|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2789/BKHCN-KHTC
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Hoàng Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
30/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Hiện
nay, hệ thống pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được ban
hành đầy đủ; hệ thống pháp luật về chuyển đổi số cũng đang tích cực hoàn thiện
để Luật và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật có hiệu lực thi hành đồng bộ kể từ
ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, nhiều quy định mới, chưa từng có tiền lệ, việc hiểu,
nhận diện về bản chất để phân loại nhiệm vụ, xác định các nội dung chi về khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (KHCN,ĐMST,CĐS) còn gặp khó
khăn, dẫn đến sự không thống nhất trong phân bổ, hạch toán, theo dõi kinh phí
chi ngân sách nhà nước cho KHCN, ĐMST, CĐS, gây khó khăn trong đánh giá hiệu quả
chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho KHCN, ĐMST, CĐS.
Để kịp
thời tháo gỡ các vướng mắc nêu trên, trên cơ sở đảm bảo sự nhất quán về các
khái niệm đã được định nghĩa, các quy định về nhiệm vụ, hoạt động đã được Quốc
Hội, Chính phủ ban hành[1] tại hành lang pháp lý về KHCN,ĐMST&CĐS, Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn rõ hơn về nội hàm KHCN, ĐMST, CĐS tập trung vào các vấn đề:
(i) Rõ hơn về nhận diện, phân định nhiệm vụ KH&CN, nhiệm vụ ĐMST; (ii) Rõ
hơn về bản chất hoạt động CĐS, nội dung chi sử dụng nguồn CĐS[2] và không được sử dụng nguồn
CĐS; (iii) Rõ hơn về nội dung chi, phân bổ dự toán, hạch toán chi NSNN theo 03
“khối” KHCN/ĐMST/CĐS. Cụ thể như sau:
1. Về nhiệm vụ KH&CN, nhiệm vụ ĐMST:
1.1.
Khái niệm:
Tại khoản 5 Điều 3 Luật KH,CN&ĐMST đã có quy định chung cho
khái niệm nhiệm vụ KH,CN&ĐMST: là hình thức tổ chức công việc để giải quyết
các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1.2.
Phân định về nhiệm vụ KH&CN và nhiệm vụ ĐMST
a.
Dựa trên các vấn đề giải quyết
Dựa
trên các vấn đề giải quyết, tại các Nghị định 267/2025/NĐ-CP, Nghị định
268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn Luật KH,CN&ĐMST đã quy định
như sau:
- Nhiệm vụ KH,CN&ĐMST giải quyết các vấn đề về khoa học và
công nghệ là nhiệm vụ KH&CN[3] gồm: nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản; nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng;
nhiệm vụ phát triển công nghệ; nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội.
Các
quy định cụ thể về phân loại, tiêu chí xác định, phương thức thực hiện, trình tự,
thủ tục, thẩm quyền, quy trình triển khai…của các nhiệm vụ KH&CN đã được
quy định cụ thể, chi tiết tại Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025, Thông
tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025, Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN ngày
26/11/2025.
-
Nhiệm vụ KH,CN&ĐMST giải quyết các vấn đề về đổi mới sáng tạo là nhiệm vụ
ĐMST[4] gồm: nhiệm vụ ứng dụng,
chuyển giao công nghệ; nhiệm vụ đổi mới công nghệ; nhiệm vụ phát triển quyền sở
hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng; nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay; nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính
(voucher).
Các
quy định cụ thể về phân loại, tiêu chí xác định, phương thức thực hiện, trình tự,
thủ tục, thẩm quyền, quy trình triển khai…của các nhiệm vụ ĐMST đã được quy định
cụ thể, chi tiết tại Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025.
b.
