|
Kính
gửi:
|
- Sở, Ban, Ngành
Thành phố;
- Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu Côn Đảo;
- Ban Quản lý các Khu chế xuất - công nghiệp, Khu công nghệ
cao, Khu Nông nghiệp công nghệ cao;
- Tổng công ty, Công ty trực thuộc Thành phố;
- Tổng công ty, Công ty
trực thuộc Trung ương có trụ sở chính tại Thành phố.
|
Căn cứ Điều 36, Điều 81
Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số
07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ
sở sản xuất, kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số
13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27/11/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng
dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình
tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;
Thực hiện quy định về
công tác thống kê, báo cáo tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất
an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
đối với các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động có trụ sở
chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nội vụ hướng dẫn việc thực hiện
báo cáo năm 2025 (số liệu
báo cáo từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025) như
sau:
1. Đối
với báo cáo tình hình tai nạn lao động trong khu vực có quan
hệ lao động và báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động:
a. Đơn vị thực hiện báo
cáo:
Doanh nghiệp, đơn vị, tổ
chức, cá nhân sử dụng lao động (sau đây gọi tắt là cơ sở sử dụng lao động) thực
hiện các báo cáo:
- Báo cáo tình hình tai
nạn lao động quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động và khoản
1 Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP theo “Mẫu
Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cấp cơ sở”
tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định;
- Báo cáo công tác an
toàn, vệ sinh lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 81 Luật An toàn, vệ
sinh lao động và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH theo “Mẫu
Báo cáo công tác an toàn - vệ sinh lao động của doanh nghiệp”
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
b. Hình thức tiếp nhận
báo cáo: Cơ sở sử dụng lao động có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh báo cáo về Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh theo một trong các hình
thức sau:
- Hình thức 1:
Đăng nhập “Phần mềm quản lý thông tin tạo lập cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” theo link:
https://atld-sldtbxh.tphcm.gov.vn để thực hiện báo cáo tình hình tai nạn lao động
năm 2025 và báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động năm 2025. (Đính kèm
hướng dẫn)
- Hình thức 2:
Gửi báo cáo trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí
Minh (đối với trường hợp không thực hiện được báo cáo qua Phần mềm).
c. Địa điểm tiếp nhận
báo cáo giấy:
- Trụ sở chính: Số 159
Pasteur, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh đối với các đơn vị có trụ sở tại
khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ).
- Trụ sở 2: Tòa nhà
Trung tâm hành chính Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh - đường Lê Lợi, phường
Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh đối với các đơn vị có trụ sở tại khu vực Bình
Dương (cũ)
- Trụ sở 3: Tòa nhà
Trung tâm hành chính Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh - Số 1 Phạm Văn Đồng,
phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh đối với các đơn vị có trụ sở tại khu vực
Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ)
c. Thời gian tiếp nhận
báo cáo:
Từ ngày 22 tháng 12 năm
2025 đến trước ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Đối
với báo cáo tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh
lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng
lao động (trong khu vực không có quan hệ lao động):
- Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu Côn Đảo thực hiện báo cáo tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm
việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa
bàn (phường, xã, đặc khu) quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh
lao động; khoản 2 Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và Điều 44 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP theo “Mẫu
Báo cáo tai nạn lao động của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động
trên địa bàn” tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định
số 39/2016/NĐ-CP.
- Thời gian báo cáo: Trước
ngày 05 tháng 01 năm 2026.
