|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3209/CTH-QLDN1
V/v trả lời chính sách mua hàng nông sản từ
hộ kinh doanh
|
Cần Thơ, ngày 29
tháng 4 năm 2026
|
Kính gửi: Công ty
trách nhiệm hữu hạn Kwong Lung - Meko
Địa chỉ: Lô 28, Khu Công nghiệp Trà Nóc 1, P. Thới An Đông, TP. Cần Thơ
Phúc đáp Văn bản số
02-CV-KLM/2026 ngày 14/4/2026 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kwong Lung -
Meko, mã số thuế 1800156167 về việc xin hướng dẫn mua nông sản từ hộ kinh doanh.
Thuế thành phố Cần Thơ có
ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý
ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng
đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
…
Điều 4. Áp dụng điều
ước quốc tế và pháp luật có liên quan
1. Nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam
phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp Điều ước quốc tế quy
định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc
tế đó.
2. Tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các
quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có
liên quan.”
Căn cứ khoản 1 Điều 9
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy
định:
“Điều 9. Các khoản chi
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi
không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ
các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các
điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế
phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao
gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí
thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát
triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường
hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp
bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm,
vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản
xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua
đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch
vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức
doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi
trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người
bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ,
cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng
kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được
ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và
các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp
luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua
hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua
nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ
được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh
nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động
trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán
bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi
phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy
chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho
phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được
doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua
hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm
ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán
doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp
phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ
không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh
việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định
thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).”
Căn cứ điểm a khoản 13
Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 quy định chi tiết một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 3. Hồ sơ của
khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1
Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
13. Hồ sơ của một số
khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp
mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán
ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ
dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản
xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua
đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch
vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức
doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ
chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,
chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng
hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng
kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này
do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký
và chịu trách nhiệm;”
Căn cứ các quy định nêu
trên, Thuế thành phố Cần Thơ đề nghị Công ty trách nhiệm hữu hạn Kwong Lung -
Meko nghiên cứu các quy định pháp luật đã trích dẫn, các văn bản quy phạm pháp
luật chuyên ngành có liên quan đến hoạt động thu mua và loại hình doanh nghiệp,
đối chiếu với tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy
định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC “kiểm tra”;
- Phòng KTr 1, 2, 3;
- Phòng QLDN 2, 3, 4;
- Website Thuế TP;
- Lưu: VT, QLDN1.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Việt Thống
|