Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 74/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 14/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ 14/3/2026

Ngày 14/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ 14/3/2026

Căn cứ Điều 16 Nghị định 74/2026/NĐ-CP quy định về phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ 14/3/2026 như sau:

- Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

+ Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

+ Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

+ Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. d) Đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh. Việc khai thác theo hình thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

+ Phương thức khác theo quy định của pháp luật.

- Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì việc xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về thủy lợi; không thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định 74/2026/NĐ-CP . Riêng việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 74/2026/NĐ-CP .

+ Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần thiết sử dụng một phần tài sản kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp) theo đề nghị khai thác hỗn hợp của bộ, ngành, địa phương khác (Bên đề xuất khai thác hỗn hợp) thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) quyết định việc khai thác hỗn hợp bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật liên quan đến tài sản khác đó.

Trong thời gian khai thác hỗn hợp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, Bên có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và Bên đề xuất khai thác hỗn hợp có trách nhiệm phối hợp bảo đảm hoạt động thủy lợi được thông suốt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật, xác định cụ thể trách nhiệm của các bên có liên quan (trong đó có trách nhiệm bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi). Việc quản lý, sử dụng số tiền thu khai thác hỗn hợp này được thưc hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 74/2026/NĐ-CP .

Xem chi tiết tại Nghị định 74/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/3/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý.

2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là công trình thủy lợi nội đồng, công trình thủy lợi nhỏ được giao cho tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan.

b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng đối với các tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan tương ứng với mô hình tổ chức của đối tượng được giao quản lý tài sản. Chi phí cho việc bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

d) Công trình thủy lợi do các đối tượng khác (ngoài đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này) quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi.

2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.

3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

4. Tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm công trình thủy lợi, diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (riêng lòng hồ chứa thủy lợi gồm diện tích đất, mặt nước gắn với công trình được xác định từ cao trình mực nước dâng bình thường trở xuống) và tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi gồm:

a) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi.

b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh).

c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã).

3. Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là phương thức mà đối tượng được giao quản lý tài sản tổ chức khai thác tài sản thông qua việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ, dịch vụ khác liên quan và tổ chức quản lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

4. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho tổ chức (bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp) theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

5. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho doanh nghiệp theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

6. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là khoản tiền mà Bên thuê, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được sử dụng, khai thác tài sản theo hợp đồng ký kết.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các nguyên tắc sau đây:

1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; được thực hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.

4. Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về thủy lợi các cấp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã) có trách nhiệm xác định khi thực hiện giao, khai thác, xử lý tài sản. Việc có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Nghị định này nếu không đồng ý với đề nghị giao, khai thác, xử lý tài sản thì phải có văn bản hồi đáp nêu rõ lý do không đồng ý.

6. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng thủy lợi vừa sử dụng làm mục đích khác) thuộc phạm vi quản lý của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản theo quy định như sau:

a) Giao cho từng đối tượng quản lý tài sản theo nguyên tắc: Tài sản giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác.

b) Giao cho một đối tượng quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các công năng của tài sản.

7. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

8. Việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên nước và pháp luật có liên quan. Không thực hiện việc chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

9. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện các nội dung quy định tại Chương II Nghị định này; đối với các trường hợp giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này thì không thực hiện các nội dung quy định tại các Mục 2, 3, 4, 5 và 6 Chương II Nghị định này.

Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý.

b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm cả tài sản do Nhà nước giao theo quy định tại Nghị định này và tài sản do doanh nghiệp đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đến chi phí bảo trì công trình. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật có liên quan.

c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.

d) Đối với công trình thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích thủy lợi mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn liền với công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

10. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Mục 1. GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Phân loại theo chức năng của tài sản

a) Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác thủy lợi.

2. Phân loại theo cấp quản lý

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các công trình thủy lợi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

Điều 6. Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đối tượng quản lý như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật về thủy lợi (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) được giao cho đối tượng quản lý tài sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về thủy lợi được giao cho đối tượng quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).

b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh).

c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã).

3. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

4. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:

a) Giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh theo hình thức ghi tăng tài sản.

b) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với: Các công trình đã được tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các công trình được bàn giao đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; các công trình được bàn giao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền nhưng chưa được giao cho doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phần giá trị nâng cấp, cải tạo công trình hiện có của doanh nghiệp theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các công trình thủy lợi thực tế doanh nghiệp đang quản lý nhưng không thuộc các trường hợp giao theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản này.

d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về thủy lợi thì việc giao tài sản thực hiện theo khoản 5 Điều này.

5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo hình thức ghi tăng tài sản.

6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này quản lý thì thẩm quyền, thủ tục giao, điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:

a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản); không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này. Đối với tài sản là công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận bàn giao, đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh (bổ sung) danh mục và phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi vào lần sửa đổi, bổ sung gần nhất.

b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng đó không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:

Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thì sau khi đối tượng thụ hưởng tiếp nhận tài sản, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng thụ hưởng sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này;

Nếu đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không phải là cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu trên thì đối tượng thụ hưởng thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có nhu cầu điều chuyển tài sản sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này.

c) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

d) Riêng đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư mà không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản trong dự án thì sau khi dự án kết thúc, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có văn bản kèm theo Danh mục tài sản, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho đối tượng quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này; không cần văn bản đề nghị tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ đề nghị gồm:

Tờ trình của chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư dự án về việc đề nghị điều chuyển tài sản, kèm theo Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Quyết định phê duyệt và điều chỉnh dự án (nếu có): 01 bản sao;

Hồ sơ pháp lý về đất đai (nếu có): 01 bản sao;

Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm:

Tên cơ quan có tài sản điều chuyển: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Tên cơ quan tiếp nhận tài sản: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Danh mục tài sản điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Sau khi có quyết định điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

8. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều này quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; không phải thực hiện thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này để quyết định và thực hiện điều chuyển tài sản.

Điều 7. Rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này:

Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý thì doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao hoặc giao cho doanh nghiệp quản lý quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này chưa được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Sau khi rà soát tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm này thì thực hiện như sau:

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã hư hỏng, đủ điều kiện thanh lý theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hình thức thanh lý tài sản, trình tự, thủ tục thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 26 Nghị định này. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nội dung chi, mức chi liên quan đến việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 28 Nghị định này.

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng và có nhu cầu điều chuyển về địa phương quản lý, sử dụng theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chuyển tài sản. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Sau khi điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi còn lại thì thực hiện giao tài sản theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải doanh nghiệp quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định này) quản lý.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 6 Nghị định này.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này quản lý thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này) quản lý.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 7, khoản 8 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

3. Sau khi rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều này, đối với tài sản thuộc phạm vi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện chuyển hồ sơ tài sản sau rà soát cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 Nghị định này cho doanh nghiệp quản lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể doanh nghiệp quản lý tài sản và hình thức giao tài sản): Bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản; các cơ quan có liên quan khác (nếu cần): Bản sao.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên doanh nghiệp được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản.

c) Hình thức giao tài sản: Theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp:

a) Đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.

b) Đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận); việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

6. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này (trừ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 6 Nghị định này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản.

c) Hình thức giao quản lý tài sản: Theo hình thức ghi tăng tài sản (đối với cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp)/không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp quản lý tài sản).

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh, doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

6. Tổ chức thực hiện Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.

b) Đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận); việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

7. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh (nếu cần); cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản.

c) Hình thức giao tài sản: Theo hình thức ghi tăng tài sản.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

Mục 2. HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản:

Quyết định giao, điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

Hồ sơ pháp lý về đất đai (Quyết định giao đất, cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

b) Dữ liệu về tài sản trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này.

2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chịu trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.

Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

Điều 12. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định là một đối tượng ghi sổ kế toán.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phù hợp với nguyên tắc nêu trên.

2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm mở sổ và thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Nghị định này.

3. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định theo nguyên tắc:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản thì sử dụng giá trị đã có để ghi sổ kế toán.

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được mua sắm, đầu tư xây dựng mới thì nguyên giá để ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, giá trị đầu tư xây dựng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định. Trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư được quyết toán chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...).

Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tài sản trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán sau khi điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau: Giá trị thẩm tra quyết toán; giá trị đề nghị quyết toán; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A-B); giá trị tổng mức đầu tư hoặc dự toán dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).

Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư theo thẩm định quyết toán, đề nghị quyết toán, theo bảng tính quyết toán A-B hoặc theo tổng mức đầu tư dự án, dự toán dự án là giá trị chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng…).

Trong trường hợp sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (là chủ đầu tư thực hiện dự án) thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư dự án không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản phê duyệt quyết toán cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản để thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền thì nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào nguyên giá, giá trị còn lại ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển.

d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không có thông tin để xác định giá trị tài sản theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì xử lý như sau:

Trường hợp có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cùng loại tương đương (về quy mô, cấp kỹ thuật, thời gian đưa vào sử dụng) và tài sản tương đương đó đã được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán thì sử dụng giá trị của tài sản tương đương để xác định giá trị tài sản;

Trường hợp không có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cùng loại tương đương hoặc có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cùng loại tương đương nhưng tài sản tương đương đó chưa được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật về giá làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Chi phí xác định giá được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá của tài sản.

đ) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong quá trình sử dụng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa thì tùy theo nguồn gốc và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá trị ghi sổ kế toán được xác định tương ứng theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

e) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đặc thù theo quy định của pháp luật về thủy lợi và thực tế không thể xác định được nguyên giá thì quy ước nguyên giá của tài sản đó là 01 đồng; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm hạch toán riêng phần giá trị đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt trong sổ kế toán của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định.

g) Các trường hợp khác, việc xác định nguyên giá được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ để thay thế khi bảo trì công trình.

d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế khi bảo trì công trình.

đ) Bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình thủy lợi hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, phân loại, giao, lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

6. Bộ Tài chính quy định việc kế toán, quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Mục 3. BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 13. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được bảo trì theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác.

2. Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi.

Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong thời gian cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có nghĩa vụ thực hiện việc bảo trì theo hợp đồng ký kết thì việc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác hoặc nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

Điều 14. Quản lý, vận hành tài sản trong thời gian đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có được đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng tài sản khác nhưng trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có) thì việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

2. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thì căn cứ dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án trong thời gian thực hiện dự án. Việc tạm bàn giao tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

b) Trong thời gian tạm bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho chủ đầu tư dự án, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản; chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bảo đảm hoạt động thủy lợi thông suốt, an toàn trong thời gian thực hiện đầu tư, trong đó có trách nhiệm bảo trì công trình thuộc tài sản trong trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có bố trí kinh phí bảo trì công trình thuộc tài sản; không bố trí kinh phí bảo trì công trình thuộc tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản trong thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án.

c) Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bàn giao lại tài sản, hồ sơ dự án và phần giá trị tăng thêm của tài sản do thực hiện dự án theo quy định của pháp luật cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản để thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Điều 15. Kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Hằng năm, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi lập kế hoạch bảo trì tài sản đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, phê duyệt.

2. Việc thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

3. Trong quá trình quản lý, khai thác, bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ bảo trì công trình thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 6, 7, 8 và 9 Điều 26 Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, ban hành quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Mục 4. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 16. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

a) Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

b) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

c) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. d) Đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh. Việc khai thác theo hình thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

đ) Phương thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì việc xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về thủy lợi; không thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này. Riêng việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.

b) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần thiết sử dụng một phần tài sản kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp) theo đề nghị khai thác hỗn hợp của bộ, ngành, địa phương khác (Bên đề xuất khai thác hỗn hợp) thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) quyết định việc khai thác hỗn hợp bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật liên quan đến tài sản khác đó. Trong thời gian khai thác hỗn hợp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, Bên có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và Bên đề xuất khai thác hỗn hợp có trách nhiệm phối hợp bảo đảm hoạt động thủy lợi được thông suốt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật, xác định cụ thể trách nhiệm của các bên có liên quan (trong đó có trách nhiệm bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi). Việc quản lý, sử dụng số tiền thu khai thác hỗn hợp này được thưc hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này.

