|
Kính gửi:
|
- Các Sở Giáo dục và Đào
tạo;
- Cục Nhà trường, Ban Phụ nữ Quân đội (Bộ Quốc phòng).
|
Thực hiện nhiệm vụ năm học
2026-2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn các Sở GDĐT, Cục Nhà trường,
Ban Phụ nữ Quân đội (Bộ Quốc phòng) triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý chất
lượng (QLCL) năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp như sau:
A.
NHIỆM VỤ CHUNG
1. Chuẩn bị và tổ chức tốt
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2027. Các đơn vị cần chủ động
và có kế hoạch triển khai từ sớm công tác chuẩn bị cho Kỳ thi và công tác tuyên
truyền, trong đó cần tham gia góp ý tích cực, kịp thời, hiệu quả cho các dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi thử khi có điều kiện, hợp lý, hiệu quả về
chất lượng, tập huấn các quy định, nhiệm vụ cho học sinh, giáo viên và cán bộ
tham gia tổ chức Kỳ thi; thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số để giảm bớt chi phí và tăng cường hiệu quả các khâu của tổ chức Kỳ thi.
2. Tiếp tục đổi mới theo
hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, khách quan, minh bạch, thực chất, đúng quy
chế và quy định pháp luật ở tất cả các khâu của các Kỳ thi chọn học sinh giỏi
(HSG) từ cấp địa phương đến cấp quốc gia, dự thi Olympic khu vực và quốc tế.
3. Tiếp tục triển khai
công tác bảo đảm chất lượng giáo dục (BĐCLGD) đối với cơ sở giáo dục (CSGD) mầm
non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường mầm non và trường phổ thông theo đúng quy định, bảo đảm thực chất, liên
tục, dựa trên dữ liệu và lấy cải tiến chất lượng làm trọng tâm. Khai thác, sử dụng
kết quả BĐCLGD, kết quả công nhận đạt chuẩn quốc gia và dữ liệu phục vụ theo
dõi, cải tiến chất lượng để phục vụ công tác quản lý, xác định các vấn đề và ưu
tiên cải tiến; gắn công nhận đạt chuẩn quốc gia với quá trình bảo đảm và nâng
cao chất lượng giáo dục, phản ánh đúng thực trạng và tạo giá trị thiết thực cho
CSGD, người học và công tác quản lý.
4. Chủ động tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực nâng cao chất lượng
giáo dục giai đoạn 2026-2030, gắn với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục. Việc xác định
ưu tiên đầu tư cần căn cứ kết quả BĐCLGD, nhu cầu cải tiến chất lượng và điều kiện
thực tế của CSGD, tập trung khắc phục những hạn chế, khoảng cách chất lượng,
góp phần bảo đảm công tác BĐCLGD và công nhận đạt chuẩn quốc gia thực chất, bền
vững.
5. Tăng cường và thực hiện
nghiêm công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ (VBCC) và thực hiện hiệu quả công
tác chuyển đổi số trong quản lý VBCC, dịch vụ công về công nhận văn bằng nước
ngoài theo quy định. Quyết liệt triển khai đúng tiến độ thực hiện việc số hóa dữ
liệu VBCC đã cấp theo quy định tại các kế hoạch và văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT.
Bảo đảm các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất để sẵn sàng thực hiện cấp
VBCC số và thực hiện các nghiệp vụ quản lý VBCC trên Hệ thống thông tin VBCC của
Bộ GDĐT theo đúng nguyên tắc: Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và liên thông cơ
sở dữ liệu. Tăng cường quản lý và thực hiện nghiêm quy định về việc liên kết tổ
chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài trên địa bàn theo quy
định và phân cấp. Có biện pháp hiệu quả để chấm dứt hiện tượng làm giả, mua
bán, sử dụng VBCC giả.
6. Chỉ đạo và thực hiện kiểm
tra, giám sát bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quy định của Bộ GDĐT về công khai
trong hoạt động của các CSGD thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT.
7. Triển khai các chương trình
đánh giá chất lượng giáo dục quốc gia và quốc tế hiệu quả theo kế hoạch, phản
ánh đúng kết quả dạy, học của các cấp học. Chủ động tham mưu để bảo đảm nguồn lực
để triển khai hiệu quả Kế hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố trực
thuộc Trung ương (viết tắt là UBND cấp tỉnh) ban hành để thực hiện “Đề án phát
triển hệ thống đánh giá diện rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030” ban hành kèm
theo Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
B.
