|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1527/GDNNGDTX-GDNN
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên
|
|
Người ký:
|
Trương Anh Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
03/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính
gửi: Các trường cao đẳng[1]
Thực hiện Kế hoạch số
1667/KH-BGDĐT ngày 30/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch
đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao năm 2025; căn cứ Thông tư số
35/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất
lượng cao, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên đề nghị Quý trường
nghiên cứu tài liệu hướng dẫn đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn trường cao đẳng chất
lượng cao tại Phụ lục 01 và có nguyện vọng đăng ký,
thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 02 (Phụ lục 01, 02 kèm
theo).
Văn bản đăng ký của Quý Trường
đề nghị gửi Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên (qua Phòng Giáo dục
nghề nghiệp, địa chỉ: phòng 902 tầng 9, số 3 ngõ 7 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy,
Hà Nội) trước ngày 15/10/2025, đồng thời gửi bản mềm về địa chỉ email:
[email protected][2] để tổng hợp.
Quá thời hạn nêu trên, nếu Cục
chưa nhận được văn bản đăng ký, sẽ coi như Quý Trường không có nhu cầu đánh
giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao năm 2025.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm,
phối hợp của Quý Trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Lê Quân (để b/c);
- Website Bộ GDĐT (để đăng tải);
- Lưu: VT, GDNN.
|
CỤC TRƯỞNG
Trương Anh Dũng
|
PHỤ LỤC 01
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CHẤT LƯỢNG CAO
(Kèm theo Công văn số /GDNNGDTX-GDNN ngày
tháng năm 2025 của Cục Giáo dục nghề nghiệp và
Giáo dục thường xuyên)
I. HỆ THỐNG
TIÊU CHÍ
Tiêu chí trường cao đẳng chất
lượng cao gồm 05 tiêu chí, cụ thể:
|
TT
|
Nội dung Tiêu chí
|
Điểm chuẩn
|
|
1
|
Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo
|
12
|
|
2
|
Tiêu chí 2: Trình độ nhà giáo
|
20
|
|
3
|
Tiêu chí 3: Gắn kết với doanh
nghiệp trong đào tạo và việc làm sau đào tạo
|
24
|
|
4
|
Tiêu chí 4: Quản trị nhà trường
|
28
|
|
5
|
Tiêu chí 5: Trình độ học
sinh, sinh viên sau đào tạo
|
16
|
|
|
Tổng điểm
|
100
|
II. HƯỚNG
DẪN CHI TIẾT
|
TT
|
Tiêu chí, tiêu chuẩn
|
Điểm chuẩn
|
Hướng dẫn đánh giá/tính điểm
|
Gợi ý nguồn thông tin, minh chứng
|
|
1
|
Tiêu
chí 1: Quy mô đào tạo
|
12
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 1.1. Quy mô đào tạo
tối thiểu 2.000 học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng (tính theo số học
sinh, sinh viên quy đổi); trong đó tối thiểu 1.000 sinh viên hệ cao đẳng. Đối
với trường đào tạo lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật là 500 học sinh, sinh viên.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Nhà trường tính số HSSV học
trung cấp, cao đẳng quy đổi cụ thể:
- Số HSSV quy đổi theo từng
chương trình đào tạo (trình độ trung cấp, cao đẳng);
- Tổng số HSSV quy đổi toàn
trường (cộng tổng số người học quy đổi theo từng chương trình đào tạo).
* Lưu ý
- Cách tính số HSSV quy đổi:
là số HSSV trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở GDNN có thời gian học
khác nhau trong năm được quy đổi về số HSSV có thời gian học là 10 tháng.
- Học sinh học liên thông được
đánh giá tính theo thời gian thực học
- Công thức tính số học sinh
quy đổi: HSqđY = HSki X Ti/10 + HStmkjX
Tj/10
Trong đó:
- HSqđY: là toàn bộ
số học sinh quy đổi năm Y;
- HSki: là số học
sinh khóa i năm trước (Y-1) chuyển sang năm Y;
- Ti: số tháng thực học của số
học sinh khóa i năm trước (Y-1) chuyển sang năm Y;
- HStmkj: số học
sinh tuyển mới của khóa j trong năm trước năm đánh giá (theo từng ngành, nghề
và từng trình độ đào tạo);
Tj: số tháng thực
học của số học sinh tuyển mới khóa j trong năm đánh giá (dự tính học đến cuối
năm trước năm đánh giá).
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025). Riêng năm 2025, ước tính số học
sinh, sinh viên sẽ tuyển mới.
+ 0 điểm: Các trường hợp
khác.
|
- Các Giấy đăng ký hoạt động
GDNN
- Quyết định giao chỉ tiêu
tuyển sinh
- Các biểu tính toán học sinh
quy đổi của từng chương trình đào tạo kèm theo các tài liệu chứng minh cho số
liệu (Quyết định mở lớp kèm danh sách học sinh sinh viên (HSSV)
- Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch
đào tạo
- Báo cáo kết quả tuyển sinh
- Báo cáo kết quả đào tạo, số
liệu tốt nghiệp…)
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 1.2. Có chương
trình đào tạo là chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc được công nhận
tương đương với chuẩn quốc tế, khu vực ASEAN.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Xem xét đối với chương
trình đào tạo chất lượng cao hoặc chương trình đào tạo được công nhận tương
đương với chuẩn quốc tế, khu vực ASEAN.
+ Chương trình đào tạo được
công nhận tương đương với chuẩn quốc tế, khu vực ASEAN là các chương trình
đào tạo được tổ chức giáo dục, đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN/quốc tế
công nhận văn bằng, chứng chỉ hoặc tổ chức kiểm định chất lượng GD/GDNN của
khu vực ASEAN/quốc tế đánh giá và công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá Trường có chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn đang tổ chức
đào tạo.
+ 0 điểm: Các trường hợp
khác.
|
- Danh sách chương trình
đào tạo chất lượng cao
- Các Giấy đăng
ký hoạt động GDNN
- Hồ sơ tuyển sinh, đào tạo
- Công nhận văn bằng, chứng
chỉ của tổ chức giáo dục, đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN/quốc tế
- Chứng nhận về kiểm định chất
lượng của tổ chức kiểm định chất lượng GD/GDNN của khu vực ASEAN/quốc tế
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 1.3. Kết thúc khóa
đào tạo, tỷ lệ bỏ học của học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng của toàn
trường không vượt quá 20% tổng số tuyển sinh; tỷ lệ bỏ học của học sinh, sinh
viên ngành, nghề trọng điểm các cấp độ không vượt quá 10% tổng số tuyển sinh.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Xem xét tỷ lệ học sinh,
sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng tốt nghiệp so với tổng số khi tuyển sinh các
HSSV này.
