|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1739/CVT<NN-NV
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
|
|
Người ký:
|
Đặng Thanh Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Thông báo số 14-TB/TGV ngày 21 tháng 4
năm 2025 của Tổ Giúp việc hai Ban Chỉ đạo Trung ương thông báo kết luận cuộc họp
của lãnh đạo Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng và
Công văn số 4915/BNV-VP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc giao nhiệm
vụ 6 tháng cuối năm 2025, Cục Văn thư và và Lưu trữ nhà nước đã tổ chức Hội nghị
giải đáp vướng mắc về văn thư, lưu trữ khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp
và Chuyển giao Phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ số cho các địa phương tại ba
miền, Bắc, Trung, Nam trong tháng 9 năm 2025.
Tại Hội nghị, đại diện Lãnh đạo Bộ Nội vụ, Lãnh
đạo Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước chủ trì Hội nghị đã ghi nhận trách nhiệm và
sự nỗ lực của các cấp chính quyền địa phương đối với việc bảo đảm an toàn, thống
kê, đóng gói, bàn giao tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ trong
suốt quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy. Đồng thời, Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu
trữ nhà nước chia sẻ những khó khăn, vướng mắc với địa phương và cam kết tiếp tục
đồng hành với địa phương tháo gỡ những vướng mắc về văn thư, lưu trữ khi vận
hành chính quyền địa phương hai cấp.
Cũng tại Hội nghị, các đại biểu đại diện địa
phương đã trao đổi những khó khăn, vướng mắc của địa phương khi vận hành chính
quyền địa phương 02 cấp, tập trung vào các vấn đề sau: (1) xác định nguồn nộp hồ
sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh; (2) quản lý tài liệu
lưu trữ cấp xã; (3) xử lý tài liệu của cơ quan, tổ chức cấp huyện sau khi kết
thúc hoạt động; (4) kinh phí chỉnh lý, số hóa; (5) nhân sự làm công tác văn
thư, lưu trữ; (6) chế độ phụ cấp cho người làm công tác lưu trữ và (7) phần mềm
số hóa và quản lý tài liệu lưu trữ số. Chi tiết các vướng mắc của địa phương và
giải đáp của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước được thống kê tại Phụ lục kèm theo
văn bản này.
Trong khuôn khổ Hội nghị, thực hiện chỉ đạo của
Ban Chỉ đạo Trung ương về Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đã chuyển giao Phần mềm Quản lý
tài liệu lưu trữ số cho 34 địa phương để triển khai cài đặt, vận hành trên hạ tầng
công nghệ thông tin của địa phương. Đồng thời, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
đã phối hợp với Tập đoàn FPT, Công ty FSI rà soát, hiệu chỉnh và bàn giao Phần
mềm số hóa tài liệu tài liệu lưu trữ đáp ứng chuẩn đầu ra của bản số hóa tuân
thủ quy định về cấu trúc dữ liệu tài liệu lưu trữ số quy định tại Thông tư số
05/2025/TT-BNV cho 34 địa phương.
Để tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương về
văn thư, lưu trữ và số hóa tài liệu lưu trữ khi vận hành chính quyền địa phương
02 cấp, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Bộ Nội vụ tiếp tục tiếp nhận, giải đáp
các khó khăn, vướng mắc của địa phương trong thời gian tới.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Cao Huy (để b/c);
- Thứ trưởng Trương Hải Long (để b/c);
- Tổ Giúp việc BCĐTW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (Văn phòng TW Đảng);
- Sở Nội vụ tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Văn phòng UBND tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Văn phòng Bộ Nội vụ;
- Vụ Chính quyền địa phương;
- Trung tâm CNTT;
- Cục trưởng;
- Các Phó Cục trưởng;
- Lưu: VT, NV.
|
CỤC TRƯỞNG
Đặng Thanh Tùng
|
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC, KHÓ KHĂN VỀ VĂN THƯ - LƯU TRỮ
TRONG QUÁ TRÌNH SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ VẬN HÀNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP
(Kèm theo Thông báo số /TB-CVT<NN ngày
tháng năm 2025 của Cục Văn thư và Lưu trữ
nhà nước)
|
TT
|
Nội dung khó
khăn, vướng mắc
|
Nội dung giải
đáp
|
|
I.
|
Luật Lưu trữ 2024
|
|
|
1.
|
Tại khoản 7 Điều 2 quy định:
“Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có mối quan hệ hệ
thống và lịch sử”. Tuy nhiên, việc xác định giới hạn thời gian để đóng và mở
phông lưu trữ đối với một số trường hợp như: thêm (bớt) chức năng, nhiệm vụ;
tách đơn vị ... gặp khó khăn. Đề nghị hướng dẫn chi tiết.
|
Việc đóng phông lưu trữ đã được quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ như sau:
“Toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ
chức trước khi giải thể, phá sản, kết thúc hoạt động, tổ chức lại phải được nộp,
chỉnh lý, thống kê, bàn giao theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Tài liệu
của cơ quan, tổ chức nào phải được quản lý theo phông lưu trữ của cơ quan, tổ
chức đó, bảo đảm nguyên tắc tập trung, không phân tán phông lưu trữ. Thực hiện
việc đóng phông lưu trữ của cơ quan, tổ chức kể từ ngày kết thúc hoạt động”.
- Đóng phông hoàn toàn: cơ quan dừng hoạt động,
các chức năng được chuyển cho một cơ quan khác hoặc bị xé lẻ thành nhiều mảng
chia về nhiều cơ quan.
- Đóng giai đoạn: thêm, bớt chức năng, nhiệm vụ
hoặc đổi tên cơ quan, tổ chức.
|
|
2.
|
Tại khoản 1 Điều 12 quy định
“tài liệu lưu trữ vĩnh viễn không thuộc trường hợp nộp vào lưu trữ lịch sử”.
Đề nghị hướng dẫn chi tiết.
|
Tài liệu lưu trữ vĩnh viễn không thuộc trường
hợp nộp vào lưu trữ lịch sử là tài liệu vĩnh viễn của cơ quan, tổ chức không
thuộc trường hợp nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước.
|
|
3.
|
Tại khoản 2 Điều 18: quy định
về cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử của nhà nước
ở địa phương. Đề nghị sửa đổi, bổ sung phù hợp với chính quyền hai cấp (bỏ cấp
huyện, bổ sung các phòng chuyên môn thuộc cấp xã). Ngoài ra, đối với các Hội
quần chúng ở địa phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cần được điều chỉnh
cho phù hợp theo khoản 2, Điều 5, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam số 97/2025/QH15 quy định: “Các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động thống
nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.
|
Điều 18 Luật Lưu trữ đang
được nghiên cứu sửa đổi hoặc có hướng dẫn áp dụng pháp luật chi tiết để phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và quyết định của Ban Bí thư về
Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam.
|
|
4.
