|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3456/BGDĐT-GDPT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Phạm Ngọc Thưởng
|
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Các Sở Giáo dục
và Đào tạo
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày
21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ
số” (Kế hoạch số 01), Quyết định số 899/QĐ- BGDĐT ngày 04/4/2025 ban hành Kế hoạch
hành động thực hiện Kế hoạch số 01, Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày
24/01/2025 Quy định Khung năng lực số (NLS) cho người học (Thông tư số 02), Bộ
GDĐT hướng dẫn triển khai thực hiện Khung NLS cho học sinh phổ thông và học
viên giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là học sinh) theo Thông tư số 02
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai các hoạt động nhằm nâng cao
NLS cho học sinh theo các tiêu chí trong Khung NLS cho học sinh phổ thông và học
viên giáo dục thường xuyên (GDTX) trên cơ sở Khung NLS cho người học ban hành
kèm theo Thông tư số 02 nhằm giúp học sinh nâng cao NLS để ứng dụng trong
học tập và cuộc sống. Qua đó, hình thành và phát triển những năng lực thiết yếu
của công dân số, sẵn sàng tham gia vào môi trường số trong thời đại Cách mạng
công nghiệp 4.0.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện Khung NLS cho học sinh
dựa trên Khung NLS cho người học ban hành kèm theo Thông tư số 02, đối với từng
khối lớp trong quá trình triển khai thực hiện tham khảo các nội dung, mức độ cần
đạt cho từng đối tượng theo Phụ lục đính kèm, bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tính phù hợp và thực tiễn: Việc tổ chức
thực hiện Khung NLS phải đáp ứng các chuẩn mực quốc tế nhưng vẫn phù hợp với điều
kiện thực tế của Việt Nam. Quá trình triển khai cần được thực hiện từng bước,
có lộ trình đồng bộ, đảm bảo tính khả thi.
- Không gây quá tải: Việc triển khai
không làm thay đổi hay gây quá tải cho Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT)
2018 và Chương trình GDTX. Cần đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng môn học
và hoạt động giáo dục để lồng ghép các nội dung nâng cao NLS cho từng đối tượng
một cách hợp lý. Nội dung và hoạt động phát triển NLS phải được thiết kế phù hợp
với tâm lý lứa tuổi, nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh ở từng
cấp học.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Cần phát huy tối
đa nguồn lực và cơ sở vật chất sẵn có, tránh đầu tư dàn trải, không hiệu quả.
- Đảm bảo công bằng: Có giải pháp phù hợp
để mọi học sinh, nhất là các em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đều có cơ hội tiếp cận với giáo dục kỹ năng công dân số.
- Vai trò của các môn học: Môn Tin học
giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt
lõi cho học sinh; các môn học và hoạt động giáo dục khác tạo môi trường để học
sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn, qua đo củng cố và phát triển năng lực một
cách toàn diện. Năng lực số của học sinh được hình thành và phát triển một cách
liên tục, tích hợp trong suốt quá trình học tập thông qua các môn học và hoạt động
giáo dục.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nội dung
1.1. Chuẩn bị điều kiện
cần thiết
- Nâng cao nhận thức: Các cơ sở giáo dục
cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về tầm quan trọng của NLS, bao gồm
các kỹ năng thiết yếu như sử dụng Internet an toàn, bảo mật thông tin cá nhân
và khai thác các công cụ học tập trực tuyến.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Tổ chức
các khóa đào tạo, tập huấn chuyên môn để giáo viên có thể ứng dụng hiệu quả
công nghệ số trong giảng dạy, thiết kế bài giảng tương tác và hướng dẫn học
sinh phát triển các kỹ năng số.
- Bảo đảm nguồn lực: Xây dựng kế hoạch đầu
tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phần mềm và các nền tảng công nghệ cần thiết. Đồng
thời, khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động huy động nguồn lực xã hội hóa
thông qua hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp
luật.
1.2. Triển khai Khung
NLS
a) Đánh giá thực trạng
Các cơ sở giáo dục tiến hành rà soát,
đánh giá thực trạng NLS của học sinh để điều chỉnh các tiêu chí trong Khung NLS
cho phù hợp với điều kiện tổ chức của nhà trường; hình thức đánh giá cần đa dạng,
linh hoạt (trực tiếp hoặc trực tuyến) phù hợp với điều kiện thực tiễn.
b) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế
hoạch giáo dục
Cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức
dạy học các môn học/hoạt động giáo dục ở trong và ngoài nhà trường. Cụ thể như
sau:
- Kế hoạch giáo dục nhà trường: Xác định
mục tiêu phát triển NLS theo lớp/cấp học và nhiệm vụ phát triển NLS của học
sinh ở từng môn học/hoạt động giáo dục.
- Kế hoạch môn học: Xác định các năng lực
thành phần cần phát triển thông qua từng môn/hoạt động giáo dục. Chú ý đến các
công nghệ và lĩnh vực công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn
vật (IoT), ứng dụng
thực tế ảo (VR),...
- Kế hoạch bài dạy: Nêu rõ nội dung, hoạt
động dạy học cụ thể nhằm phát triển NLS trong từng hoạt động/nội dung dạy học.
- Phổ biến rộng rãi Khung NLS dưới nhiều
định dạng, đăng tải trên website của nhà trường để học sinh và phụ huynh dễ
dàng tiếp cận. Thường xuyên rà soát và điều chỉnh các mức độ năng lực cho phù hợp
với tiến độ hằng năm.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục trải
nghiệm tăng cường nhằm phát triển NLS cho học sinh: các hoạt động trải nghiệm đổi
mới, sáng tạo, câu lạc bộ công nghệ số phù hợp tâm lý lứa tuổi, điều kiện gia
đình và địa phương.
- Huy động sự tham gia của các bên như:
cha mẹ học sinh, giáo viên, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong địa bàn.
