|
Kính gửi:
|
- Trưởng phòng Phòng Văn hóa - Xã hội phường, xã
và đặc khu;
- Hiệu trưởng/Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở.
|
Căn cứ Thông tư số
21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở
giáo dục công lập;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 7877/VP-VX ngày 08 tháng
10 năm 2025 về việc triển khai Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm
2025.
Sở Giáo dục và Đào tạo triển
khai Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT đến Hiệu trưởng/Giám đốc các đơn vị trực thuộc
Sở và Trưởng phòng Phòng Văn hóa - Xã hội phường, xã và đặc khu, cụ thể như
sau:
I. Hiệu lực
và điều khoản thi hành tại Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT[1]
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2025.
Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT
thay thế Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT- BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 03 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo
trong các cơ sở giáo dục công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số
07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC).
Việc chi trả tiền lương dạy
thêm giờ cho nhà giáo năm học 2024 - 2025 thực hiện theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC.
II. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng[2]
Phạm vi điều chỉnh: Thông tư số
21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo
trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; không áp dụng
đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Đối tượng áp dụng: Nhà giáo và
nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là nhà
giáo) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
III. Quy định
chung về việc tính trả tiền lương dạy thêm giờ
1. Định mức giờ dạy/năm
học đối với giáo viên mầm non; định mức tiết dạy/năm học đối với giáo viên phổ
thông, thường xuyên, dự bị đại học; định mức giờ giảng/năm học đối với nhà giáo
giáo dục nghề nghiệp; định mức giờ chuẩn giảng dạy/năm học đối với giảng viên
cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trường
chính trị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gọi chung là định mức
tiết dạy/năm học.
2. Tiền lương của một
tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo bao gồm: tiền
lương tính theo hệ số lương (hoặc theo vị trí việc làm), phụ cấp chức vụ lãnh đạo
(nếu có), các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
3. Tổng số tiết dạy thêm
trong một năm học[3]
3.1. Tổng số tiết dạy
thêm tối đa trong một năm học mà cơ sở giáo dục được thanh toán tiền lương dạy
thêm giờ được xác định như sau:
Tổng số tiết dạy thêm tối đa
trong một năm học = [Tổng số tiết dạy các môn học, học phần, mô đun, hoạt động
giáo dục của tất cả các lớp học theo chương trình giáo dục/năm học hoặc chương
trình đào tạo/năm học + Tổng số tiết dạy được tính để thực hiện các nhiệm vụ
khác/năm học (nếu có) + Tổng số tiết dạy được tính dạy đủ/năm học (nếu có)] -
(Tổng định mức tiết dạy của tất cả nhà giáo/năm học).
Trong đó:
a) Tổng số tiết dạy được tính để
thực hiện các nhiệm vụ khác/năm học bao gồm: tổng số tiết dạy được quy đổi/năm
học theo quy định; tổng số tiết dạy được tính thêm/năm học theo quy định; tổng
số tiết dạy được giảm/năm học theo quy định;
b) Tổng định mức tiết dạy của tất
cả nhà giáo/năm học bao gồm: tổng định mức tiết dạy/năm học của tất cả nhà giáo
công tác đủ một năm học (không bao gồm nhà giáo được cử đi dạy liên trường); tổng
số tiết dạy thực tế của nhà giáo được cử đi dạy liên trường (nếu có)/năm học tại
cơ sở giáo dục nơi nhà giáo công tác; tổng định mức tiết dạy/thời gian công tác
thực tế đối với các trường hợp công tác không đủ một năm học (bao gồm cả nhà
giáo được cử đi và cử đến biệt phái).
Định mức tiết dạy/thời gian
công tác thực tế được tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều
6 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
3.2. Tổng số tiết dạy
thêm trong một năm học đối với nhà giáo được xác định như sau:
Số tiết dạy thêm của nhà
giáo/năm học = (Tổng số tiết dạy được tính thực tế/năm học) - (Định mức tiết dạy/năm
học).