|
Tại khoản 5, Điều 15, Luật Lưu
trữ quy định “Bộ, cơ quan ngang Bộ, Toà án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cáo, Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể thời hạn lưu trữ
hồ sơ, tài liệu ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước sau khi có ý
kiến của Bộ Nội vụ”. Đến nay, nhiều Bộ, ngành chưa ban hành văn bản. Đề nghị
các Bộ, ngành khẩn trương ban hành văn bản quy định thời hạn bảo quản tài liệu
để có cơ sở thực hiện.
|
Hiện nay đã có 16 bộ, cơ quan ngang bộ ban
hành bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
|
|
5.
|
Quy định về thẩm quyền ban hành Danh mục các
cơ quan, tổ chức nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ: chưa thống nhất giữa
quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 (quy định thẩm quyền do chủ tịch UBND cấp tỉnh) và điểm a khoản 14 Điều 14 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày
19/6/2025 (quy định thẩm quyền UBND cấp tỉnh). Đề nghị sửa đổi đảm bảo thống
nhất.
|
Căn cứ khoản 3 Điều 58 Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định: “Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản
có hiệu lực pháp lý cao hơn”. Như vậy, về thẩm quyền ban hành Danh mục các cơ
quan, tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
18 Luật Lưu trữ, đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 14 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ (do Chủ
tịch UBND tỉnh...).
Thông tư số 10/2025/TT-BNV đang được rà soát,
sửa đổi để bảo đảm thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
|
|
|
Luật Lưu trữ 2011 có quy định cụ thể về thẩm
quyền ban hành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào
Lưu trữ lịch sử là Chủ tịch UBND cấp tỉnh nhưng tại Luật Lưu trữ 2024 không đề
cập đến thẩm quyền ban hành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu
tài liệu vào Lưu trữ lịch sử mà chỉ đề cập đến thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
đối với danh mục không thuộc khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ.
Như vậy, nếu địa phương muốn ban hành Danh mục thuộc nguồn nộp lưu tài liệu
vào Lưu trữ lịch sử thì trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký có phù hợp không?
|
Cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu
vào lưu trữ lịch sử theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật
Lưu trữ có trách nhiệm thực thi pháp luật, không phụ thuộc vào Danh mục do
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
Việc Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Danh mục cơ
quan, tổ chức thuộc nguồn nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở địa
phương có thể coi là một biện pháp triển khai Điều 18 của Luật
Lưu trữ.
|
|
6.
|
Tài liệu của các phòng chuyên môn cấp xã; cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp của Trung ương đóng trên địa bàn cấp xã có thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử không?
|
Tài liệu của các phòng chuyên môn cấp xã; cơ
quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn cấp xã thuộc nguồn nộp vào Lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở địa phương.
Điều 18 Luật Lưu trữ sẽ được
nghiên cứu sửa đổi để phù hợp với mô hình hoạt động của chính quyền địa
phương 02 cấp
|
|
7.
|
Điểm d, khoản 2, Điều 18, Luật
Lưu trữ năm 2024 “Cơ quan chuyên môn khác thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện; Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức
trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của trung ương được tổ chức hoạt động
theo ngành dọc ở cấp tỉnh, cấp huyện; doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân quyết định thành lập;”
Theo quy định trên, việc xác định nguồn nộp
lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp của trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp huyện
như thế nào khi hiện nay cấp huyện đã chấm dứt hoạt động.
|
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Trung ương
được tổ chức hoạt động theo ngành dọc ở cấp huyện nay được tổ chức lại theo
mô hình khu vực, mô hình cơ sở thì nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của
Nhà nước ở địa phương theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
18 Luật Lưu trữ.
|
|
8.
|
Hướng dẫn bố trí kho lưu trữ chuyên dụng theo
Luật Lưu trữ năm 2024 đối với UBND cấp xã.
|
Khoản 1 Điều 20 Luật Lưu trữ
quy định: “Tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử phải được bảo quản tại kho
lưu trữ chuyên dụng” và Chương III, Chương
IV Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính phủ đã quy định
chi tiết về kho lưu trữ chuyên dụng.
Đối với tài liệu của UBND cấp xã, việc bố trí
kho lưu trữ do Chủ tịch UBND xã quyết định căn cứ số lượng mét giá tài liệu cần
bảo quản, yêu cầu bảo quản và điều kiện nguồn lực thực tế của địa phương.
|
|
II.
|
Nghị định số
30/2020/NĐ-CP
|
|
|
9.
|
Quy định về mẫu văn bản hành chính tại Phụ lục
của Công văn số 4168/BNV-CQĐP ngày 23/6/2025 chưa thống nhất với quy định tại
Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Đề nghị sửa đổi đảm bảo thống nhất.
|
Mẫu văn bản hành chính, đề nghị các cơ quan, tổ
chức thực hiện theo Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của
Chính phủ về công tác văn thư.
|
|
10.
|
Đối với các Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp
xã, phường chưa bổ nhiệm được lãnh đạo, đang giao cho Phó Chủ tịch UBND cấp
xã phụ trách việc ký văn bản của phòng chuyên môn thì thực hiện như thế nào
cho phù hợp với Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư?
|
Đề nghị tỉnh sớm hoàn thiện vị trí lãnh đạo cấp
xã.
Việc ký văn bản cần được giao trong quyết định
phụ trách có được sử dụng con dấu của UBND ban hành văn bản
|
|
11.
|
Hiện nay, một số cơ quan, tổ chức trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh vẫn thực hiện lưu 02 bản gốc văn bản (01 bản lưu trên hệ thống,
01 bản giấy lưu tại văn thư); nghĩa là cùng 01 văn bản nhưng lãnh đạo sẽ phải
ký 02 lần (vừa ký số trên hệ thống, vừa ký mực tươi trên văn bản giấy). Việc
ký cả trên hệ thống và bản giấy như vậy có phù hợp không. Trường hợp khi có
yêu cầu cung cấp bản gốc văn bản giấy để thực hiện giám định chữ ký thì sẽ thực
hiện như thế nào nếu chỉ có bản gốc ký số trên hệ thống
|
- Việc tạo ra hai bản gốc của một văn bản (01
bản giấy, 01 bản điện tử) không phù hợp với quy định tại Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và chủ trương
chuyển đổi số của Đảng, Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định số
30/2020/NĐ-CP quy định “Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền
và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý
như bản gốc văn bản giấy” và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 30/2020/NĐ-CP quy định “Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên Hệ
thống của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản”. Theo đó, trường hợp có yêu cầu
cung cấp bản gốc văn bản giấy để thực hiện giám định chữ ký, cơ quan, tổ chức
cung cấp bản gốc văn bản điện tử. Chữ ký trên văn bản điện tử thể hiện đầy đủ
thông tin về người ký văn bản và thời gian ký, minh bạch và chi tiết hơn chữ
ký trên văn bản giấy.
|
|
III.
|
Các Thông tư
|
|
|
12.
|
Tại khoản 3 mục I phần II Phụ lục I của Nghị định
số 30/2020/NĐ-CP quy định chữ ký số trên bản sao định dạng điện tử: “Thông
tin hiển thị gồm: Hình thức sao, tên cơ quan, tổ chức sao văn bản…” và tại
điểm c khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 05/2025/TT-BNV quy
định về chữ ký số đối với tài liệu số hóa: “Thông tin hiển thị gồm: tên cơ
quan, tổ chức” (không quy định hình thức sao). Như vậy, khi Trung tâm Lưu
trữ lịch sử tỉnh thực hiện số hóa tài liệu thì áp dụng chữ ký số theo quy định
nào để bảo đảm đúng quy định?
|
- Thứ nhất: xác định rõ phạm vi, đối tượng áp
dụng của từng văn bản quy phạm pháp luật.