- Các cơ sở giáo dục cần lập kế hoạch
đánh giá NLS của học sinh sau mỗi năm học. Hoạt động đánh giá này phải được thực
hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể, bám sát các miền năng lực và mức độ cần đạt
trong Khung NLS ban hành kèm theo Thông tư số 02. Dựa trên kết quả đánh giá,
các cơ sở giáo dục tiến hành rà soát, xem xét và điều chỉnh các mức độ năng lực
nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra cho từng cấp học.
2. Hình thức tổ chức
2.1. Dạy học môn Tin học
Chương trình GDPT 2018
Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp
kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt lõi cho học sinh. Việc triển
khai giảng dạy môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 là phương thức quan trọng
để phát triển NLS cho học sinh, là hình thức chủ yếu và nền tảng trong số các
hình thức phát triển NLS hiện nay.
Giáo viên Tin học có vai trò tư vấn, hỗ
trợ giáo viên các môn học khác trong việc khai thác, ứng dụng các công cụ số và
tích hợp các nội dung phát triển NLS vào quá trình dạy học.
2.2. Tích hợp phát triển
NLS trong dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục khác
trong Chương trình GDPT và GDTX tạo môi trường để học sinh vận dụng kỹ năng số
vào thực tiễn, qua đó củng cố và phát triển năng lực một cách toàn diện. Việc tích
hợp nội dung Khung NLS vào quá trình dạy học các môn học là một giải pháp khả
thi và hiệu quả để thực hiện phát triển NLS cho học sinh.
Giáo viên nghiên cứu Chương trình môn học/hoạt
động giáo dục, đối chiếu nội dung môn học với Khung NLS để xây dựng kế hoạch dạy
học phù hợp, xác định rõ các nội dung, hình thức và “địa chỉ” tích hợp NLS
trong từng bài học, thiết kế kế hoạch bài dạy sao cho vừa đáp ứng mục tiêu và
yêu cầu cần đạt của bài học, vừa tích hợp hiệu quả nội dung của Khung NLS nhằm
phát triển một hoặc nhiều năng lực thành phần trong các miền năng lực của Khung
NLS.
Việc phát triển NLS thông qua dạy học tích
hợp cần được chú trọng ở cả hai hình thức: tích hợp nội môn và tích hợp liên
môn, khuyến khích tích hợp phát triển NLS thông qua các hoạt động giáo dục
STEM, nghiên cứu khoa học, các dự án học tập liên quan đến Trí tuệ nhân tạo
(AI).
2.3. Tổ chức dạy học
tăng cường, câu lạc bộ thực hiện phát triển NLS
Căn cứ Khung NLS và điều kiện thực tiễn,
các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tăng cường thực hiện Khung NLS với nội
dung và thời lượng phù hợp để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân
số từ lớp 1 và củng cố, khắc sâu thêm các NLS cần thiết cho học sinh.
Tăng cường tổ chức các hoạt động dưới
hình thức Câu lạc bộ phát triển NLS nhằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng, của các
học sinh có năng khiếu, sở trường, sở thích. Nội dung giáo dục NLS của các câu
lạc bộ thường được xây dựng theo các chủ đề, mô-đun, mạch nội dung kiến thức
thuộc/đáp ứng một hay một số miền năng lực thuộc Khung NLS.
Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục
và nhu cầu, nguyện vọng của học sinh, cơ sở giáo dục lựa chọn nội dung và hình
thức tổ chức các câu lạc bộ phù hợp xây dựng kế hoạch, chương trình câu lạc bộ
nhằm tạo các sân chơi sáng tạo giúp học sinh huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ
năng từ nhiều lĩnh vực (môn học, chủ đề nội dung); phát huy năng khiếu, sở trường;
phát triển năng lực, phẩm chất đáp ứng Khung NLS.
Thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hóa
giáo dục, phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình học sinh để tổ chức
đa dạng các hoạt động tăng cường giáo dục kỹ năng công dân số phù hợp với điều
kiện của địa phương theo quy định[1] của pháp luật hiện hành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT
a) Vụ Giáo dục Phổ
thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực
hiện Khung NLS cho học sinh phổ thông tại các địa phương; Theo dõi, tổng hợp
tình hình thực hiện Khung NLS cho học sinh, khó khăn, vướng mắc từ các Sở GDĐT
để kịp thời tham mưu Lãnh đạo Bộ điều chỉnh, bổ sung các nội dung triển khai
phù hợp.
- Hướng dẫn lồng ghép, tích hợp phát triển
NLS trong các chương trình bồi dưỡng, các hoạt động giáo dục kỹ năng cho học
sinh trong các cơ sở GDPT.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai
Khung NLS, Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về triển
khai Khung NLS cho học sinh phổ thông.
b) Cục Giáo dục nghề
nghiệp và Giáo dục thường xuyên chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực
hiện Khung NLS đối với các cơ sở GDTX, bảo đảm phù hợp với đối tượng học viên
và điều kiện thực tiễn.
- Hướng dẫn lồng ghép, tích hợp phát triển
NLS trong các chương trình bồi dưỡng, các hoạt động giáo dục kỹ năng cho học
viên GDTX.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai
Khung NLS, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên tại các cơ sở GDTX.
c) Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Tham mưu về ứng dụng công nghệ thông
tin, lựa chọn nền tảng, công cụ hỗ trợ triển khai Khung NLS hiệu quả, phù hợp với
điều kiện của các địa phương và cơ sở giáo dục. Triển khai các giải pháp kỹ thuật
bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trong quá trình triển khai Khung
NLS.
- Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng, phát triển
hệ thống học liệu số, tài nguyên giáo dục mở phục vụ phát triển NLS.
