|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1044/HCTP-QT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hành chính Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
20/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính
gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ- CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam; tiếp theo Công văn số 1696/HCTP-QT
ngày 04/11/2025 và Công văn số 354/HCTP-QT ngày 02/02/2026, Cục Hành chính tư
pháp xin gửi thông tin do Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) cung cấp thông tin về
pháp luật quốc tịch của một số quốc gia/vùng lãnh thổ (chi tiết tại Phụ lục
kèm theo)(1), đề nghị Sở Tư
pháp theo dõi, cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước ngoài để có
cơ sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các việc quốc tịch;
quán triệt việc thực hiện thống nhất các quy định và hướng dẫn, bảo đảm duy trì
nguyên tắc một quốc tịch quy định tại Luật Quốc tịch Việt Nam.
Cục Hành chính tư pháp xin
thông tin để các Sở Tư pháp biết, triển khai thực hiện/.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Nguyễn Thanh Ngọc (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố (để biết);
- Lưu: VT, QLQT (H).
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
(kèm
theo Công văn số 1044/HCTP-QT ngày 20/4/2026)
|
STT
|
Quốc gia/ Vùng lãnh thổ
|
Công dân nước sở tại xin nhập/trở lại quốc tịch nước khác thì có bị
mất quốc tịch sở tại hay không
|
Pháp luật nước sở tại có cho phép trẻ đồng thời có quốc tịch sở tại
và quốc tịch nước ngoài hay không
|
Nước sở tại có yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có
khi xin nhập quốc tịch nước đó không
|
Nguồn văn bản pháp luật
|
|
I
|
Các
Quốc gia/Vùng lãnh thổ có quy định pháp luật được hiểu là phù hợp với việc
công dân giữ quốc tịch nước đó khi xin nhập/xin trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc
trẻ em được giữ quốc tịch nước đó khi thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc khai
sinh và lựa chọn quốc tịch Việt Nam
|
|
1.
|
Ác-hen-ti-na
|
Công dân Ác-hen-ti-na có thể
được giữ nhiều quốc tịch mà không cần từ bỏ quốc tịch Ác-hen-ti-na. Theo Điều
8 Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na, công dân Ác-hen-ti-na nhập quốc tịch nước
ngoài và cư trú ở nước ngoài vẫn được xem là công dân Ác- hen-ti-na, nhưng bị
hạn chế về quyền chính trị.
|
Theo Điều 1 Luật Quốc tịch
Ác-hen-ti-na, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Ác- hen-ti-na thì có quốc tịch
Ác-hen-ti-na, trừ con của cán bộ ngoại giao nước ngoài hoặc nhân viên phục vụ
chính phủ nước ngoài. Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân
Ác-hen-ti- na thì có quyền có quốc tịch Ác-hen-ti-na. Không có quy định yêu cầu
trẻ lựa chọn quốc tịch.
|
Điều 2 Luật Quốc tịch Ác- hen-ti-na
quy định các điều kiện nhập quốc tịch Ác-hen-ti-na, trong đó không yêu cầu
người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có.
|
- Luật Quốc tịch Ác-hen-
ti-na số 346[1]
|
|
2.
|
Bồ Đào Nha
|
Công dân Bồ Đào Nha xin nhập/trở
lại quốc tịch nước khác thì không mất quốc tịch Bồ Đào Nha. Pháp luật Bồ Đào
Nha chỉ quy định việc mất quốc tịch Bồ Đào Nha khi chính đương sự có tuyên bố
rõ ràng về việc từ bỏ quốc tịch hoặc thu hồi quốc tịch Bồ Đào Nha trong trường
hợp đương sự đã sử dụng giấy tờ, thông tin giả mạo để xin nhập quốc tịch Bồ
Đào Nha.
|
Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ
là công dân Bồ Đào Nha thì có quốc tịch Bồ Đào Nha. Đứa trẻ có thể có đồng thời
quốc tịch nước khác (theo nguyên tắc huyết thống, nơi sinh hoặc các tiêu chí
khác). Bồ Đào Nha không yêu cầu bất kỳ sự lựa chọn hay quyết định nào về quốc
tịch khi đứa trẻ đến tuổi thành niên.
|
Người nước ngoài xin nhập quốc
tịch Bồ Đào Nha không phải thôi quốc tịch hiện tại. Pháp luật Bồ Đào Nha chỉ
quy định việc mất quốc tịch Bồ Đào Nha khi chính đương sự có tuyên bố rõ ràng
về việc từ bỏ quốc tịch hoặc thu hồi quốc tịch Bồ Đào Nha trong trường hợp
đương sự đã sử dụng giấy tờ, thông tin giả mạo để xin nhập quốc tịch Bồ Đào
Nha.
