|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4998/HYE-QLDN2
V/v chính sách thuế nhà thầu
|
Hưng Yên, ngày 02
tháng 12 năm 2025
|
Kính
gửi: Công ty TNHH thiết bị điện nước Phúc Hà
Mã số thuế: 0900236537
Địa chỉ: Thôn Chí Trung, Xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên.
Trả lời Văn bản số 05/2025cv
ngày 15/10/2025 của Công ty TNHH thiết bị điện nước Phúc Hà (sau đây gọi tắt là
Công ty) đề nghị hướng dẫn về chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài, Thuế tỉnh
Hưng Yên có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia
tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024:
+ Tại khoản 3 Điều 4 quy định
về người nộp thuế GTGT:
“3. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với
hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá
nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;…”
+ Tại Điều 5 quy định về đối
tượng không chịu thuế GTGT;
+ Tại Điều 9 quy định về thuế
suất thuế GTGT;
+ Tại khoản 2 Điều 12 quy định
về phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp theo doanh thu:
“Điều 12. Phương pháp tính
trực tiếp
…
2. Số thuế giá trị gia tăng
phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với
doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
…
a3) Tổ chức nước ngoài không
có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư
trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy
định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
…
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá
trị gia tăng được quy định như sau:
…
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao
thầu nguyên vật liệu: 5%;
…”
2
- Căn cứ khoản 13 Điều 4 Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về đối tượng không
chịu thuế GTGT:
“13. …; sản phẩm phần mềm và
dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật
về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan…”
- Căn cứ Nghị định số
71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực
hiện, một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông
tin:
+ Tại khoản 1, khoản 10 Điều 3
giải thích từ ngữ:
“1. Sản phẩm phần mềm là
phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất
kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng
khác khai thác, sử dụng.
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt
động trực tiếp hỗ trợ; phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng
cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến
phần mềm... ”.
+ Tại khoản 2, khoản 3 Điều 9
quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm:
“2. Các loại sản phẩm phần
mềm bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm ứng dụng;
c) Phần mềm tiện ích;
d) Phần mềm công cụ,
đ) Các phần mềm khác.
3. Các loại dịch vụ phần mềm
bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo
hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá,
thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng
dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá
phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công
nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn,
an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung
ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm
khác.”
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC
ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính quy định về thuế giá trị gia tăng áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam;
- Căn cứ Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025:
+ Tại điểm d khoản 2 Điều 2 quy
định về người nộp thuế TNDN:
“2. Doanh nghiệp có thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
như sau:
…
d) Doanh nghiệp nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập
chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
…”
+ Tại khoản 2 Điều 11 quy định
về phương pháp tính thuế TNDN:
“2. Chính phủ quy định số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo
tỷ lệ % trên doanh thu đối
với các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp quy định tại
điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê
khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế
phát sinh tại Việt Nam;
…”
- Căn cứ Thông tư số
103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ
thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 7 Mục 1 quy định về
thu nhập chịu thuế TNDN.
+ Tại Điều 8 Mục 2 quy định về
đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai doanh
thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế.
+ Tại Điều 11 Mục 3 quy định về
đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên
doanh thu (gọi tắt là phương pháp trực tiếp).
+ Tại Điều 13 Mục 3 quy định về
thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu như sau:
“1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là
toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ
nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế
TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu
nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
…
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính
trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính
trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
|
STT
|
Ngành kinh doanh
|
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
|
|
...
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ, cho thuê máy móc
thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan
|
5
|
|
...
|
|
|
|
8
|
Thu nhập bản quyền
|
10
|
…”
Căn cứ các quy định nêu trên,
theo trình bày và tài liệu gửi kèm của Công ty, trường hợp Oracle Corporation Singapore
PTE.LTD có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng dịch vụ thuê bao
(sau đây gọi là Hợp đồng) với Công ty thì quy định về thuế GTGT và TNDN như
sau:
1. Về thuế GTGT:
Trường hợp dịch vụ được quy
định tại Hợp đồng được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo
quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/07/2007 của Chính phủ thì thuộc
đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp dịch vụ được quy định
tại Hợp đồng không được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm
theo Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ thì xác định số
thuế GTGT phải nộp theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày
01/07/2025 của Bộ Tài chính nêu trên với tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%.
2. Về Thuế TNDN:
Thu nhập của Oracle Corporation
Singapore PTE.LTD từ hoạt động cung cấp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng là thu
nhập chịu thuế TNDN.
Việc xác định số thuế TNDN phải
nộp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày
06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên. Trường hợp tính thuế TNDN theo phương
pháp trực tiếp thì xác định tỷ lệ tính trên doanh thu như sau:
- Trường hợp thu nhập của
Oracle Corporation Singapore PTE.LTD từ hoạt động cung cấp dịch vụ được quy
định tại Hợp đồng được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định tại
khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu
trên thì áp dụng tỷ lệ (%) tính trên doanh thu tính thuế là 10%.
- Trường hợp thu nhập của
Oracle Corporation Singapore PTE.LTD từ hoạt động cung cấp dịch vụ được quy
định tại Hợp đồng không phải là thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định tại
khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính thì
áp dụng tỷ lệ (%) tính trên doanh thu tính thuế là 5%.
Khi cơ quan có thẩm quyền ban
hành văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025
để nghị Công ty thực hiện theo đúng quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ
quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông để có căn cứ xác định cụ thể
về các dịch vụ cung cấp của Oracle Corporation Singapore PTE.LTD được quy định
tại Hợp đồng có phải là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm hay không, trên
cơ sở đó Công ty nghiên cứu các quy định pháp luật nêu trên, đối chiếu với tình
hình thực tế để thực hiện chính sách thuế phù hợp, đúng quy định.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để
Công ty TNHH thiết bị điện nước Phúc Hà biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Phòng KTr2, NVDTPC;
- Website Thuế tỉnh;5
- Lưu: VT, QLDN2PT.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Lê Đức Thuận
|