|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1581/BGDĐT-GDPT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Kim Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
08/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2025, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 571/QĐ-TTg ngày 12/3/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị
hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và
Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp. Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đề nghị Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) triển khai tổ chức
thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền đảm bảo duy
trì, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục công lập khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Cụ thể như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
- Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý nhà nước về giáo dục; chỉ thực hiện
rà soát, xác định các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục hiện nay cấp huyện
đang thực hiện để điều chỉnh chuyên về cấp tỉnh (Sở GDĐT) hoặc UBND xã quản lý;
thực hiện các hoạt động hành chính liên quan đến giáo dục hoạt động bình thường,
thông suốt, liên tục không gián đoạn, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
- Thực hiện tính thống nhất, phù hợp với điều kiện
thực tiễn, nội dung quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục phải được giao cho cơ
quan có chuyên môn bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ về quyết định vị trí việc
làm, định mức tài chính về giáo dục thực hiện giao biên chế, phân bổ ngân sách
cho giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Bám sát, thực hiện đầy đủ các chỉ đạo của Đảng,
Quốc hội, Chính phủ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp để bảo
đảm phân cấp mạnh nhưng không buông lỏng; không bỏ sót, không gián đoạn, không
chia cắt nội dung quản lý về chuyên môn về giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng
giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thống nhất thực hiện nội dung quản lý nhà nước về
giáo dục đối với chuyên môn của ngành; tuyển dụng, sắp xếp, điều động, biệt
phái, phát triển đội ngũ nhà giáo do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (Sở GDĐT) thực
hiện thống nhất trên toàn tỉnh để thực hiện điều tiết chung, xử lý tình huống
thừa thiếu giáo viên cục bộ.
2. Nguyên tắc thực hiện
- Trong quá trình triển khai thực hiện tại địa
phương bảo đảm đồng bộ với cải cách hành chính, cải cách tài chính công và chuyển
đổi số, hướng tới tinh giản đầu mối trung gian, tăng trách nhiệm giải trình và
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý; không để xảy ra khoảng trống, chồng chéo
hoặc phân tán nhiệm vụ quản lý, nhất là các lĩnh vực then chốt như: chỉ đạo
chuyên môn, nội dung chương trình, quản lý đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất
trường học, thanh tra, kiểm tra.
- Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
giáo dục trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Xác định, phân định nhiệm vụ,
quyền hạn rõ ràng, phù hợp giữa cơ quan trung ương với cơ quan địa phương, giữa
cơ quan cấp tỉnh với cơ quan cấp cơ sở để phát huy hiệu lực, hiệu quả, giảm đầu
mối trong quản lý nhà nước về giáo dục.
- Khi thực hiện phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục
phải bảo đảm tính đồng bộ với định hướng các Luật đang được Chính phủ chuẩn bị
trình Quốc hội thông qua gồm Luật Nhà giáo; Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung; Luật
Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi; Luật Giáo dục nghề nghiệp sửa đổi..., để
thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyên môn đặc thù của
ngành giáo dục: đa dạng (nhiều cấp học, môn học), phục vụ đối tượng học sinh
đông đảo, liên tục là nhân tố quyết định quyết định việc nâng cao dân trí và
đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.
- Thực hiện giao chức năng quản lý nhà nước về giáo
dục theo chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ khi thực hiện mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp; các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục được giao cho cấp
nào có đủ nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực để bảo đảm duy trì và
phát triển sự nghiệp giáo dục; phân biệt rõ giữa nhiệm vụ chuyên môn (giao Sở
GDĐT trực tiếp thực hiện) và nhiệm vụ hành chính, địa bàn (giao UBND cấp xã trực
tiếp thực hiện); gắn phân cấp với cơ chế kiểm tra, giám sát, nâng cao chất lượng,
hiệu quả giáo dục trong điều kiện tốt nhất ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện
- Thực hiện giữ nguyên các đơn vị sự nghiệp giáo dục
và chuyển giao cho chính quyền cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
giáo dục đối với các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non theo Kết luận số
137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp, tổ chức
lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn ban hành văn bản
hướng dẫn nội dung quản lý nhà nước về giáo dục do cấp huyện đang quản lý chuyển
cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp xã khi thực hiện sắp xếp, tổ chức
lại chính quyền địa phương 02 cấp theo phụ lục đính kèm.
- Chỉ đạo Sở GDĐT tổ chức Hội nghị triển khai trong
toàn ngành giáo dục để quán triệt và tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung quản
lý nhà nước về giáo dục ngay sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp;
thành lập các tổ công tác để thường xuyên, liên tục tiếp nhận thông tin, tư vấn,
giải quyết các nội dung phát sinh trong thực tiễn triển khai, hướng dẫn thực hiện
và báo cáo kịp thời đến đến cơ quan cấp trên đối với các nội dung vượt thẩm quyền
quản lí.