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I.
CÔNG TÁC THI VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Đối với Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2027:
a) Tăng cường chức năng quản
lý, gắn trách nhiệm chỉ đạo, quản lý tổ chức thi của UBND cấp tỉnh và Sở GDĐT
trong chỉ đạo tổ chức Kỳ thi tại địa phương.
b) Xây dựng và tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quy định, yêu cầu trong văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn tổ chức thi đến các cấp cơ sở; Tổ chức góp ý các dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật, Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026, các văn bản hướng dẫn
tổ chức Kỳ thi và chủ động đánh giá tác động tại địa phương.
c) Tiếp tục tập huấn các đội
ngũ giáo viên để xây dựng câu hỏi thi và tham gia đóng góp câu hỏi thi/đề thi
cho Thư viện câu hỏi thi theo hướng mở để phục vụ công tác tổ chức Kỳ thi tốt
nghiệp THPT từ năm 2027.
d) Làm tốt công tác lựa chọn
nhân sự cho Kỳ thi; tăng cường quán triệt Quy chế thi; nâng cao chất lượng công
tác tập huấn nghiệp vụ cho tất cả các đối tượng, lực lượng tham gia tổ chức
thi; đặc biệt chú trọng tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra,
giám sát và phòng chống sử dụng công nghệ cao để gian lận thi cử tại địa phương.
đ) Tham gia thử nghiệm việc
tổ chức thi trên máy tính do Bộ GDĐT tổ chức và chuẩn bị các điều kiện cần thiết
để từng bước tham gia tổ chức thí điểm thi trên máy tính từ năm 2027.
e) Phân tích, đánh giá và
khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu kết quả thi tốt nghiệp THPT để phục vụ công
tác quản lý chuyên môn và ban hành chính sách.
2. Đối với các kỳ thi chọn HSG cấp quốc gia, dự thi Olympic
khu vực và quốc tế:
Tiếp tục thực hiện các giải
pháp nâng cao chất lượng dạy học, bồi dưỡng, thi chọn HSG, triển khai thực hiện
Quy chế thi chọn HSG cấp quốc gia. Tổ chức các kỳ thi chọn HSG cấp quốc gia bảo
đảm mục đích, yêu cầu, hiệu quả, thực chất và tham gia dự thi Olympic khu vực
và quốc tế bảo đảm chất lượng.
3. Đối với các chương trình đánh giá diện rộng quốc gia, quốc
tế:
a) Chuẩn bị chu đáo và triển
khai thực hiện khảo sát chính thức Chương trình đánh giá học sinh quốc tế
(PISA) chu kỳ 2025 trên máy tính tại địa phương: Xây dựng kế hoạch chi tiết huy
động, bố trí kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, nguồn nhân lực triển khai; tham
mưu với chính quyền địa phương trong công tác chỉ đạo, tuyên truyền; chỉ đạo các
CSGD phổ thông thực hiện tốt công tác chuẩn bị dữ liệu hiệu trưởng, giáo viên,
học sinh và cha mẹ học sinh.
b) Triển khai thực hiện khảo
sát thử nghiệm Chương trình Đánh giá diện rộng kết quả học tập của học sinh lớp
5, lớp 9, lớp 11.
c) Tạo điều kiện, cử cán bộ,
giáo viên tham gia tập huấn và tập huấn lại khung kỹ thuật, phương pháp, công cụ
đánh giá của các chương trình đánh giá diện rộng cấp quốc gia, làm cơ sở vận dụng
đánh giá người học đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông
2018.
d) Triển khai hiệu quả,
phù hợp tại địa phương Đề án “Phát triển hệ thống đánh giá diện rộng cấp quốc
gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ
thông giai đoạn 2022-2030” được UBND cấp tỉnh ban hành.
II. CÔNG TÁC BĐCLGD VÀ CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1. Rà soát, cập nhật và tổ
chức thực hiện nghiêm túc các quy định về BĐCLGD và công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
quy định về BĐCLGD đối với CSGD mầm non, CSGD phổ thông, CSGD thường xuyên;
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông; bảo đảm
phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (tỉnh - xã) và các
quy định hiện hành về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo. Tham mưu UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch về BĐCLGD và xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn.