Sở Nội vụ đề nghị Thủ
trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu Côn Đảo; Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và
công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý khu công nghệ cao Thành phố; Tổng Giám đốc/
Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty triển khai đến các doanh nghiệp, đơn vị, tổ
chức, cơ sở sử dụng lao động thuộc phạm vi quản lý có trụ sở chính đặt trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh để biết và thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nội vụ;
- UBND Thành phố (để báo cáo);
- Giám đốc, các PGĐ Sở;
- Văn phòng Sở (để đăng website);
- Lưu: VT, P.VLATLĐ (Nhân).
|
KT.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Lượng Thị Tới
|
Đơn vị báo cáo: (ghi
tên cơ sở)
Địa chỉ:
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ
báo cáo năm 2025
Ngày
báo cáo: …………………
Thuộc loại hình cơ sở 2(doanh
nghiệp):………………. Mã loại hình cơ sở:

Đơn vị nhận báo cáo: Sở
Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực sản xuất chính
của cơ sở: ………3……………….…
Mã lĩnh vực: 
Tổng số lao động của cơ
sở: ……… người, trong đó nữ:……..…
người
Tổng quỹ lương:
………………. triệu đồng
I. Tình hình chung tai
nạn lao động
|
Tên
chỉ tiêu thống kê
|
Mã số
|
Phân
loại TNLĐ theo mức độ thương tật
|
|
Số
vụ (Vụ)
|
Số
người bị nạn (Người)
|
|
Tổng
số
|
Số
vụ có người chết
|
Số
vụ có từ 2 người bị nạn trở lên
|
Tổng
số
|
Số
LĐ nữ
|
Số
người chết
|
Số
người bị thương nặng
|
|
Tổng
số
|
Nạn
nhân không thuộc quyền quản lý
|
Tổng
số
|
Nạn
nhân không thuộc quyền quản lý
|
Tổng
số
|
Nạn
nhân không thuộc quyền quản
lý
|
Tổng
số
|
Nạn
nhân không thuộc quyền quản lý
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
1.
Tai nạn lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Phân theo nguyên nhân xảy
ra TNLĐ4
|
|
a. Do
người sử dụng lao động
|
|
Không có thiết bị an
toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có phương tiện bảo
vệ cá nhân hoặc phương tiện bảo vệ cá nhân không tốt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức lao động
chưa hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa huấn luyện hoặc
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chưa đầy đủ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có quy trình an
toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện làm việc
không tốt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Do
người lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm nội quy, quy
trình, quy chuẩn, biện pháp làm việc an toàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không sử
dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c.
Khách quan khó tránh/ Nguyên nhân chưa kể đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Phân theo yếu tố gây chấn thương5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Phân theo nghề nghiệp6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Tai nạn được hưởng trợ cấp
theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổng
số (3=1+2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thiệt
hại do tai nạn lao động
|
Tổng
số ngày nghỉ vì tai nạn lao động (kể cả
ngày nghỉ chế độ)
|
Chi
phí tính bằng tiền (1.000 đ)
|
Thiệt
hại tài sản (1.000 đ)
|
|
Tổng
số
|
Khoản
chi cụ thể của cơ sở
|
|
Y
tế
|
Trả
lương trong thời gian Điều trị
|
Bồi
thường /Trợ cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
ĐẠI
DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
___________________
2
Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp
theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống
kê.
3
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban
hành theo quy định của Luật Thống kê.
4
Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
5
Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.
6
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ
ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
ĐỊA PHƯƠNG: ………………..
DOANH
NGHIỆP, CƠ SỞ: …………………….
Kính
gửi: Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh
BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
NĂM 2025
Tên1:
Ngành nghề sản xuất
kinh doanh2:
Loại hình3:
Cơ quan cấp trên trực
tiếp quản lý4:
Địa chỉ:
Điện thoại:
|
TT
|
Các
chỉ tiêu trong kỳ báo cáo
|
ĐVT
|
Số
liệu
|
|
A
|
Báo
cáo chung
|
|
|
|
1
|
Lao động
|
|
|
|
1.1.