|
- Công hàm số 35470/2026
(DGACCP/SAC-86/2026) của Tổng Cục Lãnh sự và Cộng đồng Bồ Đào Nha
- Luật Quốc tịch Bồ Đào Nha số
37/81[2]
|
|
3.
|
Cu-ba
|
Điều 36 Hiến pháp 2019 quy định
công dân Cu-ba có thêm quốc tịch nước khác thì không mất quốc tịch Cu-ba;
công dân Cu- ba trên lãnh thổ Cu-ba không được sử dụng quốc tịch nước ngoài.
|
Theo Điều 34 Hiến pháp Cu-ba,
trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Cu-ba thì có quốc tịch Cu-ba, ngoại trừ trẻ em
có cha hoặc mẹ là người nước ngoài đang làm việc cho chính phủ của họ hoặc
các tổ chức quốc tế; không có quy định yêu cầu trẻ lựa chọn quốc tịch.
|
Không có quy định hiện hành
nào của Cu-ba buộc người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập
quốc tịch Cu-ba.
|
- Hiến pháp Cu-ba 2019[3]
|
|
4.
|
Pa-le-xtin
|
Công dân Pa-le-xtin nhập quốc
tịch nước khác thì không tự động mất quốc tịch Pa-le-xtin. Điều 28 Luật Cơ bản
(sửa đổi năm 2003) của Chính quyền Pa-le-xtin quy định “không người
Pa-le-xtin nào bị trục xuất khỏi đất nước, bị ngăn cản trở về đất nước, hoặc
bị tước quốc tịch, hoặc bị dẫn độ cho thực thể nước ngoài”.
|
Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ
là công dân Pa- le-xtin thì có quốc tịch Pa- le-xtin. Trẻ có thể đồng thời
mang quốc tịch nước ngoài; không có quy định bắt buộc trẻ phải lựa chọn quốc
tịch khi đến tuổi trưởng thành.
|
Do điều kiện chính trị, lịch
sử đặc thù, Pa-le-xtin chưa có một khuôn khổ pháp luật hoàn chỉnh về vấn đề
quốc tịch. Tuy nhiên, Điều 28 Luật Cơ bản (sửa đổi năm 2003) của Chính quyền
Pa-le- xtin quy định “không người Pa-le-xtin nào bị trục xuất khỏi đất nước,
bị ngăn cản trở về đất nước, hoặc bị tước quốc tịch, hoặc bị dẫn độ cho thực
thể nước ngoài”.
|
- Luật Cơ bản (sửa đổi năm
2003) của Chính quyền Pa-le-xtin
|
|
II
|
Các
Quốc gia/Vùng lãnh thổ có quy định pháp luật được hiểu là không phù hợp với việc
công dân giữ quốc tịch nước đó khi xin nhập/xin trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc
trẻ em được giữ quốc tịch nước đó khi thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc khai
sinh và lựa chọn quốc tịch Việt Nam
|
|
5.
|
Ai Cập
|
Theo Điều 10 của Luật Quốc tịch
số 26 năm 1975, công dân Ai Cập nhập quốc tịch nước ngoài thì phải xin phép Bộ
trưởng Bộ Nội vụ và sẽ mất quốc tịch Ai Cập.
- Việc nhập quốc tịch nước
ngoài mà không xin phép có thể dẫn đến việc bị tước quốc tịch Ai Cập.
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể
cho phép người đó duy trì quốc tịch Ai Cập của chính mình và của vợ/chồng và
con chưa thành niên. Trong vòng 01 năm kể từ ngày nhập quốc tịch nước ngoài,
nếu cá nhân tuyên bố mong muốn duy trì quốc tịch Ai Cập thì người đó được giữ
quốc tịch Ai Cập đồng thời với quốc tịch nước ngoài.
|
Theo khoản 1, Điều 2 của Luật
số 26 năm 1975 (được sửa đổi bởi Luật số 154 năm 2004), trẻ em sinh ra có cha
hoặc mẹ là công dân Ai Cập, người sinh ra trên lãnh thổ Ai Cập không rõ cha mẹ
là ai thì có quốc tịch Ai Cập. Bất kỳ người nào mang quốc tịch Ai Cập theo
các quy định trên nhưng đồng thời mang quốc tịch nước ngoài thì có thể tuyên
bố với Bộ trưởng Bộ Nội vụ nguyện vọng từ bỏ quốc tịch Ai Cập. Đối với người
chưa thành niên, việc tuyên bố từ bỏ quốc tịch Ai Cập do người giám hộ hợp
pháp, mẹ hoặc người chăm sóc thực hiện.
|
Luật Quốc tịch Ai Cập không
yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có khi xin nhập quốc tịch
Ai Cập. Việc nhập quốc tịch Ai Cập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định. Trường
hợp cá nhân được nhập quốc tịch Ai Cập do có công lao đóng góp cho Ai Cập thì
do Tổng thống Ai Cập quyết định.
|
- Công hàm số 5922 ngày
20/10/2025 của Trợ lý Bộ trưởng về Công tác lãnh sự đối với công dân, người
nước ngoài và hợp pháp hóa - Bộ Ngoại giao Ai Cập chuyển ý kiến trả lời của Tổng
cục Hộ chiếu, Xuất nhập cảnh và Quốc tịch.