2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan nghiên cứu, cập nhật và tích hợp các nội dung của Khung NLS dành cho học
sinh vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Xây dựng các học phần,
chuyên đề chuyên sâu về phương pháp dạy học phát triển NLS, kỹ năng thiết kế
bài giảng tương tác và ứng dụng công nghệ mới. Tổ chức nghiên cứu khoa học,
biên soạn tài liệu, học liệu mẫu và các tài nguyên dạy học số để hỗ trợ giáo
viên.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở GDĐT để tổ
chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên của các cơ sở GDPT và các trung
tâm GDTX theo nhu cầu và lộ trình thực tế.
3. Các sở Giáo dục và Đào tạo
- Triển khai hiệu quả công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học
sinh về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện Khung NLS đối với việc hình thành,
phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh theo Chương trình GDPT 2018 và Chương trình GDTX. Tạo sự đồng thuận,
huy động sự tham gia, ủng hộ của cộng đồng trong triển khai thực hiện Khung
NLS.
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và lộ trình
triển khai thực hiện Khung NLS phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình GDPT và GDTX. Tổ chức
hội nghị, hội thảo, tập huấn nhằm chuẩn bị các điều kiện triển khai đại trà
Khung NLS từ năm học 2025 - 2026. Xây dựng và chia sẻ ngân hàng bài học mẫu,
tài nguyên dạy học minh họa cho việc tích hợp phát triển NLS trong các môn học
và hoạt động giáo dục.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chê, chính sách, chỉ đạo các sở, ban, ngành liên
quan bố trí nguồn lực,
kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để bảo đảm điều
kiện triển khai thực hiện Khung NLS tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn. Tiếp tục
tăng cường các điều kiện về đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu, trình độ
chuyên môn, đặc biệt là giáo viên Tin học. Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học phục vụ dạy học môn Tin học và triển khai Khung NLS đáp ứng yêu cầu của Chương
trình GDPT 2018 và GDTX.
- Ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát hoạt động phối hợp, liên kết thực hiện các hoạt động giáo dục
tăng cường NLS giữa các cơ sở giáo dục phổ thông, các trung tâm GDTX với các cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo thẩm
quyền, quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở giáo dục
triển khai thực hiện:
+ Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng kế
hoạch giáo dục của nhà trường, trong đó lồng ghép các mục tiêu của Khung NLS
vào kế hoạch dạy học của từng môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo phù hợp với
điều kiện thực tiễn. Hướng dẫn việc lựa chọn và triển khai các hình thức tổ chức
dạy học đa dạng, hiệu quả như: tích hợp trong các môn học, dạy học tăng cường,
hoặc thành lập các câu lạc bộ, phù hợp với từng khối lớp và điều kiện thực tế;
việc huy động các nguồn lực hợp pháp theo quy định và sử dụng đúng mục đích,
hiệu quả để phục vụ triển khai Khung NLS.
+ Hướng dẫn tổ chức các hoạt động tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn về Khung NLS cho cán bộ quản lý và giáo viên tại trường;
xây dựng các ví dụ minh họa cụ thể, phù hợp với bối cảnh địa phương, để làm rõ
các tiêu chí của Khung NLS. Chỉ đạo đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo các
chuyên đề về triển khai Khung NLS nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ.
+ Yêu cầu các cơ sở giáo dục tổng hợp ý
kiến, báo cáo định kỳ về Sở GDĐT về quá trình triển khai và các nội dung liên
quan.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng
kết, đánh giá công tác triển khai thực hiện Khung NLS trên địa bàn. Tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện về Bộ GDĐT khi kết thúc năm học.
Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT chỉ đạo các
cơ sở giáo dục triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc hướng dẫn này. Trong quá
trình triển khai, nếu có những vấn đề vướng mắc, đề nghị các Sở GDĐT phản ánh kịp
thời về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Phổ thông) để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h
c/đ);
- Các Cục, Vụ, Viện KHGDVN (để t/h);
- Các cơ sở GDĐH có đào tạo GV Phổ thông;
- Lưu: VT, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm
Ngọc Thưởng
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Công
văn số: 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1) CÁC TỪ KHÓA
CHÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ THÀNH THẠO
|
Mức độ thành
thạo của các khối lớp
|
Tình huống/nhiệm
vụ dạy học
|
Mức độ tự chủ
|
|
Lớp 1, 2, 3 (Cơ bản 1)
|
Nhiệm vụ đơn giản
|
Với sự hướng dẫn
|
|
Lớp 4,5 (Cơ bản 2)
|
Nhiệm vụ đơn giản
|
Tự chủ và có hướng dẫn khi cần thiết
|
|
Lớp 6, 7 (Trung cấp 1)
|
Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và thường
xuyên và các vấn đề đơn giản
|
Tự chủ hoàn toàn
|
|
Lớp 8, 9 (Trung cấp 2)
|
Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và
không thường xuyên
|
Độc lập và theo nhu cầu cá nhân
|
|
Lớp 10, 11, 12 (Nâng cao 1)
|
Các nhiệm vụ và vấn đề khác nhau
|
Hướng dẫn người khác
|
Mỗi mức độ năng lực của mỗi khối lớp được
xem xét nhiều yếu tố một lúc:
- Mức độ quen thuộc của học sinh với
tình huống đặt ra (đơn giản, quen thuộc, mới);
- Mức độ phức tạp của hoạt động sử dụng
công cụ kỹ thuật số (cơ bản, phức tạp);
- Mức độ tự chủ (làm có sự giúp đỡ, tự
thực hiện một mình, hướng dẫn người khác);
- Mức độ phức tạp của các quy trình (ứng
dụng, phát triển) và mục tiêu cần đạt được;
- Kiến thức cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ.

2) MÔ TẢ CÁC
NĂNG LỰC THÀNH PHẦN THEO CÁC BẬC CỦA KHUNG NLS CHO HỌC SINH
|
1. Khai thác dữ liệu
và thông tin
|
|
1.1. Duyệt, tìm kiếm
và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
|
|
Xác định được nhu cầu
thông tin; tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số; truy cập
chúng và khai thác được kết quả tìm kiếm. Tạo và cập nhật được chiến lược tìm
kiếm.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được nhu cầu thông
tin, tìm kiếm dữ liệu,
thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
- Tìm được cách truy cập những
dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng,
- Xác định được các chiến lược
tìm kiếm đơn giản.
|
- Xác định được nhu cầu thông
tin.
