|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3987/BGDĐT-TCCB
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
29/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Các sở giáo dục
và đào tạo
Thực hiện Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2022, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo
dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức hoạt động, bình xét thi đua, khen
thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025 - 2026 như sau:
I. PHÂN
CHIA CỤM THI ĐUA
1.1. Cụm thi đua có trưởng
cụm, phó trưởng cụm và các đơn vị thành viên trong cụm thi đua. Năm học 2026 -
2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo chia cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo như
sau:
Cụm thi đua số 1, gồm sở
giáo dục và đào tạo 07 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai.
Cụm thi đua số 2, gồm sở
giáo dục và đào tạo 06 tỉnh Trung du và Đồng bằng sông Hồng: Thái Nguyên, Phú
Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
Cụm thi đua số 3, gồm sở
giáo dục và đào tạo 07 tỉnh miền núi biên giới phía Bắc: Sơn La, Điện Biên, Lai
Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Cụm thi đua số 4, gồm sở
giáo dục và đào tạo 09 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
Cụm thi đua số 5, gồm sở
giáo dục và đào tạo 05 tỉnh Nam Bộ: Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long,
Cà Mau.
1.2. Các cụm trưởng, cụm
phó thi đua năm học 2025 - 2026
|
TT
|
Cụm thi đua
|
Trưởng cụm
|
Phó Trưởng cụm
|
|
1.
|
Cụm thi đua số 1
|
Thành phố Hà Nội
|
Thành phố Huế
|
|
2.
|
Cụm thi đua số 2
|
Phú Thọ
|
Hưng Yên
|
|
3.
|
Cụm thi đua số 3
|
Lai Châu
|
Lạng Sơn
|
|
4.
|
Cụm thi đua số 4
|
Quảng Ngãi
|
Nghệ An
|
|
5.
|
Cụm thi đua số 5
|
Đồng Nai
|
Vĩnh Long
|
Các năm học tiếp theo, trưởng
cụm, phó trưởng cụm được bầu chọn luân phiên trong dịp tổng kết, báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo công nhận. Trưởng cụm tổ chức điều hành hoạt động của cụm
thi đua ngay sau khi được phân công.
1.3. Bộ phận thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng của sở giáo dục và đào tạo là cơ quan thường trực
giúp việc trưởng cụm, phó trưởng cụm và các thành viên trong cụm thi đua.
II. NHIỆM
VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM THI ĐUA
1. Nhiệm vụ
2.1. Trưởng cụm
a) Chủ trì xây dựng chương
trình, kế hoạch hoạt động của cụm thi đua.
b) Điều phối hoạt động các
đơn vị trong cụm thi đua, phối hợp tổ chức hoạt động chung; trao đổi chuyên
môn, nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến;
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác chuyên môn và công tác thi
đua, khen thưởng.
c) Tổ chức hội nghị sơ kết
năm học, hội nghị tổng kết năm học của cụm thi đua và các hoạt động khác của cụm
thi đua. Báo cáo tổng kết năm học, bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng (kèm theo
biên bản bình xét) và kết quả bầu chọn trưởng cụm, phó trưởng cụm theo quy định.
2.2. Phó trưởng cụm
Thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công hoặc ủy quyền của trưởng cụm.
2.3. Các đơn vị thành viên
trong cụm thi đua
a) Tham gia đầy đủ, đúng
thành phần các hoạt động của cụm thi đua.
b) Triển khai thực hiện có
hiệu quả các nội dung thi đua của cụm thi đua.
c) Phát hiện, tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm mới có hiệu quả trong phong trào thi
đua.
d) Báo cáo kết quả thực hiện
theo bộ tiêu chí thi đua các lĩnh vực công tác kèm minh chứng, tự chấm điểm thi
đua, thống nhất kết quả chấm điểm trong cụm thi đua và gửi về Bộ Giáo dục và
Đào tạo theo quy định.
2. Hoạt động của cụm thi
đua
2.1. Cụm thi đua làm việc
theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số.
2.2. Cụm thi đua được sử dụng
con dấu của đơn vị làm trưởng cụm và các phương tiện được giao quản lý để phục
vụ cho các hoạt động của cụm thi đua. Kinh phí hoạt động của cụm thi đua thực hiện
theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2.3. Hội nghị sơ kết năm học
(thực hiện từ năm học 2026 - 2027)
a) Thành phần
- Đại diện Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đại diện lãnh đạo các sở
giáo dục và đào tạo trong cụm thi đua.