Dựa vào mục tiêu chính và kết quả đầu ra
Căn cứ
vào tính chất, bản chất của hoạt động, mục đích của việc đưa nhiệm vụ vào triển
khai thực hiện, kết quả tạo ra để phân định các nhiệm vụ KH&CN, nhiệm vụ
ĐMST có sự giao thoa, tương đồng về một số hoạt động trong quá trình triển khai
thực hiện nhiệm vụ như sau:
- Nhiệm
vụ có hoạt động sản xuất thử tại quy mô phòng thí nghiệm hoặc ở quy mô nhỏ tại
môi trường thực tế, tạo ra sản phẩm có thể ứng dụng, sử dụng được ngay hoặc có
thể bán được ngay nhưng mục tiêu chính của việc triển khai nhiệm vụ với các sản
phẩm tạo ra đó chỉ để nhằm kiểm chứng, thử nghiệm lại kết quả nghiên cứu, quy
trình công nghệ đã tạo ra thì xác định là thuộc nhiệm vụ KH&CN.
- Nhiệm
vụ có một số hoạt động về nghiên cứu, hoàn thiện về công nghệ trong quá trình
triển khai nhưng mục tiêu chính là triển khai công nghệ vào thực tiễn sản xuất,
kinh doanh tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm, quy trình thì xác định
là thuộc nhiệm vụ ĐMST.
Để thống
nhất trong triển khai và quản lý, các quy định cơ chế về đặt hàng/tài trợ,
trình tự, thủ tục, quản lý về nhiệm vụ, phân bổ kinh phí, hạch toán sử dụng
kinh phí của nhiệm vụ nào thực hiện theo quy định của pháp luật về nhiệm vụ đó.
c.
Dựa vào nội dung chi cụ thể của nhiệm vụ
- Nội dung chi của nhiệm vụ KH&CN được quy định cụ thể tại
Khoản 1, khoản 2 Nghị định 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025;
- Nội
dung chi của nhiệm vụ ĐMST được quy định cụ thể tại Khoản 1, Khoản
2, Khoản 4, Khoản 5 Nghị định 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025.
2. Về bản chất hoạt động, nội dung chi cho CĐS
2.1.
Khái niệm:
Tại khoản 1 Điều 3, Điều 4 Luật CĐS đã quy định cụ thể khái niệm về
chuyển đổi số và hoạt động chuyển đổi số.
Về bản
chất, kết quả của hoạt động CĐS là tạo ra sự chuyển đổi phương thức hoạt động,
quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên: công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền
tảng số, quy trình số.
2.2.
Nội dung chi NSNN cho chuyển đổi số
Hiện tại,
Bộ Khoa học và Công nghệ đang hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số (Dự thảo Nghị định), trong đó:
*
Quy định rõ 03 nguyên tắc bắt buộc
phải đảm bảo khi đăng ký, phân bổ ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số (Điều 33 Dự thảo Nghị định): phải phù hợp với chiến lược, chương
trình, kế hoạch chuyển đổi số quy định tại Điều 12 của Luật
Chuyển đổi số; Phục vụ mục tiêu chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực;
Phù hợp các nội dung chi cho chuyển đổi số theo quy định tại Nghị định.
*
Quy định rõ 08 nhóm nội dung chi cho CĐS được bố trí kinh phí từ nguồn chi NSNN
cho KHCN,ĐMST&CĐS bao gồm chi mục đích
đầu tư phát triển và chi thường xuyên (Điều 34, 35 Dự thảo Nghị định)
- Xây
dựng, triển khai hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ
tầng chuyển đổi số
- Mua
sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số
- Thuê
dịch vụ công nghệ số bao gồm thuê dịch vụ công nghệ số sẵn có, không sẵn có
trên thị trường.
- Khai
thác, sử dụng, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ
kỹ thuật
- Triển
khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng
- Số
hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số.
- Xây
dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến
trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số và các hoạt động
hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số
- Phát
triển kinh tế số, xã hội số.
* Quy
định rõ 05 nhóm nội dung chi không được bố trí kinh phí từ nguồn chi NSNN dành
cho CĐS (khoản 2 Điều 33 Dự thảo Nghị định)
gồm:
- Chi
cho hoạt động quản lý nhà nước thuộc nguồn kinh phí quản lý hành chính của Bộ
KH&CN, Sở KH&CN;
- Chi
mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc của cán bộ, công chức
theo tiêu chuẩn, định mức về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử
dụng kinh phí quản lý hành chính;
- Chi
thực hiện nhiệm vụ số hóa phục vụ lưu trữ thì thực hiện theo quy định của pháp
luật lưu trữ; nhiệm vụ số hóa đặc thù thì thực hiện theo quy định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ;
- Chi
cho nghiên cứu, thử nghiệm (ngoại trừ chi cho phát triển thử nghiệm được quy định
tại khoản 11 Điều 4 của Luật CĐS), thí điểm, đánh giá, triển
khai ứng dụng sản phẩm, dịch vụ số, mô hình và giải pháp mới về CĐS;
- Chi
thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong CĐS (gồm thử nghiệm có kiểm soát
công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới
trong CĐS).