2. Rà soát thực trạng, xác
định danh sách CSGD được xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia hằng năm
trên cơ sở kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn
quốc gia, kết quả tự đánh giá, dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng và
điều kiện thực tế của CSGD. Phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có
liên quan bảo đảm nguồn lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết theo quy định
của pháp luật để CSGD từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc
gia.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn
đốc và theo dõi việc triển khai công tác BĐCLGD tại các CSGD; tổ chức thực hiện
tự đánh giá, xác định mức độ đạt được, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến
chất lượng theo quy định. Phối hợp với UBND cấp xã trong việc hướng dẫn, hỗ trợ
các CSGD thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác BĐCLGD, công nhận đạt chuẩn
quốc gia; kịp thời phát hiện, tháo gỡ hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Đối với trường mầm non,
trường phổ thông được sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại, việc tự đánh giá và
công nhận đạt chuẩn quốc gia thực hiện đối với CSGD sau tổ chức lại theo quy định
tại Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT; việc đánh giá phải phản ánh đầy đủ điều kiện
và hoạt động giáo dục tại các điểm trường thuộc phạm vi quản lý của CSGD.
4. Sử dụng kết quả BĐCLGD,
kết quả công nhận CSGD đạt chuẩn quốc gia và dữ liệu về các điều kiện bảo đảm
chất lượng làm căn cứ nhận diện điểm mạnh, hạn chế, xác định các ưu tiên cải tiến
và phục vụ quản lý, hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục,
đề xuất nhu cầu nhân lực, cơ sở vật chất và phân bổ nguồn lực đầu tư giai đoạn
2026-2030. Gắn việc sử dụng kết quả BĐCLGD với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo
dục thực chất, hiệu quả triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và thu
hẹp khoảng cách chất lượng giữa các CSGD, địa bàn.
5. Tổ chức thường xuyên,
thiết thực và hiệu quả công tác tập huấn, bồi dưỡng, phát triển năng lực cho
cán bộ quản lý, giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục về BĐCLGD và công nhận
CSGD đạt chuẩn quốc gia. Chú trọng hình thức bồi dưỡng gắn với thực hành, hỗ trợ
trực tiếp và giải quyết các vấn đề chất lượng thực tế của CSGD.
6. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý chất lượng giáo dục; khai
thác, kết nối và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu trường học, dữ liệu về BĐCLGD
và các nguồn dữ liệu hiện có. Thực hiện phân tích, đối sánh, theo dõi kết quả
BĐCLGD để nhận diện vấn đề, xác định khoảng cách chất lượng, ưu tiên cải tiến
và phục vụ quản lý, hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực.
7. Xây dựng và thực hiện kế
hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về BĐCLGD và công nhận
CSGD đạt chuẩn quốc gia theo thẩm quyền; tập trung kiểm tra việc thực hiện
trách nhiệm quản lý, việc tổ chức tự đánh giá, xác định mức độ đạt được, xây dựng
và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, việc sử dụng kết quả đánh giá và
tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu phục vụ quản lý chất lượng. Kịp thời chấn chỉnh
những hạn chế, sai sót; không để việc thẩm định, công nhận đạt chuẩn quốc gia
chạy theo số lượng, hình thức hoặc tách rời với chất lượng giáo dục thực tế.
8. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá thực chất kết quả thực hiện công tác BĐCLGD và xây dựng CSGD đạt chuẩn
quốc gia; phân tích kết quả, xác định những vấn đề cần ưu tiên cải tiến, đánh
giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp cho
năm học tiếp theo. Báo cáo UBND cấp tỉnh và Bộ GDĐT theo quy định; đồng thời sử
dụng kết quả sơ kết, tổng kết để điều chỉnh kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp
BĐCLGD trên địa bàn.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
1. Thực hiện nghiêm Quy chế
văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số
10/2026/TT-BGDĐT ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Quy chế VBCC), trong đó
lưu ý ban hành, rà soát quy chế VBCC của cơ quan mình và chỉ đạo các đơn vị trực
thuộc có thẩm quyền cấp VBCC ban hành, rà soát quy chế VBCC của đơn vị theo
đúng quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế VBCC của Bộ. Việc
ban hành quy chế VBCC của cơ quan, đơn vị cần bảo đảm ban hành đầy đủ các mẫu hồ
sơ quản lý VBCC theo thẩm quyền, quy định cụ thể trách nhiệm của từng đơn vị,
cá nhân, cách thức thực hiện đối với từng nhiệm vụ trong công tác quản lý VBCC,
việc triển khai thực hiện văn bằng số, chứng chỉ số ... Nội dung quy chế VBCC của
cơ quan, đơn vị cần bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ quy trình, rõ thời gian, rõ
trách nhiệm, rõ sản phẩm, phù hợp với thực tiễn của đơn vị.