Trong đó:
a) Tổng số tiết dạy được tính
thực tế/năm học bao gồm: số tiết đã dạy thực tế/năm học; số tiết dạy được quy đổi/năm
học theo quy định (nếu có); số tiết dạy được tính thêm/năm học theo quy định (nếu
có); số tiết dạy được giảm/năm học theo quy định (nếu có); số tiết dạy được
tính vào số tiết dạy đủ/năm học theo quy định (nếu có).
Đối với nhà giáo được phân công
dạy biệt phái hoặc liên trường, số tiết dạy được tính thực tế/năm học là tổng số
tiết dạy được tính thực tế/năm học ở tất cả các cơ sở giáo dục mà nhà giáo tham
gia giảng dạy;
b) Định mức tiết dạy/năm học của
giáo viên mầm non = (Số giờ dạy định mức/ngày) x (Số ngày làm việc/tuần) x (Số
tuần dạy trẻ/năm học);
c) Định mức tiết dạy/năm học của
nhà giáo các cơ sở giáo dục khác thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ
làm việc của nhà giáo;
d) Trường hợp chưa có quy định
về định mức tiết dạy/năm học của nhà giáo thì người đứng đầu cơ sở giáo dục quy
định bằng văn bản sau khi thống nhất với tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý của
cơ sở giáo dục.
3.3. Căn cứ tổng số tiết
dạy thêm tối đa trong một năm học mà cơ sở giáo dục được thanh toán tiền lương
dạy thêm giờ và số tiết dạy thêm của từng nhà giáo, người đứng đầu cơ sở giáo dục
quyết định số tiết dạy thêm của từng nhà giáo được chi trả bảo đảm nguyên tắc
quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
4. Tổng số tiết dạy thêm
trong một năm học của mỗi nhà giáo
4.1. Tổng số tiết dạy
thêm trong một năm học của mỗi nhà giáo được tính để trả tiền lương dạy thêm giờ
không quá 200 tiết trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
4.2. Trường hợp tổng số
tiết dạy thêm trong một năm học của nhà giáo vượt quá 200 tiết do môn học không
thể bố trí đủ nhà giáo giảng dạy thì người đứng đầu cơ sở giáo dục phải thông
báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền.
5. Tổng số tiết dạy thêm
trong một năm học của tất cả nhà giáo
5.1. Tổng số tiết dạy
thêm trong một năm học của tất cả nhà giáo không được cao hơn tổng số tiết dạy
thêm tối đa trong một năm học của cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 4
Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT trừ trường hợp quy định tại điểm b;
5.2. Trường hợp tổng số
tiết dạy thêm trong một năm học của tất cả nhà giáo trong cơ sở giáo dục cao
hơn tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một năm học của cơ sở giáo dục do có môn
học không thể bố trí đủ nhà giáo giảng dạy thì người đứng đầu cơ sở giáo dục phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý giáo dục theo thẩm quyền quản lý.
6. Các nhiệm vụ đã nhận
tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được quy đổi thời gian thực hiện nhiệm
vụ ra tiết dạy hoặc giảm định mức tiết dạy để tính tiền lương dạy thêm giờ trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Năm học quy định tại
Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT được tính từ ngày 01 tháng 7 năm trước đến hết
ngày 30 tháng 6 của năm liền kề (bao gồm cả thời gian nghỉ hè).
Trong trường hợp đột xuất, khẩn
cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh
khung kế hoạch thời gian năm học, thì thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc năm
học được xác định theo văn bản điều chỉnh đối với năm học đó của cơ quan có thẩm
quyền.
8. Thời điểm chi trả tiền
lương dạy thêm giờ cho nhà giáo được thực hiện sau khi kết thúc năm học. Trường
hợp nhà giáo nghỉ hưu, thôi việc, điều động, thuyên chuyển thì việc chi trả tiền
lương dạy thêm giờ được thực hiện vào thời thời điểm có quyết định nghỉ hưu,
thôi việc, điều động, thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền.