+ Xác định tỷ lệ của toàn trường;
tỷ lệ đối với ngành, nghề trọng điểm.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách ngành, nghề trọng
điểm quốc gia, khu vực, quốc tế của trường được phê duyệt
- Danh sách học sinh, sinh
viên tốt nghiệp hàng năm và danh sách có học sinh, sinh viên này khi tuyển
sinh
- Hồ sơ học sinh, sinh viên tốt
nghiệp
- Minh chứng khác có liên quan
|
|
2
|
Tiêu
chí 2: Trình độ nhà giáo
|
20
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.1. 100% nhà giáo
giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương trở lên theo quy định
tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở
lên.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
Xem xét trình độ tin học của
nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm có đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá Trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách nhà giáo giảng dạy
ngành, nghề trọng điểm theo các cấp độ
- Danh sách trích ngang đội
ngũ nhà giáo
- Văn bằng, chứng chỉ tin học
của nhà giáo
- Ý kiến của nhà giáo
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.2. Ít nhất 50%
nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ có trình độ ngoại ngữ bậc
3 hoặc tương đương trở lên; ít nhất 30% nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng
điểm cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN có trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo quy định
tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở
lên.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Đánh giá trình độ ngoại ngữ
(tiếng Anh, Đức, Pháp, ...) của đội ngũ nhà giáo (cơ hữu và thỉnh giảng) giảng
dạy môn học, mô đun chuyên môn của các ngành, nghề trọng điểm (không bao gồm
nhà giáo dạy các môn chung, môn văn hóa trung học phổ thông).
+ Đối với trình độ tiếng Anh:
- Bảng quy đổi tương đương
theo Công văn 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014 và QĐ 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày
02/12/2008.
|
Trình độ C theo Quyết định
177
|
Tương đương bậc 3 của Khung
6 bậc
|
|
Trình độ B1 theo Quyết định
66
|
|
Trình độ B2 theo Quyết định
66
|
Tương đương bậc 4 của Khung
6 bậc
|
|
Trình độ C1 theo Quyết định
66
|
Tươg đương bậc 5 của Khung
6 bậc
|
|
Trình độ C2 theo Quyết định
66
|
Tương đương bậc 6 của Khung
6 bậc
|
Cấp độ tương đương
|
Cấp độ (CEFR)
|
B1
|
B2
|
|
IELT
|
4.5
|
5.5
|
|
TOEFL
|
450 PBT
133 CBT
45 iBT
|
500 BPT
173 CBT
61 iBT
|
|
TOEIC
|
450
|
600
|
|
Cambridge Exam
|
Preliminar y PET
|
First FCE
|
|
BEC
|
Business Preliminary
|
Busines Vantage
|
|
BULATS
|
40
|
60
|
Đối với bằng tốt nghiệp chuyên
ngữ tiếng Anh tính tương đương căn cứ nội dung Công văn số 7274 /BGDĐT-GDĐH
ngày 31/10/2012 về việc hướng dẫn thực hiện KH triển khai Đề án Ngoại ngữ Quốc
gia 2020 trong các cơ sở GDĐH thì tính như sau:
- Bằng tốt nghiệp đại học:
tương đương với bậc 5 (C1);
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng:
tương đương với bậc 4 (B2);
+ Lưu ý:
- Theo quy định tại Thông tư
24/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT về Quy chế
đánh giá năng lực ngoại ngữ: Từ ngày 15/11/2017: Chứng chỉ B1 phải theo quy định
(mẫu) tại Thông tư 23/2017/TT- BGDĐT.
- Trước ngày 15/11/2017 thì
có 10 đơn vị được cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ B1: Trường Đại học Ngoại
ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, Trường
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm SEAMEO RETRAC (Thông báo số
826/TB-BGDĐT ngày 5/8/2011); Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Cần Thơ
(Thông báo số 896/TB-BGDĐT ngày 24/8/2011); Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
Trường Đại học Vinh (Thông báo số 42/TB- BGDĐT ngày 11/1/2013).
- Từ khi Thông tư
23/2017/TT-BGDĐT có hiệu lực (15/11/2017): danh sách các đơn vị tổ chức thi
và cấp chứng chỉ ngoại ngữ do Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo
công bố.
- Từ 06/12/2018: Trường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, Trường
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học
Đà Nẵng.
- Từ ngày 20/5/2019 có thêm 4
trường đủ điều kiện: Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Thái
Nguyên và Đại học Cần Thơ.
- Từ 10/5/2020 có 14 đơn vị 4
đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6
bậc bao gồm: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Ngoại
ngữ (Đại học Huế); Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội); Trường
Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng); Đại học Thái Nguyên; Trường Đại học Cần
Thơ;Trường Đại học Hà Nội;Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;Trường Đại học Vinh;Học
viện An ninh Nhân dân;Trường Đại học Sài Gòn;Trường Đại học Ngân hàng Thành
phố Hồ Chí Minh;Trường Đại học Trà Vinh;Trường Đại học Văn Lang.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá Trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm
đánh giá và 2 năm liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách nhà giáo giảng dạy
ngành, nghề trọng điểm theo các cấp độ
- Danh sách trích ngang đội
ngũ
nhà giáo
- Văn bằng, chứng chỉ ngoại
ngữ
của nhà giáo
- Ý kiến của nhà giáo
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.3. 100%
nhà giáo có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng
dạy, trong đó ít nhất 30% nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc
tế, khu vực ASEAN có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
Xem xét trình độ của đội ngũ
nhà giáo dạy môn học, mô đun chuyên môn của ngành, nghề trình độ trung cấp, cao
đẳng và đội ngũ nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm có đáp ứng yêu cầu
tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách nhà giáo giảng dạy
ngành, nghề trọng điểm theo các cấp độ
- Danh sách trích ngang đội
ngũ nhà giáo
- Văn bằng của nhà giáo
- Ý kiến của nhà giáo
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.4. Ít nhất
70% đội ngũ nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề để giảng dạy thực hành trình độ
cao đẳng hoặc văn bằng, chứng chỉ tương đương trở lên; trong đó nhà giáo giảng
dạy ngành, nghề trọng điểm là 100%.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Xem xét có bao nhiêu nhà
giáo dạy môn học, mô đun chuyên môn của ngành, nghề trình độ trung cấp, cao đẳng:
+ Xem xét trường có bao nhiêu
% nhà giáo dạy dạy ngành, nghề trọng điểm:
có một trong các chứng chỉ kỹ
năng nghề phù hợp với ngành, nghề giảng dạy để dạy thực hành trình độ cao đẳng
sau: Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 hoặc chứng nhận bậc thợ 5/7, 4/6
trở lên hoặc chứng nhận nghệ nhân nhân dân, nghệ sĩ nhân dân, thầy thuốc nhân
dân hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề
trình độ cao đẳng nghề hoặc tương đương;
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách nhà giáo giảng dạy
ngành, nghề trọng điểm theo các cấp độ
- Danh sách trích ngang đội
ngũ nhà giáo
- Chứng chỉ kỹ năng nghề của
nhà giáo
- Ý kiến của nhà giáo
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.5. Hằng
năm, ít nhất 50% đội ngũ nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ
được bồi dưỡng để cập nhật công nghệ mới thuộc lĩnh vực ngành, nghề giảng dạy
với thời gian bồi dưỡng tối thiểu 80 giờ.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Xem xét đối với từng nhà
giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm theo các cấp độ (nhà giáo dạy môn học,
mô đun chuyên môn của ngành, nghề trình độ trung cấp, cao đẳng) được bồi dưỡng
bao nhiêu giờ trong năm.