- Tìm được dữ liệu, thông tin
và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
- Tìm được cách truy cập những
dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng,
- Xác định được các chiến lược
tìm kiếm đơn giản.
|
- Giải thích được nhu cầu thông tin,
- Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình
các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số,
- Giải thích được cách truy cập và điều
hướng các kết quả tìm kiếm,
- Giải thích được rõ ràng và theo quy
trình chiến lược tìm kiếm.
|
- Minh họa được nhu cầu thông tin,
- Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số,
- Mô tả được cách truy cập những dữ liệu,
thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng,
- Tổ chức được các chiến lược tìm kiếm.
|
- Đáp ứng được nhu cầu thông tin,
- Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy
được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số,
- Chỉ cho người khác cách truy cập những
dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
- Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
|
|
1. Khai thác dữ liệu
và thông tin
|
|
1.2. Đánh giá dữ liệu,
thông tin và nội dung số
|
|
Phân tích, so sánh và
đánh giá được độ tin cậy và tính xác thực của nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số. Phân tích, giải thích và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và
không theo thông lệ, học sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
Phát hiện được độ tin cậy và độ chính
xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
Phát hiện được độ tin cậy và độ chính
xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
- Thực hiện phân tích, so sánh, đánh
giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số đã được tổ chức rõ ràng.
- Thực hiện phân tích, diễn giải và
đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định
rõ ràng.
|
- Thực hiện phân tích, so sánh và đánh
giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh
giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
- Thực hiện đánh giá được độ tin cậy
và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- Tiến hành đánh giá được các dữ liệu,
thông tin và nội dung số khác nhau.
|
|
1. Khai thác dữ liệu
và thông tin
|
|
1.3. Quản lý dữ liệu,
thông tin và nội dung số
|
|
Tổ chức, lưu trữ và
truy xuất được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. Tổ chức và
sắp xếp được chúng trong một môi trường có cấu trúc.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất
dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
- Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu,
thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường có cấu trúc.
|
- Xác định được cách tổ chức, lưu trữ
và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường
số.
- Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu,
thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường có cấu trúc.
|
- Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và
nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong
môi trường số.
- Sắp xếp chúng một cách trật tự trong
một môi trường có cấu trúc.
|
- Sắp xếp được thông tin, dữ liệu, nội
dung để dễ dàng lưu trữ và truy xuất.
- Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội
dung trong một môi trường có cấu trúc.
|
- Thao tác được thông tin, dữ liệu và
nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
- Triển khai được việc tổ chức và sắp
xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
|
|
2. Giao tiếp và Hợp
tác
|
|
2.1. Tương tác thông
qua công nghệ số
|
|
Tương tác thông qua
các công nghệ số khác nhau và nhận biết được phương tiện giao tiếp số nào phù
hợp cho một bối cảnh nhất định.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Lựa chọn được các công nghệ số đơn
giản để tương tác.
- Xác định được các phương tiện giao
tiếp đơn giản thích hợp cho một bối cảnh cụ thể.
|
- Lựa chọn được các công nghệ số đơn
giản để tương tác.
- Xác định được các phương tiện giao
tiếp đơn giản thích hợp cho một bối cảnh cụ thể.
|
- Thực hiện được các tương tác được
xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- Lựa chọn được các phương tiện giao
tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng cho phù hợp với bối cảnh nhất định.
|
- Lựa chọn được nhiều công nghệ số để
tương tác.
- Lựa chọn được nhiều phương tiện truyền
thông số cho phù hợp với bối cảnh nhất định.
|
- Sử dụng được nhiều công nghệ số để
tương tác.
- Cho người khác thấy phương tiện giao
tiếp số phù hợp nhất cho một bối cảnh cụ thể.
|
|
2. Giao tiếp và Hợp
tác
|
|
2.2. Chia sẻ thông
tin và nội dung thông qua công nghệ số
|
|
Chia sẻ dữ liệu,
thông tin và nội dung số với người khác thông qua các công nghệ số phù hợp.
Đóng vai trò là người trung gian, hiểu biết và thực hành trích dẫn và ghi chú
nguồn.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Nhận biết được các công nghệ số đơn
giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung kỹ thuật số.
- Nhận biết được phương pháp trích dẫn
và ghi nguồn cơ bản.
|
- Nhận biết được các công nghệ số đơn
giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung kỹ thuật số.
- Xác định được phương pháp trích dẫn
và ghi nguồn cơ bản.
|
- Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được
xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- Giải thích cách thức hoạt động như một
trung gian để chia sẻ thông tin và nội dung thông qua các công nghệ kỹ thuật
số được xác định rõ ràng và thường xuyên,
- Minh họa rõ ràng và thường
xuyên các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn.
|
- Vận dụng được các công nghệ số phù hợp
để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- Giải thích được cách đóng vai trò
trung gian để chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số.
- Áp dụng được các phương pháp tham
chiếu và ghi chú nguồn.
|
- Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội
dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp,
- Hướng dẫn người khác cách đóng vai
trò trung gian để chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số.
- Áp dụng được nhiều phương pháp tham
chiếu và ghi nguồn khác nhau.
|
|
2. Giao tiếp và Hợp
tác
|
|
2.3. Sử dụng công nghệ
số để thực hiện trách nhiệm công dân
|
|
Tham gia vào xã hội
thông qua việc sử dụng các dịch vụ số công cộng và tư nhân. Tìm kiếm được cơ
hội, để trao quyền và thu hút công dân thông qua các công nghệ số phù hợp.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được các dịch vụ số đơn giản
để có thể tham gia vào xã hội.