Điều 17. Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thông qua việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác, dịch vụ khác liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

2. Việc đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Trong quá trình quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản theo quy định tại các khoản 3, 6, 7, 8 và 9 Điều 26 Nghị định này.

Điều 18. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản; không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được cho thuê quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có.

3. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không áp dụng đối với:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

4. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định phù hợp với từng tài sản hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

6. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Tờ trình của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: Bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: Bản sao;

Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 03A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;

Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): Bản chính;

Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): Bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.

7. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản gồm:

a) Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

c) Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

d) Phương thức thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản: Đấu giá.

đ) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản.

e) Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (trả tiền hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).

g) Thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.

h) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản.

i) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

k) Tổ chức thực hiện.

8. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản là tổng số tiền thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định này được tính cho toàn bộ thời hạn cho thuê quyền khai thác.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện đầy đủ việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.

c) Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, tổ chức tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Có năng lực kinh nghiệm quản lý, khai thác công trình thủy lợi tương tự tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ tham gia đấu giá hoặc khả năng đáp ứng yêu cầu thông qua bên thứ ba về năng lực kinh nghiệm tối thiểu của tổ chức khai thác công trình thủy lợi quy định tại Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Có năng lực tài chính được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận trước thuế tối thiểu 02 năm liền kề theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc theo Báo cáo quyết toán đã được thẩm định, xét duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định cụ thể chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận trước thuế để đưa vào Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

9. Ký hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản).

b) Thông tin của Bên thuê quyền khai thác tài sản (tổ chức trúng đấu giá). c) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

d) Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

đ) Doanh thu khai thác tài sản từng năm trong thời hạn cho thuê trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).

e) Tiền thuê phải trả (hằng năm, một lần).

g) Hình thức, thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản. Trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê hằng năm thì thanh toán mỗi năm 01 lần chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm sau. Bên thuê căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này để xác định và nộp tiền thuê hằng năm; trường hợp tại thời điểm nộp tiền thuê hằng năm mà Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm chưa được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định thì Bên thuê thực hiện tạm nộp tính trên doanh thu quyết toán của Bên thuê; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định, Bên thuê có trách nhiệm nộp bổ sung (trong trường hợp số tạm nộp nhỏ hơn số phải nộp), được giảm trừ số tiền nộp thừa (trong trường hợp số tạm nộp lớn hơn số phải nộp) vào tiền thuê phải nộp của năm sau. Trường hợp năm đầu tiên và năm cuối cùng không đủ 12 tháng thì tiền cho thuê quyền khai thác tài sản của năm đầu tiên và năm cuối cùng được tính theo số tháng thuê theo hợp đồng của năm đó; trường hợp kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản mà Báo cáo tài chính của năm cuối cùng chưa được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm cuối cùng chưa được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định thì số tiền thanh toán của năm cuối cùng được tính trên cơ sở doanh thu thực tế do Bên thuê và Bên cho thuê xác định nhưng không thấp hơn số tiền thuê tương ứng của năm trước năm cuối cùng.

Trường hợp thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản cho cả thời gian cho thuê quyền khai thác, giá trị thanh toán tối đa 02 lần trong vòng 90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 50% giá trị thuê quyền khai thác trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng; trường hợp giá trị thuê quyền khai thác trên 1.000 tỷ đồng thì được thanh toán tối đa 03 lần trong vòng 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 40% giá trị thuê quyền khai thác trong vòng 60 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, lần 2 thanh toán tối thiểu 30% giá trị thuê quyền khai thác trong vòng 120 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.

h) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị tiền thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng):

Trường hợp áp dụng hình thức ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng, mức tiền ký quỹ bằng 5% tổng giá trị tiền thuê của toàn bộ thời hạn cho thuê theo giá trúng đấu giá, do Bên thuê quyền khai thác tài sản gửi vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng. Thời hạn gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian ký quỹ tương ứng với thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

Số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên thuê phải trả cho các nghĩa vụ chưa hoàn thành (kể cả nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng liên quan đến việc bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê), phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trường hợp áp dụng hình thức bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng, việc bảo lãnh ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan, nhưng phải bảo đảm Bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính thay cho Bên thuê (Bên được bảo lãnh) theo cam kết bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên cho thuê (kể cả nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng liên quan đến việc bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê).

i) Trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

k) Thời hạn Bên cho thuê quyền khai thác tài sản bàn giao quyền khai thác tài sản cho Bên thuê; thời hạn Bên thuê bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê.

l) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:

Hằng năm, trường hợp doanh thu thực tế từ việc khai thác tài sản nhận thuê theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm đã được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định lớn hơn so với mức doanh thu đối chiếu từ 125% trở lên thì Bên thuê quyền khai thác tài sản phải nộp bổ sung 50% phần doanh thu tăng thêm trên 125% cho Bên cho thuê; trong đó, doanh thu đối chiếu là doanh thu khai thác tài sản của năm tương ứng của thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản trong phương án giá khởi điểm để đấu giá.

Bên cho thuê và Bên thuê quyền khai thác tài sản căn cứ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán năm đã được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) để xác định số tiền Bên thuê phải nộp bổ sung (nếu có) cho Bên cho thuê vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Thời hạn thông báo và nộp tiền cho Bên cho thuê trong vòng 30 ngày, kể từ ngày xác định số tiền Bên thuê phải nộp bổ sung và chậm nhất là ngày 31 tháng 10 của năm sau liền kề với năm phát sinh doanh thu tăng thêm phải nộp bổ sung; riêng năm cuối cùng nộp tiền cho Bên cho thuê trước khi thanh lý hợp đồng.

m) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

n) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

o) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

p) Xử lý trường hợp trong thời hạn cho thuê có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

10. Quyền của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Trực tiếp tổ chức vận hành, khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

b) Quyết định việc vận hành, khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi.

c) Được thu tiền cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các dịch vụ liên quan khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

d) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

đ) Được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản nhận thuê quyền khai thác bằng nguồn kinh phí của Bên thuê để phục vụ mục đích quản lý, khai thác, nếu được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này chấp thuận. Sau khi kết thúc hợp đồng, Bên thuê phải chuyển giao nguyên trạng tài sản bao gồm cả hạng mục công trình đã được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng (nếu có) lại cho Bên cho thuê và không được bồi hoàn.

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

11. Nghĩa vụ của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Bảo vệ tài sản nhận thuê quyền khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước gắn với công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép tài sản và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên thuê quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên cho thuê để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, nhiệm vụ của tài sản; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.

c) Thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.

d) Thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản (bao gồm cả khoản tiền nộp bổ sung (nếu có) theo quy định tại điểm l khoản 9 Điều này) đầy đủ, đúng hạn theo quy định; trường hợp quá thời hạn thanh toán theo quy định mà Bên thuê quyền khai thác tài sản chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ thì phải nộp phạt hợp đồng; mức nộp phạt hợp đồng quy định tại điểm này bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phải nộp, thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền được thanh toán đầy đủ cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo hợp đồng đã ký kết.

đ) Hằng năm, báo cáo doanh thu từ việc khai thác tài sản nhận thuê quyền khai thác kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định, gửi Bên cho thuê quyền khai thác tài sản.

e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản; cùng Bên cho thuê quyền khai thác tài sản giải quyết các vướng mắc phát sinh (nếu có).

g) Giao lại tài sản khi kết thúc thời hạn thuê quyền khai thác tài sản và các trường hợp quy định tại khoản 16, khoản 17 Điều này.

h) Định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của hợp đồng ký kết phải thông báo cho Bên cho thuê quyền khai thác tài sản về tình trạng của tài sản, bảo đảm hoạt động thủy lợi được an toàn, thông suốt.

i) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.

12. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi, Bên cho thuê tài sản có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; kịp thời xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

13. Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

14. Khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hợp đồng, Bên thuê quyền khai thác tài sản có trách nhiệm:

a) Chuyển giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê kể từ ngày kết thúc thời hạn theo hợp đồng hoặc kết thúc thời hạn kéo dài của Hợp đồng quy định tại khoản 18 Điều này (nếu có), kể cả trường hợp chưa hoàn thành việc thanh lý hợp đồng, chưa bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.

b) Phối hợp với Bên cho thuê thực hiện kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản; việc kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản phải được lập thành biên bản.

c) Thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình để khắc phục các hư hại (nếu có) của tài sản.

d) Phối hợp với Bên cho thuê thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật sau khi hoàn thành khắc phục các hư hại (nếu có) của tài sản, hoàn thành việc thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản (bao gồm cả khoản tiền nộp bổ sung (nếu có) quy định tại điểm l khoản 9 Điều này) và Bên thuê có văn bản cam kết tài sản không trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự khác.

đ) Thực hiện bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.

e) Nhận lại số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 9 Điều này. Trường hợp tại thời điểm kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản mà Bên thuê chưa hoàn thành việc thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản thì số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên thuê phải thanh toán, phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

15. Khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hợp đồng, Bên cho thuê có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận để quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm Bên thuê chuyển giao lại quyền khai thác tài sản theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều này.

b) Thực hiện việc bảo trì công trình thuộc tài sản theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm Bên thuê chuyển giao lại quyền khai thác tài sản theo quy định tại điểm a khoản này (trừ thời gian Bên thuê phải sửa chữa, bảo trì công trình để khắc phục các hư hại của tài sản theo quy định).

16. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất gắn với công trình thủy lợi vì mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa hết thời hạn cho thuê quyền khai thác theo hợp đồng thì các bên thực hiện chấm dứt hợp đồng trước hạn. Bên thuê được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền thuê quyền khai thác đã trả cho thời gian còn lại (nếu có) theo hợp đồng và số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 9 Điều này; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên thuê (nếu có) do Bên cho thuê chủ trì, phối hợp với Bên thuê xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên cho thuê để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.

17. Việc xử lý vi phạm hợp đồng, tranh chấp hợp đồng thực hiện theo hợp đồng ký kết, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn do vi phạm, tranh chấp hợp đồng thì các nội dung xử lý khi chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.

18. Trường hợp trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan. Bên thuê được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền thuê quyền khai thác đã nộp theo hợp đồng (hoặc không phải thanh toán tiền thuê quyền khai thác hằng năm) do không phát sinh nguồn thu trong thời gian nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng với thời gian phải bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện việc nâng cấp, mở rộng tài sản; việc xác định phần giá trị hoàn trả cho Bên thuê (nếu có) hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng do Bên cho thuê chủ trì, phối hợp với Bên thuê xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên cho thuê để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.

Điều 19. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản; không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản.

3. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

4. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định cụ thể trong từng hợp đồng chuyển nhượng, phù hợp với từng tài sản (một phần tài sản) kết cấu hạ tầng thủy lợi được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

6. Việc lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này được thực hiện tương tự quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định này. Riêng Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được lập theo Mẫu số 03B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

7. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gồm:

a) Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

c) Nội dung cơ bản của Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

d) Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.

đ) Phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản: Đấu giá.

e) Điều kiện của doanh nghiệp tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

g) Phương thức, thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

h) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

i) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về thủy lợi. k) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản. l) Tổ chức thực hiện.

8. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện đầy đủ việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

c) Doanh nghiệp tham gia đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và các điều kiện sau:

Có Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Có năng lực kinh nghiệm quản lý, khai thác công trình thủy lợi tương tự tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ tham gia đấu giá hoặc khả năng đáp ứng yêu cầu thông qua bên thứ ba về năng lực kinh nghiệm tối thiểu của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi quy định tại Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Có năng lực tài chính được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận trước thuế tối thiểu 02 năm liền kề theo Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được kiểm toán theo quy định. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định cụ thể chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận trước thuế để đưa vào Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư của Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

9. Ký hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của Bên chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản).

b) Thông tin của Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (doanh nghiệp trúng đấu giá).

c) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

d) Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.

