|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3293/TCT-CS
V/v chính sách thuế
|
Hà
Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2019
|
Kính
gửi: Văn Phòng Kinh tế và Văn Hóa
Đài Bắc tại Việt Nam
(Đ/c: Tầng 21, Tòa nhà PVI, Số 1 Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số
987/VPCP-ĐMDN ngày 24/7/2019 của Văn Phòng Chính phủ kèm theo văn bản kiến nghị
của Văn phòng kinh tế và văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn
Phòng Đài Bắc). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như
sau:
* Về chính sách thuế TNCN
- Tại Khoản 3 Điều 9
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định các
khoản giảm trừ đối với các khoản đóng
góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
“3. Giảm trừ đối với các khoản
đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
a) Các khoản đóng góp từ thiện,
nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế
đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền
công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá
nhân cư trú, bao gồm:
…
a.2)
Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định
tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm
mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn
tài trợ.
Tài liệu chứng minh đóng góp từ
thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp
pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của
tỉnh cấp.
b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ
vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế
từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học”.
* Về chính sách thuế TNDN
- Tại Điều 4 Thông tư
số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật
thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)
như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ
nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng
từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua
hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã
bao gồm thuế GTGT) khi thanh
toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại
Khoản 1 Điều này.
…
2.22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề
nghiệp) không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm
này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp
luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng
dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường
xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở
sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục
(tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục,
thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho
các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham
gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục
đào tạo.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ
cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện
cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ
quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông
tư số 78/2014/TT-BTC); kèm theo hoá đơn, chứng từ
mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng
từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường
hợp Trường Đài Bắc tại thành phố HCM hoạt động theo quy định tại Nghị định số
30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm
mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ và các cá nhân cư trú tại Việt nam có tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo,
khuyến học theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số
111/2013/TT-BTC thì được giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện
tài trợ giáo dục cho Trường Đài Bắc, trong đó các khoản tài trợ được triển khai theo đúng quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo thì khoản
tài trợ nêu trên của các doanh nghiệp được tính vào chi
phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đủ chứng từ và hồ sơ tài trợ theo quy định tại Điểm 2.22 Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Văn
Phòng Đài Bắc và Trường Đài Bắc liên hệ với Cục Thuế TP. HCM để được hướng dẫn
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp -
VPCP;
- Phòng TM&CN Việt Nam (VCCI);
- Văn phòng Bộ (để b/cáo);
- PTCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Cục Thuế TP. HCM;
- Vụ PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).
|
TL. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
Lưu Đức Huy
|