- Nhận biết được các công nghệ số đơn
giản, phù hợp để nâng cao năng lực cho bản thân và tham gia vào xã hội với tư
cách là một công dân.
|
- Xác định được các dịch vụ số đơn giản
để có thể tham gia vào xã hội.
- Nhận biết được các công nghệ số đơn
giản, phù hợp để nâng cao năng lực cho bản thân và tham gia vào xã hội với tư
cách là một công dân.
|
- Lựa chọn được các dịch vụ số được
xác định rõ ràng và phổ biến để tham gia vào xã hội.
- Xác định được các công nghệ số rõ
ràng và thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công
dân.
|
- Lựa chọn được các dịch vụ số để tham
gia vào xã hội.
- Thảo luận về các công nghệ số phù hợp
để nâng cao năng lực của bản thân và tham gia vào xã hội với tư cách là một
công.
|
- Đề xuất được các dịch vụ số khác
nhau để tham gia vào xã hội.
- Sử dụng được các công nghệ số thích
hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân.
|
|
2. Giao tiếp và Hợp
tác
|
|
2.4. Hợp tác thông
qua công nghệ số
|
|
Sử dụng được các công
cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác cũng như để cùng xây dựng và đồng
sáng tạo dữ liệu, tài nguyên và kiến thức.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
Chọn được những công cụ và công nghệ số
đơn giản cho các quá trình cộng tác.
|
Chọn được những công cụ và công nghệ số
đơn giản cho các quá trình cộng tác.
|
Lựa chọn được các công cụ và công nghệ
số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
|
Lựa chọn được các công cụ và công nghệ
số cho các quá trình hợp tác.
|
Đề xuất được các công cụ và công nghệ
số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
|
|
2. Giao tiếp và Hợp
tác
|
|
2.5. Quy tắc ứng xử
trên mạng
|
|
Nhận thức được các
chuẩn mực hành vi và kiến thức khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong
môi trường số. Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ
thể và nhận thức đa dạng về văn hóa và thế hệ trong môi trường số.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Phân biệt được các chuẩn mực hành vi
đơn giản và biết cách sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
- Chọn được các phương thức và chiến
lược giao tiếp đơn giản phù hợp trong môi trường số.
- Phân biệt các khía cạnh đơn giản của
sự đa dạng về văn hóa và thế hệ cần được tính đến trong môi trường số.
|
- Phân biệt được các chuẩn mực hành vi
đơn giản và bí quyết sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
- Chọn được các phương thức và chiến lược giao tiếp
đơn giản phù hợp trong môi trường sổ.
- Phân biệt các khía cạnh đơn giản của
sự đa dạng về văn hóa và thế hệ cần được tính đến trong môi trường số.
|
- Làm rõ được các chuẩn mực hành vi
thường xuyên và được xác định rõ ràng cũng như bí quyết khi sử dụng công nghệ
số và tương tác trong môi trường số.
- Thể hiện được các chiến lược giao tiếp
thường xuyên và xác định rõ ràng phương thức giao tiếp phù hợp trong môi trường
số.
- Mô tả các khía cạnh đa dạng về văn
hóa và thế hệ được xác định rõ ràng và thông thường cần xem xét trong môi trường
số.
|
- Thảo luận về các chuẩn mực hành vi
và cách sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
- Thảo luận các chiến lược giao tiếp
phù hợp trong môi trường số.
- Thảo luận các khía cạnh đa dạng về
văn hóa và thế hệ cần xem xét trong môi trường số.
|
- Áp dụng được các chuẩn mực hành vi
và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường
số.
- Áp dụng được các chiến lược giao tiếp
khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp.
- Áp dụng được các khía cạnh đa dạng về
văn hóa và thế hệ khác nhau để xem xét trong môi trường số.
|
|
2. Giao tiếp và Hợp
tác
|
|
2.6. Quản lý danh
tính số
|
|
Tạo và quản lý được một
hoặc nhiều danh tính số để bảo vệ danh tiếng của bản thân, làm việc với dữ liệu
mà một người tạo ra bằng nhiều công cụ môi trường và dịch vụ số.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được danh tính số.
- Mô tả được những cách đơn giản để bảo
vệ danh tiếng trực tuyến của bản thân.
- Nhận biết được dữ liệu đơn giản do
mình tạo ra thông qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
|
- Xác định được danh tính số.
- Mô tả được những cách đơn giản để bảo
vệ danh tiếng trực tuyến của bản thân.
- Nhận biết được dữ liệu đơn giản do
mình tạo ra thông qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
|
- Phân biệt được một loạt các danh
tính số thông thường và được xác định rõ ràng.
- Giải thích được những cách được xác
định rõ ràng và thường xuyên để bảo vệ danh tiếng trực tuyến của bản thân.
- Mô tả dữ liệu được xác định rõ ràng
mà bạn thường xuyên thu được thông qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
|
- Hiển thị được
nhiều danh tính số cụ thể,
- Thảo luận những cách cụ thể để bảo vệ
danh tiếng trực tuyến của bản thân.
- Thao tác dữ liệu cá nhân tạo ra
thông qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
|
- Sử dụng được nhiều danh tính số khác
nhau.
- Áp dụng được các cách khác nhau để bảo
vệ danh tính trực tuyến của bản thân.
- Sử dụng được dữ liệu tạo ra thông
qua công cụ, môi trường và một số dịch vụ số.
|
|
3. Sáng tạo nội dung
số
|
|
3.1 Phát triển nội
dung số
|
|
Tạo và chỉnh sửa được
nội dung số ở các định dạng khác nhau, nhằm thể hiện bản thân thông qua các
phương tiện số.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản, học
sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được các cách tạo và chỉnh
sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản,
- Chọn được cách thể hiện bản thân
thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
|
- Xác định được các cách tạo và chỉnh
sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản,
- Chọn được cách thể hiện bản thân
thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
|
- Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội
dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng,
phổ biến,
- Thể hiện được bản thân thông qua việc
tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
|
- Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội
dung ở các định dạng khác nhau,
- Thể hiện được bản thân thông qua việc
tạo ra các nội dung số.
|
- Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa
nội dung ở các định dạng khác nhau,
- Chỉ ra được những cách thể hiện bản
thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
|
|
3. Sáng tạo nội dung
số
|
|
3.2. Tích hợp và tạo
lập lại nội dung số
|
|
Sửa đổi, tinh chỉnh
và tích hợp được thông tin và nội dung mới vào khối kiến thức và tài nguyên
hiện có để tạo ra nội dung và kiến thức mới, độc đáo và phù hợp.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh,
cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra
những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
|
- Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh,
cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra
những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
|
Giải thích được các cách sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục nội dung và thông tin mới được xác định
rõ ràng để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
|
Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh,
cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và
thông tin mới và độc đáo.
|
Làm việc với các mục nội dung và thông
tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra
những mục mới và độc đáo.
|
|
3. Sáng tạo nội dung
số
|
|
3.3. Thực thi bản quyền
và giấy phép
|
|
Hiểu được cách áp dụng
bản quyền và giấy phép cho thông tin và nội dung số
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
Xác định được các quy tắc đơn giản về
bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
Xác định được các quy tắc đơn giản về
bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
Chỉ ra được các quy tắc thông thường
và được xác định rõ ràng về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông
tin và nội dung số.
|
Thảo luận các quy tắc về bản quyền và
giấy phép áp dụng cho thông tin và nội dung số.
|
Áp dụng được các quy định khác nhau về
bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
|
3. Sáng tạo nội dung
số
|
|
3.4 Lập trình
|
|
Lập được kế hoạch và
phát triển được một chuỗi các câu lệnh dễ hiểu cho một hệ thống máy tính để
giải quyết một vấn đề nhất định hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ớ trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
Liệt kê được các hướng dẫn đơn giản để
hệ thống máy tính giải quyết một vấn đề đơn giản hoặc thực hiện một nhiệm vụ
đơn giản.
|
Liệt kê được các hướng dẫn đơn giản để
hệ thống máy tính giải quyết một vấn đề đơn giản hoặc thực hiện một nhiệm vụ
đơn giản.
|
Liệt kê được các hướng dẫn thông thường
và được xác định rõ ràng cho một hệ thống máy tính để giải quyết các vấn đề
thường ngày hoặc thực hiện các tác vụ thường ngày.
|
Liệt kê được các hướng dẫn cho một hệ
thống máy tính để giải quyết một vấn đề nhất định hoặc thực hiện một nhiệm vụ
cụ thể.
|
Tự thao tác được bằng các hướng dẫn
dành cho hệ thống máy tính để giải quyết một vấn đề khác hoặc thực
hiện các nhiệm vụ khác nhau.
|
|
4. An toàn
|
|
4.1. Bảo vệ thiết bị
|
|
Bảo vệ được thiết bị
và nội dung số; hiểu được rõ rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số; nắm được
các biện pháp an toàn và bảo mật; quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng
tư.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị
và nội dung số một cách đơn giản.
|
- Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị
và nội dung số một cách đơn giản.
|
- Chỉ ra được những cách thức cơ bản
và phổ biến để bảo vệ thiết bị và nội dung số.
|
- Thiết lập được những cách thức bảo vệ
thiết bị và nội dung số.
|
- Áp dụng được các cách khác nhau để bảo
vệ thiết bị và nội dung số.
|
|
- Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa
đơn giản trong môi trường số.
- Chọn lựa được các biện pháp an toàn
và bảo mật đơn giản.
- Nhận biết được những cách thức đơn
giản để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
- Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa
đơn giản trong môi trường số.
- Tuân theo được các biện pháp an toàn
và bảo mật đơn giản.
- Nhận biết được những cách thức đơn
giản để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
- Phân biệt được những rủi ro và mối
đe dọa cơ bản và phổ biến trong môi trường số.
- Chọn lựa được các biện pháp an toàn
và bảo mật rõ ràng và thường xuyên.
- Chỉ ra được những cách thức cơ bản
và phổ biến để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
- Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa
trong môi trường số.
- Chọn lựa được các biện pháp an toàn
và bảo mật.
- Giải thích được các cách thức để
quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
- Nhận thức được sự đa dạng của các rủi
ro và đe dọa trong môi trường số.
- Áp dụng được các biện pháp an toàn
và bảo mật.
- Sử dụng được các cách thức khác nhau
để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
|
4. An toàn
|
|
4.2 Bảo vệ dữ liệu cá
nhân và quyền riêng tư
|
|
Bảo vệ được dữ liệu
cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. Hiểu được cách sử dụng và chia
sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn có khả năng bảo vệ bản thân
và người khác. Hiểu được cách các dịch vụ số sử dụng “Chính sách Quyền riêng
tư” để thông báo phương thức sử dụng dữ liệu cá nhân.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học
sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Lựa chọn được những cách thức đơn giản
để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- Nhận biết được các cách sử dụng và
chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản
thân và người khác.
- Nhận diện được các tuyên bố cơ bản
trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong dịch vụ
số.
|
- Lựa chọn được những cách thức đơn giản
để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- Nhận biết được các cách sử dụng và
chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản
thân và người khác.
- Nhận diện được các tuyên bố cơ bản
trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong dịch vụ
số.
|
- Giải thích được các cách thức cơ bản
và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- Giải thích được các cách thức cơ bản
và phổ biến để sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an
toàn.
- Chỉ ra được các tuyên bố cơ bản và
phổ biến trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân
trong các dịch vụ số.
|
- Thảo luận về cách bảo vệ dữ liệu cá
nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- Thảo luận về cách sử dụng và chia sẻ
thông tin định danh cá nhân một cách an toàn.