- Đại diện một số phòng
chuyên môn và cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị trong cụm
thi đua.
b) Nội dung
- Sơ kết việc thực hiện
nhiệm vụ năm học và các phong trào thi đua.
- Đề xuất giải pháp triển khai
thực hiện phong trào thi đua phù hợp với đơn vị trong cụm thi đua.
- Trao đổi nghiệp vụ công
tác thi đua, khen thưởng.
- Giới thiệu mô hình mới,
điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua của các đơn vị trong cụm thi đua.
c) Hình thức: Trực tiếp,
trực tuyến hoặc các hình thức phù hợp khác. d) Thời gian hoàn thành trước ngày
28 tháng 02 hằng năm.
2.4. Hội nghị tổng kết năm
học
a) Thành phần
- Đại diện Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đại diện lãnh đạo các sở
giáo dục và đào tạo trong cụm thi đua.
- Đại diện một số phòng
chuyên môn và cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị trong cụm
thi đua.
- Đại diện tập thể, cá
nhân điển hình tiên tiến.
b) Nội dung
- Đánh giá kết quả hoạt động
của cụm thi đua trong năm học vừa qua và bàn giải pháp triển khai nhiệm vụ năm
học tới; phổ biến các điển hình tiêu biểu và cách làm hay của các đơn vị trong
cụm thi đua.
- Tổ chức đánh giá, bình
xét, suy tôn tập thể có thành tích tiêu biểu.
- Bầu trưởng cụm, phó trưởng
cụm mới cho năm học tiếp theo.
Trước khi tiến hành Hội
nghị tổng kết, trưởng cụm chủ trì tổ chức họp trù bị để thống nhất các nội dung
trên.
c) Hình thức: Trực tiếp,
trực tuyến hoặc các hình thức phù hợp khác.
d) Thời gian hoàn thành hội
nghị tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 8 hằng
năm.
2.5. Trước khi tổ chức hội
nghị sơ kết năm học và hội nghị tổng kết năm học, trưởng cụm gửi báo cáo về Bộ
Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
2.6. Căn cứ kế hoạch nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm năm học của ngành Giáo dục, các cụm thi đua có thể tổ
chức các hoạt động tọa đàm, giao lưu, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ; học tập,
trao đổi kinh nghiệm, cách làm hiệu quả của các đơn vị trong cụm thi đua hoặc
các cụm thi đua.
III.
TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Danh mục tiêu chí
thi đua (Phụ lục kèm theo).
2. Quy trình chấm điểm
a) Sở giáo dục và đào tạo
gửi kết quả tự chấm điểm gửi về Cụm thi đua trước ngày 30 tháng 7 hằng năm.
b) Căn cứ kết quả tự chấm
điểm của các sở giáo dục và đào tạo, Trưởng cụm có trách nhiệm tổng hợp, chủ
trì hội nghị tổng kết rà soát, thẩm định kết quả tự chấm điểm thi đua của các
đơn vị trong cụm và đề xuất đơn vị đề nghị tặng Cờ thi đua và Bằng khen Bộ trưởng
về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
Các đơn vị được đề nghị tặng Cờ thi đua, Bằng khen Bộ trưởng phải có kết quả
đánh giá công tác Đảng và đánh giá kết quả chất lượng công tác của năm liền kề
từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
c) Điểm thưởng dành cho
các sở giáo dục và đào tạo có thành tích xuất sắc tiêu biểu, nổi trội, có sáng
tạo trong việc thực hiện lĩnh vực công tác, có mô hình mới được Bộ Giáo dục và
Đào tạo ghi nhận, có kết quả nổi bật, có sự vươn lên vượt bậc so với năm học
trước, có giải pháp hiệu quả trong tháo gỡ khó khăn nâng cao chất lượng giáo dục.