* Định
hướng hoàn thiện phân bổ chi NSNN theo hệ thống Mục lục ngân sách cho CĐS:
Ngay
sau khi Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
được ban hành, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tiếp tục phối hợp với Bộ Tài chính để
tiến hành rà soát, sửa đổi Thông tư 130/2025/TT-BTC để đảm bảo hệ thống mục lục
ngân sách phục vụ công tác phân bổ, hạch toán chi NSNN cho KHCN, ĐMST, CĐS được
đồng bộ, thống nhất, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hệ thống lại về nguồn kinh phí, cách thức phân bổ dự
toán, hạch toán chi NSNN theo 03 “khối” KHCN, ĐMST,CĐS
Để thuận
lợi hơn trong công tác phân bổ, hạch toán NSNN chi cho KHCN, ĐMST, CĐS, trên cơ
sở các quy định tại Nghị định 265/2025/NĐ-CP, dự thảo Nghị định quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS và quy định hệ thống mục lục ngân
sách hiện hành tại Thông tư 130/2025/TT-BTC, Bộ KH&CN đã có hướng dẫn hệ thống
tại Phụ lục kèm theo công văn này.
Hiện
nay, Bộ Khoa học và Công nghệ đang khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị định quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS để trình ban hành đúng
tiến độ được Chính phủ giao, Bộ KH&CN sẽ tiếp tục cập nhật kịp thời quy định
về Nghị định khi được ban hành.
Bộ,
ngành, địa phương có trách nhiệm nghiên cứu kỹ các quy định của pháp luật về
KH,CN&ĐMST, pháp luật về CĐS và hướng dẫn này, xác định rõ về mục đích
chính, bản chất của nhiệm vụ triển khai để phân bổ kinh phí, hạch toán, quản lý
chi NSNN hiệu quả, minh bạch. Trong quá trình triển khai, trường hợp còn vấn đề
vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương trao đổi, gửi ý kiến về Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tài chính để phối hợp xử lý, nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện hành
lang pháp lý về KHCN, ĐMST, CĐS.
Trân
trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng Vũ Hải Quân (để b/c);
- Bộ Tài chính ( để p/h);
- Các Thứ trưởng (để p/h);
- Lưu: VT, KHTC, CN, ĐMST, CĐSQG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
PHỤ
LỤC
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CHI, PHÂN BỔ, HẠCH
TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN
ĐỔI SỐ
(Kèm theo Công văn số 2789/BKHCN-KHTC ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học
và Công nghệ)
|
TT
|
Nội dung chi NSNN
|
Diễn giải tóm tắt
|
Dẫn chiến VBQPPL hiện hành
|
Phân bổ dự toán theo Thông tư 130/2025/ TT-BTC[5]
|
Hạch toán kp sử dụng theo hệ thống Mục - Tiểu
mục tại Thông tư 130/2025/TT-BTC[6]
|
|
I
|
Chi cho KHCN
|
|
1
|
Chi
cho mục đích đầu tư phát triển
|
|
|
Hạ tầng,
thiết bị phát triển KH&CN chung (không bao gồm công nghệ chiến lược)
|
Chi
cho cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị để phát triển chung về
KH&CN (không bao gồm cho công nghệ chiến lược) (gồm các hoạt động
về đầu tư, xây dựng, mua sắm trang bị, nâng cấp, duy trì)
|
- Khoản 1, 3, 4 Điều 5 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
-
Nghị định 275/2025/NĐ-CP;
-
Nghị định 104/2026/NĐ-CP.