- Số hóa tài liệu lưu trữ áp dụng theo Thông
tư số 05/2025/TT-BNV.
|
|
13.
|
Tại Điều 9, Điều 10, Điều 11,
Điều 12 Thông tư số 05/2025/TT-BNV đề nghị có hướng dẫn chi tiết về bảo
hiểm tài liệu lưu trữ số hóa.
|
Lưu trữ dự phòng được quy định đối với tài liệu
lưu trữ vĩnh viễn có nguy cơ bị hư hỏng, tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
(ý nói đến bản gốc).
|
|
14.
|
Hiện nay, sau sáp nhập tỉnh các cơ quan, tổ chức
đã, đang và sẽ thực hiện số hóa tài liệu. Như vậy, việc xác định "mã
phông" trong cấu trúc dữ liệu của phông lưu trữ sẽ thực hiện như thế nào
và căn cứ quy định nào để xác định.
|
Mã phông trong cấu trúc dữ liệu của phông lưu
trữ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số
05/2025/TT-BNV và có trường thông tin “trạng thái (đóng/mở)” để xác định
phông lưu trữ đóng hay mở.
|
|
15.
|
Tỉnh Tây Ninh đang triển khai thực hiện chỉnh
lý, số hóa tài liệu theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và
Lưu trữ Nhà nước. Việc lựa chọn loại tài liệu có tần suất sử dụng cao để số
hóa là rất khó, nhất là khi cấp huyện đã kết thúc hoạt động. Tỉnh Tây Ninh dự
kiến lựa chọn những loại tài liệu đưa ra số hóa như sau: số hóa tập lưu văn bản
đi tại văn thư và toàn bộ tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn (đối với
tài liệu cấp tỉnh và cấp huyện đã kết thúc hoạt động); số hóa tập lưu văn bản
đi tại văn thư (đối với tài liệu của cấp xã hình thành từ 30/6/2025 trở về
trước). Đề nghị Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước cho ý kiến đối với việc lựa
chọn tài liệu đưa ra số hóa để địa phương có cơ sở thực hiện
|
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số và nhu cầu sử dụng tài liệu của địa
phương, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định lựa chọn tài liệu cấp huyện, cấp xã tồn
đọng trước sắp xếp tổ chức bộ máy để số hóa. Số lượng tài liệu đưa ra số hóa
thực hiện theo Kế hoạch số 02 KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Việc tỉnh Tây Ninh lựa chọn số hóa
tập lưu văn bản đi và tài liệu có thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phù hợp với những
quy định và chủ trương nêu trên. Tuy nhiên, không phải tài liệu lưu trữ vĩnh
viễn nào cũng có tần suất sử dụng cao và khả năng tái sử dụng. Vì vậy, khối
tài liệu lưu trữ vĩnh viễn cùng cần được lựa chọn để số hóa phù hợp với nhu cầu
tái sử dụng của địa phương.
|
|
16.
|
Đề nghị ban hành hoặc sửa đổi các quy định tại
Thông tư số 07/2005/TT-BNV, Thông tư số 04/2014/TT-BNV, Thông tư liên tịch số
01/2014/TTLT-BNV-BXD, Thông tư số 16/2023/TT-BNV để phù hợp với Luật Lưu trữ
năm 2024.
|
- Thông tư số 07/2005/TT-BNV: tiếp thu ý kiến
và sẽ nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền sau khi Luật Viên chức sửa đổi được
thông qua.
- Thông tư số 04/2014/TT-BNV và Thông tư số
16/2023/TT-BNV vẫn đang thực hiện và thống nhất với quy định tại Điều 65 Luật Lưu trữ năm 2024.
- Đã có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ bãi bỏ Thông
tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BNV-BXD.
|
|
17.
|
Thông tư quy định thời hạn lưu trữ của các bộ
ngành. Tuy nhiên một số lĩnh vực chưa quy định rõ ràng về thời hạn lưu trữ hồ
sơ, tài liệu, ví dụ: tài liệu UBND, HĐND, đề nghị có văn bản hướng dẫn cụ thể.
|
UBND, HĐND áp dụng Thông tư quy định thời hạn
lưu trữ của các ngành liên quan, những tài liệu phát sinh chưa được quy định
trong các Bảng thời hạn lưu trữ của các ngành sẽ do người đứng đầu cơ quan, tổ
chức hình thành hồ sơ, tài liệu quyết định.
|
|
18.
|
Thông tư số 08/2025/TT-BNV ngày 06/06/2025 của
Bộ Nội vụ quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực Nội vụ
đang bị chồng chéo với quy định về thời hạn bảo quản tài liệu tại Thông tư số
10/2022/TT-BNV ngày 19/12/2022 của Bộ Nội vụ. Do đó đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn
cụ thể việc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hành chính, văn thư,
lưu trữ.
|
Đã được quy định cụ thể về hiệu lực thi hành
trong Thông tư số 08/2025/TT-BNV ngày 06/06/2025.
|
|
19.
|
Một số Thông tư liên tịch và Thông tư chưa được
bãi bỏ hoặc thay thế, gây khó khăn cho việc tham mưu, triển khai thực hiện. Cụ
thể là: Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BNV-BXD ngày 21/8/2014 của Bộ Nội
vụ và Bộ Xây dựng về hướng dẫn thành phần tài liệu dự án, công trình xây dựng
nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử; Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014 của Bộ
Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào
Lưu trữ lịch sử các cấp.
|
Đã có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ bãi bỏ Thông
tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BNV-BXD và Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày
20/11/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp
lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp
|
|
20.
|
Tại khoản 1, Điều 4 Mục 1
Chương II Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ Nội vụ quy định
chi tiết một số điều của Luật lưu trữ quy định: “Cơ quan, tổ chức gửi văn bản
đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu và Mục lục hồ sơ, tài liệu đến lưu trữ lịch sử có
thẩm quyền”, chưa quy định rõ văn bản đề nghị có cần kèm theo Quyết định
thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu và Biên bản họp Hội đồng xác định
giá trị tài liệu như Luật Lưu trữ năm 2011 không?
|
Thực hiện theo quy định của Thông tư số 05/2025/TT-BNV
và Thông tư số 06/2025/TT-BNV và theo hướng dẫn của Lưu trữ lịch sử.
|
|
21.