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến về các chủ trương,
chính sách, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và hướng dẫn của Bộ GDĐT
trong việc đảm bảo chất lượng hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục công lập
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp để người dân, doanh nghiệp
biết, thực hiện. Đồng thời, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc việc thanh tra, kiểm
tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đang tham gia vào các
hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những
vướng mắc, sai phạm (nếu có).
Bộ GDĐT đề nghị UBND cấp tỉnh triển khai thực hiện
theo thẩm quyền, trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị
báo cáo kịp thời về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Phổ thông, địa chỉ số 35 Đại Cồ Việt,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội) để phối hợp giải quyết./.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Nội vụ (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng;
- Các Sở GDĐT (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ GDPT (2b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Kim Sơn
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC
ĐỐI VỚI CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ DO CẤP HUYỆN ĐANG THỰC HIỆN ĐỂ CHUYỂN VỀ CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN CẤP TỈNH VÀ UBND CẤP XÃ KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
(Ban hành kèm theo Công văn số 1581/BGDĐT-GDPT ngày 08 tháng 4 năm 2025)
|
TT
|
|
UBND cấp xã
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
* Căn cứ
|
|
Nội dung quản lý
|
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục
đối với các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non
|
Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục khác.
|
Kết luận số 137-KL/TW
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
phát triển giáo dục
|
1. Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp xã duyệt
kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn thuộc cấp quản lý; tổ chức thực hiện
kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương khi được phê duyệt; xây dựng kế hoạch
triển khai chương trình, dự án phát triển giáo dục trên địa bàn.
2. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; triển khai kế hoạch,
chương trình, dự án, đề án và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tham mưu Hội đồng nhân dân cấp cơ sở quyết định,
kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở trên địa bàn phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
|
1. Tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định kế
hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục nói chung trên địa bàn phù hợp
với chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
2. Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định, chỉ thị và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công.
|
- Luật Giáo dục 2019;
- Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Dự thảo Luật
Nhà giáo;
- Nghị định số 127/2018/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ...
- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT;
- Văn bản hợp nhất 1548/2024/VBHN-BLĐTBXH;
- Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ...
|
|
2
|
Cơ sở vật chất cho giáo dục
|
1. Bảo đảm đủ các điều kiện về tài chính, tài sản,
cơ sở vật chất và quỹ đất theo quy định.
2. Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế
hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền quản lý.
3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở,
tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
4. Đầu tư hoặc tham gia đầu tư xây dựng các trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong
đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở theo quy định; phối hợp với các đơn
vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng trường chuẩn quốc gia, kế
hoạch sử dụng đất dành cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
5. Tăng cường chính sách xã hội hóa giáo dục, huy
động các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn.
|
1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn
lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được
giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động
giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính
sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và xã hội.
2. Tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng kế hoạch đầu
tư cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học
trên địa bàn theo thẩm quyền quy định.
|
|
3
|
Tài chính cho giáo dục
|
1. Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định
phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo
cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục theo thẩm quyền được giao;
trình cấp có thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà
nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác đối với các cơ sở giáo dục trên địa
bàn theo quy định.
2. Tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình vận
động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ của cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý.
3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo đề xuất
chỉ tiêu cử tuyển lên Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo đề xuất chỉ
tiêu cử tuyển lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định việc bồi hoàn học bổng,
chi phí đào tạo đối với người học cử tuyển.
4. Phê duyệt Kế hoạch vận động tài trợ của cơ sở
giáo dục trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Lập kế hoạch xây dựng, đầu tư cho các cơ sở
giáo dục trên địa bàn theo quy định.
|
1. Tham mưu trình cấp có thẩm quyền Quyết định mức
thu học phí hằng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định
phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm
và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc;
phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
hằng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền.
|
|
4
|
Đội ngũ nhà giáo, nhân viên
|
1. Trực tiếp quản lý về tổ chức, nhân sự của
trung tâm học tập cộng đồng (chỉ đạo thực hiện việc sử dụng, đánh giá, đào tạo,
bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với đội ngũ của trung tâm học tập cộng
đồng thuộc phạm vi quản lý theo quy định).
2. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về giáo dục.
3. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định
kỳ hằng năm về công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm vi quản
lý theo quy định.