Tổng số lao động
|
Người
|
|
|
Trong đó:
+ Người làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động
|
Người
|
|
|
|
+ Người làm công tác
y tế
|
Người
|
|
|
|
+ Lao động nữ
|
Người
|
|
|
|
+ Lao động làm việc
trong Điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Điều
kiện lao động loại IV, V, VI)
|
Người
|
|
|
|
+ Lao động là người
chưa thành niên
|
Người
|
|
|
|
+ Người dưới 15 tuổi
|
Người
|
|
|
|
+ Người khuyết tật
|
Người
|
|
|
|
+ Lao động là người
cao tuổi
|
Người
|
|
|
2
|
Tai nạn lao động
|
|
|
|
- Tổng số vụ tai nạn
lao động
|
Vụ
|
|
|
+ Trong đó, số vụ có
người chết
|
Vụ
|
|
|
- Tổng số người bị
tai nạn lao động
|
Người
|
|
|
+ Trong đó, số người
chết vì tai nạn lao động
|
Người
|
|
|
- Tổng chi phí cho
tai nạn lao động (cấp cứu, Điều trị, trả tiền lương trong ngày nghi, bồi thường,
trợ cấp ...)
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Thiệt hại
về tài sản (tính bằng tiền)
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Số ngày công nghỉ
vì tai nạn lao động
|
Ngày
|
|
|
3
|
Bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
|
- Tổng số người bị
bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời Điểm
báo cáo
|
Người
|
|
|
Trong đó, số người mắc
mới bệnh nghề nghiệp
|
Người
|
|
|
- Số ngày công nghỉ
vì bệnh nghề nghiệp
|
Ngày
|
|
|
- Số người phải nghỉ
trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp
|
Người
|
|
|
- Tổng chi phí cho
người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các Khoản chi không tính trong
kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động như: Điều trị,
trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp ...)
|
Triệu
đồng
|
|
|
4
|
Kết quả phân loại
sức khỏe của người lao động
|
|
|
|
+ Loại
I
|
Người
|
|
|
+ Loại II
|
Người
|
|
|
+ Loại
III
|
Người
|
|
|
+
Loại IV
|
Người
|
|
|
+ Loại
V
|
Người
|
|
|
5
|
Huấn luyện về an toàn
- vệ sinh lao động
|
|
|
|
a) Tổng số người nhóm
1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có
|
Người/
người
|
|
|
b) Tổng số người nhóm
2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có
|
Người/
người
|
|
|
c) Tổng số người nhóm
3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có
|
Người/
người
|
|
|
Trong đó:
- Tự huấn luyện
|
Người
|
|
|
- Thuê tổ chức cung cấp
dịch vụ huấn luyện
|
Người
|
|
|
d) Tổng số người nhóm
4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có
|
Người/
người
|
|
|
đ) Tổng số người nhóm
5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có
|
Người/
người
|
|
|
e) Tổng số người nhóm
6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có
|
Người/
người
|
|
|
g) Tổng chi phí huấn
luyện
|
Triệu
đồng
|
|
|
6
|
Máy, thiết bị, vật tư
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
- Tổng số
|
Cái
|
|
|
- Trong đó:
+ Máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ đang được sử dụng
|
Cái
|
|
|
+ Số đã được kiểm định
|
Cái
|
|
|
+ Số chưa được kiểm định
|
Cái
|
|
|
+ Số đã được khai báo
|
Cái
|
|
|
+ Số chưa được khai
báo
|
Cái
|
|
|
7
|
Thời giờ làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi
|
|
|
|
- Tổng số người làm
thêm trong năm
|
Người
|
|
|
- Tổng số giờ làm
thêm trong năm
|
Giờ
|
|
|
- Số giờ làm thêm cao
nhất trong 01 tháng
|
Giờ
|
|
|
8
|
Bồi dưỡng chống độc hại
bằng hiện vật
|
|
|
|
- Tổng số người
|
Người
|
|
|
- Tổng chi phí (Chi
phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10)
|
Triệu
đồng
|
|
|
9
|
Tình hình quan trắc
môi trường lao động
|
|
|
|
- Số mẫu quan trắc
môi trường lao động
|
Mẫu
|
|
|
- Số
mẫu không đạt tiêu chuẩn
|
Mẫu
|
|
|
- Số mẫu
không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo
+ Nhiệt độ
+ Bụi
+ Ồn
+
Rung
+
Hơi khí độc
+ ...