+ Đánh giá trường có đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách nhà giáo giảng dạy
ngành, nghề trọng điểm theo các cấp độ
- Thống kê thời gian được bồi
dưỡng của nhà giáo hàng năm
- Chứng nhận/chứng chỉ; hồ sơ
tài liệu về tham gia bồi dưỡng của nhà giáo
- Ý kiến của Nhà giáo
|
|
3
|
Tiêu
chí 3: Gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo và việc làm sau đào tạo
|
24
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.1. Hằng năm, trường
cung cấp ít nhất 04 khóa hoặc lớp đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động của
doanh nghiệp được doanh nghiệp và người lao động đánh giá có chất lượng và hiệu
quả.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Xem xét trường đáp ứng yêu
cầu tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Chương trình đào tạo cho
người lao động của doanh nghiệp
- Hợp đồng với doanh nghiệp
nghiệp về việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp/đơn
vị sử dụng lao động
- Kế hoạch các khóa bồi dưỡng/Quyết
định mở lớp bồi dưỡng
- Tài liệu/Chương trình các lớp
đào tạo, bồi dưỡng
- Hồ sơ tổ chức các khoá đào
tạo, bồi dưỡng
- Sổ theo dõi quản lý cấp
phát văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận
- Báo cáo kết quả tổ chức các
khoá đào tạo, bồi dưỡng
- Minh chứng khác có liên
quan.
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.2. Hằng năm, trường
có hoạt động hợp tác với trường nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá: Xem
xét Trường
có đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
Các hợp đồng, thỏa thuận,
biên bản ghi nhớ, hình ảnh, tài liệu... thể hiện việc liên kết đào tạo, triển
khai hợp tác
Văn bản thể hiện kết quả liên
kết đào tạo hoặc triển khai các hoạt động hợp tác với các trường nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế.
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.3. Thời gian đào
tạo thực hành, thực tập tại doanh nghiệp chiếm ít nhất 25% tổng thời gian khóa
học ngành, nghề trọng điểm các cấp độ, 20% đối với các ngành, nghề khác; có
hoạt động gắn kết với doanh nghiệp để sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Xem xét Trường có đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Chương trình đào tạo
- Thỏa thuận/ hợp đồng đào tạo
và văn bản có liên quan về việc Doanh nghiệp tổ chức đào tạo thực hành, thực
tập
- Kế hoạch tổ chức, nội dung,
chương trình đào tạo thực hành tại doanh nghiệp
- Văn bản/tài liệu thể hiện tổ
chức đào tạo thực hành, thực tập tại doanh nghiệp (Quyết định thành lập lớp;
Kế hoạch đào tạo; tiến độ đào tạo; Kế hoạch giáo viên; Sổ tay giáo viên; thời
khoá biểu; Hồ sơ tốt nghiệp …)
- Danh sách cán bộ doanh nghiệp
tham gia giảng dạy
- Báo cáo kết quả tổ chức đào
tạo thực hành, thực tập tại doanh nghiệp
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.4. Các thiết bị
đào tạo đạt mức tương đương công nghệ tiên tiến áp dụng tại doanh nghiệp, đáp
ứng yêu cầu triển khai chương trình đào tạo. Đối với ngành, nghề trọng điểm
các cấp độ có ít nhất 30% thiết bị đào tạo có trình độ công nghệ tiên tiến tại
Việt Nam.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
- Xem xét Trường có đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Đánh giá đối với các
ngành/nghề đang đào tạo (có người học).
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh giá
Trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh mục thiết bị đào tạo
(kèm hồ sơ thiết bị) hiện có của trường: tên thiết bị, số lượng, năm sản xuất,
năm đưa vào sử dụng
- Hồ sơ quản lý thiết bị tại
các xưởng thực hành (Nhật ký xưởng thực hành) trong năm trước năm đánh giá và
tại năm đánh giá
- Báo cáo theo dõi tình hình
sử dụng trang thiết bị
- Kế hoạch lên lớp hoặc thời
khóa biểu trong đó thể hiện việc bố trí xưởng, phòng học theo thời khóa biểu
của trường trong năm trước năm đánh giá và tại năm đánh giá
- Ý kiến của người học, nhà
giáo, cán bộ quản lý xưởng/thiết bị đào tạo
- Biên bản thanh, kiểm tra về
thiết bị đào tạo của các cơ quan quản lý (nếu có)
- Quy định quản lý và sử dụng
các trang thiết bị đào tạo của trường
- Danh mục thiết bị đào tạo
(kèm hồ sơ thiết bị) hiện có của trường: tên thiết bị, số lượng, năm sản xuất,
năm đưa vào sử dụng
- Biên bản thanh, kiểm tra về
thiết bị đào tạo của các cơ quan quản lý (nếu có)
- Danh mục bảo hộ lao động của
từng nghề
- Kế hoạch lên lớp hoặc thời
khóa biểu trong đó thể hiện việc bố trí xưởng, phòng học theo thời khóa biểu
của trường
- Ý kiến/Nhận xét/thông tin
phản hồi của HSSV, nhà giáo, bộ quản lý xưởng/thiết bị đào tạo
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.5. Hằng năm trường
hợp tác với doanh nghiệp để thực hiện ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học ứng
dụng thực tiễn hoặc chuyển giao công nghệ.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
- Đánh giá Nhà trường có đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Quy chế/quy định về nghiên
cứu khoa học
- Hồ sơ đề tài nghiên cứu
khoa học
- Biên bản thẩm định, nghiệm
thu đề tài nghiên cứu khóa học
- Hợp đồng/Văn bản/Tài liệu
thể hiện nội dung thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng/chuyển
giao công nghệ
- Báo cáo/văn bản thể hiện kết
quả các hoạt động nghiên cứu/ chuyển giao công nghệ
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.6. Trong vòng 12
tháng kể từ khi tốt nghiệp, ít nhất 80% tổng số học sinh hệ trung cấp, cao đẳng
tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành, nghề được đào tạo; đối với ngành,
nghề trọng điểm các cấp độ là 90%.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Trường đã tiến hành điều
tra lần vết hoặc sử dụng kết quả điều tra lần vết đã thực hiện đối với người
học (HSSV) tốt nghiệp, tổng hợp kết quả về việc làm HSSV trong vòng 1 năm sau
khi tốt nghiệp.
+ Đánh giá số HSSV tốt nghiệp
có việc làm trong vòng 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp trong đó bao gồm cả số
HSSV đi học nâng cao.
