|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1441/LCA-QLDN2
V/v hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng và
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
|
Lào Cai, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Erex Sakura Biomass Yên Bái
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Bắc Văn Yên, xã Đông Cuông, tỉnh Lào Cai.
|
Thuế tỉnh Lào Cai nhận được
công văn số 05/2026_SBYB ngày 05/06/2026 của Công ty TNHH Erex Sakura Biomass
Yên Bái (sau đây gọi tắt là “Công ty”) về việc hướng dẫn chính sách hoàn thuế
GTGT đối với dự án đầu tư và chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về vấn đề này Thuế tỉnh Lào Cai
có ý kiến như sau:
1. Về hoàn thuế Giá trị gia
tăng đối với dự án đầu tư
Tại điểm 2 khoản 2 Điều 15 Luật
Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/10/2024 của Quốc hội quy định:
“2. Việc hoàn thuế đối với
đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng
ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự
án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao
gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục
đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh
nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ
dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát
sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực
hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh
doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu
vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được
hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư đã
hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư
có giai đoạn, hạng mục đầu tư đà hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực
hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu
tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ
hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án
đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Ngày dự án đầu tư hoặc ngày
giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu
tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định
tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh
thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;”
Tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế
GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/10/2024 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
149/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định:
“9. Cơ sở kinh doanh thuộc
trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc
trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này
phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật
về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh
doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.”
Căn cứ quy định trên nêu và
theo trình bày tại Công văn số 05/2026_SBYB ngày 05/06/2026 của Công ty TNHH
Erex Sakura Biomass Yên Bái có dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa phát sinh
doanh thu, đồng thời Công ty có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh độc
lập (tư vấn quản lý) thì Công ty thực hiện bù trừ số thuế giá trị gia
tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh độc lập với số thuế giá trị gia tăng đầu
vào của dự án đầu tư. Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu
tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị
gia tăng theo quy định.
2. Về chính sách ưu đãi thuế
Thu nhập doanh nghiệp
Tại khoản 4 Điều 20 Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về miễn thuế, giảm thuế quy
định:
“4. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư,
trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có
doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được
cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp
công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy
xác nhận ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi
mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên
có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác
nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu
đãi.”
Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về Điều kiện áp dụng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều kiện áp dụng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp.
1. Trong thời gian đang được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt
động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 19, 20
và 21 của Nghị định này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không
được ưu đãi thuế.
a) Trường hợp trong kỳ tính
thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh
ưu đãi thuế xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%)
doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế
so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính
thuế;
b) Trường hợp có khoản doanh
thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu
hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được
trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu
hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
Căn cứ quy định nêu trên trường
hợp Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp,
nếu Công ty thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì Công ty phải
hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế hoặc có khoản doanh thu hoặc
chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì thực hiện xác định phần thu
nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty có dự án đầu
tư (được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư, Công
ty phát sinh khoản thu nhập của hoạt động tư vấn quản lý không liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư thì không đủ điều kiện áp dụng
ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập này.
Đề nghị Công ty TNHH Erex
Sakura Biomass Yên Bái nghiên cứu quy định của pháp luật được trích dẫn nêu
trên và đối chiếu với tình hình thực tế, để thực hiện đúng theo quy định.
Thuế tỉnh Lào Cai trả lời Công
ty TNHH Erex Sakura Biomass Yên Bái được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: KT2, NVDTPC;
- Website Thuế tỉnh Lào Cai;
- Lưu: VT, QLDN2.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Hoàng Hồng Quang
|