|
Tại điểm a khoản 2 Điều 40
Thông tư số 06/2025/TT-BNV quy định trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện
kết thúc hoạt động, tài liệu được quản lý như sau: “Sau khi chỉnh lý, tài liệu
lưu trữ vĩnh viễn được nộp vào lưu trữ lịch sử; tài liệu lưu trữ có thời hạn
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
theo quy định của pháp luật”. Tuy nhiên, chưa có hướng dẫn cụ thể về việc:
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
tài liệu có thời hạn đã chỉnh lý hoàn chỉnh”.
|
Nội dung Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao cho Chủ tịch
UBND cấp tỉnh thì Chủ tịch quyết định trong phạm vi địa phương mình.
|
|
22.
|
Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/06/2025
chưa quy định rõ phòng chuyên môn nào sẽ làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu
trữ của các cơ quan, tổ chức cấp xã vào lưu trữ lịch sử. Ngoài ra, cũng chưa
có quy định rõ ràng về việc phòng chuyên môn nào quản lý kho của xã, là Phòng
Văn hóa - Xã hội hay Văn phòng HĐND-UBND cấp xã.
|
Nội dung này tại Thông tư số 10/2025/TT-BNV sẽ
được sửa đổi để phù hợp với việc vận hành chính quyền địa phương hai cấp.
|
|
23.
|
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP về phân công nhiệm
vụ Phòng Văn hóa - Xã hội có nhiệm vụ văn thư, lưu trữ nhà nước. Hiện tại một
số xã/phường/thị trấn, do sắp xếp tổ chức bộ máy theo mô hình kiêm nhiệm, nhiệm
vụ văn thư, lưu trữ được giao cho công chức phụ trách VH-XH (thường là công
chức Văn hóa - Xã hội hoặc cán bộ kiêm nhiệm). Tuy nhiên, không bảo đảm tính
hệ thống và quản lý thống nhất hồ sơ.
Hồ sơ của UBND xã nằm rải rác, việc tiếp nhận
- phát hành - lưu trữ văn bản không được theo dõi tập trung. Thông tư
13/2019/TT-BNV quy định tiêu chuẩn, chức danh công chức cấp xã - công chức
Văn phòng - Thống kê có nhiệm vụ văn thư, lưu trữ, tiếp nhận, xử lý văn bản
đi/đến, quản lý con dấu, quản lý hồ sơ hành chính của UBND. Luật
Lưu trữ 2011, Điều 5, 7 quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
trong công tác văn thư, lưu trữ, Thông tư số 01/2019/TT-BNV hướng dẫn nghiệp
vụ về công tác văn thư tại cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước. Đề xuất chuyển
nhiệm vụ về Văn phòng HĐND - UBND cấp xã nhằm bảo đảm công tác văn thư, lưu
trữ đúng chức năng, đúng người, đúng chuyên môn tăng cường hiệu lực quản lý
nhà nước, bảo đảm an toàn tài liệu và giảm tải nhiệm vụ không phù hợp cho
công chức VH-XH
|
Phòng Văn hóa - Xã hội có chức năng tham mưu,
giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ;
không thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ hàng ngày của UBND xã và các đơn vị
thuộc UBND xã. Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức
thực hiện công tác văn thư, lưu trữ độc lập trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
được giao. Liên quan đến nội dung này, khoản 14 Điều 4 Thông
tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đang được rà soát, sửa đổi để phù hợp với mô hình hoạt động của chính
quyền địa phương hai cấp
|
|
24.
|
Căn cứ Nghị định
150/2025/NĐ-CP tại Khoản 3 Điều 16 quy định chức năng nhiệm vụ PVHXH tham
mưu UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ nhà
nước; Căn cứ Thông tư 10/2025/TT- BNV ngày 19/6/2025 tại khoản
4 điều 4 quy định nhiệm vụ quyền hạn về văn thư, lưu trữ quản lý nhà nước;
Căn cứ Luật Lưu trữ năm 2024 tại Điều 57 quy định về nội
dung quản lý nhà nước về lưu trữ. Theo đó, Phòng Văn hóa - Xã hội thực hiện
tham mưu UBND xã về công tác quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ
như: Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và
chính sách phát triển lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật về lưu trữ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động lưu trữ… Vậy, sau khi sáp nhập thực hiện
theo chức năng nhiệm vụ phòng Văn hóa - thông tin thì tiếp nhận các tài liệu
của các xã cũ bàn giao và tham mưu UBND xã mở niêm phong thống kê, xác nhận
tài liệu sau khi bàn giao. Vậy sau khi thống kê, xác nhận tài liệu sau khi
bàn giao, với chức năng nhiệm vụ Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu UBND xã bàn
giao lại khối lượng tài liệu đã được xác định khối lượng tài liệu cho Đơn vị
văn phòng HĐND - UBND quản lý. Như vậy có đúng quy định không?
|
Phòng Văn hóa - Xã hội có chức năng tham mưu,
giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ;
không có chức năng quản lý tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND
cấp xã. Mỗi phòng chuyên môn tổ chức lưu trữ hiện hành riêng, không tập trung
tài liệu về kho lưu trữ của UBND cấp xã như trước đây. Việc quản lý tài liệu
tồn đọng từ trước ngày 30/6/2025 do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Lưu trữ năm 2024
|
|
IV.
|
Nghiệp vụ văn thư,
lưu trữ số
|
|
|
25.
|
Có giải pháp kết nối liên thông giữa Hệ thống
quản lý tài liệu lưu trữ số của các cơ quan trung ương, cấp tỉnh và cấp xã để
thuận lợi trong việc khai thác tài liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành.
|
- Để bảo đảm kết nối chia sẻ, khai thác tài liệu
lưu trữ việc xây dựng Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số được quy định tại mục 2 chương IV Nghị định số 113/2025-NĐ-CP; và cấu trúc dữ
liệu tài liệu lưu trữ số được quy định tại Điều 4 Thông tư số
05/2025/TT-BNV.
- Việc thực hiện kết nối chia sẻ, sử dụng dữ
liệu được quy định tại Điều 27 và Chương
III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
|
|
26.
|
Hệ thống phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ số
có thể liên thông với các phần mềm, hệ thống quản lý văn bản khác đang sử dụng
tại tỉnh hay không (ví dụ: phần mềm quản lý văn bản, phần mềm quản lý hồ sơ
công việc)?
|
Việc kết nối liên thông giữa các Hệ thống phần
mềm cần có thời gian đánh giá và triển khai của các đơn vị cung cấp Hệ thống.
|
|
27.
|
Việc chuyển giao Hệ thống/Phần mềm quản lý tài
liệu lưu trữ số có thực hiện đến cấp xã, phường thuộc tỉnh hay không?
|
Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước chuyển giao Phần
mềm cho tỉnh, đại diện nhận là Sở Nội vụ. Phần mềm Cục chuyển giao phù hợp thực
hiện tại Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở địa phương, trường hợp xây dựng lưu
trữ hiện hành sẽ mất công hiệu chỉnh đáng kể. Sở Nội vụ nghiên cứu, tham mưu
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phạm vi triển khai trên địa bàn tỉnh.