* Lưu ý:
+ Trường phải điều tra lần vết
đối với 100% người học tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp của
tất cả các nghề. Tỷ lệ phản hồi cần đạt ít nhất là 70%
+ Tính riêng tỷ lệ của
từng nghề
- Tính tỷ lệ người học có việc
làm phù hợp với nghề được đào tạo, bao gồm cả số HSSV tốt nghiệp đang học
nâng cao trong vòng 1 năm kể từ khi tốt nghiệp trong tổng số HSSV phản
hồi
- Việc làm phù hợp với nghề/chuyên
ngành được đào tạo được hiểu là công việc có sử dụng kiến thức, kỹ năng mà
HSSV được học từ chương trình đào tạo (kiến thức, kỹ năng từ các môn đun,
môn học trong chương trình đào tạo). VD: Học điện công nghiệp ra làm các
mảng công việc liên quan đến điện như lắp đặt, sửa chữa điện công nghiệp, điện
dân dụng, ...... được coi là phù hợp với nghề được đào tạo.
+ Công thức tính chỉ tiêu
có việc làm phù hợp với nghề được đào tạo:
|
T (%) =
|
Số HSSV tốt nghiệp có việc làm phù hợp với nghề/chuyên ngành được
đào tạo bao gồm HSSV đang đi học tiếp
|
x 100
|
|
(Tổng số HSSV tốt nghiệp phản hồi)
|
- Đối với các ngành/nghề có
quy định đặc thù, ví dụ như y tế, đối với 6 đối tượng theo Luật khám, chữa bệnh
(Bác sĩ; điều dưỡng viên; hộ sinh viên; kỹ thuật viên; lương y; người có bài
thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền) phải có Chứng chỉ
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thì tỷ lệ 80% (90% đối với các ngành, nghề trọng
điểm) theo yêu cầu tiêu chuẩn được tính trên tổng số người học có Chứng chỉ
hành nghề)
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách/Quyết định HSSV tốt
nghiệp tại năm trước năm đánh giá; Danh sách/Quyết định HSSV học nghề trọng
điểm
- Các minh chứng trường tổ chức
thu thập điều tra thông tin về việc làm sau tốt nghiệp với HSSV tốt nghiệp tại
năm trước năm đánh giá và các phản hồi của HSSV (VD: Kế hoạch khảo sát, bảng
hỏi, bảng nhập liệu, báo cáo kết quả khảo sát)
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
4
|
Tiêu
chí 4: Quản trị nhà trường
|
28
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.1: Trường học có
môi trường giáo dục hiện đại, đồng bộ theo tiêu chí xanh, bao gồm các điều kiện
thiết yếu cho người khuyết tật; an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo lực học đường.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Văn bản tham chiếu: Thông
tư số 38/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành
mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
+ Đánh giá xem cảnh quan trường
có xanh, sạch, đẹp.
+ Đánh giá môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiện:
- Bảo đảm an ninh trật tự; an
toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn
phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai trong trường
- Trường đã xây dựng và thực
hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
+ Trường đã thực hiện các biện
pháp phòng chống bạo lực học đường và không xảy ra vụ việc bạo lực học đường.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Sơ đồ mặt bằng, khuôn viên
trường
- Bộ quy tắc ứng xử trong cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
- Báo cáo tổng kết năm
- Ý kiến của người học
- Ý kiến nhận xét của nhà
giáo, người lao động, cán bộ quản lý
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.2: Trường xây dựng
và vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng được người học, nhà giáo, nhân viên,
đội ngũ lãnh đạo và quản lý đánh giá hoạt động hiệu quả.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
Trường đã thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ LĐTBXH quy định
hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng yêu
cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm liền
kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
Tài liệu bảo đảm chất lượng
được phê duyệt.
Cơ sở dữ liệu bảo đảm chất lượng
và hạ tầng thông tin.
Báo cáo hệ thống bảo đảm chất
lượng của trường hằng năm.
Báo cáo tự đánh giá chất lượng
hằng năm
Biên bản thanh tra, kiểm tra
(nếu có).
Ý kiến của người học, nhà
giáo, nhân viên, đội ngũ lãnh đạo và quản lý
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.3: Các hoạt động
của trường được số hoá, kết nối, chia sẻ và tương tác; thực hiện quản trị, điều
hành trường dựa trên dữ liệu và các công nghệ số. Trang thông tin điện tử của
trường được thể hiện ít nhất bằng 2 (hai) ngôn ngữ Việt và Anh, có đầy đủ các
nội dung: cam kết chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo thực tế; điều kiện
bảo đảm chất lượng đào tạo; thu chi tài chính.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Các hoạt động của Trường
(1. Quản lý văn bản; 2. Quản lý đào tạo (quản lý chương trình đào tạo, môn học,
học sinh, điểm...); 3. Quản lý thư viện; 4. Kế toán;
5. Quản lý tài sản; 6. Quản
lý cán bộ, nhân viên, nhà giáo) đã được số hoá, kết nối, chia sẻ và tương tác
+ Công tác điều hành của trường
có dựa trên dữ liệu và các công nghệ số
+ Đánh giá xem
xét website trường có được thể hiện ít nhất bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng
Anh; có đầy đủ nội dung theo yêu cầu tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá Trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Văn bản/tài liệu về hoạt động
của trường, về quản trị, điều hành trường
- Kết quả khảo sát/nhận
xét/thông tin từ cán bộ, nhà giáo, người học
- Văn bản/tài liệu thể hiện
trường có các phần mềm/ứng dụng tin học lưu trữ, cập nhật cơ sở dữ liệu
- Website trường
- Các nội dung thông tin được
đăng tải trên website
- Ý kiến/Nhận xét/thông tin
phản hồi của HSSV, nhà giáo và các đối tượng có liên quan
- Minh chứng khác có liên
quan.
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.4: Trường có hệ
thống quản lý đào tạo trực tuyến và bảo đảm các điều kiện cho đào tạo trực
tuyến đối với ít nhất 50% môn học, mô đun của ngành, nghề trọng điểm các cấp
độ.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Xem xét đối với ngành, nghề
trọng điểm. Tính tỷ lệ đối với ngành/nghề có ít nhất một mô đun/môn học có thể
đào tạo trực tuyến và trường đảm bảo các điều kiện cho đào tạo trực tuyến phù
hợp với nội dung chương trình đào tạo, nhu cầu người học
+ Xem xét có hệ thống quản lý
học tập trực tuyến để quản lý hoạt động đào tạo
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá Trường hợp đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách ngành, nghề trọng
điểm
- Chương trình đào tạo chi tiết
- Danh sách mô đun, môn học
có thể đào tạo trực tuyến và hồ sơ, tài liệu về các điều kiện liên quan để tổ
chức đào tạo trực tuyến
- Hồ sơ, tài liệu về hệ thống
quản lý học tập trực tuyến (LMS)
- Ý kiến của nhà giáo, người
học
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.5: Trường triển
khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển các năng lực cá
nhân và bảo đảm quyền lợi của người học, nhà giáo, nhân viên, cán bộ quản lý.
Trường có các hoạt động hỗ trợ
hiệu quả cho người khuyết tật và phục vụ cộng đồng.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Đánh giá các hoạt động hỗ trợ
nhà giáo: Đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện các chế độ chính sách ...
+ Đánh giá các hoạt động hỗ
trợ nhân viên, cán bộ quản lý: Đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện các chế độ chính
sách ...