IV. QUY
ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG CỜ THI ĐUA VÀ BẰNG KHEN BỘ TRƯỞNG
1. Quy định số lượng tối
đa tặng Cờ thi đua và Bằng khen của Bộ trưởng
|
STT
|
Cụm thi đua
|
Cờ thi đua
|
Bằng khen Bộ trưởng
|
|
1.
|
Cụm thi đua số 1: Các
thành phố trực thuộc Trung ương (07 sở giáo dục và đào tạo)
|
1
|
2
|
|
2.
|
Cụm thi đua số 2: Các tỉnh
Trung du và Đồng bằng sông Hồng (06 sở giáo dục và đào tạo)
|
1
|
2
|
|
3.
|
Cụm thi đua số 3: Các tỉnh
miền núi biên giới phía Bắc (07 sở giáo dục và đào tạo)
|
1
|
2
|
|
4.
|
Cụm thi đua số 4: Các tỉnh
miền Trung và Tây Nguyên (09 sở giáo dục và đào tạo)
|
1
|
3
|
|
5.
|
Cụm thi đua số 5: Các tỉnh
Nam Bộ (05 sở giáo dục và đào tạo)[1]
|
1
|
1
|
|
|
Tổng số
|
5
|
10
|
2. Căn cứ kết quả bình
xét, suy tôn của các cụm thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo họp xét thành tích, đề nghị Bộ trưởng quyết định tặng Cờ thi đua và Bằng
khen Bộ trưởng cho các sở giáo dục và đào tạo theo số lượng quy định tại khoản
1 mục này. Trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
Không xét khen thưởng đối
với các sở giáo dục và đào tạo để xảy ra vi phạm đặc biệt nghiêm trọng (theo kết
luận của cấp có thẩm quyền), làm ảnh hưởng môi trường giáo dục của địa phương
và ngành Giáo dục.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trưởng cụm có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch hoạt động của cụm thi đua theo nội dung của hướng dẫn này.
2. Sở giáo dục và đào tạo
tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo
phát động đến các xã, phường, các đơn vị trực thuộc bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
3. Kết thúc năm học, sở
giáo dục và đào tạo bình xét, lựa chọn các tập thể và cá nhân là tấm gương tiêu
biểu, xuất sắc trong việc thực hiện phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo
phát động, đề nghị Bộ trưởng tặng Bằng khen theo quy định.
Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc thông tin kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức
cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW, Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (05).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
PHỤ LỤC
KHUNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
(Kèm theo Công văn số 3987/BGDĐT-TCCB ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo)
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của sở giáo dục và đào
tạo. Nội dung này từng cụm thi đua cụ thể hóa theo các tiêu chí sau:
|
100
|
|
|
1.
|
Mục tiêu kế hoạch, nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm năm học do Sở tham mưu cấp trên ban hành hoặc trực tiếp
ban hành kịp thời, rõ mục tiêu (cụ thể, đo lường được, khả thi), nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể, đồng bộ, phù hợp với thực tế; phân công rõ tập thể và cá nhân chịu
trách nhiệm thực hiện, xác định rõ lộ trình và thời gian hoàn thành, đảm bảo
phương châm “6 rõ” (rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản
phẩm - rõ thẩm quyền).
|
25
|
|
|
2
|
Tham mưu các giải pháp mang
tính đột phá, đặc thù của địa phương trong công tác quản lý giáo dục theo mô
hình chính quyền địa phương hai cấp, kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc
trong việc quản lý chỉ đạo về công tác giáo dục đối với cấp xã.
|
25
|
|
|
3.
|
Thực hiện tốt công tác tạo
động lực cho công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, tổ chức tốt các
phong trào thi đua trong toàn ngành giáo dục địa phương.
|
25
|
|
|
4.
|
Phối hợp với các sở, ban
ngành cùng cấp trong việc thực hiện mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm năm học và kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt
nhiệm vụ năm học
|
25
|
|
|
II
|
Chất lượng giáo dục mầm non
|
100
|
|
|
1.
|
Hoàn thành 100% các nhiệm
vụ về giáo dục mầm non theo Kế hoạch được xây dựng trong năm học
|
30
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
30
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.
|
Hoàn thành phố cập GDMN
cho trẻ 3-5 tuổi theo lộ trình của địa phương: Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp;
Tỷ lệ trẻ 3- 4 tuổi ra lớp; tỷ lệ trẻ mẫu giáo hoàn thành chương trình giáo
30 dục mầm non theo độ tuổi.
|
30
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
30
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
3.
|
Chất lượng thực hiện
Chương trình GDMN: Bảo đảm trẻ an toàn, không có tai nạn thương tích trẻ mất
an toàn trong trường;100% trẻ em được theo dõi sức khỏe định kỳ và tỷ lệ trẻ
suy dinh dưỡng, trẻ béo phì giảm so với năm học trước.