9. Nhà giáo công tác ở
các cơ sở giáo dục công lập có nhiều cấp học, trình độ đào tạo được áp dụng định
mức tiết dạy/năm học quy định cho cấp học, trình độ đào tạo tương ứng với chức
danh nghề nghiệp nhà giáo được bổ nhiệm.
10. Thời gian nhà giáo
không trực tiếp tham gia giảng dạy nhưng được tính hoàn thành đủ số tiết dạy
theo định mức quy định và được tính vào tổng số tiết dạy trong năm học của nhà
giáo, bao gồm:
- Thời gian nhà giáo làm nhiệm
vụ khác do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động (trừ
những nhiệm vụ đã được nhận tiền thù lao);
- Thời gian nhà giáo được cơ
quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng không trực tiếp tham gia giảng dạy;
- Thời gian được tính hoàn
thành đủ số tiết dạy định mức theo quy định của pháp luật.
11. Tiền lương dạy thêm
giờ đối với nhà giáo biệt phái, dạy liên trường được xác định như sau:
- Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến
biệt phái chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo biệt phái;
- Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến
dạy liên trường chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo tham gia dạy liên
trường. Trường hợp nhà giáo được cử dạy liên trường đồng thời từ ba cơ sở giáo
dục trở lên (bao gồm cả cơ sở giáo dục nơi nhà giáo công tác) thì tiền lương dạy
thêm giờ của nhà giáo do các cơ sở giáo dục mà nhà giáo đến dạy liên trường chi
trả theo tỷ lệ số tiết dạy thực tế của nhà giáo ở các cơ sở giáo dục này.
IV. Tiền
lương dạy thêm giờ
1. Tiền lương 01 tiết dạy
của nhà giáo được xác định như sau:
a) Đối với nhà giáo trong cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường
dự bị đại học, trường chuyên biệt và nhà giáo giáo dục nghề nghiệp:
|
Tiền lương 01 tiết dạy
|
=
|
Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học
|
x
|
Số tuần giảng dạy hoặc dạy trẻ (không bao gồm số tuần dự phòng)
|
|
Định mức tiết dạy/năm học
|
52 tuần
|
b) Đối với nhà giáo giữ chức vụ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục hoặc nhà giáo được phân công làm nhiệm vụ Tổng phụ
trách Đội, cán bộ Đoàn, Hội ở cơ sở giáo dục, định mức tiết dạy/năm học theo
công thức tính tại điểm a, điểm b khoản này được tính là định mức tiết dạy/năm
học của nhà giáo cùng cấp học, trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục đó.
2. Tiền lương 01 tiết dạy
thêm = Tiền lương 01 tiết dạy x 150%.
3. Tiền lương dạy thêm
giờ/năm học = Số tiết dạy thêm/năm học x Tiền lương 01 tiết dạy thêm.
4. Tiền lương làm thêm
giờ đối với nhà giáo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT
thực hiện theo quy định về tiền lương làm thêm giờ của pháp luật về lao động.
V. Chi trả
tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo công tác không đủ một năm học
1. Nhà giáo có thời gian
giảng dạy không đủ một năm học thì được hưởng tiền lương dạy thêm giờ tương ứng
với thời gian công tác thực tế.