- Luật Quốc tịch số 26 năm
1975, được sửa đổi bởi Luật số 154 năm 2004.[4]
|
|
6.
|
Bun-ga-ri
|
Công dân Bun-ga-ri nhập quốc
tịch nước ngoài thì không phải từ bỏ quốc tịch Bun-ga-ri.
|
Theo Điều 8 Luật Quốc tịch
Bun-ga-ri, trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Bun-ga-ri thì có quốc tịch
Bun-ga-ri. Luật Quốc tịch Bun-ga-ri không hạn chế khả năng công dân Bun-ga-ri
theo huyết thống có quốc tịch nước ngoài.
|
Theo Điều 12 Luật Quốc tịch
Bun-ga-ri, người nước ngoài xin nhập quốc tịch Bun-ga-ri thì phải thôi quốc tịch
hiện tại, trừ các trường hợp sau:
(1) cá nhân là vợ hoặc chồng
của công dân Bun- ga-ri;
(2) công dân của quốc gia thành
viên Liên minh Châu Âu, quốc gia thành viên Hiệp định Khu vực Kinh tế châu
Âu, hoặc công dân Liên bang Thụy Sĩ;
(3) công dân của các quốc gia
mà Cộng hòa Bun-ga- ri đã ký kết điều ước quốc tế quy định nguyên tắc có đi
có lại.
|
- Công hàm số KO-54-15-7 ngày
10/10/2025 của Bộ Ngoại giao Bun-ga-ri chuyển ý kiến trả lời của Vụ Quốc tịch
Bun-ga-ri, Bộ Tư pháp
- Luật Quốc tịch Bun-ga-ri[5]
|
|
7.
|
Gru-di-a
|
Công dân Gru-di-a có thêm quốc
tịch nước khác thì mất quốc tịch Gru-di-a, trừ các trường hợp quy định tại Điều
21-1 của Luật và do Tổng thống Gru-di-a quyết định.
|
Theo khoản 3 Điều 21 của Luật,
trẻ em sinh ra có đồng thời quốc tịch Gru- di-a và quốc tịch nước ngoài thì
được giữ quốc tịch Gru-di-a đến 18 tuổi. Trước khi trẻ đủ 18 tuổi, cha mẹ hoặc
người đại diện theo pháp luật của trẻ có thể đăng ký giữ quốc tịch Gru-di-a
cho trẻ. Nếu không đăng ký giữ quốc tịch thì trẻ sẽ mất quốc tịch Gru-di-a kể
từ khi đủ 18 tuổi. Nếu đã đăng ký giữ quốc tịch Gru-di-a thì trẻ em đó có thể
giữ đồng thời quốc tịch Gru-di-a và quốc tịch nước ngoài khi đến tuổi trưởng
thành.
|
Người nước ngoài xin nhập quốc
tịch Gru-di-a thì phải thôi quốc tịch hiện tại, trừ các trường hợp quy định tại
Điều 17 của Luật và do Tổng thống Gru-di-a quyết định.
|
- Công hàm số 01/33519 ngày
03/11/2025 của Bộ Ngoại giao Gru-di-a
- Luật hữu cơ của Gru-di- a về
quốc tịch Gru-di-a (Organic Law of Georgia on Georgian Citizenship)[6]
|
|
8.
|
U-crai-na
|
Theo khoản 6 Điều 5-1 Luật Quốc
tịch U-crai-na (sửa đổi), công dân U- crai-na được công nhận có quốc tịch nước
ngoài trong trường hợp công dân U-crai-na nhập quốc tịch nước ngoài mà nước
đó nằm trong danh sách các nước được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình
giản lược.
Danh sách các nước mà công
dân nước đó được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược do Nội các
U-crai-na quy định, gồm các nước: Canada, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Séc, một số nước
EU/G7 khác (chưa bao gồm Việt Nam).
|
Theo Điều 7 Luật Quốc tịch
U-crai-na (sửa đổi), trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân U-crai-na thì
có quốc tịch U-crai-na. Theo khoản 1 Điều 5-1 Luật Quốc tịch (sửa đổi), công
dân U-crai-na được công nhận có đa quốc tịch trong trường hợp có đồng thời quốc
tịch U-crai-na và quốc tịch nước khác từ khi sinh ra. Không có quy định yêu cầu
lựa chọn quốc tịch.
|
Theo khoản 5 Điều 5-1 Luật Quốc
tịch U-crai-na (sửa đổi), công dân U- crai-na được công nhận có quốc tịch nước
ngoài trong trường hợp người nước ngoài nhập quốc tịch U-crai-na theo quy
trình giản lược.