+ Đánh giá các hoạt động, dịch
vụ hỗ trợ HSSV
+ Đánh giá các hoạt động hỗ
trợ người khuyết tật
+ Đánh giá hoạt động phục vụ
cộng đồng của Trường.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Các nội quy/quy định; chính
sách hỗ trợ, khuyến khích của nhà trường
- Báo cáo/văn bản đánh giá về
kết quả hoạt động hỗ trợ của trường
- Nhận xét/thông tin của HSSV
về nhu cầu và hỗ trợ của trường
+ Ý kiến nhận xét của nhà
giáo
+ Ý kiến nhận xét của nhà
giáo, nhân viên, cán bộ quản lý
+ Danh sách người tàn tật (nếu
có)
+ Báo cáo/kết quả hoạt động
phục vụ cộng đồng
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.6: Khu vực thực
hành bảo đảm đủ điều kiện theo quy định hiện hành về cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học để đào tạo; được sắp xếp theo 3 cấp độ: bảo đảm đào tạo các kỹ năng
cơ bản chung, đào tạo các kỹ năng chuyên sâu và ứng dụng các kỹ năng đã học
vào điều kiện làm việc thực tế.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Đánh giá xưởng thực hành:
- Về cơ sở vật chất có đáp ứng
yêu cầu đào tạo.
- Xem xét đối với từng chương
trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm, có đủ thiết bị đào tạo.
+ Xem xét tất cả
các xưởng thực hành của nhà trường có được sắp xếp theo 3 cấp độ hay không:
- Xưởng thực hành cấp độ 1:
Dành cho đào tạo kỹ năng cơ bản chung cho một lĩnh vực nghề nghiệp rộng
- Xưởng thực hành cấp độ 2:
Dành cho đào tạo các kỹ năng liên quan đến nghề cụ thể.
- Xưởng thực hành cấp độ 3:
Đào tạo các kỹ năng, nhiệm vụ tổng thể trong điều kiện làm việc như thực tế
+ Lưu ý: Có thể
1 xưởng thực hành đáp ứng 2-3 cấp độ
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá Trường hợp đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Chương trình đào tạo chi tiết
- Danh mục thiết bị tối thiểu
- Danh mục thiết bị yêu cầu của
chương trình đào tạo
- Kế hoạch đào tạo.
- Sơ đồ vị trí thiết kế xưởng
thực hành của nhà trường.
- Tài liệu/văn bản thể hiện
việc nhà trường có tổ chức sắp xếp xưởng thực hành ba cấp độ
- Tài liệu/văn bản thể hiện
nhà trường có thường xuyên sử dụng các xưởng thực hành ba cấp độ.
- Ý kiến của nhà giáo
- Ý kiến của người học
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.7: Hằng năm trường
có bài báo hoặc công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học được
tính điểm hoặc ấn phẩm tương đương.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá: Xem
xét Trường đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
Lưu ý: tạp chí khoa học được
tính điểm theo Quyết định của Hội đồng Giáo sư nhà nước năm 2023, 2024, 2025.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
Các bài báo, ấn phẩm của nhà
giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động.
|
|
5
|
Tiêu
chí 5: Trình độ học sinh, sinh viên sau đào tạo
|
16
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.1: Trong 3 năm gần
nhất, trường có học sinh, sinh viên đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc tế,
khu vực và quốc gia do ngành giáo dục nghề nghiệp phát động, tổ chức hoặc được
tuyên dương xuất sắc, tiêu biểu cấp tỉnh, bộ, ngành, quốc gia hoặc có đề tài
nghiên cứu ứng dụng được công nhận cấp tỉnh, bộ, ngành, quốc gia.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
Xem xét trong 3 năm 2022,
2023, 2024 Trường có HSSV đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn,
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Tại thời điểm đánh
giá Trường hợp đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Quy định nghiên cứu khoa học
của HSSV
- Hồ sơ nghiên cứu khoa học của
HSSV (Đề cương nghiên cứu; quyết định giao đề tài nghiên cứu; hồ sơ nghiệm
thu; quyết định công nhận đề tài NCKH…)
- Tài liệu/văn bản thể hiện đề
tài nghiên cứu của HSSV
- Tài liệu/văn bản thể hiện
HSSV của trường đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc tế, khu vực và cấp quốc
gia
- Tài liệu/văn bản thể hiện học
sinh, sinh viên được tuyên dương xuất sắc, tiêu biểu
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.2: Ít nhất 80%
các doanh nghiệp được khảo sát khẳng định năng lực của học sinh, sinh viên tốt
nghiệp hệ trung cấp, cao đẳng đáp ứng yêu cầu công việc.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
+ Trường tổ chức khảo sát mỗi
nghề ít nhất 02 doanh nghiệp có HSSV vừa tốt nghiệp trong vòng 1 năm đang làm
việc.
+ Năng lực của HSSV tốt nghiệp
được đánh giá như sau:
- Giá trị trung bình của các
mục năng lực (kiến thức lý thuyết nghề; kỹ năng thực hành nghề; thái độ làm
việc) theo thang điểm từ 1 đến 5 (1: Hoàn toàn không đáp ứng;
2: Phần lớn không đáp ứng; 3: Đáp ứng trung bình; 4: Đáp ứng phần lớn; 5: Đáp
ứng hoàn toàn.)
- Cách tính:
Tính giá trị trung bình của
phần trả lời của từng doanh nghiệp; Sau đó tính % doanh nghiệp có phần trả lời
có giá trị trung bình từ 4 trở lên so với tổng số doanh nghiệp được đánh giá
+ Trường hợp nhà trường chỉ
có Phiếu khảo sát 3 hoặc 4 mức: Lấy mức cao nhất.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Văn bản của trường thể hiện
đã tổ chức khảo sát thu thập ý kiến doanh nghiệp
- Danh sách và thông tin
doanh nghiệp được khảo sát, số lượng HSSV tốt nghiệp làm việc tại doanh nghiệp;
bảng hỏi khảo sát, bảng nhập dữ liệu khảo sát và phân tích dữ liệu
- Báo cáo về việc khảo sát,
thu thập ý kiến doanh nghiệp về trình độ chuyên môn của HSSV tốt nghiệp
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.3: Học sinh,
sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng
và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
Xem xét 100% người học tốt nghiệp
đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Văn bản/tài liệu thể hiện
khối lượng kiến thức, yêu cầu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp của
các chương trình đào tạo
- Các chương trình đào tạo
trường đang tổ chức đào tạo được ban hành
- Các bộ khối lượng kiến thức,
yêu cầu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp được ban hành
- Kế hoạch đào tạo
- Ý kiến của HSSV, nhà giáo
- Minh chứng khác có liên
quan
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.4: Hằng năm, có
ít nhất 01 ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được hỗ trợ đầu
tư từ nguồn kinh phí phù hợp hoặc kết nối với các doanh nghiệp, các quỹ đầu
tư mạo hiểm.
|
4
|
* Hướng dẫn đánh giá:
Xem xét trường đáp ứng yêu cầu
của tiêu chuẩn.