Phần mềm số hóa do FPT, FSI trao tặng có thể sử
dụng rộng rãi.
|
|
28.
|
Đầu tư Kho lưu trữ số thống nhất chung cả nước
|
Đối với nội dung “đầu tư Kho lưu trữ số thống
nhất chung cả nước”: Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đã trình các cấp có thẩm
quyền về việc mở rộng Nền tảng Lưu trữ số dùng chung kết nối Lưu trữ lịch sử
từ Trung ương đến địa phương để xây dựng, cập nhật CSDL tài liệu lưu trữ
Phông Lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
|
|
29
|
Trong Đề án xử lý nghiệp vụ đối với tài liệu
giấy tồn đọng của địa phương, do thiếu nguồn lực kinh phí, địa phương đề xuất
thuê đơn vị hoạt động dịch vụ lưu trữ thực hiện một số bước công việc của quy
trình chỉnh lý theo Thông tư số 16/2023/TT-BNV, một số bước còn lại sẽ giao
Lưu trữ lịch sử thực hiện bằng nhiệm vụ thường xuyên hàng năm. Xin ý kiến của
Cục.
|
Các bước công việc trong quy trình chỉnh lý
tài liệu lưu trữ được quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-BNV ngày 15 tháng
11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh
lý tài liệu nền giấy. Tùy thuộc vào điều kiện về nguồn lực của địa phương,
UBND tỉnh quyết định việc thực hiện các bước chỉnh lý theo từng giai đoạn cụ
thể cũng như quyết định bước công việc nào thực hiện bằng nhân lực của lưu trữ
lịch sử trong kế hoạch thường xuyên, bước công việc nào thực hiện bằng việc sử
dụng dịch vụ lưu trữ. Tuy nhiên, cần ưu tiên nguồn lực thực hiện các bước
công việc đáp ứng khả năng phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ trong và sau khi
hoàn thành đề án như: phân loại tài liệu, lập hồ sơ, lập mục lục hồ sơ, xác định
thời hạn bảo quản. Những nội dung nêu trên cần phải được trình bày rõ ràng, mạch
lạc trong Đề án để làm căn cứ nghiệm thu, đánh giá kết quả hoàn thành từng
giai đoạn của Đề án.
|
|
V
|
Kinh phí chỉnh lý,
số hoá
|
|
|
30.
|
Đề nghị ban hành văn bản hướng dẫn quy trình chỉnh
lý tài liệu, tài liệu mật; quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lưu trữ để phù hợp với
Luật và cơ sở để xử lý nghiệp vụ tài liệu.
|
Việc quản lý tài liệu mật được thực hiện theo
quy định về Pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công an.
- Việc chỉnh lý tài liệu được thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-BNV.
- Hiện nay, trong lĩnh vực lưu trữ, cơ bản Bộ
Nội vụ đã ban hành tương đối đầy đủ các Thông tư quy định định mức kinh tế- kỹ
thuật như: tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; bồi nền tài liệu giấy bằng
phương pháp thủ công, chỉnh lý tài liệu… Trong thời gian tới, Cục Văn thư và
Lưu trữ nhà nước sẽ tiếp tục rà soát, nghiên cứu tham mưu trình Bộ Nội vụ ban
hành mới hoặc sửa đổi các quy định định mức kinh tế-kỹ thuật phù hợp với thực
tế đặc biệt là các nghiệp vụ lưu trữ tài liệu điện tử
|
|
31.
|
Một số cơ quan, tổ chức cấp huyện trước khi kết
thúc hoạt động để thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp tài liệu đã
được chỉnh lý nhưng chưa bảo đảm quy trình nghiệp vụ lưu trữ theo quy định
nên không thể giao nộp tài liệu có giá trị lưu trữ vĩnh viễn vào Trung tâm
Lưu trữ lịch sử tỉnh (toàn bộ khối tài liệu này đã chuyển về Trung tâm Lưu
trữ lịch sử tỉnh bảo quản tập trung). Kính đề nghị Cục Văn thư và Lưu trữ
nhà nước hướng dẫn cụ thể về phương pháp, cách xử lý nghiệp vụ đối với loại
hình tài liệu nêu trên nhằm sử dụng kinh phí nhà nước hiệu quả, tránh thất
thoát, lãng phí.
|
Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành và
các chỉ đạo của Bộ Nội vụ, Cục văn thư và Lưu trữ nhà nước về quản lý tài liệu
khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, địa phương chủ động xây dựng Đề
án về phương pháp, cách thức xử lý nghiệp vụ đối với loại hình tài liệu nêu
trên nhằm sử dụng kinh phí nhà nước hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
Tuy nhiên, có thể lưu ý: Chỉnh lý tài liệu cơ
bản vẫn áp dụng Thông tư số 16/2023/TT-BNV, linh hoạt chia giai đoạn để phù hợp
với nguồn lực của địa phương.
|
|
32.
|
Đề nghị Cục Văn thư – Lưu trữ sớm có hướng dẫn
cụ thể việc chỉnh lý, số hóa tài liệu của cấp xã từ 30/6/2025 trở về trước để
địa phương có cơ sở triển khai thực hiện trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng
phí nhưng đảm bảo đúng quy định.
|
a) Chỉnh lý tài liệu Căn cứ khoản
1 Điều 65 Luật Lưu trữ, việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-BNV ngày 15/11/2023 của Bộ Nội vụ
quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy. Để công tác
chỉnh lý đạt hiệu quả cao, tiết kiệm nguồn lực, Sở Nội vụ chủ động tham mưu
Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức chỉnh lý tài liệu thành các giai đoạn khác nhau
như sau:
- Giai đoạn 1: Phân loại sơ bộ tài liệu thành
từng phông, từng khối (thực hiện từ bước 1 đến bước 5 Phụ lục I, Thông tư số
16/2023/TT-BNV), lập hồ sơ (bước 6 Phụ lục I) để tạo mục lục hồ sơ đáp ứng
yêu cầu tra tìm tài liệu. Tại giai đoạn này loại bỏ được một số tài liệu
trùng thừa, không có giá trị.
- Giai đoạn 2: Lựa chọn các phông, khối tài liệu
có nhu cầu sử dụng cao của địa phương để tiến hành các bước tiếp theo của quy
trình chỉnh lý.
- Giai đoạn 3: Hoàn thiện chỉnh lý toàn bộ tài
liệu.