(Đối với trường hợp trẻ
tai nạn tử vong tại cơ sở GDMN không chấm điểm mục này)
|
40
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
40
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
30
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
10
|
|
|
III
|
Chất lượng giáo dục phổ thông
|
100
|
|
|
1.
|
Hoàn thành 100% các nhiệm
vụ về giáo dục phổ thông theo Kế hoạch được xây dựng trong năm học
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
10
|
|
|
2.
|
Bảo đảm nhu cầu học tập:
tỷ lệ huy động học sinh vào lớp 1 là 100% so trẻ em trong đội tuổi; vào lớp 6
là 100% trong tổng học sinh hoàn thành cấp tiểu học; vào lớp 10 cấp THPT và
tương đương là 90% trong tổng số học sinh hoàn thành cấp THCS phạm vi quản lý trong năm
học. Các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý được kiểm tra thực hiện tốt quy
định về bảo đảm chất lượng giáo dục, không để xảy ra vi phạm phải xử phạt. Có
từ 80% trở lên số trường mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc
gia.
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.3
|
Công tác quản lý văn bằng,
chứng chỉ: Sở GDĐT thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về quản lý văn bằng, chứng chỉ; có chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn cho các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý về cấp phát văn bằng, chứng chỉ. Thực hiện việc
số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp; triển khai văn bằng, chứng chỉ số
theo đúng chỉ đạo của Bộ GDĐT; các đơn vị thuộc phạm vi quản lý cập nhật cơ sở
dữ liệu văn bằng chứng chỉ đúng, đủ, kịp thời. Có kiểm tra, xử lý kịp thời các
trường hợp vi phạm về quản lý văn bằng, chứng chỉ theo quy định; các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý được kiểm tra thực hiện tốt quy định về quản
lý văn bằng, chứng chỉ, không để xảy ra vi phạm hành chính phải xử phạt.
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.4
|
Công tác quản lý thi và đánh
giá diện rộng: Sở GDĐT thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng
Bộ GDĐT về quản lý thi và đánh giá diện rộng; chỉ đạo, tổ chức triển khai đầy
đủ các quy định, hướng dẫn về công tác tổ chức các Kỳ thi cấp quốc gia; tổ chức
các kỳ thi an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, không để xảy ra vi phạm quy chế
thi. Tham gia và có đóng góp tích cực cho các hoạt động chung của Bộ GDĐT
(tham gia thử nghiệm ngân hàng câu hỏi thi, cử nhân sự tham gia các công tác
tổ chức thi các Kỳ thi cấp quốc gia,… theo đúng yêu cầu của Bộ GDĐT). Tổ chức
triển khai các đợt đánh giá diện rộng bảo đảm chất lượng và tiến độ theo đúng
yêu cầu của Bộ GDĐT
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
10
|
|
|
3.
|
Chất lượng giáo dục: tỉ
lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học là 100%; cấp THCS là 100%; THPT và tương
đương là 85%; tỉ lệ người theo học các trình độ sau THPT là 50%
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
10
|
|
|
4.
|
Học sinh được học tập về
chuyển đổi số, sử dụng học liệu số; giáo dục kĩ năng sống; tham gia trải nghiệm
STEM/STEAM tham gia các hoạt động giáo dục thể chất là 100%
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
10
|
|
|
IV.
|
Chất lượng giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp ở
địa phương
|
100
|
|
|
1.
|
Chất lượng giáo dục thường
xuyên
|
40
|
|
|
1.1
|
Duy trì hoặc nâng mức đạt
chuẩn xóa mù chữ; số người học GDTX cấp THPT tăng hoặc đạt kế hoạch; ≥80% trung
tâm học tập cộng đồng hoạt động thường xuyên với ít nhất 4 chuyên đề/năm.
