Phân biệt Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
04/03/2022 10:59 AM

Cướp tài sản và cướp giật tài sản là 02 tội danh khác nhau được quy định trong Bộ luật Hình sự. Bài viết này sẽ giúp mọi người phân biệt giữa tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản:

Phân biệt Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản (Ảnh minh họa)

 

Tội cướp tài sản

Tội cướp giật tài sản

Cơ sở pháp lý

Điều 168 Bộ luật Hình sự

Điều 171 Bộ luật Hình sự

Mặt chủ quan

Lỗi: cố ý trực tiếp

Mục đích: chiếm đoạt tài sản

Lỗi: cố ý trực tiếp

Mục đích: chiếm đoạt tài sản

Hành vi

- Dùng vũ lực: là việc người phạm tội dùng các hành động như đấm, đá, trói, đâm, chém… nhằm trấn áp sự phản kháng, làm tê liệt ý chí của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Hậu quả của hành vi dùng vũ lực này có thể khiến cho nạn nhân bị thương tích, bị tổn hại sức khỏe hoặc bị chết ngoài ý muốn của người phạm tội. 

- Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: là hành vi dùng lời nói hoặc hành động nhằm đe dọa nạn nhân nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.

- Có hành vi khác làm cho người nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Các hành vi khác là những hành vi không phải dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc, như: dùng thuốc mê, ête, thuốc ngủ... làm cho nạn nhân lâm vào trạng thái hôn mê, không còn khả năng chống cự.

Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc có thể tự mình tạo ra những sơ hở để thực hiện hành vi công khai chiếm đoạt tài sản đang rồi nhanh chóng tẩu thoát.

(Người phạm tội không dùng vũ lực, không đe dọa dùng vũ lực cũng không làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự.)

Khách thể

- Quyền sở hữu tài sản;

- Quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe.

- Quyền sở hữu tài sản;

(Có thể có hoặc không xâm phạm quyền được bảo vệ tính mạng sức khỏe).

Mức phạt tối thiểu/tối đa

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

- Mức phạt tối đa với tội danh này là phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Không có quy định xử lý hình sự với người chuẩn bị phạm tội.

- Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Mức phạt tối đa với tội danh này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Trường hợp chuyển hóa tội danh giữa cướp giật thành cướp tài sản

Tội cướp giật tài sản trong một số trường hợp có thể chuyển hóa thành Tội cướp tài sản, cụ thể cần phân biệt:

- Nếu người phạm tội có hành vi hành hung chỉ nhằm mục đích tẩu thoát, thì vẫn phạm tội cướp giật tài sản với tình tiết  định khung tăng nặng: Hành hung để tẩu thoát.

- Nếu người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản; chiếm đoạt được tài sản nhưng đã bị nạn nhân hoặc người khác giành lại mà người phạm tội vẫn tiếp tục dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc nhằm chiếm đoạt bằng được tài sản thì sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản.

Như vậy, trường hợp đối tượng cướp giật tài sản bị phát hiện, có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc chiếm bằng được tài sản thì phạm tội cướp tài sản. 

Như Mai

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 8,671

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn