|
Kính gửi:
|
- Các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố;
- Các công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực
thuộc Tổng Liên đoàn;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn.
|
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024
của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị (viết tắt là Nghị định số 178/2024/NĐ-CP); Thông tư số 01/2025/TT-BNV
ngày 17/01/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị; Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định số
178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị; để thống nhất thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ
chức bộ máy cơ quan, đơn vị sự nghiệp của công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo
chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm
ngày 15/01/2019, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng
chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động) đang làm việc tại
các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của công đoàn do sắp xếp tổ chức bộ máy, bao gồm:
a) Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
b) Cơ quan liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công
đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng
Liên đoàn;
c) Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (gồm: liên
đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương; công đoàn ngành địa phương và công đoàn cấp trên trực
tiếp cơ sở khác thuộc đối tượng sắp xếp);
d) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam;
đ) Đơn vị sự nghiệp khác (trực thuộc liên đoàn lao
động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng
công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn) hoàn thành việc sắp xếp tổ chức hoặc cơ cấu
lại nhân lực của đơn vị trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định của cấp
có thẩm quyền.
2. Nguyên tắc thực hiện và cách
xác định thời gian, tiền lương tháng để hưởng chính sách, chế độ thực hiện theo
quy định tại Điều 3, Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, trong
đó:
a) Từng cơ quan, đơn vị sự nghiệp công đoàn phải thực
hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế
và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động.
b) Tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp công đoàn chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa
chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt
động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
3. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và lộ trình giải quyết
chính sách, chế độ
Tập thể lãnh đạo và người đứng đầu từng cơ quan,
đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ
trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:
a) Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần
trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động;
b) Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ,
công vụ thường xuyên và đột xuất;
c) Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc
gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động đã đạt được;
d) Việc xem xét, đánh giá, xác định đối tượng nghỉ
hưu trước tuổi, thôi việc phải được cân nhắc thật kỹ để đảm bảo cân đối nhân lực
thực hiện nhiệm vụ ổn định so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao, không ảnh
hưởng đến công việc của cơ quan, đơn vị.
4. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi:
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
và Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV.
5. Chính sách nghỉ thôi việc đối với
cán bộ, công chức: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BNV.
6. Chính sách nghỉ thôi việc đối với
viên chức, người lao động: Thực hiện theo quy định tại Điều
10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số
01/2025/TT-BNV.
7. Trình tự, thủ tục giải quyết
chính sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo quy định tại Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP
a) Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố:
- Bước 1: Căn cứ hướng dẫn của tỉnh ủy, thành ủy về
đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ
chức bộ máy, tập thể lãnh đạo[1]
xin chủ trương cấp ủy cùng cấp, trình ban thường vụ ban hành tiêu chí đánh giá
và tiến hành thực hiện rà soát tổng thể chất lượng cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc phạm vi quản lý (gồm cả công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
và đơn vị sự nghiệp trực thuộc, đơn vị sự nghiệp được Tổng Liên đoàn giao quản
lý); trên cơ sở đó, xác định đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy,
đối tượng có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc thuộc đối
tượng được hưởng chính sách, chế độ của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; lập danh
sách báo cáo tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định.
- Bước 2: Thực hiện chính sách, chế độ theo quy định
và báo cáo về Tổng Liên đoàn để tổng hợp, theo dõi.
b) Công đoàn ngành trung ương và tương đương, công
đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn:
- Bước 1: Căn cứ tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động tại Mục 3 Văn bản này, tập thể lãnh đạo[2] xin chủ trương cấp ủy cùng cấp,
trình ban thường vụ ban hành tiêu chí đánh giá và tiến hành thực hiện rà soát tổng
thể chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản
lý (gồm cả công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và đơn vị sự nghiệp trực thuộc,
đơn vị sự nghiệp được Tổng Liên đoàn giao quản lý); trên cơ sở đó, xác định đối
tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đối tượng có đơn tự nguyện xin
nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc thuộc đối tượng được hưởng chính sách,
chế độ của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch tổng thể về thực hiện
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ
hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc do sắp xếp bộ máy theo lộ trình 05 năm (kể từ
ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi
hành); Lập danh sách đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đối tượng
có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc thuộc đối tượng được
hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; dự toán kinh phí thực
hiện chính sách, chế độ do sắp xếp, đề nghị Tổng Liên đoàn phê duyệt, làm căn cứ
thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp.
c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn:
- Bước 1: Căn cứ tiêu chí đánh giá cán bộ, viên chức
và người lao động tại Mục 3 Văn bản này, tập thể lãnh đạo[3] xin chủ trương cấp ủy cùng cấp trước khi ban hành tiêu
chí đánh giá và tiến hành thực hiện rà soát tổng thể chất lượng cán bộ, viên chức,
người lao động thuộc phạm vi quản lý; trên cơ sở đó, xác định đối tượng phải
nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đối tượng có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu
trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc thuộc đối tượng được hưởng chính sách, chế độ
theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch tổng thể về thực hiện
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ
hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc do sắp xếp bộ máy theo lộ trình 05 năm (kể từ
ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi
hành).
+ Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên: Thực hiện
chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức, người lao động theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ hiện hành và báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn để tổng
hợp, theo dõi. Đối với các cán bộ, viên chức thuộc Tổng Liên đoàn quản lý, đơn
vị lập danh sách đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đối tượng
có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc thuộc đối tượng được
hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; dự toán kinh phí thực
hiện chính sách, chế độ do sắp xếp tổ chức bộ máy kèm theo kế hoạch tổng thể, đề
nghị Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp do tài chính công đoàn đảm bảo chi thường xuyên: Lập
danh sách đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đối tượng có đơn
tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc thuộc đối tượng được hưởng
chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP dự toán kinh phí thực hiện
chính sách, chế độ do sắp xếp tổ chức bộ máy kèm theo kế hoạch tổng thể, đề nghị
Tổng Liên đoàn phê duyệt, làm căn cứ thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp.
d) Đối với Cơ quan Tổng Liên đoàn:
Căn cứ tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức và người
lao động tại Mục 3 Văn bản này, Ban Tổ chức chủ trì tham mưu dự thảo Kế hoạch tổng
thể về nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo lộ
trình thực hiện 05 năm (kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có
thẩm quyền có hiệu lực thi hành) trình Thường trực Đoàn Chủ tịch ban hành; cụ
thể tiêu chí đánh giá để hướng dẫn Văn phòng, các ban, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra
Tổng Liên đoàn tiến hành thực hiện rà soát tổng thể chất lượng cán bộ, công chức,
người lao động thuộc phạm vi quản lý; lập danh sách đối tượng có đơn tự nguyện
và đối tượng thuộc diện phải nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ
chức bộ máy trình Thường trực Đoàn Chủ tịch xem xét, quyết định.
8. Hồ sơ
(1) Tờ trình kèm theo danh sách, dự toán kinh phí
thực hiện và biên bản họp thống nhất các trường hợp đề xuất thực hiện chính
sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP;
(2) Kế hoạch tổng thể về thực hiện chính sách, chế
độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ hưu trước tuổi,
nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy; các văn bản có liên quan về sắp xếp tổ
chức bộ máy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (quyết định, đề án...), trong
đó làm rõ lộ trình thực hiện theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số
178/2024/NĐ-CP;
(3) Đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ
thôi việc đối với đối tượng có đơn tự nguyện nghỉ. Trường hợp thuộc diện phải nghỉ
hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc (không có đơn tự nguyện) phải có bản đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo tiêu chí đánh giá tại Mục 3
Văn bản này và văn bản có liên quan của cơ quan, đơn vị dựa trên kết quả thực
hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
lãnh đạo quản lý trực tiếp đối tượng phải nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc);
(4) Bản kê quá trình đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động (có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội
tính đến thời điểm nghỉ việc); Bản cam kết của cá nhân chưa hưởng trợ cấp thôi
việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần có xác nhận của
cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
(5) Quyết định lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ
cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ
cấp trách nhiệm theo nghề đang hiện hưởng và các quyết định có liên quan khác
(quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm...).
9. Nguồn kinh phí
Theo Điều 16 Nghị định số
178/2024/NĐ-CP và Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 của Bộ Tài
chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP về
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực
lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công đoàn thực hiện như sau:
a) Đối với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố: Kinh
phí giải quyết chính sách, chế độ, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố đề nghị
ngân sách Nhà nước ở địa phương cấp theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP. Trường hợp không được phê duyệt thì chi từ tài chính
công đoàn theo thẩm quyền phân cấp. Nếu đơn vị không đủ nguồn tài chính công
đoàn để chi thì đề nghị Tổng Liên đoàn cấp hỗ trợ.
b) Đối với công đoàn ngành trung ương và tương
đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn: Kinh phí giải quyết
chính sách, chế độ chi từ tài chính công đoàn theo thẩm quyền phân cấp. Nếu đơn
vị không đủ nguồn tài chính công đoàn để chi thì đề nghị Tổng Liên đoàn cấp hỗ
trợ.