|
Loại
100 - Khoản 107
|
- Mục
9150- Chi quy hoạch, 9200- Chi chuẩn bị đầu tư, 9300-Chi Xây dựng, 9350- Chi
thiết bị, 9400- Chi khác…;
- Mục
6870. Đầu tư, xây dựng, mua sắm trang bị, nâng cấp, duy trì cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật, trang thiết bị (không bao gồm cho công nghệ chiến lược) (tiểu
mục 6871, 6872, 6873, 6874, 6879)
- Mục
6900. Sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng tài sản phục vụ công tác chuyên
môn và các công trình cơ sở hạ tầng (Tiểu mục 6915. Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị phục vụ phát triển KH&CN (không bao gồm Cơ sở vật
chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phát triển công nghệ chiến lược)
|
|
|
Hạ tầng,
thiết bị phát triển KH&CN cho công nghệ chiến lược
|
Chi
cho cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị để phát triển công nghệ
chiến lược ( gồm các hoạt động về đầu tư, xây dựng, mua sắm trang bị, nâng cấp,
duy trì)
|
|
Loại
100 - Khoản 105
|
- Mục:
9150- Chi quy hoạch, 9200- Chi chuẩn bị đầu tư, 9300-Chi Xây dựng, 9350- Chi
thiết bị, 9400- Chi khác…
- Mục
6860. Đầu tư, xây dựng, mua sắm trang bị, nâng cấp, duy trì cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật, trang thiết bị cho công nghệ chiến lược (tiểu mục 6861, 6862,
6863, 6864, 6869)
- Mục
6900. Sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng tài sản phục vụ công tác chuyên
môn và các công trình cơ sở hạ tầng (tiểu mục 6914. Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị phát triển công nghệ chiến lược)
|
|
2
|
Chi
thường xuyên
|
|
|
|
|
Nhiệm
vụ KH&CN ( gồm các loại hình nhiệm vụ về: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng
dụng, phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội (không bao gồm về
công nghệ chiến lược)
|
Chi
cho các hoạt động triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN: công lao động; thiết
bị, máy móc để thực hiện nhiệm vụ; nguyên vật liệu để thực hiện nhiệm vụ;
thuê chuyên gia; đoàn đi nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ, chi khác…
|
Khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 101, 102, 103
|
Mục
7060. Chi phí thực hiện nhiệm vụ KH,CN&ĐMST ( các tiểu mục từ 7061, 7062,
7063, 7064, 7067, 7068, 7069, 7070, 7071, 7073, 7099)
|
|
|
Nhiệm
vụ KH&CN ( gồm các loại hình nhiệm vụ về: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng
dụng, phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội) về công nghệ chiến
lược
|
Loại
100 - Khoản 104
|
|
|
Hỗ
trợ hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực KH&CN
|
Hoạt
động hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, chính sách chế độ với
nhân tài, tổng công trình sư được quy định tại pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm: chi hỗ trợ nhà khoa học tham dự hội nghị,
hội thảo quốc tế; báo cáo công trình nghiên cứu xuất sắc; đoàn ra - đoàn vào
hỗ trợ nghiên cứu; hỗ trợ hoạt động nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh;
nhà khoa học trẻ xuất sắc, nhà khoa học trẻ, kỹ sư trẻ tài năng; chi thu hút,
sử dụng, đãi ngộ nhân tài, tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng; hỗ trợ hoạt
động sáng kiến; chi tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có kết quả xuất sắc
trong nghiên cứu;...)
|
Khoản 3 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 106
|
Mục
7080. Hỗ trợ nâng cao năng lực KH&CN (Tiểu mục 7081, 7082, 7083, 7084,
7085, 7086, 7087, 7088, 7089)
|
|
|
Chi
tổ chức KH&CN công lập (gồm cả tổ chức KH&CN công lập đặc thù)
|
Chi
lương, hoạt động bộ máy, triển khai dịch vụ công, nhiệm vụ thường xuyên theo
chức năng, nhiệm vụ KH,CN&ĐMST cơ sở; nội dung chi đặc thù…
|
Khoản 7, 8 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 101, 102, 103, 108[7]
|
Mục
6000 chi lương với các tiểu mục 6001, 6002, 6003; Mục 6050. Tiền công trả cho
vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng với các tiểu mục 6051, 6099; Mục
6100. Phụ cấp lương với các tiểu mục từ 6101 đến 6149; Mục 6300. Các khoản
đóng góp với các tiểu mục từ 6301 đến 6349; Mục 6550. Vật tư văn phòng với
các tiểu mục từ 6501 đến 6599; Mục 6650. Hội nghị với các tiểu mục từ 6651 đến
6699;….
