|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 4371/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 12 năm 2012
|
|
Kính gửi:
|
- Công an tỉnh Đồng Nai;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4420/CT-TTr2
ngày 9/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế TNDN đối với công
ty cổ phần dệt Texhong Nhơn Trạch và công văn số 2655/CAT-PC46 ngày 17/10/2012
của Công an tỉnh Đồng Nai về việc trả lời kết quả thẩm định hồ sơ miễn giảm thuế
đối với Công ty dệt Texhong (sau đây gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, sau
khi xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế)
và báo cáo lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 1 Mục V Phần E Thông tư số
134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định
số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“1. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện
ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được
trừ (-) vào thu nhập chịu thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với cơ
sở kinh doanh phải kiểm tra các điều kiện hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh
doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập
chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được. Trường
hợp cơ sở kinh doanh không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và
thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, nộp thuế điều
chỉnh và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định hiện hành.”
- Mục V Phần H Thông tư số
130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị
định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi
thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-)
vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với
doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập
doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế
theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp
không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế,
giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về
thuế theo quy định.”
- Tiết b Khoản 2 Điều 35 Nghị định
số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%
được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập
từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;”
- Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số
152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập
từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự
án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;”
- Tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số
152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ quy định:
“b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập
chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch
vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới
thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;”
- Khoản 3 Điều 46 Nghị định số
24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“3. Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày
22 tháng 12 năm 2003, số 152/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ
và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường
hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh
doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.
”
- Tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số
124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11,
Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi theo quy định của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản
pháp luật của Chính phủ đã ban hành cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu
đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn,
giảm thuế) thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì doanh nghiệp được
áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại.”
- Luật thuế TNDN năm 2003 và các văn bản hướng dẫn
có quy định ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư mở rộng; Luật thuế TNDN
năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định ưu đãi thuế TNDN đối
với hoạt động đầu tư mở rộng, chỉ quy định về trường hợp được chuyển tiếp ưu
đãi đầu tư mở rộng.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty kê
khai ưu đãi thuế chưa đúng với điều kiện thực tế mà Công ty đáp ứng thì khi
thanh tra, cơ quan thuế xác định lại theo đúng điều kiện thực tế mà Công ty đáp
ứng được. Tùy theo mức độ và hành vi vi phạm, Công ty bị xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế theo quy định.
Về ưu đãi thuế đối với cơ sở sản xuất mới thành lập
từ dự án đầu tư thực hiện trong khu Công nghiệp: nếu Công ty là cơ sở sản xuất
mới thành lập năm 2006 từ dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp thì
chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty thực hiện theo
quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Nghị định số
164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của
Chính phủ (thuế suất 15% trong 12 năm; miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập
chịu thuế và giảm 50% số thuế phải
nộp cho 07 năm tiếp theo).
Năm 2007, 2008, theo quy định tại Khoản
3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP và từ năm 2009, theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP thì Công ty tiếp
tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Nghị đinh số 164/2003/NĐ-CP ngày
22/12/2003 và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ cho thời
gian còn lại nếu vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi.
Về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng: Cục Thuế
căn cứ vào thực tế của doanh nghiệp và quy định tại các văn bản pháp quy về thuế
TNDN trong từng thời kỳ để xem xét, áp dụng ưu đãi thuế đối với thu nhập tăng
thêm từ đầu tư mở rộng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công an tỉnh Đồng Nai và Cục
Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST-BTC;
-Vụ PC, Vụ TTr-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|