Lưu ý:
- Một số bước công việc như: biên mục phiếu
tin, biên mục hồ sơ có thể áp dụng công nghệ để thực hiện, giảm thiếu lao động
thủ công, tiết kiệm nguồn lực.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông
tư số 16/2023/TT-BNV, Sở Nội vụ có thể tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy áp dụng tại địa
phương cho phù hợp.
b) Số hóa tài liệu: việc số hóa tài liệu lưu
trữ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của
Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số và Thông tư số
04/2014/TT-BNV ngày 23/6/2014 của Bộ Nội quy quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
|
|
33.
|
Kiến nghị Trung ương quan tâm hỗ trợ kinh phí
để địa phương thực hiện việc chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ nhằm bảo quản,
khai thác hiệu quả hồ sơ, tài liệu và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đồng
thời, đề nghị cấp kinh phí cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, nhất là hệ thống
kho lưu trữ, đáp ứng yêu cầu bảo quản lâu dài theo quy định.
|
Hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chỉnh
lý, số hóa tài liệu lưu trữ: Đề nghị địa phương thực hiện theo hướng dẫn của
tại công văn số 10911/BTC-NSNN ngày 18/7/2025 của Bộ Tài chính gửi Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc thực hiện số hóa
tài liệu lưu trữ và bảo đảm trang thiết bị đầu cuối phục vụ công tác số hóa hồ
sơ, tài liệu. Theo đó, năm 2025 Bộ Nội vụ sẽ tổng hợp và đề nghị Bộ Tài chính
thẩm định cấp kinh phí số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện. Năm 2026, địa
phương xây dựng dự toán (chi tiết phần ngân sách địa phương đảm bảo, nhu cầu
hỗ trợ từ ngân sách trung ương) và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách địa
phương gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
- Đề nghị cấp kinh phí cải tạo, nâng cấp cơ sở
vật chất, nhất là hệ thống kho lưu trữ, đáp ứng yêu cầu bảo quản lâu dài theo
quy định: Nhiệm vụ chi này là nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, vì vậy đề
nghị địa phương quan tâm bố trí kinh phí để bảo đảm yêu cầu bảo quản tài liệu.
|
|
34.
|
Đề nghị hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuật
thu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử; định mức kinh tế kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ.
|
- Định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ đã được quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày
23/6/2014 và hiện vẫn còn hiệu lực.
- Trong thời gian tới, Cục Văn thư và Lưu trữ
nhà nước sẽ nghiên cứu, tham mưu Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư
số 04/2014/TT-BNV để phù hợp với thực tiễn. Đồng thời khảo sát, nghiên cứu,
ban hành định mức kinh tế kỹ thuật thu tài liệu lưu trữ điện tử vào Lưu trữ lịch
sử.
|
|
35.
|
Hướng dẫn tiêu chuẩn về tài liệu đã số hóa để
lập bản sao bảo hiểm; các loại tài liệu lưu trữ cần số hóa theo chỉ đạo của
Ban Chỉ đạo TW tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị, với mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 01/7/2025 đến
31/12/2025:”...hoàn thành số hóa ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá
trị cao, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hóa tài liệu lưu trữ
trong năm 2026” để tránh việc số hóa không thiết thực, gây lãng phí.
|
Lựa chọn, thống kê tài liệu lưu trữ để số hóa
phục vụ lập bản sao bảo hiểm được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số
446/VTLTNN-QLI ngày 11/5/2023 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc hướng
dẫn xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 của
Thủ tướng Chính phủ.
|
|
36.
|
Tài liệu lưu trữ của tỉnh chưa được chỉnh lý
mà thực hiện số hóa thì có đảm bảo theo quy định không?
|
Theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BNV
ngày 23/6/2014, điều kiện để thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ là tài liệu đã
được chỉnh lý hoàn chỉnh hoặc tài liệu đã được chỉnh lý sơ bộ (phân loại, lập
hồ sơ, xác định thời hạn lưu trữ, lập Mục lục hồ sơ).
|
|
37.
|
Căn cứ nào để xây dựng dự toán kinh phí, mua sắm
trang thiết bị và số hóa
|
Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày
23/6/2014 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ.
|
|
38.
|
Theo Công văn số 10911/BTC-NSNN ngày 18/7/2025
của Bộ Tài chính về thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ và đảm bảo trang thiết
bị đầu cuối phục vụ công tác số hóa hồ sơ, tài liệu thì các địa phương cần
xây dựng dự toán kinh phí thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ. Như vậy, địa
phương chỉ đề xuất hỗ trợ kinh phí số hóa tài liệu của cấp huyện hay đề xuất
hỗ trợ kinh phí số hóa tài liệu của cả các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã
và UBND cấp huyện đã kết thúc hoạt động.
|
Đối với đề xuất hỗ trợ kinh phí số hóa tài liệu
lưu trữ, địa phương thực hiện theo các hướng dẫn của các Ban Chỉ đạo trung
ương, Chính phủ, Bộ Nội vụ, xây dựng dự toán số hóa tài liệu lưu trữ tổng thể
và ưu tiên số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện.
|
|
VI
|
Chứng chỉ hành nghề
lưu trữ
|
|
|
39.
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ lưu trữ
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
lưu trữ áp dụng đối với điểm a và điểm b khoản 1 Điều 53 Luật
Lưu trữ
a) Kinh doanh hạ tầng kỹ thuật để bảo quản hồ
sơ, tài liệu lưu trữ giấy, tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác;
b) Kinh doanh hạ tầng kỹ thuật để lưu trữ hồ
sơ, tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
Thủ tục cấp Giấy thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 113/2025/NĐ-CP.
|
|
40.
|
Các công ty hành nghề trên địa bàn tỉnh thì có
phải đăng ký với Sở Nội vụ hay không?
|
Điều 54 Luật Lưu trữ năm
2024 Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trữ
bao gồm:
a) Tổ chức có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu
trữ được kinh doanh các hoạt động dịch vụ lưu trữ quy định tại khoản
1 Điều 53 của Luật này;
(chỉ cần đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, khoản
a và b đăng ký với Sở Nội vụ để cấp Giấy chứng nhận)
b) Cá nhân độc lập kinh doanh dịch vụ lưu trữ
được kinh doanh các hoạt động dịch vụ lưu trữ quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 1 Điều 53 của Luật này.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ
lưu trữ theo thẩm quyền được giao.
|
|
41.
|
Việc triển khai thực hiện Quyết định số 71 của
Thủ tướng về Đề án Bảo hiểm tài liệu lưu trữ
Đề nghị hướng dẫn xác định lập bản sao bảo hiểm,
Luật Lưu trữ 2024 hướng dẫn lập tài liệu dự pphhòng? Đề nghị làm rõ khái niệm
|
Những quy định về Lưu trữ dự phòng - kế thừa
quy định về bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ.
|
|
VII
|
Tổ chức - Cán bộ và
chế độ chính sách
|
|
|
42.
|
Đề xuất xem xét giao vị trí việc làm chuyên trách
phụ trách công tác văn thư, lưu trữ cho cấp xã để đảm bảo hiệu quả trong công
tác quản lý hồ sơ, tài liệu tại cơ sở.
Đề nghị quy định thống nhất về vị trí việc làm
về văn thư, lưu trữ
|
Ngày 15/9/2025, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
đã có văn bản số 1365/CVT<NN-TCHT gửi Bộ Nội vụ đề nghị bổ sung vị trí
việc làm Chuyên viên văn thư, lưu trữ thuộc Văn phòng UBND cấp xã và bổ sung
vị trí Chuyên viên chính quản lý văn thư, lưu trữ thuộc Phòng Văn hóa – Xã hội
để thực hiện nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ.