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
1.2
|
Tham mưu, triển khai tuyển
sinh học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào học trung học nghề, trung cấp và cao
đẳng nghề đạt 40%; có cơ chế theo dõi người học trong quá trình học và sau tốt
nghiệp
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.
|
Chất lượng giáo dục nghề
nghiệp
|
60
|
|
|
2.1
|
Về phân cấp quản lý và
quyền tự chủ: Tham mưu, ban hành đầy đủ văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền
phân cấp quản lý cơ sở GDNN về chính quyền địa phương; đồng thời có văn bản
hướng dẫn các cơ sở thực hiện quyền tự chủ, linh hoạt nhằm gắn chặt công tác
đào tạo với nhu cầu nhân lực thực tế tại từng địa bàn
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.2
|
Về quản lý chuyên môn:
Tham mưu, ban hành đầy đủ văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện hiệu quả
công tác chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở GDNN; có văn bản chủ động
tham mưu đổi mới phương thức đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng điều
kiện phát triển địa phương.
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.3
|
Về trách nhiệm giải
trình, kiểm định và chuyển đổi số: Tham mưu, ban hành đầy đủ văn bản chỉ đạo,
đôn đốc các cơ sở GDNN thực hiện tự đánh giá, kiểm định chất lượng đúng kỳ hạn
và ứng dụng mạnh mẽ quản trị số, học liệu số; có văn bản 3áo cáo thực hiện
nghiêm túc trách nhiệm giải trình về chất lượng đầu ra thông qua tỷ lệ người
học có việc làm.
Đề xuất bổ sung các chỉ
số:
+ ≥70% cơ sở GDNN hoàn
thành tự đánh giá
+ ≥50% chương trình đào
tạo được kiểm định.
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
V.
|
Quản lý học sinh, sinh viên và Quản lý chất lượng
|
100
|
|
|
1.
|
Quản lý học sinh, sinh
viên
Kết quả công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý về bảo đảm an ninh, an toàn trường học, phòng chống tội phạm,
tệ nạn xã hội, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
cho học sinh; hỗ trợ, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, thể chất cho học sinh, xây dựng
văn hoá học đường, hỗ trợ khởi nghiệp và thực hiện chính sách cho học sinh:
có văn bản triển khai đúng hạn; hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ, 100% học
sinh gặp khó khăn được hỗ trợ tâm lý và tư vấn học đường; không có trường hợp
học sinh nào vi phạm kỷ luật, không có bạo lực học đường, tai nạn thương tích,
không có vụ việc nào làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của ngành; không có vụ
việc nào vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học.
|
50
|
|
|
1.1
|
Hoàn thành đúng tiến độ
100% nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
cho học sinh, xây dựng văn hóa học đường đảm bảo không có học sinh vi phạm kỷ
luật, không có bạo lực học đường, 100% học sinh gặp khó khăn được hỗ trợ tâm
lý và tư vấn học đường.
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
7
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
1.2
|
Hoàn thành đúng tiến độ
nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ, tư vấn nghề nghiệp, việc làm, hỗ trợ khởi nghiệp và
thực hiện chế độ, chính sách cho học sinh.
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
7
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
1.3
|
Hoàn thành đúng tiến độ nhiệm
vụ công tác y tế trường học, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bảo đảm an toàn trường
học, giáo dục thể chất, phát triển phong trào thể thao trường học; không có
tai nạn thương tích, không có vụ việc nào làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của
ngành, không có vụ việc nào vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.
|
Quản lý chất lượng
|
50
|
|
|
2.1
|
Thực hiện quy định về
công khai:
Sở GDĐT thực hiện đầy đủ
trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ GDĐT về công khai; có kiểm tra về
thực hiện quy định công khai. Các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý trong
năm học được kiểm tra thực hiện tốt quy định về công khai.