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập:
- Đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên
và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí
giải quyết chính sách, chế độ chi từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị
và nguồn thu hợp pháp khác.
- Đơn vị sự nghiệp công lập do tài chính công đoàn
đảm bảo một phần chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ chi từ
nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị, nguồn tài chính công đoàn cấp và nguồn
thu hợp pháp khác. Tài chính công đoàn sẽ bố trí kinh phí giải quyết chính
sách, chế độ trên số lượng người làm việc hưởng lương từ tài chính công đoàn được
cấp có thẩm quyền giao.
- Đơn vị sự nghiệp công lập do tài chính công đoàn
đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ chi từ tài
chính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn.
d) Các nội dung khác về nguồn kinh phí và việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đề nghị các cơ quan, đơn vị sự
nghiệp công đoàn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2025/TT-BTC.
Riêng đối với năm 2025, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp
căn cứ số đối tượng hưởng chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, tổng hợp, lập bổ sung dự toán kinh phí thực hiện gửi Tổng Liên
đoàn phê duyệt. Trong thời gian chờ duyệt bổ sung dự toán kinh phí, các cơ
quan, đơn vị sự nghiệp chủ động sử dụng nguồn dự toán đã được giao hoặc đề nghị
Tổng Liên đoàn tạm ứng kinh phí để kịp thời chi trả chính sách, chế độ cho cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động. Giao Ban Tài chính Tổng Liên đoàn khẩn
trương hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sự nghiệp lập dự toán kinh phí; thẩm định
trình Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn phê duyệt.
10. Các liên đoàn lao động tỉnh,
thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực
thuộc Tổng Liên đoàn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn triển khai
thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và tại Văn bản này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị sự nghiệp kịp thời kiến nghị, phản ánh về Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam (qua Ban Tổ chức) để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực ĐCT TLĐ (để b/c);
- Ban Tài chính TLĐ;
- Lưu: VT, ToC.
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Hùng
|
Mẫu
01
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/KH....
|
...., ngày ....
tháng .... năm 20....
|
KẾ HOẠCH
Thực hiện chính sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi,
nghỉ thôi việc giai đoạn 5 năm
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024
của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị;
Căn cứ các văn bản có liên quan khác ………………………………
Cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện chính
sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc giai đoạn …………, cụ thể như
sau:
I. Mục đích, yêu cầu
II. Nội dung
1. Thực trạng về tổ chức bộ máy, biên chế
1.1. Về tổ chức bộ máy
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
1.3. Thực trạng về biên chế và sử dụng biên chế
2. Phương án sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế
giai đoạn
2.1. Phương án thực hiện
Nêu cụ thể phương án sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp
bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Từ đó xác định số lượng
biên chế cần giảm theo lộ trình quy định cho giai đoạn và từng năm.
2.2. Đối tượng nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ
thôi việc
Xác định cụ thể đối tượng, số lượng và thời gian
nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của từng người (cần cụ thể số lượng đối tượng
tự nguyện xin nghỉ và phải nghỉ do sắp xếp tổ chức bộ máy)
2.3. Tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách (dự
kiến)
Dự kiến số tiền chi trả chế độ, chính sách cho từng
cá nhân và tổng kinh phí phải thực hiện trong giai đoạn (từng năm).
III. Tổ chức thực hiện
|
Nơi nhận:
- ……..,
- ……..,
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
02
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIỂU TỔNG HỢP DANH SÁCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI, NGHỈ THÔI VIỆC DO SẮP XẾP, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ
MÁY NĂM ...
(Tháng ... năm ...)