2. Tiền lương 01 tiết dạy
đối với nhà giáo công tác không đủ một năm học được xác định như sau:
|
Tiền lương 01 tiết dạy
|
=
|
Tổng số tiền lương được chi trả tương ứng với thời gian công tác thực tế
|
x
|
Số tuần thực dạy tương ứng với thời gian công tác thực tế
|
|
Định mức tiết dạy/thời gian công tác thực tế
|
52 tuần - (Số tuần giảng dạy hoặc dạy trẻ theo quy định - Số tuần thực
dạy tương ứng với thời gian công tác thực tế)
|
Trong đó:
a) Đối với nhà giáo trong cơ sở
giáo dục mầm non: Định mức tiết dạy/thời gian công tác thực tế = (Số giờ dạy định
mức/ngày) x (Số ngày làm việc/tuần) x (Số tuần thực dạy tương ứng với thời gian
công tác thực tế);
b) Đối với nhà giáo trong cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường
chuyên biệt: Định mức tiết dạy/thời gian công tác thực tế = (Định mức tiết dạy
trung bình trong 01 tuần) x (Số tuần thực dạy tương ứng với thời gian công tác
thực tế);
c) Đối với nhà giáo cơ sở giáo
dục khác: Định mức tiết dạy/thời gian công tác thực tế = [(Định mức tiết dạy/năm
học) x (Số tuần thực dạy tương ứng với thời gian công tác thực tế)] / (Số tuần
giảng dạy trong năm học);
d) Số tuần giảng dạy hoặc dạy
trẻ theo quy định không bao gồm số tuần dự phòng.
3. Tổng số tiết dạy thêm
trong một năm học đối với nhà giáo theo quy định tại Điều này được xác định như
sau:
- Số tiết dạy thêm của nhà
giáo/năm học = (Tổng số tiết dạy trong thời gian công tác thực tế) - (Định mức
tiết dạy/thời gian công tác thực tế).
Trong đó:
Tổng số tiết dạy trong thời
gian công tác thực tế bao gồm: số tiết đã dạy trong thời gian công tác thực tế;
số tiết dạy được quy đổi trong thời gian công tác thực tế theo quy định (nếu
có); số tiết dạy được tính thêm trong thời gian công tác thực tế theo quy định
(nếu có); số tiết dạy được giảm trong thời gian công tác thực tế theo quy định
(nếu có); số tiết dạy được tính vào số tiết dạy đủ trong thời gian công tác thực
tế theo quy định (nếu có).
Đối với nhà giáo được phân công
dạy biệt phái hoặc liên trường, số tiết dạy trong thời gian công tác thực tế là
tổng số tiết dạy trong thời gian công tác thực tế ở tất cả các cơ sở giáo dục
mà nhà giáo tham gia giảng dạy.
4. Tiền lương 01 tiết dạy
thêm, tiền lương dạy thêm giờ/năm học đối với nhà giáo theo quy định tại khoản
1 Điều này được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư số
21/2025/TT-BGDĐT.
5. Trường hợp nghỉ từ 03
ngày trở lên trong 01 tuần thì tuần đó không được tính vào số tuần thực dạy;
trường hợp nghỉ dưới 03 ngày trong 01 tuần thì tuần đó được tính vào số tuần thực
dạy.
VI. Nguồn
kinh phí
1. Nguồn kinh phí thực
hiện chi trả tiền lương dạy thêm giờ được bố trí từ nguồn tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6
năm 2021 của Chính phủ[4]; Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ[5] và các văn bản hướng dẫn.
2. Việc lập dự toán,
thanh toán, quyết toán kinh phí tiền lương dạy thêm giờ thực hiện theo quy định
của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản liên quan. Cơ sở
giáo dục công lập căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị để thực hiện thanh toán hoặc
tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ hoặc theo năm học
cho phù hợp.
Trên đây là văn bản triển khai
Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai và thực hiện./.
(Thông
tư số 21/2025/TT-BGDĐT và các văn bản liên quan đính kèm)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND Thành phố (để báo cáo);
- VP UBND Thành phố;
- UBND phường, xã và đặc khu
(để thực hiện);
- P GDMN, GDPT, GDTXNN&ĐH;
- Lưu: VT, TCCB (HN).
|
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiếu
|
[1] Tại
Điều 8 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
[2] Tại
Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT.
[3] Điều
4 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT
[4] Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ4 quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
[5] Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.