Đây
là các Mục/Tiểu mục phản ánh các nghiệp vụ chi cho cá nhân, chi thường xuyên
để duy trì hoạt động tổ chức
|
|
|
Chi
hoạt động quản lý các Quỹ; quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; chi hoạt
động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; hỗ trợ đăng kí, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền sở hữu
trí tuệ, các nội dung chi khác nhằm mục tiêu phát triển KH&CN
|
Chi
quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; chi hoạt động tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ
trợ đăng kí, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền sở hữu trí tuệ; hợp tác quốc
tế,…
|
Khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 Điều 6 Nghị định
265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 108
|
- Mục
6000 chi lương với các tiểu mục 6001, 6002, 6003; Mục 6050. Tiền công trả cho
vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng với các tiểu mục 6051, 6099; Mục
6100. Phụ cấp lương với các tiểu mục từ 6101 đến 6149; Mục 6300. Các khoản
đóng góp với các tiểu mục từ 6301 đến 6349; Mục 6550. Vật tư văn phòng với
các tiểu mục từ 6501 đến 6599; Mục 6650. Hội nghị với các tiểu mục từ 6651 đến
6699;…. Đây là các Mục/Tiểu mục phản ánh các nghiệp vụ chi cho cá nhân, chi
thường xuyên để quản lý hoạt động của các Quỹ (Quỹ quốc gia, Quỹ bộ ngành địa
phương; chi quản lý hoạt động KH&CN)
-
Riêng đối với lĩnh vực Tiêu chuẩn - đo lường - Chất lượng hạch toán tại: Mục
7090. Chi nghiệp vụ chuyên môn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng ( các tiểu
mục 7091, 7092, 7093);
-
Riêng đối với lĩnh vực Năng lượng nguyên tử hạch toán tại Mục 7010. Chi nghiệp
vụ chuyên môn về năng lượng nguyên tử ( các tiểu mục 7011 đến 7019).
|
|
II
|
Chi cho ĐMST
|
|
1
|
Chi
cho mục đích đầu tư phát triển
|
|
|
Đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, Cơ sở dữ liệu, trang thiết bị,
công nghệ phục vụ mục tiêu đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ; trung tâm đổi mới sáng tạo; hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo; cụm đổi mới sáng tạo; tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
|
Phụ
vụ mục tiêu đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ; trung tâm đổi mới sáng tạo; hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo; cụm đổi mới sáng tạo; tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
|
Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 111
|
-
Chi đầu tư phát triển: 9150- Chi quy hoạch, 9200- Chi chuẩn bị đầu tư,
9300-Chi Xây dựng, 9350- Chi thiết bị, 9400- Chi khác…
- Mục
6950. Mua sắm tài sản ( tiểu mục 6954, 6955, 6956, 6999…); Mục 7050. Tài sản
vô hình,… Và các mục, tiểu mục khác có liên quan
|
|
|
Chi
hoạt động đầu tư mạo hiểm
|
Bố
trí kinh phí cho các Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm địa
phương
|
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 111
|
Mục
8950 - Tiểu mục 8958 cấp vốn điều lệ cho quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, địa
phương
|
|
|
Chi
thường xuyên
|
|
|
|
|
Nhiệm
vụ Đổi mới sáng tạo gồm: nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ; nhiệm vụ đổi
mới công nghệ; Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất,
chất lượng; nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất
vay; nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher)
|
Chi
cho các hoạt động triển khai thực hiện nhiệm vụ ĐMST: công lao động; thiết bị,
máy móc để thực hiện nhiệm vụ; nguyên vật liệu để thực hiện nhiệm vụ; thuê
chuyên gia; đoàn đi nước ngoài, hỗ trợ lãi suất vay; hỗ trợ bằng voucher,… để
thực hiện nhiệm vụ ĐMST
|
Khoản 1, Khoản 4, Khoản 5 Điều 6 Nghị đinh 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 111
|
Mục
7060. Chi phí thực hiện nhiệm vụ KH,CN&ĐMST ( các tiểu mục từ 7061, 7062,
7063, 7064, 7065, 7066, 7067, 7068, 7069, 7070, 7071, 7073, 7099)
|
|
|
Hỗ