- Chỉ ra được các tuyên bố trong chính
sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong các dịch vụ số.
|
- Áp dụng được các cách thức khác nhau
để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- Áp dụng được các cách thức đặc thù để
chia sẻ dữ liệu cá nhân một cách an toàn.
- Giải thích được các tuyên bố trong
chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong các dịch vụ số.
|
|
4. An toàn
|
|
4.3 Bảo vệ sức khỏe
và an sinh số
|
|
Tránh được rủi ro và
đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số. Bảo vệ được
bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số (ví dụ: bắt nạt trên
mạng). Nhận biết được những công nghệ số cho tăng cường thịnh vượng xã hội và
sự hòa hợp trong xã hội.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Phân biệt được các cách thức đơn giản
để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công
nghệ số.
- Lựa chọn được những cách thức đơn giản
để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- Nhận biết được những công nghệ số
đơn giản cho tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
- Phân biệt được các cách thức đơn giản
để tránh rủi ro và
đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
- Lựa chọn được những cách thức đơn giản
để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- Nhận biết được những công nghệ số
đơn giản cho tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
- Giải thích được những cách thức cơ bản
và phổ biến để tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần
khi sử dụng công nghệ số.
- Lựa chọn được những cách thức cơ bản
và phổ biến để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- Chỉ ra được những công nghệ số cơ bản
và phổ biến giúp tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
- Giải thích được những cách thức để
tránh những sự đe dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe
thể chất và tinh thần.
- Lựa chọn được cách thức bảo vệ bản
thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- Thảo luận về những công nghệ số giúp
tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
- Trình bày được các cách thức khác
nhau để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng
công nghệ số.
- Áp dụng được các cách thức khác nhau
để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- Trình bày được các công nghệ số khác
nhau giúp tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
|
4. An toàn
|
|
4.4 Bảo vệ môi trường
|
|
Nhận thức được tác động
của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
Nhận biết được tác động cơ bản của
công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
|
Nhận biết được tác động cơ bản của
công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
|
Chỉ ra được những tác động cơ bản và
phổ biến của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
|
Thảo luận về các cách thức bảo vệ môi
trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
|
Trình bày được các cách thức khác nhau
để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ
số.
|
|
5. Giải quyết vấn đề
|
|
5.1. Giải quyết các
vấn đề kỹ thuật
|
|
Xác định được các vấn
đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị, sử dụng môi trường số và giải quyết chúng
(từ xử lý sự cố đến giải quyết các vấn đề phức tạp hơn).
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được các vấn đề kỹ thuật
đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
- Xác định được các giải pháp đơn giản
để giải quyết chúng.
|
- Xác định được các vấn đề kỹ thuật
đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
- Xác định được các giải pháp đơn giản
để giải quyết chúng.
|
- Chỉ ra được các vấn đề kỹ thuật
thông thường và được xác định rõ ràng khi vận hành thiết bị và sử dụng môi
trường số.
- Chọn được các giải pháp được xác định
rõ ràng và thông thường cho chúng.
|
- Phân biệt được các vấn đề kỹ thuật
khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
- Chọn được giải pháp cho chúng.
|
- Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật
khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.
- Áp dụng được các giải pháp khác nhau
cho chúng.
|
|
5. Giải quyết vấn đề
|
|
5.2 Xác định nhu cầu
và giải pháp công nghệ
|
|
Đánh giá được nhu cầu
và xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số cùng với các giải
pháp công nghệ khả thi để giải quyết chúng. Điều chỉnh và tùy chỉnh được môi
trường số theo nhu cầu cá nhân (ví dụ: khả năng tiếp cận).
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được nhu cầu cá nhân.
- Nhận ra được các công cụ số đơn giản
và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Chọn được những cách đơn giản để điều
chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
- Xác định được nhu cầu cá nhân.
- Nhận ra được các công cụ số đơn giản
và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Chọn được những cách đơn giản để điều
chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
- Chỉ ra được những nhu cầu được xác định
rõ ràng và thường xuyên, và
- Chọn được các công cụ số thông thường
và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải
quyết những nhu cầu đó.
- Chọn được những cách thông thường và
được xác định rõ ràng để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu
cá nhân.
|
- Giải thích nhu cầu cá nhân, và
- Lựa chọn được các công cụ số và các
giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Chọn được cách điều chỉnh và tùy chỉnh
môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
- Đánh giá được nhu cầu cá nhân,
- Áp dụng được các công cụ số khác
nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Sử dụng được các cách khác nhau để điều
chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
|
5. Giải quyết vấn đề
|
|
5.3 Sử dụng sáng tạo
công nghệ số
|
|
Sử dụng các công cụ
và công nghệ số để tạo ra kiến thức, đổi mới quy trình và sản phẩm. Gắn kết
cá nhân và tập thể vào quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn
đề mang tính khái niệm và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Xác định được các công cụ và công
nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình
cũng như sản phẩm.
- Thể hiện được sự quan tâm của cá
nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết
các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
|
- Xác định được các công cụ và công
nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình
cũng như sản phẩm.
- Tuân theo quy trình nhận thức đơn giản
của cá nhân và tập thể để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và
các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
|
- Chọn được các công cụ và công nghệ số
có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản
phẩm đổi mới được xác định rõ ràng.
- Gắn kết được cá nhân và tập thể vào
một số quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính
khái niệm và tình huống có vấn đề thông thường và được xác định rõ ràng trong
môi trường số.
|
- Phân biệt được các công cụ và công
nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản
phẩm.