* Cách đánh giá điểm:
+ 4 điểm: Trường hợp đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn trong thời gian 3 năm, bao gồm năm đánh giá và 2 năm
liền kề trước năm đánh giá (2023, 2024, 2025).
+ 0 điểm: đối với các trường
hợp còn lại.
|
- Danh sách ý tưởng, dự án khởi
nghiệp của HSSV
- Văn bản/cam kết hỗ trợ của
doanh nghiệp, quỹ đầu tư
- Báo cáo về kết quả triển
khai ý tưởng, dự án khởi nghiệp của HSSV
- Minh chứng khác có liên
quan
|
III. BẢNG
TỔNG HỢP ĐIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ
|
Nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn
|
Điểm chuẩn
|
Điểm tự đánh giá
|
% So với điểm chuẩn
|
|
TỔNG
|
100
|
|
|
|
Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo
|
12
|
12
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 1.1. Quy mô đào tạo
tối thiểu 2.000 học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng (tính theo số học
sinh, sinh viên quy đổi); trong đó tối thiểu 1.000 sinh viên hệ cao đẳng. Đối
với trường đào tạo lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật là 500 học sinh, sinh viên.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 1.2. Có chương
trình đào tạo là chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc được công nhận
tương đương với chuẩn quốc tế, khu vực ASEAN.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 1.3. Kết thúc khóa
đào tạo, tỷ lệ bỏ học của học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng của toàn
trường không vượt quá 20% tổng số tuyển sinh; tỷ lệ bỏ học của học sinh, sinh
viên ngành, nghề trọng điểm các cấp độ không vượt quá 10% tổng số tuyển sinh.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 2: Trình độ nhà
giáo
|
20
|
20
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 2.1. 100% nhà giáo
giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương trở lên theo quy định
tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở
lên.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.2. Ít nhất 50%
nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ có trình độ ngoại ngữ bậc
3 hoặc tương đương trở lên; ít nhất 30% nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng
điểm cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN có trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo quy định
tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở
lên.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.3. 100%
nhà giáo có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng
dạy, trong đó ít nhất 30% nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc
tế, khu vực ASEAN có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.4. Ít nhất
70% đội ngũ nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề để giảng dạy thực hành trình độ
cao đẳng hoặc văn bằng, chứng chỉ tương đương trở lên; trong đó nhà giáo giảng
dạy ngành, nghề trọng điểm là 100%.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.5. Hằng
năm, ít nhất 50% đội ngũ nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ
được bồi dưỡng để cập nhật công nghệ mới thuộc lĩnh vực ngành, nghề giảng dạy
với thời gian bồi dưỡng tối thiểu 80 giờ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 3: Gắn kết với
doanh nghiệp trong đào tạo và việc làm sau đào tạo
|
24
|
24
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 3.1. Hằng năm, trường
cung cấp ít nhất 04 khóa hoặc lớp đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động của
doanh nghiệp được doanh nghiệp và người lao động đánh giá có chất lượng và hiệu
quả.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.2. Hằng năm, trường
có hoạt động hợp tác với trường nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.3. Thời gian đào
tạo thực hành, thực tập tại doanh nghiệp chiếm ít nhất 25% tổng thời gian
khóa học ngành, nghề trọng điểm các cấp độ, 20% đối với các ngành, nghề khác;
có hoạt động gắn kết với doanh nghiệp để sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.4. Các thiết bị
đào tạo đạt mức tương đương công nghệ tiên tiến áp dụng tại doanh nghiệp, đáp
ứng yêu cầu triển khai chương trình đào tạo. Đối với ngành, nghề trọng điểm
các cấp độ có ít nhất 30% thiết bị đào tạo có trình độ công nghệ tiên tiến tại
Việt Nam.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.5. Hằng năm trường
hợp tác với doanh nghiệp để thực hiện ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học ứng
dụng thực tiễn hoặc chuyển giao công nghệ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.6. Trong vòng 12
tháng kể từ khi tốt nghiệp, ít nhất 80% tổng số học sinh hệ trung cấp, cao đẳng
tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành, nghề được đào tạo; đối với ngành, nghề
trọng điểm các cấp độ là 90%.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 4: Quản trị nhà
trường
|
28
|
28
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 4.1: Trường học có
môi trường giáo dục hiện đại, đồng bộ theo tiêu chí xanh, bao gồm các điều kiện
thiết yếu cho người khuyết tật; an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo lực học đường.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.2: Trường xây dựng
và vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng được người học, nhà giáo, nhân viên,
đội ngũ lãnh đạo và quản lý đánh giá hoạt động hiệu quả.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.3: Các hoạt động
của trường được số hoá, kết nối, chia sẻ và tương tác; thực hiện quản trị, điều
hành trường dựa trên dữ liệu và các công nghệ số. Trang thông tin điện tử của
trường được thể hiện ít nhất bằng 2 (hai) ngôn ngữ Việt và Anh, có đầy đủ các
nội dung: cam kết chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo thực tế; điều kiện
bảo đảm chất lượng đào tạo; thu chi tài chính.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.4: Trường có hệ
thống quản lý đào tạo trực tuyến và bảo đảm các điều kiện cho đào tạo trực tuyến
đối với ít nhất 50% môn học, mô đun của ngành, nghề trọng điểm các cấp độ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.5: Trường triển
khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển các năng lực cá
nhân và bảo đảm quyền lợi của người học, nhà giáo, nhân viên, cán bộ quản lý.
Trường có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả cho người khuyết tật và phục vụ cộng
đồng.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.6: Khu vực thực
hành bảo đảm đủ điều kiện theo quy định hiện hành về cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học để đào tạo; được sắp xếp theo 3 cấp độ: bảo đảm đào tạo các kỹ năng
cơ bản chung, đào tạo các kỹ năng chuyên sâu và ứng dụng các kỹ năng đã học
vào điều kiện làm việc thực tế.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.7: Hằng năm trường
có bài báo hoặc công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học được
tính điểm hoặc ấn phẩm tương đương.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 5: Trình độ học
sinh, sinh viên sau đào tạo
|
16
|
16
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 5.1: Trong 3 năm gần
nhất, trường có học sinh, sinh viên đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc tế,
khu vực và quốc gia do ngành giáo dục nghề nghiệp phát động, tổ chức hoặc được
tuyên dương xuất sắc, tiêu biểu cấp tỉnh, bộ, ngành, quốc gia hoặc có đề tài
nghiên cứu ứng dụng được công nhận cấp tỉnh, bộ, ngành, quốc gia.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.2: Ít nhất 80%
các doanh nghiệp được khảo sát khẳng định năng lực của học sinh, sinh viên tốt
nghiệp hệ trung cấp, cao đẳng đáp ứng yêu cầu công việc.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.3: Học sinh,
sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng
và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.4: Hằng năm, có
ít nhất 01 ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được hỗ trợ đầu
tư từ nguồn kinh phí phù hợp hoặc kết nối với các doanh nghiệp, các quỹ đầu
tư mạo hiểm.
|
4
|
|
|
PHỤ LỤC 02
MẪU ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHẤT LƯỢNG
CAO NĂM 2025
(Kèm theo Công văn số /GDNNGDTX-GDNN ngày
tháng năm 2025 của Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường
xuyên)
|
<TÊN CƠ
QUAN/ĐƠN VỊ
TRỰC TIẾP QUẢN LÝ>
<TÊN TRƯỜNG>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đăng ký đánh
giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao năm 2025
|
.......,
ngày tháng năm 2025
|
Kính
gửi: Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên
Thực hiện nội dung Công văn số
/GDNNGDTX-GDNN ngày ...../2025 của Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục
thường xuyên về việc đăng ký đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao
năm 2025.
<TÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG> đã
tiến hành nghiên cứu tài liệu hướng dẫn đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn trường
cao đẳng chất lượng cao và có nguyện vọng đăng ký đánh giá, công nhận trường
cao đẳng chất lượng cao năm 2025 (thông tin đăng ký chi tiết kèm theo).
Kính đề nghị Cục Giáo dục nghề
nghiệp và Giáo dục thường xuyên xem xét và tạo điều kiện để <TÊN TRƯỜNG CAO
ĐẲNG> được đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao năm 2025.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của
Quý Cục./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- <Cơ quan/đơn vị trực tiếp quản lý>... (để b/c);
- Lưu: VT, ...
|
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ tên và đóng dấu)
|
THÔNG
TIN ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHẤT LƯỢNG NĂM 2025
1. Thông tin chung
- Tên trường:
- Tên Tiếng Anh:
- Cơ quan chủ quản:
- Địa chỉ trường:
+ Trụ sở chính:
+ Cơ sở 1:
+
Cơ sở 2:
+ Cơ sở…:
+ Số điện thoại:
+
Số fax:
+ Email:
+
Website:
- Thành lập trường:
+ Năm thành lập đầu tiên:
+ Năm nâng cấp thành trường cao
đẳng:
+ Loại hình trường: Công lập [
] Tư thục [ ]
- Người liên hệ:
+ Họ và tên:
+
Chức vụ:
+ Số điện thoại:
+
Email:
2. Lịch sử phát triển và
thành tích nổi bật
Tóm tắt lịch sử phát triển,
thành tích nổi bật của trường (01 trang A4).
3. Nhà giáo, cán bộ quản lý
3.1. Số lượng
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng (người)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cán bộ quản lý
|
|
|
|
2
|
Nhà giáo
|
|
|
|
3
|
Nhà giáo cơ hữu
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy
đổi /nhà giáo
|
|
|
3.2. Trình độ đào tạo
|
STT
|
Trình độ đào tạo
|
Số lượng (người)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tiến sĩ
|
|
|
|
2
|
Thạc sĩ
|
|
|
|
3
|
Đại học
|
|
|
|
4
|
Cao đẳng
|
|
|
|
5
|
Trung cấp
|
|
|
|
6
|
Công nhân bậc 5/7 trở lên
|
|
|
|
7
|
Trình độ khác
|
|
|
4. Các ngành, nghề đào tạo
và kết quả tuyển sinh hằng năm
|
STT
|
Tên ngành, nghề
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
5. Cơ sở vật chất, thiết bị
đào tạo
5.1. Cơ sở vật chất
a) Trụ sở chính
|
STT
|
Nội dung
|
Diện tích (m2)
|
|
1
|
Diện tích toàn trường
|
|
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
Phân hiệu (nếu có)
|
|
|
2
|
Phòng học lý thuyết các môn
khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật
|
|
|
3
|
Giảng đường
|
|
|
4
|
Phòng chuẩn bị giảng dạy
|
|
|
5
|
Phòng hội đồng
|
|
|
6
|
Phòng nghỉ cho nhà giáo
|
|
|
7
|
Thư viện
|
|
|
8
|
Hội trường
|
|
|
9
|
Ký túc xá
|
|
|
10
|
Nhà ăn (bếp ăn)
|
|
|
11
|
Khu rèn luyện thể chất, thể dục
thể thao
|
|
|
12
|
Các phòng, khu chức năng phục
vụ thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm của từng ngành, nghề đào tạo
|
|
b) Cơ sở : <báo cáo theo mẫu
trên)
5.2. Thiết bị đào tạo
a) Trụ sở chính
|
STT
|
Nội dung
|
Mức độ đáp ứng so với danh mục thiết bị tối thiểu (nếu có) (%)
|
Mức độ đáp ứng so với chương trình đào tạo (%)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ngành, nghề....
|
|
|
|
2
|
Ngành, nghề....
|
|
|
|
…
|
|
|
|
b) Cơ sở…: <báo cáo theo mẫu
trên)
6. Thông tin về mức độ tự chủ
và định hướng phát triển của Trường
|
STT
|
Nội dung thông tin
|
Thông tin của nhà trường
|
Tài liệu/minh chứng (nếu có)
|
|
1
|
Mức độ tự chủ theo Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP
|
Mức 1/Mức 2…
|
|
|
2
|
Trường đã được các cơ quan chủ
quản phê duyệt Đề án phát triển thành trường chất lượng cao/ Trường đã được
các cơ quan chủ quản đề xuất bằng văn bản để phát triển thành trường cao đẳng
chất lượng cao
|
Có/không
|
Quyết định phê duyệt/Công văn
|
|
3
|
Trường tham gia các chương
trình, dự án về hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao…
|
Liệt kê cụ thể từng chương
trình/dự án đã tham gia
|
Tài liệu (nếu có)
|
|
4
|
Trường được cơ quan chủ quản
đề xuất thực hiện chức năng trung tâm vùng, trung tâm quốc gia, cơ sở thực
hành nghề chất lượng cao
|
Có/không (ghi rõ nội dung đề
xuất)
|
Công văn đề xuất (nếu có)
|
7. Kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp
7.1. Kiểm định chất lượng cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
a) Đã kiểm định chất lượng cơ sở
GDNN
- Năm kiểm định: …………………… (Số, ngày
cấp, đơn vị cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định Chất lượng cơ sở giáo
dục nghề nghiệp)
- Kết quả:
+ Tổng số điểm: ……………
+ Đạt/không đạt tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng cơ sở GDNN. b) Dự kiến kiểm định chất lượng trong năm 2025
- Thời gian hoàn thành báo cáo
tự đánh giá:
- Thời gian Đoàn đánh giá ngoài
khảo sát chính thức tại trường:
7.2. Kiểm định chất lượng
chương trình đào tạo
|
STT
|
Tên chương trình, trình độ
|
Số, ngày cấp, đơn vị cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định Chất
lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
….