trợ hoạt động về phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
-
Chi cho các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực, kết nối mạng lưới hệ thống
ĐMST, hệ sinh thái KNST, tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
-
Xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp ĐMST, KNST, doanh nghiệp khoa học và
công nghệ;
- Hỗ
trợ hoạt động của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Tổ
chức cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thuộc các đơn vị
cơ sở, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia, quốc tế;
-
Chi tôn vinh, trao giải cho các dự án, cá nhân, tổ chức đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo;
-
Chi truyền thông, phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
-
Chi hoạt động thúc đẩy, phát triển thị trường khoa học và công nghệ…
|
Khoản 6 Điều 6 Nghị đinh 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 111
|
Mục
7070. Hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo (tiểu
mục 7071, 7072, 7073, 7074, 7075, 7076, 7077, 7079)
|
|
|
Chi
cho tổ chức KH&CN công lập là trung tâm đổi mới sáng tạo công lập, trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo công lập
|
Chi
lương, hoạt động bộ máy, triển khai dịch vụ công, nhiệm vụ thường xuyên theo
chức năng, nhiệm vụ KH,CN&ĐMST cơ sở; các nội dung chi quy định tại Điều 7 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
|
Điều 9 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
|
Loại
100 - Khoản 111
|
- Mục
6000 chi lương với các tiểu mục 6001, 6002, 6003; Mục 6050. Tiền công trả cho
vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng với các tiểu mục 6051, 6099; Mục
6100. Phụ cấp lương với các tiểu mục từ 6101 đến 6149; Mục 6300. Các khoản
đóng góp với các tiểu mục từ 6301 đến 6349; Mục 6550. Vật tư văn phòng với
các tiểu mục từ 6501 đến 6599; Mục 6650. Hội nghị với các tiểu mục từ 6651 đến
6699;….
Đây
là các Mục/Tiểu mục phản ánh các nghiệp vụ chi cho cá nhân, chi thường xuyên
để quản lý hoạt động của tổ chức KH&CN công lập là trung tâm đổi mới sáng
tạo công lập, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo công lập
|
|
III
|
Chi cho CĐS
|
|
|
|
|
Chi
cho mục đích đầu tư phát triển
|
|
|
Xây
dựng, triển khai hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, CSDL, hạ tầng
chuyển đổi số; mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số; thuê dịch vụ
công nghệ số phục vụ mục tiêu chuyển đổi số
|
-
Xây dựng triển khai hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
hạ tầng chuyển đổi số
+
Xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng, tích hợp, kết nối hệ thống số, nền tảng
số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; hạ tầng chuyển đổi
số (không bao gồm mạng viễn thông công cộng, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện
toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy được xây dựng phục
vụ mục tiêu kinh doanh);
+
Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật dữ liệu.
-
Mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số bao gồm mua sắm trang thiết bị,
phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, công cụ, dịch vụ số và thiết bị công nghệ
số khác phục vụ chuyển đổi số; mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng,
phần mềm thương mại thuộc hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin hiện
có.
-
Thuê dịch vụ công nghệ số bao gồm thuê dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị
trường, dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường.
-
Triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm đầu tư, xây dựng hạ tầng
cơ sở vật chất triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống
thông tin theo quy định của pháp luật an ninh mạng.
|
- Dự
thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
-
Nghị định 275/2025/NĐ-CP;
-
Nghị định 104/2026/NĐ-CP.