|
Mẫu/mẫu
|
|
|
10
|
Chi phí thực hiện kế
hoạch an toàn, vệ sinh lao động
|
|
|
|
- Các biện pháp kỹ
thuật an toàn
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Các biện pháp kỹ
thuật vệ sinh
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Trang bị phương tiện
bảo vệ cá nhân
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Chăm sóc sức khỏe
người lao động
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Tuyên truyền, huấn
luyện
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Đánh
giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động
|
Triệu
đồng
|
|
|
- Chi
khác
|
Triệu
đồng
|
|
|
11
|
Tổ chức cung
cấp dịch vụ:
a) Dịch vụ về an
toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 72 Luật an
toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)
|
Tên
tổ chức
|
|
|
b) Dịch vụ về y tế được
thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu
thuê)
|
Tên
tổ chức
|
|
|
12
|
Thời Điểm tổ chức tiến
hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động
|
Tháng,
năm
|
|
|
13
|
Đánh giá hiệu quả các
biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố
có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP
|
Có/Không
|
|
|
Nếu có đánh giá thì:
a) Số lượng các yếu tố
nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá
|
Yếu
tố
|
|
|
b) Số lượng các yếu tố
nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm
|
Yếu
tố
|
|
|
B
|
Kết
quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn,
vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt
động sản xuất, kinh doanh5 (nếu có)
|
|
TT
|
Các
yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã
được nhận diện
|
Mức
độ nghiêm trọng
|
Biện
pháp phòng, chống
các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
|
Người/
bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống
các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
|
Thời
gian thực hiện các biện pháp phòng, chống
các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có
hại
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
|
…., ngày...
tháng... năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
Hướng dẫn cách ghi:
- Tên (1) và ngành nghề
kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh
- Loại hình (3): Ghi
theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Công ty Trách nhiệm hữu
hạn
+ Công ty cổ phần/Công
ty cổ phần trên 51 % vốn thuộc sở hữu Nhà nước
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài
+ Hợp tác xã ...
+ Khác
- Cơ quan cấp trên trực
tiếp quản lý (4):
+ Ghi tên Công ty mẹ hoặc
tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;
+ Ghi tên Tổng Công ty,
nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;
+ Ghi tên Sở, Ban,
ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;
+ Ghi tên Bộ, cơ quan
ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
+ Không ghi gì nếu
không thuộc các loại hình trên.
- Báo cáo kết quả đánh
giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh
doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi
các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá
toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....1
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo năm 2025
Ngày
báo cáo: …………………
Kính
gửi: Sở Nội vụ
|
Tên
chỉ tiêu thống kê
|
Phân
loại TNLĐ theo mức độ
thương tật
|
|
Số
vụ (Vụ)
|
Số
người bị nạn (Người)
|
|
Tổng
số
|
Số
vụ có người chết
|
Số
vụ có từ 2 người bị nạn trở lên
|
Tổng
số
|
Số
LĐ nữ
|
Số
người chết
|
Số
người bị thương nặng
|
|
Tổng
số
|
Số
xảy ra tại nơi thuộc phạm vi quản lý người sử dụng lao động2
|
Tổng
số
|
Số
xảy ra tại nơi thuộc phạm vi quản lý người sử dụng lao động2
|
Tổng
số
|
Số
xảy ra tại nơi thuộc phạm vi quản lý người sử dụng
lao động2
|
Tổng
số
|
Số
xảy ra tại nơi thuộc phạm vi quản lý người sử dụng lao động2
|
|
Phân
theo nghề nghiệp1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN....
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi
rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
___________________
1
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ
ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
2
Số người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động bị tai nạn lao động tại
nơi làm việc của người sử dụng lao động trên địa bàn.