|
|
|
7.3. Kết quả tự đánh giá
theo tiêu chí, tiêu chuẩn trường cao đẳng chất lượng cao
|
Nội dung tiêu chí, tiêu chuẩn
|
Điểm chuẩn
|
Điểm tự đánh giá
|
% So với điểm chuẩn
|
|
TỔNG
|
100
|
|
|
|
Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo
|
12
|
12
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 1.1. Quy mô đào tạo
tối thiểu 2.000 học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng (tính theo số học
sinh, sinh viên quy đổi); trong đó tối thiểu 1.000 sinh viên hệ cao đẳng. Đối
với trường đào tạo lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật là 500 học sinh, sinh viên.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 1.2. Có chương
trình đào tạo là chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc được công nhận
tương đương với chuẩn quốc tế, khu vực ASEAN.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 1.3. Kết thúc khóa
đào tạo, tỷ lệ bỏ học của học sinh, sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng của toàn
trường không vượt quá 20% tổng số tuyển sinh; tỷ lệ bỏ học của học sinh, sinh
viên ngành, nghề trọng điểm các cấp độ không vượt quá 10% tổng số tuyển sinh.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 2: Trình độ nhà
giáo
|
20
|
20
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 2.1. 100% nhà giáo
giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương trở lên theo quy định
tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở
lên.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.2. Ít nhất 50%
nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ có trình độ ngoại ngữ bậc
3 hoặc tương đương trở lên; ít nhất 30% nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng
điểm cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN có trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo quy định
tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở
lên.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.3. 100%
nhà giáo có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng
dạy, trong đó ít nhất 30% nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc
tế, khu vực ASEAN có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.4. Ít nhất
70% đội ngũ nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề để giảng dạy thực hành trình độ
cao đẳng hoặc văn bằng, chứng chỉ tương đương trở lên; trong đó nhà giáo giảng
dạy ngành, nghề trọng điểm là 100%.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2.5. Hằng
năm, ít nhất 50% đội ngũ nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm các cấp độ
được bồi dưỡng để cập nhật công nghệ mới thuộc lĩnh vực ngành, nghề giảng dạy
với thời gian bồi dưỡng tối thiểu 80 giờ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 3: Gắn kết với
doanh nghiệp trong đào tạo và việc làm sau đào tạo
|
24
|
24
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 3.1. Hằng năm, trường
cung cấp ít nhất 04 khóa hoặc lớp đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động của
doanh nghiệp được doanh nghiệp và người lao động đánh giá có chất lượng và hiệu
quả.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.2. Hằng năm, trường
có hoạt động hợp tác với trường nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.3. Thời gian đào
tạo thực hành, thực tập tại doanh nghiệp chiếm ít nhất 25% tổng thời gian
khóa học ngành, nghề trọng điểm các cấp độ, 20% đối với các ngành, nghề khác;
có hoạt động gắn kết với doanh nghiệp để sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.4. Các thiết bị đào
tạo đạt mức tương đương công nghệ tiên tiến áp dụng tại doanh nghiệp, đáp ứng
yêu cầu triển khai chương trình đào tạo. Đối với ngành, nghề trọng điểm các cấp
độ có ít nhất 30% thiết bị đào tạo có trình độ công nghệ tiên tiến tại Việt
Nam.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.5. Hằng năm trường
hợp tác với doanh nghiệp để thực hiện ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học ứng
dụng thực tiễn hoặc chuyển giao công nghệ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3.6. Trong vòng 12
tháng kể từ khi tốt nghiệp, ít nhất 80% tổng số học sinh hệ trung cấp, cao đẳng
tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành, nghề được đào tạo; đối với ngành,
nghề trọng điểm các cấp độ là 90%.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 4: Quản trị nhà
trường
|
28
|
28
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 4.1: Trường học có
môi trường giáo dục hiện đại, đồng bộ theo tiêu chí xanh, bao gồm các điều kiện
thiết yếu cho người khuyết tật; an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo lực học đường.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.2: Trường xây dựng
và vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng được người học, nhà giáo, nhân viên, đội
ngũ lãnh đạo và quản lý đánh giá hoạt động hiệu quả.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.3: Các hoạt động
của trường được số hoá, kết nối, chia sẻ và tương tác; thực hiện quản trị, điều
hành trường dựa trên dữ liệu và các công nghệ số. Trang thông tin điện tử của
trường được thể hiện ít nhất bằng 2 (hai) ngôn ngữ Việt và Anh, có đầy đủ các
nội dung: cam kết chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo thực tế; điều kiện
bảo đảm chất lượng đào tạo; thu chi tài chính.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.4: Trường có hệ
thống quản lý đào tạo trực tuyến và bảo đảm các điều kiện cho đào tạo trực
tuyến đối với ít nhất 50% môn học, mô đun của ngành, nghề trọng điểm các cấp
độ.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.5: Trường triển
khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển các năng lực cá
nhân và bảo đảm quyền lợi của người học, nhà giáo, nhân viên, cán bộ quản lý.
Trường có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả cho người khuyết tật và phục vụ cộng
đồng.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.6: Khu vực thực
hành bảo đảm đủ điều kiện theo quy định hiện hành về cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học để đào tạo; được sắp xếp theo 3 cấp độ: bảo đảm đào tạo các kỹ năng
cơ bản chung, đào tạo các kỹ năng chuyên sâu và ứng dụng các kỹ năng đã học
vào điều kiện làm việc thực tế.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4.7: Hằng năm trường
có bài báo hoặc công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học được
tính điểm hoặc ấn phẩm tương đương.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chí 5: Trình độ học
sinh, sinh viên sau đào tạo
|
16
|
16
|
100%
|
|
Tiêu chuẩn 5.1: Trong 3 năm gần
nhất, trường có học sinh, sinh viên đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc tế,
khu vực và quốc gia do ngành giáo dục nghề nghiệp phát động, tổ chức hoặc được
tuyên dương xuất sắc, tiêu biểu cấp tỉnh, bộ, ngành, quốc gia hoặc có đề tài
nghiên cứu ứng dụng được công nhận cấp tỉnh, bộ, ngành, quốc gia.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.2: Ít nhất 80%
các doanh nghiệp được khảo sát khẳng định năng lực của học sinh, sinh viên tốt
nghiệp hệ trung cấp, cao đẳng đáp ứng yêu cầu công việc.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.3: Học sinh, sinh
viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và
tài nguyên, bảo vệ môi trường.
|
4
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5.4: Hằng năm, có
ít nhất 01 ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được hỗ trợ đầu
tư từ nguồn kinh phí phù hợp hoặc kết nối với các doanh nghiệp, các quỹ đầu
tư mạo hiểm.
|
4
|
|
|
[1] Các trường cao đẳng thuộc
các loại hình công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài; không bao gồm các
trường cao đẳng sư phạm.
[2] Số điện thoại liên hệ:
0911065856 (Ông Nguyễn Tiến Bộ, Chuyên viên chính, Phòng Giáo dục nghề nghiệp).
Công văn 1527/GDNNGDTX-GDNN đăng ký đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao năm 2025 do Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1527/GDNNGDTX-GDNN đăng ký đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất lượng cao ngày 03/10/2025 do Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
26/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2024
Ban hành:
09/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2023
Ban hành:
24/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2022
Ban hành:
30/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2022
Ban hành:
26/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2021
Ban hành:
21/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2021
Ban hành:
30/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2020
Ban hành:
15/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2017
Ban hành:
29/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2017
646
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|