|
Loại
100 - Khoản 121
|
- Mục
9150- Chi quy hoạch, 9300-Chi Xây dựng, 9350- Chi thiết bị, 9400- Chi khác…);
- Mục
6880. Hoạt động chuyển đổi số gồm:
+ Tiểu
mục 6881. Cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động CĐS
(Chi xây dựng,
duy trì nền tảng dữ liệu)
+ Tiểu
mục 6882. Trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động CĐS (chi đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị, máy móc)
+ Tiểu
mục 6885. Phần mềm, công nghệ số, nền tảng số phục vụ hoạt động CĐS (chi mua sắm, xây dựng, duy trì, nâng cấp);
+ Tiểu
mục 6889. Chi khác phục vụ hoạt động CĐS
|
|
|
Chi
sự nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
Xây
dựng, triển khai hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, CSDL, hạ tầng
chuyển đổi số; mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số; thuê dịch vụ
công nghệ số phục vụ mục tiêu chuyển đổi số; quản trị, vận hành, khai thác
|
-
Xây dựng, triển khai hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, hạ tầng chuyển đổi số
+
Xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng, tích hợp, kết nối hệ thống số, nền tảng
số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; hạ tầng chuyển đổi
số (không bao gồm mạng viễn thông công cộng, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện
toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy được xây dựng phục
vụ mục tiêu kinh doanh);
+
Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật dữ liệu.
- Mua
sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số bao gồm mua sắm trang thiết bị, phần
cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, công cụ, dịch vụ số và thiết bị công nghệ số
khác phục vụ chuyển đổi số; mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần
mềm thương mại thuộc hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin hiện có.
-
Thuê dịch vụ công nghệ số bao gồm thuê dịch vụ công nghệ số sẵn có, không sẵn
có trên thị trường.
|
Dự
thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
|
Loại
100 - Khoản 121
|
- Mục
6880. Hoạt động chuyển đổi số gồm:
+ Tiểu
mục 6881. Cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động CĐS (Chi
xây dựng, duy trì nền tảng dữ liệu)
+ Tiểu
mục 6882. Trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động CĐS (chi đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị, máy móc)
+ Tiểu
mục 6883. Dịch vụ đường truyền phục vụ hoạt động CĐS (chi thuê dịch vụ đường truyền dữ liệu);
+ Tiểu
mục 6885. Phần mềm, công nghệ số, nền tảng số phục vụ hoạt động CĐS (chi mua sắm, xây dựng, duy trì, nâng cấp);
+ Tiểu
mục 6889. Chi khác phục vụ hoạt động CĐS
- Đối
với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các hoạt động chi thanh
toán cá nhân, chi hoạt động duy trì bộ máy của tổ chức,…thì hạch toán vào các
Mục/ Tiểu mục phản ánh các nội dung chi này như Mục 6000 chi lương với các tiểu mục 6001, 6002, 6003; Mục
6050. Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng với các tiểu
mục 6051, 6099; Mục 6100. Phụ cấp lương với các tiểu mục từ 6101 đến 6149; Mục
6300. Các khoản đóng góp với các tiểu mục từ 6301 đến 6349; Mục 6550. Vật tư văn phòng với các tiểu mục từ 6501 đến 6599; Mục
6650. Hội nghị với các tiểu mục từ 6651 đến 6699;….
|
|
|
Khai
thác, quản trị, vận hành
|
Khai
thác, sử dụng, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ
kỹ thuật hạ tầng chuyển đổi số (không bao gồm cơ sở hạ tầng viễn thông),
trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần
cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ
liệu; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng).
|
Dự
thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
|
Loại
100 - Khoản 121
|
|
|
Triển
khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng
|
Mua
sắm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an
ninh mạng theo quy định của pháp luật an ninh mạng.
|
Dự
thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
|
Loại
100 - Khoản 121
|
|
|
Số
hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số.
|
Số
hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số.
|
Dự
thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
|
Loại
100 - Khoản 121
|
|
|
Xây
dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến
trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số và các hoạt động
hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số
|
-
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch,
kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về CĐS;
- Quản
lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm tra hoạt động chuyển đổi số;
-
Đánh giá mức độ và hiệu quả CĐS,
-
Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số;
- Hợp
tác quốc tế theo các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án CĐS;
-
Thuê chuyên gia, chuyên gia tư vấn (bao gồm chuyên gia trong nước và ngoài nước),
dịch vụ tư vấn, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác phục vụ hoạt động
chuyển đổi số;
-
Truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số;
- Hỗ
trợ phát triển thử nghiệm xây dựng, vận hành thử nghiệm hệ thống số, nền tảng
số, dịch vụ số chưa có sẵn trên thị trường; dự án chưa có tiền lệ trong phạm
vi giới hạn;
-
Chi cho đơn vị sự nghiệp công lập về chuyển đổi số;
-
Các nội dung chi hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số khác.