(Kèm theo Tờ trình số ……./TTr-... ngày... tháng... năm... của...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Trình độ đào tạo
|
Chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm
|
Hệ số và Mức phụ cấp hiện hưởng của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc
|
Tiền lương hiện hưởng của tháng liền kề trước khi nghỉ
việc (1000 đồng)
|
Thời gian công tác đóng BHXH theo sổ BHXH
|
Tuổi khi giải quyết chính sách
|
Thời điểm nghỉ việc
|
Được hưởng chính sách
|
Tổng kinh phí để thực hiện chế độ (Dự toán)
|
Lý do thực hiện chính sách
|
|
Nam
|
Nữ
|
Hệ số lương
|
PC chức vụ (nếu có)
|
PC thâm niên vượt khung (nếu có)
|
PC thâm niên nghề (nếu có)
|
PC ưu đãi theo nghề (nếu có)
|
PC trách nhiệm theo nghề (nếu có)
|
PC công vụ (nếu có)
|
PC công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội (nếu
có)
|
Thời điểm công tác có đóng BHXH
|
BHXH (năm)
|
BHXH (tháng)
|
Tổng số tháng
|
Nghỉ hưu trước tuổi
|
Nghỉ thôi việc
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN, ĐƠN V|
(Ký và ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
03
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày …… tháng
…… năm 20……
|
BIÊN BẢN
Họp xét đối tượng nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ
thôi việc
do sắp xếp tổ chức bộ máy năm...
I. Thời gian
Vào lúc ... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm
...
II. Địa điểm
Tại: ……………………………………………………………………………………….
III. Thành phần
- Tập thể lãnh đạo.
- Đại diện cấp ủy cơ quan, đơn vị.
- Đại diện công đoàn cơ quan, đơn vị.
IV. Nội dung
1. Chủ tọa triển khai nội dung cuộc họp
- Thông báo Kết luận của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn
vị về đánh giá, rà soát cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong
quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Thông báo Kết luận của tập thể lãnh đạo cơ quan,
đơn vị đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thông báo
nghỉ việc để hưởng chế độ.
- Cơ quan/ đơn vị tổ chức họp để triển khai nội
dung tinh giản biên chế do sắp xếp tổ chức, bộ máy đối với cán bộ/ công chức/
viên chức (họ và tên, chức vụ, đơn vị).
- Thông qua nội dung Đơn xin tự nguyện nghỉ việc (đối
với các trường hợp tự nguyện) và văn bản đánh giá có liên quan.
2. Ý kiến
(Thành phần tham dự cuộc họp có ý kiến)
V. Kết luận
Chủ tọa cuộc họp kết luận (thống nhất các nội
dung trao đổi, thảo luận; thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động nghỉ việc; nội dung công việc cần thực hiện (nếu có).
Cuộc họp kết thúc vào lúc ... giờ ... phút cùng
ngày.
Biên bản đã được đọc lại cho những người tham dự cuộc
họp cùng và thống nhất các nội dung./.
|
THƯ KÝ
|
ĐẠI DIỆN
CÔNG ĐOÀN
|
ĐẠI DIỆN
CẤP ỦY
|
LÃNH ĐẠO
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
|
|
Nơi nhận:
- ……..;
- ……..;
- Lưu:....
|
|
Mẫu
04
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN XIN NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI (HOẶC NGHỈ THÔI VIỆC)
Theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ
Kính gửi:
………………………………………..
Tôi tên: ………………………………………..………………………………………..
Sinh ngày: ………………………………………….…………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………..
Đơn vị công tác: …………………………………………...…………………………..
Số sổ Bảo hiểm xã hội: ………………………………………………………………..
Tổng số thời gian đóng Bảo hiểm xã hội: …… năm ……
tháng
Sau khi nghiên cứu Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị;
Tôi làm đơn này kính gửi ……………………………… xem xét, chấp
thuận cho tôi được nghỉ do sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo Nghị định số
178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
Thời gian nghỉ: từ ngày ... tháng ... năm ……
Lý do: …………………………………………………………………………………………
Kính mong …………………… xem xét, chấp thuận cho tôi được
nghỉ việc theo nguyện vọng cá nhân.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với nội dung đơn
này, không có kiến nghị, phản ánh về sau.
|
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
……, ngày ... tháng ... năm ...
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
[1] Thành phần tập thể lãnh đạo
theo Khoản 2 Điều 17 Quyết định số 3140/TLĐ ngày 30/8/2021 của TLĐ.
[2] Thành phần tập thể lãnh đạo
theo Khoản 2 Điều 17 Quyết định số 3140/TLĐ ngày 30/8/2021 của TLĐ.
[3] Thành phần tập thể lãnh đạo
theo Khoản 2 Điều 17 Quyết định số 3140/TLĐ ngày 30/8/2021 của TLĐ.