Danh sách các nước mà công dân
nước đó được nhập quốc tịch U-crai-na theo quy trình giản lược do Nội các
U-crai-na quy định, gồm các nước: Canada, Đức, Ba Lan, Hoa Kỳ, Séc, một số nước
EU/G7 khác (chưa bao gồm Việt Nam).
|
- Luật Quốc tịch U-crai-na số
2235-III[7]
- Luật số 4502-IX về sửa đổi
một số luật của U- crai-na liên quan đến việc bảo đảm quyền có và giữ quốc tịch
U-crai-na (được thông qua ngày 18/6/2025, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026)[8]
|
|
9.
|
Xlô-va-ki-a
|
- Theo Điều 9, các khoản
(16), (17), (18) Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a, công dân Xlô-va-ki-a tự nguyện
nhập quốc tịch nước khác thì sẽ mất quốc tịch Xlô- va-ki-a, trừ một trong các
trường hợp sau: (i) nhập quốc tịch nước ngoài theo vợ/chồng trong thời gian chung
sống; (ii) quốc tịch nước ngoài có được do sinh ra, được nhận làm con nuôi,
hoặc nhập quốc tịch theo cha/mẹ; (iii) từng cư trú 05 năm trở lên tại quốc
gia nước ngoài đó.
- Công dân Xlô-va-ki-a có
nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bộ Nội vụ về việc có được quốc tịch nước
ngoài trong vòng 90 ngày kể từ ngày có quốc tịch đó và có nghĩa vụ nộp kèm
theo thông báo này các giấy tờ chứng minh việc có được quốc tịch nước ngoài
và các giấy tờ khác như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn và quyết định
nhận con nuôi hợp lệ để chứng minh rằng quốc tịch Xlô- va-ki-a sẽ không bị mất.
|
Theo Điều 5 Luật Quốc tịch
Xlô-va-ki-a, trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Xlô-va-ki-a thì có quốc
tịch Xlô-va-ki-a. Nếu trẻ em sinh ra có đồng thời quốc tịch nước ngoài thì vẫn
được giữ quốc tịch Xlô-va-ki-a theo quy định tại Điều 9(17) Luật Quốc tịch;
không có quy định bắt buộc trẻ phải lựa chọn quốc tịch.
|
Điều 7 Luật Quốc tịch
Xlô-va-ki-a quy định các điều kiện nhập quốc tịch Xlô-va-ki-a, trong đó không
yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch gốc.
|
- Luật Quốc tịch Xlô-va- ki-a
(sửa đổi năm 2022)[9]
|
-------------------------------------------
(1) Thông tin này được đăng tải và cập
nhật tại cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao (lanhsuvietnam.gov.vn), mục Thông
tin đi lại.
[1] Luật Quốc tịch Ác-hen-ti-na số 346
<https://www.argentina.gob.ar/normativa/nacional/ley-346-48854/texto>
[2] Luật Quốc tịch Bồ Đào Nha số 37/81
<https://files.dre.pt/StaticContent/Lei_37_81_EN.pdf>
[3] Hiến pháp Cu-ba 2019 <https://www.granma.cu/file/pdf/gaceta/Nueva%20Constituci%C3%B3n%20240%20KB-1.pdf>,
bản dịch tiếng Anh không chính thức
<https://faolex.fao.org/docs/pdf/cub184086E.pdf#page=14.61>.
[4] Luật Quốc tịch số 26 năm 1975
<https://www.refworld.org/legal/legislation/natlegbod/1975/17434>; Luật số
154 năm 2004
<https://www.refworld.org/legal/legislation/natlegbod/2004/115992>.
[5] Luật Quốc tịch Bun-ga-ri
<https://lex.bg/laws/ldoc/2134446592>
[6] Organic Law of Georgia on Georgian
Citizenship
<https://matsne.gov.ge/en/document/view/2342552?publication=9>
[7] Luật Quốc tịch U-crai-na số
2235-III <https://zakon.rada.gov.ua/laws/show/en-sk/2235-14/ed20260116>
[8] Luật
số 4502-IX của U-crai-na
<https://zakon.rada.gov.ua/laws/file/4502-20/doc>
[9] Luật Quốc tịch Xlô-va-ki-a (sửa đổi
năm 2022) <www.zakonypreludi.sk/zz/1993-40>.
Công văn 1044/HCTP-QT năm 2026 cung cấp thông tin pháp luật nước ngoài do Cục Hành chính Tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1044/HCTP-QT ngày 20/04/2026 cung cấp thông tin pháp luật nước ngoài do Cục Hành chính Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
16/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2021
Ban hành:
23/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2018
Ban hành:
17/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2016
Ban hành:
13/11/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2008
90
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|