Các Sở GDĐT, CSGD nghề
nghiệp bên cạnh trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp VBCC còn thực hiện
trách nhiệm của cơ quan quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc: in, cấp, cấp lại, cấp
bản sao, chỉnh sửa, thu hồi hủy bỏ VBCC; lập hồ sơ, cập nhật, khai thác cơ sở dữ
liệu VBCC đối với các CSGD, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi,
địa bàn quản lý.
2. Đẩy nhanh tiến độ số
hóa dữ liệu VBCC theo Kế hoạch số 2355/KH-BGDĐT ngày 22/12/2025 của Bộ GDĐT về
việc số hóa dữ liệu VBCC, Công văn số 1861/BGDĐT-QLCL ngày 17/4/2026 hướng dẫn
bổ sung một số nội dung về số hóa dữ liệu VBCC, Công văn số 3148/BGDĐT-KHCNTT
ngày 29/5/2026 về việc hướng dẫn thiết lập, sử dụng phân hệ phần mềm Kho số hóa
dữ liệu VBCC, Công văn số 3968/BGDĐT-QLCL ngày 26/6/2026 về việc đẩy nhanh tiến
độ số hóa dữ liệu VBCC, Công văn số 4754/BGDĐT-QLCL ngày 24/7/2026 về việc khẩn
trương thực hiện số hóa dữ liệu VBCC. Các nhiệm vụ số hóa dữ liệu VBCC có mốc
thời gian hoàn thành trước 31/12/2026 tại Kế hoạch số 2355/KH-BGDĐT phải hoàn
thành trước ngày 30/11/2026.
3. Lựa chọn, bố trí cán bộ
có năng lực và phẩm chất để đảm nhiệm công tác quản lý VBCC. Tổ chức bồi dưỡng,
tập huấn về nghiệp vụ quản lý VBCC cho cán bộ làm công tác này tại các đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý, các trung tâm có thẩm quyền cấp chứng chỉ, bảo đảm việc
quản lý, cấp, phát VBCC chặt chẽ, khoa học, hiệu quả, đúng quy định.
4. Các Sở GDĐT chủ động rà
soát tình hình hoạt động liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ
của nước ngoài trên địa bàn; Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các
cá nhân, đơn vị vi phạm quy định về thực hiện hoạt động liên kết tổ chức thi cấp
chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài theo thẩm quyền (nếu có); kịp thời
báo cáo Bộ GDĐT những khó khăn, vướng mắc hoặc các vấn đề phát sinh vượt thẩm
quyền; có văn bản yêu cầu các đơn vị liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực
ngoại ngữ trên địa bàn kịp thời chấn chỉnh, xử lý, khắc phục các hạn chế, sai
sót trong quá trình tổ chức thi và cấp chứng chỉ (nếu có).
5. Các Sở GDĐT nâng cao chất
lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện việc công nhận văn bằng của
giáo dục phổ thông do CSGD nước ngoài cấp theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng
Bộ GDĐT về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do CSGD
nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
IV. CÔNG TÁC THỰC HIỆN CÔNG KHAI VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1. Thực hiện trách nhiệm
theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành quy định về công khai trong hoạt động của các CSGD thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân.
2. Thực hiện chế độ báo
cáo về công tác thi, đánh giá, BĐCLGD, quản lý VBCC theo quy định.
3. Kịp thời đề xuất với Bộ
GDĐT về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để điều chỉnh, bổ
sung các quy định hiện hành.
C. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở hướng dẫn tại
Công văn này, căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, các Sở GDĐT, Cục Nhà trường,
Ban Phụ nữ Quân đội (Bộ Quốc phòng) xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực
hiện nhiệm vụ QLCL năm học 2026-2027. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng
mắc, phát sinh, báo cáo về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL, số 35 Đại Cồ Việt, phường Bạch
Mai, thành phố Hà Nội) để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(để phối hợp chỉ đạo);
- Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
(để phối hợp chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Cục QLCL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Phạm Ngọc Thưởng
|