|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4908/BTP-BTTP
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Lê Xuân Hồng
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Sở
Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 4808/STP-KT&QLPC ngày
07/5/2026 của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ, Bộ
Tư pháp có ý kiến như sau:
1. Về vấn đề đặt cọc, ủy quyền
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, (i) “Đặt
cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi
là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị
khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao
kết hoặc thực hiện hợp đồng” (khoản 1 Điều 328); (ii)
Bên thế chấp “được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là
hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế
chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật” (khoản 5 Điều 321).
Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, việc bên nhận thế chấp đồng ý bán/chuyển
nhượng tài sản thế chấp là điều kiện khi các bên giao kết hợp đồng mua bán/chuyển
nhượng tài sản thế chấp (không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản
xuất, kinh doanh) mà không phải là điều kiện khi các bên giao kết hợp đồng đặt
cọc. Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 không quy định rõ về việc không được xác lập
giao dịch đặt cọc liên quan đến tài sản đang được thế chấp, do đó, việc công chứng
hợp đồng đặt cọc liên quan đến tài sản đang thế chấp không bắt buộc phải có văn
bản đồng ý của bên nhận thế chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
hoặc pháp luật có quy định khác.
Việc xác định giao dịch đặt cọc có hợp pháp hay
không, có thể công chứng được hay không còn tùy thuộc vào nội dung cụ thể của từng
giao dịch. Ví dụ: Trong trường hợp bên thế chấp xác lập giao dịch đặt cọc với
người khác để bảo đảm thực hiện hợp đồng bán tài sản thế chấp (không phải là
hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh) trong thời gian tồn
tại quan hệ thế chấp mà không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp là không phù hợp
với quy định tại khoản 8 Điều 320, khoản 4 và khoản 5 Điều 321
BLDS năm 2015. Tuy nhiên, bên bảo đảm có thể giao kết giao dịch đặt cọc với
người khác để đảm bảo giao kết, thực hiện hợp đồng nếu bên nhận thế chấp đồng ý
hoặc tại hợp đồng đặt cọc có thỏa thuận chỉ bán tài sản sau khi hoàn thành
nghĩa vụ với bên nhận thế chấp, chấm dứt quan hệ thế chấp.
- Về vấn đề công chứng hợp đồng ủy quyền đối với
tài sản đang thế chấp, BLDS năm 2015 (từ Điều 134 đến Điều 143)
không có quy định hạn chế về việc xác lập giao dịch ủy quyền liên quan đến tài
sản đang thế chấp. Việc thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền được thực hiện
theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi
hành, các văn bản pháp luật khác có liên quan. Công chứng viên căn cứ quy định
của pháp luật để xem xét, quyết định việc thực hiện hay không thực hiện việc
công chứng hợp đồng ủy quyền đối với tài sản đang thế chấp cụ thể.
2. Về vấn đề cho thuê tài sản
Theo khoản 6 Điều 321 BLDS năm 2015,
bên thế chấp có quyền:
“Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng
phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản đang được thế chấp
và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết”. Tuy nhiên, luật cũng ưu tiên
nguyên tắc “tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận” giữa các bên tại khoản 2 Điều 3 BLDS năm 2015 (miễn là không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội quy định tại Điều 123 BLDS năm
2015 hoặc chủ thể phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập quy định tại khoản 3 Điều
134, Điều 21, Điều 125 BLDS năm 2015... ). Như vậy, BLDS năm 2015 không yêu
cầu phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp trong trường hợp này, mà chỉ cần
thông báo cho bên nhận thế chấp; đồng thời, phải đảm bảo các điều kiện là không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, chủ thể có năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp.
Về hợp đồng có nội dung bên thế chấp không được cho
thuê, chuyển nhượng hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản thế chấp
nếu chưa có biện pháp bảo đảm thay thế và chưa được ngân hàng chấp thuận bằng
văn bản trong hợp đồng thế chấp giữa ngân hàng và bên thế chấp, khoản
3 Điều 305 BLDS năm 2015 quy định trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản
miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ
quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác. Điều 121 và Điều 404 BLDS năm 2015
về giải thích giao dịch dân sự, giải thích hợp đồng, theo đó: “Trường hợp
bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho hên kia thì khi giải thích
hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia” (khoản 6 Điều
404). Tuy nhiên, việc xác định lợi ích các bên khi tham gia giao dịch hoặc
giá trị của các giao dịch thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tư pháp, gửi Sở Tư pháp
Thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Mai Lương Khôi (để b/c);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC BỔ TRỢ TƯ PHÁP
Lê Xuân Hồng
|
Công văn 4908/BTP-BTTP năm 2026 hướng dẫn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 4908/BTP-BTTP ngày 01/07/2026 hướng dẫn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
19/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2021
Ban hành:
24/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
03/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2014
Ban hành:
25/10/2012
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2015
223
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|