- Gắn kết được cá nhân và tập thể vào
quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm và tình
huống có vấn đề trong môi trường số.
|
- Áp dụng được các công cụ và công nghệ
số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân
và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác
nhau trong môi trường số.
|
|
5. Giải quyết vấn đề
|
|
5.4 Xác định các vấn
đề cần cải thiện về NLS
|
|
Hiểu được NLS của
chính mình cần được cải thiện hoặc cập nhật ở đâu. Có thể hỗ trợ người khác
phát triển NLS của họ. Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự
phát triển số.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình:
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Nhận ra được NLS của tôi cần được cải
thiện hoặc cập nhật ở đâu.
- Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội
phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
|
- Nhận ra được NLS của tôi cần được cải
thiện hoặc cập nhật ở đâu.
- Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội
phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ
số.
|
- Giải thích được NLS của bản thân cần
được cải thiện hoặc cập nhật ở đâu,
- Chỉ ra được nơi để tìm kiếm các cơ hội
được xác định rõ ràng để phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công
nghệ số.
|
- Thảo luận về lĩnh vực NLS của bản
thân cần được cải thiện hoặc cập nhật,
- Chỉ ra được cách hỗ trợ người khác
phát triển NLS của họ.
- Chỉ ra được nơi để tìm kiếm
cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
|
- Chứng minh được NLS của tôi cần được
cải thiện hoặc cập nhật ở đâu,
- Minh họa được những cách khác nhau để
hỗ trợ người khác phát triển NLS của họ.
- Đề xuất được các cơ hội khác nhau để
phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
|
|
6. Ứng dụng trí tuệ
nhân tạo
|
|
6.1 Hiểu biết về trí
tuệ nhân tạo
|
|
Hiểu được cách AI ảnh
hưởng đến cuộc sống hàng ngày và vai trò của AI trong các
lĩnh vực khác nhau. Nắm vững được nguyên tắc hoạt động của AI, khả năng và hạn
chế của AI.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
|
- Xác định được các khái niệm cơ bản của
AI.
- Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của
AI trong cuộc sống hàng ngày.
|
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động
cơ bản của AI.
- Diễn giải được các thuật ngữ và khái
niệm liên quan đến AI.
|
- Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của
AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
- Thực hiện được các thao tác cơ bản
trên các công cụ AI.
|
- Phân tích được cách AI hoạt động
trong các ứng dụng cụ thể.
- So sánh được các hệ thống AI khác
nhau và cách chúng xử lý dữ liệu.
|
|
6. Ứng dụng trí tuệ
nhân tạo
|
|
6.2 Sử dụng trí tuệ
nhân tạo
|
|
Sử dụng hiệu quả các
hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế của chúng. Sử dụng được AI để tạo nội
dung, khám phá kiến thức và giải quyết các vấn đề trong công việc và cuộc sống
hàng ngày.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với
các công cụ AI.
- Nhận thức được cơ bản về các vấn đề
đạo đức và pháp lý liên quan đến AI.
|
- Áp dụng được các công cụ AI để giải
quyết vấn đề đơn giản.
- Tương tác được với các hệ thống AI
cơ bản.
- Tuân thủ các quy định pháp luật cơ bản
khi sử dụng AI.
|
- Sử dụng được các công cụ AI trong
công việc và học tập hàng ngày.
- Thực hành được các kỹ nàng sử dụng
AI thông qua các bài tập và dự án nhỏ.
- Xem xét các khía cạnh đạo đức
khi sử dụng AI, bảo đảm không vi phạm quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu.
|
- Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ
AI để đạt hiệu quả cao hơn.
- Quản lý được việc triển khai các
công cụ AI trong các dự án nhỏ.
- Bảo vệ được dữ liệu cá nhân và tuân
thủ các quy định pháp luật về bảo mật thông tin khi sử dụng AI.
|
- Phát triển được các ứng
dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
- Điều chỉnh được các hệ thống AI để
phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- Đánh giá và giảm thiểu được các rủi
ro đạo đức và pháp lý liên quan đến việc sử dụng AI.
|
|
6. Ứng dụng trí tuệ
nhân tạo
|
|
6.3 Đánh giá trí tuệ
nhân tạo
|
|
Đánh giá và lọc được
thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng AI, để hiểu rõ hơn về tính
đáng tin cậy và cách sử dụng thông tin đó. Đánh giá được AI trên các khía cạnh
minh bạch, an toàn, đạo đức và tác động.
|
|
L1-L2-L3
|
L4-L5
|
L6-L7
|
L8-L9
|
L10-L11-L12
|
|
Ở trình độ cơ bản và
có hướng dẫn, học sinh có thể:
|
Ở trình độ cơ bản, với
khả năng tự chủ và hướng dẫn phù hợp khi cần, học sinh có thể:
|
Với các vấn đề đơn giản,
học sinh có thể tự mình
|
Dựa trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng và không theo thông lệ, học
sinh có thể tự mình:
|
Khi tự mình và hướng
dẫn người khác, học sinh có thể:
|
|
- Nhận diện được một số vật dụng/trò
chơi thông minh có sử dụng AI
- Nhớ được rằng không phải mọi thông
tin từ máy móc đều đúng
|
- Nhận diện được các yếu tố cơ bản của
hệ thống AI cần được đánh giá.
- Mô tả được các chức năng chính của hệ
thống AI.
|
- Giải thích được cách thức hoạt động
của các hệ thống AI đơn giản.
- Tóm tắt được các đặc điểm và ứng dụng
của hệ thống AI.
|
- Phân tích được hiệu quả của hệ thống
AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể.
- So sánh được hiệu suất của các hệ thống
AI khác nhau.
|
- Đánh giá được độ chính xác và tin cậy
của các hệ thống AI.
- Xem xét được các kết quả và đưa ra
nhận xét về hiệu quả của hệ thống AI.
|
[1] Quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị
định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong
cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định của
pháp luật có liên quan.
Công văn 3456/BGDĐT-GDPT năm 2025 hướng dẫn thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27/06/2025 hướng dẫn thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
02/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
21/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
23/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2021
10.243
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|