|
5
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
5
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
3
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
2
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
|
|
|
2.2
|
Công tác bảo đảm chất lượng
giáo dục: Sở GDĐT thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục; có kiểm tra về thực hiện bảo đảm chất lượng
giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý trong năm học. Các
cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý được kiểm tra thực hiện tốt quy định về
bảo đảm chất lượng giáo dục, không để xảy ra vi phạm phải xử phạt. Có từ 80%
trở lên số trường mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.3
|
Công tác quản lý văn bằng,
chứng chỉ: Sở GDĐT thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về quản lý văn bằng, chứng chỉ; có chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn cho các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý về cấp phát văn bằng, chứng chỉ. Thực hiện việc số
hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp; triển khai văn bằng, chứng chỉ số
theo đúng chỉ đạo của Bộ GDĐT; các đơn vị thuộc phạm vi quản lý cập nhật cơ sở
dữ liệu văn bằng chứng chỉ đứng, đủ, kịp thời. Có kiểm tra, xử lý kịp thời
các trường hợp vi phạm về quản lý văn bằng, chứng chỉ theo quy định; các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý được kiểm tra thực hiện tốt quy định về quản
lý văn bằng, chứng chỉ, không để xảy ra vi phạm hành chính phải xử phạt.
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.4
|
Công tác quản lý thi và
đánh giá diện rộng: Sở GDĐT thực hiện đầy đủ hách nhiệm theo quy định của Bộ
trưởng Bộ GDĐT về quản lý thi và đánh giá diện rộng; chỉ đạo, tổ chức triển
khai đầy đủ các quy định, hướng dẫn về công tác tổ chức các Kỳ thi cấp quốc
gia; tổ chức các kỳ thi an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, không để xảy ra vi
phạm quy chế thi. Tham gia và có đóng góp tích cực cho các hoạt động chung của
Bộ GDĐT (tham gia thử nghiệm ngân hàng câu hỏi thi, cử nhân sự tham gia các
công tác tổ chức thi các Kỳ thi cấp quốc gia,... theo đúng yêu cầu của Bộ
GDĐT). Tổ chức triển khai các đợt đánh giá diện rộng bảo đảm chất lượng và tiến
độ theo đúng yêu cầu của Bộ GDĐT
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
VI.
|
Phát triển đội ngũ và xây dựng cơ sở vật chất trong các cơ
sở giáo dục ở địa phương
|
100
|
|
|
1
|
Phát triển đội ngũ nhà
giáo
|
50
|
|
|
1 1
|
Tuyển dụng nhà giáo trên
số biên chế được giao, bảo đảm đủ nhà giáo theo định mức quy định; tỷ lệ nhà
giáo bố trí đúng trình độ đào tạo; thực hiện rà soát nhu cầu nhà giáo theo vị
trí việc làm hằng năm; dữ liệu đội ngũ nhà giáo được cập nhật đầy đủ trên cơ
sở dữ liệu ngành
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ nhà giáo đạt chuẩn
nghề nghiệp theo quy định
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
1.3
|
Thực hiện bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên; xây dựng, tổ chức kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo thẩm quyền
quản lý về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin (ứng dụng AI), phương
pháp dạy học mới, ngoại ngữ
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
5
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
3
|
|
|
1.4
|
Thực hiện chế độ, chính
sách, việc xử lý chế độ, chính sách theo thẩm quyền đối với nhà giáo đúng thời
hạn, theo quy định; công khai chế độ, chính sách đối với nhà giáo
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
10
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
8
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
5
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
3
|
|
|
2.
|
Xây dựng cơ sở vật chất
|
50
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ kiên cố hóa phòng
học trung bình giáo dục mầm non, phổ thông; Tỷ lệ phòng học kiên cố >=95%,
không còn phòng tạm nguy hiểm; 100% cơ sở có nước sạch và nhà vệ sinh đạt yêu
cầu tối thiểu.
|
10
|
|
|
Tỷ lệ kiên cố hóa từ 90%
đến dưới 95%
|
8
|
|
|
Tỷ lệ kiên cố hóa từ 85%
đến dưới 90%
|
5
|
|
|
Tỷ lệ kiên cố hóa từ dưới
85%
|
3
|
|
|
2.2
|
Tỉ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu đáp ứng nhu cầu dạy học giáo dục mầm non, phổ thông.