4. Chỉ đạo công tác tuyển dụng giáo viên mầm non
theo biên chế số lượng người làm việc do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quyết định số lượng hợp đồng lao động các vị
trí việc làm trong cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm đủ số lượng
người làm việc thực hiện chương trình giáo dục theo quy định.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện theo phân cấp
công tác sử dụng, quản lý, thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản
lý.
|
1. Tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định vị
trí việc làm, biên chế công chức của cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật; Tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định vị
trí việc làm, tổng số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục công lập
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì hoặc phân cấp thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng, bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, đánh
giá đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo
dục công lập theo thẩm quyền, quy định; chủ trì triển khai thực hiện công tác
đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục ngoài
công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Bảo đảm đủ biên chế công chức quản lý giáo dục,
đủ số lượng người làm việc theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng
các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt
động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người
lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi
quản lý.
4. Quyết định công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu,
cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập.
5. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ hằng năm
và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm
vi quản lý với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
6. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng
người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và của các cơ sở giáo dục trực thuộc,
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ số lượng người làm việc theo vị
trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định; hướng dẫn, tổ
chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, thực
hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở
giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định.
7. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh các chính sách đặc thù đối với đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các
cơ sở giáo dục công lập.
|
|
5
|
Nội dung, Chương trình giáo dục
|
1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù
chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục;
phối hợp triển khai chương trình giáo dục phổ thông tại địa phương; huy động
tối đa người trong độ tuổi đi học để bảo đảm phổ cập giáo dục, giáo dục bắt
buộc, xóa mù chữ, tạo điều kiện cho mọi người được học tập suốt đời.
|
1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên
môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây
dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; hướng dẫn
công tác tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ,
kiểm định chất lượng giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản
lý.
2. Quản lý về chuyên môn đối với việc thực hiện
chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục thường xuyên
theo quy định. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo
dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và
toàn xã hội.
3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người
có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức
đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật,
công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên cổng
thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
|
|
6
|
Tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục
|
1. Thực hiện quyền tự chủ, chịu trách nhiệm giải
trình về thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm chất lượng giáo dục, hoạt động giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia,
tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
theo quy định; kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng chăm sóc, giáo dục của
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địa bàn.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh đầu cấp
thuộc thẩm quyền quản lý; thực hiện công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt
buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập
trên địa bàn; tham mưu cấp có thẩm quyền về chính sách hỗ trợ cho các trung
tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục
tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.
4. Thường xuyên cập nhật dữ liệu vào hệ thống
thông tin quản lý (phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục mầm non, phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp tại địa phương); cập nhật thông tin về đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành giáo
dục.
5. Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở
giáo tiểu học, cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn quản lý.
6. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo
dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách
phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Sở Giáo dục
và Đào tạo và toàn xã hội.
7. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước
về giáo dục của địa phương; các nội dung quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực
giáo dục thuộc thẩm quyền của địa phương.
8. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ
quan liên quan quản lí việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa
bàn.
9. Thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên
địa bàn.
|
1. Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào
tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở; trường dành cho người khuyết tật; Lớp dành
cho người khuyết tật; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; trường trung
cấp; trường cao đẳng thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào
tạo.
3. Tổ chức quản lý cơ sở cơ sở giáo dục thường
xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở
giáo dục trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giáo dục
theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh, thi, cấp,
thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ.
6. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục
trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo
đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề
án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ
đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn.
7. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hiệu
quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đảm
bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa nhập tại địa phương;
vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở
giáo dục.
8. Chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
9. Chỉ đạo, thực hiện công tác thống kê, thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực giáo dục của địa phương theo yêu
cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Hướng dẫn quản lý nhà nước về giáo dục cho Ủy
ban nhân dân cấp xã.
11. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước
về giáo dục của Sở GDĐT.
12. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn.
|
|
7
|
Kiểm tra, thanh tra trong giáo dục
|
1. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thực hiện giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo
và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng chăm
sóc, giáo dục của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địa bàn. Chịu trách
nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản
lý nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động tại các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
|
1. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
2. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã.
3. Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết
định khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp đối với sự nghiệp
phát triển giáo dục trên địa bàn.
4. Thực hiện thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải
quyết tố cáo và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc tổ chức và hoạt động
của các Trung tâm trên địa bàn.
6. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng
ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa
bàn tỉnh.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với
đội ngũ công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý.
|
Công văn 1581/BGDĐT-GDPT năm 2025 bảo đảm duy trì, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục công lập tại các đơn vị hành chính khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1581/BGDĐT-GDPT ngày 08/04/2025 bảo đảm duy trì, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục công lập tại các đơn vị hành chính khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
11/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
07/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
05/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2024
Ban hành:
12/04/2024
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2024
369
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|