|
Dự
thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
|
Loại
100 - Khoản 121
|
|
|
Phát
triển kinh tế số, xã hội số: Hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức hỗ trợ các doanh
nghiệp, liên minh hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh chuyển đổi
số; Duy trì hoạt động của các điểm hỗ trợ xã hội số, mạng lưới tư vấn viên
chuyển đổi số, hội đồng tư vấn, tổ công nghệ số cộng đồng.
|
- Hướng
dẫn, hỗ trợ và tổ chức hỗ trợ các doanh nghiệp, liên minh hợp tác xã, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh chuyển đổi số của Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS và các nghị định khác có liên quan;
-
Duy trì hoạt động của các điểm hỗ trợ xã hội số, mạng lưới tư vấn viên chuyển
đổi số, hội đồng tư vấn, tổ công nghệ số cộng đồng.
|
Dự
thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CĐS
|
Loại
100 -Khoản 121
|
[1] Riêng đối với CĐS: Bộ KH&CN cập nhật
hướng dẫn theo quy định tại Dự thảo Nghị định quy định một số Điều và biện pháp
thi hành Luật CĐS trình Chính phủ để xem xét, ban hành. Trường hợp các quy định
được Chính phủ ban hành có sự thay đổi so với Dự thảo này, Bộ KH&CN sẽ tiếp
tục cập nhật hướng dẫn này gửi đến Bộ, ngành, địa phương.
[2] Trong nguồn chi sự nghiệp cho
KH,CN,ĐMST&CĐS được quy định tại Điều 37, Điều 39 Luật NSNN số
89/2025/QH15.
[3] Khoản 1 Điều 4 Nghị định 267/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025
[4] Điều 5 Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025.
[5] Để đảm bảo công tác theo dõi, thống kê,
đánh giá hiệu quả chi NSNN cho KHCN,ĐMST,CĐS được chính xác, đồng bộ, các Bộ,
ngành, địa phương có trách nhiệm chủ động tổ chức rà soát lại việc phân bổ,
giao dự toán, hạch toán kế toán kinh phí đã sử dụng, đảm bảo các nhiệm vụ chi
NSNN được phân bổ phù hợp đúng mục đích chi cho KHCN, ĐMST,CĐS và hạch toán kế
toán phù hợp với các tính chất của nghiệp vụ phát sinh. Trường hợp cần điều chỉnh
về phương án phân bổ, giao dự toán, hạch toán kế toán, các Bộ, ngành, địa
phương chủ động tổ chức thực hiện điều chỉnh cho phù hợp hoặc phối hợp với Kho
bạc nhà nước, Bộ Tài chính để xử lý.
[6] Việc hạch toán kế toán các khoản chi
ngân sách nhà nước thực hiện theo pháp luật về kế toán, pháp luật về ngân sách
nhà nước trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh đầy đủ vào các Mục/Tiểu
mục được quy định tại Thông tư 130/2025/TT-BTC. Trong thực tế phát sinh nghiệp
vụ kinh tế cần phải phản ánh vào các Mục/Tiểu mục khác nữa ngoài các Mục/Tiểu mục
được ghi tại Phụ lục này thì đơn vị chủ động thực hiện, đảm bảo phù hợp với các
quy định.
[7] Các tổ chức đã xác định rõ là tổ chức
nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng hay tổ chức phát triển công nghệ, phát
triển giả i pháp xã hội thì phân bổ vào khoản 101, 102, 103. Khi chưa xác định
rõ loại hình của tổ chức hoặc các loại hình tổ chức không phải là các tổ chức
nêu trên thì phân bổ vào khoản 108.
Công văn 2789/BKHCN-KHTC năm 2026 hướng dẫn về nội hàm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 2789/BKHCN-KHTC ngày 30/04/2026 hướng dẫn về nội hàm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
30/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
21/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
30/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
8
Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
18/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
1.152
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|