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu >=65%; có minh chứng thiết bị cho trẻ làm quen với tiếng Anh ở mầm
non; thiết bị để thực hiện dạy và học tiếng Anh qua một số môn học và dạy học
một số môn học bằng tiếng Anh trong giáo dục phổ thông.
|
10
|
|
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu từ 60% đến dưới 65%
|
8
|
|
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu từ 55% đến dưới 65%
|
5
|
|
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu dưới 55%
|
3
|
|
|
2.3
|
Tỷ lệ trung bình phòng học/lớp:
Tỉ lệ phòng học/lớp >=1; trường THCS/THPT có phòng tin học/khoa học/STEM
|
10
|
|
|
Tỷ lệ phòng học từ 0,95
đến dưới 1
|
8
|
|
|
Tỷ lệ phòng học từ 0,9 đến
0,95
|
5
|
|
|
Tỷ lệ phòng học dưới 0,9
|
3
|
|
|
2.4
|
Cập nhật đầy đủ số liệu
trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về nội dung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
theo định kỳ và theo yêu cầu của Bộ.
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
100% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50% đến dưới
70% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
8
|
|
|
VII.
|
Thực hiện chuyển đổi số, cải cách hành chính và hội nhập
trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương
|
100
|
|
|
1.
|
Thực hiện chuyển đổi số
|
50
|
|
|
1.1
|
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành triển khai chuyển đổi số
Đánh giá theo nhóm tiêu
chí chuyển đổi số về “Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành” của Bộ chỉ số
đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với Sở GDĐT (văn bản hiện hành là Quyết định
số 3806/QĐ-BGDĐT ngày 29/11/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) do Sở GDĐT tự đánh giá
Cách tính điểm: Điểm tự
chấm = Điểm Nhóm 1 * 0,5
Trong đó: Điểm Nhóm 1 là
điểm tự đánh giá của Sở GDĐT đối với nhóm tiêu chí “Công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành” theo Quyết định số 3806/QĐ-BGDĐT
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
1.2
|
Đánh giá theo nhóm tiêu chí
chuyển đổi số về “Kết quả chuyển đổi số ở cơ sở giáo dục” của Bộ chỉ số đánh
giá mức độ chuyển đổi số đối với Sở GDĐT (văn bản hiện hành là Quyết định số
3806/QĐ-BGDĐT ngày 29/11/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) do Sở GDĐT tự đánh giá.
Cách tính điểm: Điểm tự
chấm = Điểm Nhóm 2 * 0,5 Trong đó: Điểm Nhóm 2 là điểm tự đánh giá của Sở
GDĐT đối với nhóm tiêu chí “Kết quả chuyển đổi số ở cơ sở giáo dục” theo Quyết
định số 3806/QĐ-BGDĐT
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
2.
|
Công tác cải cách thủ tục
hành chính
|
|
|
|
Tỷ lệ công bố, công
khai; giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định tại Thông tư số
02/2017/TT-VPCP
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
20
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
10
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
5
|
|
|
3
|
Hội nhập quốc tế
|
30
|
|
|
|
Quản lý và thúc đẩy hoạt
động hợp tác và hội nhập quốc tế: ban hành văn bản/kế hoạch/chỉ đạo thúc đẩy
hợp tác và hội nhập quốc tế của năm; văn bản, thỏa thuận ký kết hợp tác với đối
tác nước ngoài ở cấp cơ sở giáo dục trở lên (còn hiệu lực); chương trình, dự
án, đề án, hoạt động trao đổi, hợp tác với nước ngoài cấp cơ sở giáo dục trở
lên (đang triển khai); thu hút và quản lý chặt chẽ hoạt động hợp tác, đầu tư của
nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; văn bản quản lý hoạt động tư vấn du học;
cập nhật phần mềm quản lý các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; không
có sai phạm của tổ chức tư vấn du học trên địa bàn
|
|
|
|
Thực hiện từ 90% nội
dung trở lên
|
30
|
|
|
Thực hiện từ 70% đến dưới
90% nội dung
|
25
|
|
|
Thực hiện từ 50 đến dưới
70% nội dung
|
15
|
|
|
Thực hiện dưới 50% nội
dung
|
10
|
|
|
|
Điểm thưởng
|
50
|
|
|
|
Tổng cộng
|
750
|
|
[1] Năm
học 2025 - 2026 cụm thi đua số 5 có 06 sở GDĐT nên đề nghị xét 02 Bằng khen
Công văn 3987/BGDĐT-TCCB năm 2026 hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025-2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3987/BGDĐT-TCCB ngày 29/06/2026 hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025-2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
15/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
20/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2024
Ban hành:
15/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
11/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2022
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
243
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|