|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 922/LĐTBXH-TCDN
V/v hướng dẫn thực hiện đào tạo nghề cho lao
động nông thôn năm 2017
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ: số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi
tắt là Đề án); số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 quy định về chính sách hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện đào tạo nghề
cho lao động nông thôn năm 2017 như sau:
I. Về nhiệm vụ trọng tâm năm 2017
1. Tổ chức đánh giá 07 năm (2010 -
2016) thực hiện Đề án, rà soát tiến độ từng năm để phấn đấu hoàn thành mục tiêu
Đề án đến năm 2020. Trên cơ sở đó, xây dựng và phê duyệt điều chỉnh Đề án hoặc
Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 của địa
phương, đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ năm 2017 phù hợp. Trong đó, lưu ý rà soát, cập
nhật, bổ sung nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu tái cơ cấu
ngành nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa tại địa phương; làm rõ chỉ tiêu, nhiệm vụ hỗ trợ đào tạo
nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, lao động nữ; đào tạo nghề
nông nghiệp, nghề phi nông nghiệp hàng năm, 5 năm theo các nội dung hoạt động
quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, Quyết định số 971/QĐ-TTg
ngày 01/7/2015 và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ.
2. Tiếp tục rà soát, xây dựng, phê
duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; mức chi phí
đào tạo đối với từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng theo quy định
tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định
chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng và Thông tư số
152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính.
3. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạm
đối với người được tuyển làm giáo viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp; đào tạo
giáo viên giảng dạy kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp cho lao động
nông thôn; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dạy học đối với người dạy nghề là nghệ
nhân, nông dân sản xuất giỏi, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, người có tay nghề cao để
tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và
tư vấn đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho lao động nông thôn đối với cán bộ quản
lý cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, cơ sở đào tạo nghề; bồi dưỡng nghiệp vụ giám
sát việc tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại xã đối với cán bộ Hội
Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
4. Tổ chức triển khai hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với lao động nông thôn, người khuyết
tật, lao động nữ theo quy định tại Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015, Quyết
định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015, Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016
của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra, trong đó:
a) Đối với các ngành nghề nông nghiệp:
thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn
số 1247/BNN-KTHT ngày 10/02/2017;
b) Đối với ngành, nghề phi nông nghiệp:
tập trung đào tạo các nghề để phát triển công nghiệp phụ trợ, đào tạo theo vị
trí làm việc tại doanh nghiệp, làng nghề; đào tạo nghề lao động nông thôn vào
làm việc trong các khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung và các dự án đầu tư lớn
có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển đất nước; gắn đào tạo nghề với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội;
c) Bảo đảm người khuyết tật chiếm ít
nhất 10%, lao động nữ chiếm ít nhất 40% chỉ tiêu hỗ trợ đào tạo của địa phương
và đảm bảo tỷ lệ số người học nghề nông nghiệp, nghề phi nông nghiệp để thực hiện
chuyến dịch cơ cấu lao động theo mục tiêu đã được xác định của địa phương đến
năm 2020;
d) Chỉ tổ chức đào tạo nghề cho lao động
nông thôn khi dự báo được nơi làm việc và mức thu nhập của người lao động sau
khi học nghề;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn.
5. Rà soát, đánh giá lại kết quả đầu
tư và hoạt động của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập cấp huyện,
trung tâm dịch vụ việc làm thanh niên, trường trung cấp thủ công mỹ nghệ, trường
trung cấp công lập ở những huyện chưa có trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập
cấp huyện giai đoạn 2010-2015 và đề xuất nhu cầu hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển đào tạo nghề lưu động đối với các cơ sở
này trong giai đoạn 2016-2020. Việc hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào
tạo, phương tiện vận chuyến đào tạo nghề lưu động cho các cơ sở tham gia đào tạo
nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo quy định hiện hành. Đề nghị các địa phương
phải thẩm định nhu cầu sử dụng kinh phí để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào
tạo, phương tiện vận chuyển đảm bảo hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành
trước khi quyết định hỗ trợ đầu tư.
6. Chỉ đạo rà soát, kiện toàn Ban Chỉ
đạo thực hiện Đề án và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương,
trong đó, bổ sung lãnh đạo Văn phòng điều phối Chương trình nông thôn mới của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tham gia Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh.
7. Tăng cường công tác tuyên truyền về
đào tạo nghề, tạo việc làm đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, lao động
nữ; công tác kiểm tra, giám sát việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chủ động
báo cáo Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội của tỉnh, thành phố tham
gia giám sát về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương.
8. Tổ chức sơ kết, đánh giá và tổng hợp
báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ,
nội dung hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo
quy định.
II. Về bố trí
kinh phí thực hiện
Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch, yêu cầu nhiệm
vụ và nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí kinh phí từ
các nguồn kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, kinh phí từ ngân sách địa phương và huy động
các nguồn hợp pháp khác để triển khai các hoạt động của Đề án, ưu tiên tập
trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm được nêu ở mục I trên đây; bảo đảm mức
chi phí đào tạo đối với từng nghề và cơ cấu chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp,
nghề phi nông nghiệp theo Kế hoạch, Đề án đã được địa phương phê duyệt hàng năm
và giai đoạn 5 năm (2016 - 2020).
Các địa phương tự cân đối ngân sách,
đề nghị chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Đề án theo quy định.
III. Chế độ báo
cáo
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu gửi kèm
công văn này (có thuyết minh cụ thể), trong đó:
1. Báo cáo ngay sau khi được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với:
- Kế hoạch, Đề án đào tạo nghề cho
lao động nông thôn giai đoạn 2016 - 2020.
- Kết quả phân bổ kinh phí hàng năm
thực hiện Đề án.
2. Báo cáo trước ngày 15/7 hàng năm đối
với kết quả thực hiện 6 tháng, ước thực hiện cả năm và đề xuất kế hoạch năm tiếp
theo thực hiện Đề án.
3. Báo cáo trước ngày 15/12 hàng năm
đối với kết quả thực hiện năm báo cáo, kế hoạch năm sau thực hiện Đề án.
Báo cáo của địa phương đề nghị gửi về
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Tổng cục Dạy nghề, số 37B Nguyễn Bỉnh
Khiêm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, điện thoại 043.9740365, email
[email protected]) để tổng hợp chung.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội qua Tổng cục Dạy
nghề để phối hợp giải quyết
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ
(để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c thành viên BCĐTW (để p/hợp chỉ đạo);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Nội vụ;
- TƯ Hội Nông dân VN, Hội Cựu chiến binh VN;
- Tổ công tác giúp việc BCĐTW;
- Sở LĐTBXH, Sở NN& PTNT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TCDN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trọng Đàm
|