Về đề nghị quy định thống nhất về vị trí việc
làm văn thư, lưu trữ:
- Đối với cơ quan quản lý có 03 vị trí: Chuyên
viên cáo cấp/Chuyên viên chính/Chuyên viên; vị trí nghiệp vụ chuyên môn dùng
chung 06 vị trí: Văn thư viên chính/Văn thư viên/Văn thư viên trung cấp/
Chuyên viên chính/Chuyên viên/Cán sự về lưu trữ. Do đó, các cơ quan, đơn vị
căn cứ vào danh mục, số lượng biên chế, thực trạng đội ngũ và yêu cầu nhiệm vụ
để bố trí.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập lưu trữ:
Căn cứ quy định tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 về vị trí việc
làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực lưu
trữ thì Bộ Nội vụ hướng dẫn vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội
vụ và Cục cũng đề nghị khi sửa đổi Nghị định 106/2020/NĐ-CP thì sẽ theo hướng
cơ quan quản lý ngành sẽ ban hành danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành,
lĩnh vực.
|
|
43.
|
Ban hành văn bản quy định công chức phụ trách quản
lý kho lưu trữ của UBND cấp xã để thực hiện nhiệm vụ bảo quản và khai thác
tài liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp
xã hay thuộc Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã.
|
Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đang trình Bộ
Nội vụ đưa vào danh mục vị trí việc làm cấp xã gồm 02 vị trí việc làm: 01 vị
trí là Chuyên viên chính quản lý văn thư, lưu trữ thuộc Phòng Văn hóa - Xã hội
và 01 Chuyên viên văn thư, lưu trữ thuộc Văn phòng UBND cấp xã. Việc quản lý
kho lưu trữ của UBND cấp xã là nhiệm vụ quản lý nên thuộc chức năng, nhiệm vụ
của Phòng Văn hóa - Xã hội. Tuy nhiên, với biên chế được giao cấp xã khó để bố
trí 01 người thực hiện nhiệm vụ này và Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước sẽ
nghiên cứu thêm nội dung này và sẽ có câu trả lời sớm nhất.
|
|
44.
|
Theo quy định tại điểm c khoản
14 Điều 4 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và lĩnh vụ nội vụ của phòng chuyên môn thuộc UBND xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phòng Văn hóa - Xã hội
cấp xã có nhiệm vụ “làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan,
tổ chức cấp xã vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh theo quy định”.
Tuy nhiên, hiện nay không tổ chức kho lưu trữ cấp xã, các phòng chuyên môn
thuộc UBND cấp xã là một phông lưu trữ riêng và thực hiện lưu trữ hiện hành.
Như vậy, khi nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tỉnh thì từng phòng
chuyên môn nộp hay phòng Văn hóa - Xã hội làm đầu mối nộp. Đối với khối tài
liệu tồn đọng từ 30/6/2025 trở về trước giao Văn phòng HĐND và UBND hay phòng
Văn hóa - Xã hội cấp xã quản lý, bảo quản, tổ chức chỉnh lý. Đề nghị Cục Văn
thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn cụ thể về nội dung này.
|
Phòng Văn hóa - Xã hội có chức năng tham mưu,
giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ;
không thực hiện chức năng trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ của UBND cấp xã.
Mỗi phòng chuyên môn thuộc UBND xã tổ chức lưu trữ hiện hành riêng để quản lý
và thực hiện nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu hình thành trong quá trình hoạt
động của phòng, nộp tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào lưu trữ lịch sử. Việc quản
lý Kho lưu trữ của UBND cấp xã hình thành trước khi vận hành chính quyền địa
phương 02 cấp và tài liệu tồn đọng từ trước 30/6/2025 do Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật
Lưu trữ năm 2024.
|
|
45.
|
Đề nghị ban hành hoặc sửa đổi các quy định tại
Thông tư số 07/2005/TT-BNV
|
Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước tiếp thu ý kiến
và sẽ đề xuất thay thế quy định các Thông tư số 07/2005/TT-BNV hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp độ hại nguy hiểm đối với cán bộ công chức, viên chức. Chế
độ đối với viên chức lưu trữ sẽ thực hiện theo phụ cấp đặt thù cho viên chức
theo vị trí việc làm.
|
|
46.
|
Ban hành văn bản mới quy định về chế độ phụ cấp
cho người làm công tác lưu trữ để phù hợp tình hình thực tế về chế độ tiền
lương.
|
Trước đây, theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW ngày
21/5/2018 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về cải
cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ
trang và người lao động trong doanh nghiệp thì các chế độ phụ cấp cho công chức,
viên chức sẽ tính vào lương; và theo tinh thần dự thảo Luật Viên chức sửa đổi,
việc trả lương viên chức sẽ theo vị trí việc làm và các chế độ phụ cấp cho
người làm công tác lưu trữ sẽ theo vị trí việc làm.
|
|
47.
|
Đề nghị Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng
dẫn việc thực hiện chế độ phụ cấp độc hại và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với
công chức làm công tác văn thư lưu trữ ở các phòng chuyên môn thuộc cấp xã.
|
a) Đối với công tác văn thư
Hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật
quy định về chế độ phụ cấp độc hại và bồi dưỡng hiện vật đối với công chức
làm công tác văn thư. Vì vậy, công chức làm công tác văn thư chưa được hưởng
các chế độ này.
b) Đối với công tác lưu trữ
Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm được thực hiện
theo Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công
chức, viên chức và Công văn số 2939/BNV-TL ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức,
viên chức ngành lưu trữ. Bồi dưỡng hiện vật được thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 24/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với
người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
Trường hợp các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã bố trí được phòng, kho lưu
trữ để bảo quản tài liệu và có nhân sự làm việc trực tiếp trong kho thì sẽ được
hưởng các chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và chế độ bồi dưỡng hiện vật theo
quy định của pháp luật.
|
|
48.
|
Đội ngũ cán bộ phụ trách lưu trữ phần lớn kiêm
nhiệm, chưa qua đào tạo chuyên sâu về công tác văn thư lưu trữ và thiếu nhân
sự có trình độ nghiệp vụ lưu trữ, để thực hiện số hóa, phân loại, chỉnh lý
tài liệu, đề nghị triển khai tập huấn Luật Lưu trữ năm 2024 và Nghị định,
Thông tư quy định về công tác văn thư, lưu trữ; mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên sâu về văn thư, lưu trữ đặc biệt các lớp về lưu trữ số, số
hóa tài liệu.
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị
trí việc làm thuộc thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Cục Văn thư và Lưu trữ
nhà nước luôn sẵn sàng hỗ trợ về mặt chuyên môn như cử báo cáo viên hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị.
|
|
49.
|
Đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn, quy định tương đối
thống nhất về tổ chức bộ máy lưu trữ, chế độ phụ cấp cho người đứng đầu cơ
quan lưu trữ lịch sử cấp tỉnh và xếp hạng đơn vị sự nghiệp lưu trữ.
|
- Về việc quy định về tổ chức bộ máy lưu trữ
thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều
16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì thẩm quyền này thuộc UBND tỉnh.
- Về chế độ phụ cấp cho người đứng đầu Lưu trữ
lịch sử cấp tỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 9, mục
II, Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 về sửa đổi, bổ sung chế độ nang
bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ công chức, viên chức.
Theo đó, thì đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh thì
do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, cao nhất bằng
Phó Giám đốc Sở.
- Về xếp hạng đơn vị sự nghiệp lưu trữ: Quy định
về xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào Quyết định số 181/2005 của
Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 7/10/2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập thì không quy định về nội dung này.
Vì vậy, Cục không có cơ sở đề xuất Bộ Nội vụ
quy định về các nội dung này theo đề nghị.
|
|
VII
|
Phần mềm số hóa
và quản lý tài liệu lưu trữ số
|
|
|
50.
|
Các phần mềm số hóa và phần mềm quản lý tài liệu
lưu trữ số trên thị trường có đáp ứng quy định của pháp luật không, làm thế
nào để nhận biết?
|
Có nhiều phần mềm số hóa trên thị trường, Cục
Văn thư và Lưu trữ nhà nước mới chỉ rà soát hai phần mềm và cùng đơn vị hiệu
chỉnh, hoàn thiện, bảo đảm chuẩn đầu ra đáp ứng quy định tại Thông tư số
05/2025/TT-BNV để chuyển giao cho các địa phương.
Đối với Phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ số,
Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước chưa tiến hành rà soát các phần mềm hiện có
trên thị trường, Cục chỉ chuyển giao cho địa phương source code của Phần mềm
Cục đã tổ chức xây dựng, cơ bản đáp ứng quy định về Phần mềm quản lý tài liệu
lưu trữ số theo quy định tại Nghị định số 113/2025/NĐ-CP.
Để nhận biết mức độ đáp ứng quy định của pháp
luật đối với các phần mềm, địa phương có thể căn cứ vào chuẩn dữ liệu tại
Thông tư số 05/2025/TT-BNV để kiểm tra kết quả đầu ra của phần mềm số hóa và
căn cứ vào các nhóm chức năng của Phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ số quy định
tại Nghị định số 113/2025/NĐ-CP để đánh giá.
|
|
51.
|
Các địa phương có bắt buộc phải sử dụng phần mềm
do Cục và các đơn vị chuyển giao, bàn giao tại Hội nghị.
|
Việc sử dụng phần mềm do địa phương quyết định,
không bắt buộc phải sử dụng các phần mềm được chuyển giao, bàn giao tại Hội
nghị. Tuy nhiên, các địa phương cần lưu ý như sau:
- Có thể hiệu đính bộ source code Phần mềm quản
lý tài liệu lưu trữ số để xây dựng Phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ số của địa
phương, cơ quan, tổ chức sẽ tiết kiệm kinh phí đáng kể.
- Các phần mềm số hóa được bàn giao tại Hội
nghị đã được Cục rà soát, bảo đảm chuẩn đầu ra đáp ứng quy định về cấu trúc dữ
liệu tại Thông tư số 05/2025/TT-BNV.
|
|
52.
|
Đơn vị nào sẽ triển khai cài đặt, hiệu đính phần
mềm đã tiếp nhận tại Hội nghị, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ hay Lưu trữ
lịch sử?
|
Tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương,
đơn vị nào được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng hệ thống quản lý tài liệu lưu
trữ số, kho lưu trữ số, số hóa tài liệu lưu trữ... sẽ triển khai cài đặt, hiệu
đính phần mềm.
|
|
VIII
|
Vấn đề khác
|
|
|
53.
|
Đối với tài liệu hình thành trước ngày
01/7/2025 thực hiện chỉnh lý xong trước ngày 01/7/2030 và áp dụng theo quy định
Luật lưu trữ năm 2011. Vậy các văn bản hướng dẫn dưới luật để chỉnh lý thì thực
hiện theo các văn bản hướng dẫn Luật Lưu trữ năm 2011 hay các văn bản hướng dẫn
Luật Lưu trữ năm 2024.
|
Các điểm a, b, c Khoản 1 Điều
65 Luật Lưu trữ quy định .... “hoàn thành việc chỉnh lý, xác định giá trị
tài liệu theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 đối với tài liệu
hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được chỉnh lý
theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13”
|
|
54.
|
1. Nếu không nộp Lưu trữ lịch sử hồ sơ có độ mật,
sẽ làm xé lẻ khối hồ sơ theo từng năm khi nộp. Như vậy có hợp lý không?
2. Để nghị hướng dẫn sao hồ sơ lưu trữ có độ mật.
Hiện nay tại Lưu trữ hiện hành đang sao từng văn bản trong hồ sơ rất mất thời
gian
3. Đề nghị hướng dẫn thủ tục giải mật đối với
văn bản, tài liệu đương nhiên giải mật đang được lưu tại Lưu trữ cơ quan.
|
- Tuân thủ Luật Lưu trữ
- Sao hồ sơ có độ mật, giải mật tuân thủ quy định
của pháp luật về Bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công an
|
Lưu ý: Quy định về phụ cấp độc hại, nguy hiểm
và bồi dưỡng hiện vật đối với công chức, viên chức văn thư, lưu trữ
Theo Thông tư 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/20025 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người làm công tác lưu trữ được hưởng chế độ (ngoài chế độ
tiền lương) gồm:
1. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
a) Mức phụ cấp - Mức 2, hệ số 0,2 tính theo
lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm các công việc lựa
chọn, phân loại, bảo quản tài liệu và tổ chức sử dụng tài liệu trong kho lưu trữ.
- Mức 3, hệ số 0,3 tính theo lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức
trực tiếp làm công việc khử trùng tài liệu, tu sửa phục chế tài liệu hư hỏng.
b) Cách tính và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp:
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có
các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính
bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm
việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không để
dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Các cơ quan, đơn vị được ngân
sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm do ngân sách nhà nước
chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao
hàng năm cho cơ quan, đơn vị.
2. Bồi dưỡng bằng hiện vật: thực hiện theo Thông
tư 24/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2022 và văn bản số 947/VTLTNN-TCCB ngày
11/9/2019 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Bộ Nội vụ, cụ thể như sau: Người
lao động trực tiếp làm hoạt động lưu trữ tại kho, phòng kho lưu trữ, xưởng kỹ
thuật bảo quản được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật tính theo định suất
hàng ngày và có giá trị tương ứng là 13.000 đ/ngày.
Công văn 1739/CVT<NN-NV năm 2025 tổng hợp giải đáp, vướng mắc về văn thư, lưu trữ khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp và chuyển giao Phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ số, Phần mềm số hóa do Cục Văn thư và và Lưu trữ nhà nước ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1739/CVT<NN-NV ngày 14/11/2025 tổng hợp giải đáp, vướng mắc về văn thư, lưu trữ khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp và chuyển giao Phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ số, Phần mềm số hóa do Cục Văn thư và và Lưu trữ nhà nước ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2025
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
495
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|