đ) Doanh thu khai thác tài sản trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).

e) Giá trị hợp đồng (theo giá trúng đấu giá).

g) Thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng (giá trị chuyển nhượng) có thời hạn quyền khai thác tài sản:

Giá trị chuyển nhượng được thanh toán tối đa 02 lần trong vòng 90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 50% giá trị chuyển nhượng trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng; trường hợp giá trị chuyển nhượng trên 1.000 tỷ đồng thì được thanh toán tối đa 03 lần trong vòng 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 40% giá trị chuyển nhượng trong vòng 60 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, lần 2 thanh toán tối thiểu 30% giá trị chuyển nhượng trong vòng 120 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.

h) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị tiền nhận chuyển nhượng theo hợp đồng):

Trường hợp áp dụng hình thức ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng, Mức tiền ký quỹ bằng 5% tổng giá trị chuyển nhượng của toàn bộ thời hạn chuyển nhượng theo giá trúng đấu giá, do Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gửi vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng. Thời hạn gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian ký quỹ tương ứng với thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

Số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên nhận chuyển nhượng phải trả cho các nghĩa vụ chưa hoàn thành (kể cả nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng liên quan đến việc bàn giao lại tài sản cho Bên chuyển nhượng), phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trường hợp áp dụng hình thức bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng, việc bảo lãnh ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan, nhưng phải bảo đảm trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên nhận chuyển nhượng (Bên được bảo lãnh) theo cam kết bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên chuyển nhượng (kể cả nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng liên quan đến việc bàn giao lại tài sản cho Bên chuyển nhượng).

i) Trách nhiệm đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì tài sản và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

k) Thời hạn Bên chuyển nhượng bàn giao quyền khai thác cho Bên nhận chuyển nhượng; thời hạn Bên nhận chuyển nhượng bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên chuyển nhượng.

l) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu:

Hằng năm, trường hợp doanh thu thực tế từ việc khai thác tài sản nhận chuyển nhượng quyền khai thác (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định) lớn hơn so với mức doanh thu đối chiếu từ 125% trở lên thì Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung 50% phần doanh thu tăng thêm trên 125% cho Bên chuyển nhượng; trong đó, doanh thu đối chiếu là doanh thu của năm tương ứng trong phương án giá khởi điểm để đấu giá.

Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm căn cứ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán để xác định số tiền Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung (nếu có) cho Bên chuyển nhượng vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Thời hạn thông báo và nộp tiền cho Bên chuyển nhượng trong vòng 30 ngày, kể từ ngày xác định số tiền Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung và chậm nhất là ngày 31 tháng 10 của năm sau liền kề với năm phát sinh doanh thu tăng thêm phải nộp bổ sung; riêng năm cuối cùng nộp tiền cho Bên chuyển nhượng trước khi thanh lý hợp đồng.

m) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

n) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

o) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan.

10. Quyền của Bên nhận chuyển nhượng:

a) Tổ chức thực hiện khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi và hợp đồng ký kết.

c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

d) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

đ) Được thế chấp phần tài sản do Bên nhận chuyển nhượng đầu tư và quyền khai thác tài sản của thời gian còn lại cho bên cho vay theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan.

e) Được thu tiền cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các dịch vụ liên quan khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

11. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:

a) Bảo vệ tài sản nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước gắn với công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép công trình và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên chuyển nhượng để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, nhiệm vụ của công trình; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.

c) Hằng năm, gửi Báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định cho Bên chuyển nhượng để xác định số tiền phải nộp bổ sung (nếu có).

d) Thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm c, d, e, g, h và i khoản 11 Điều 18 Nghị định này.

12. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi, Bên chuyển nhượng quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; kịp thời xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

13. Số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

14. Khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng:

a) Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều 18 Nghị định này.

b) Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 18 Nghị định này.

15. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất gắn với công trình thủy lợi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa hết thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng thì các bên thực hiện chấm dứt hợp đồng trước hạn.

Căn cứ tiến độ đầu tư dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, thực tế công trình hoàn thành, giá trị chuyển nhượng quyền khai thác đã nộp cho thời gian còn lại theo hợp đồng, Bên nhận chuyển nhượng được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền chuyển nhượng quyền khai thác đã trả cho thời gian còn lại (nếu có) theo hợp đồng và số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 9 Điều này; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên nhận chuyển nhượng (nếu có) do Bên chuyển nhượng chủ trì, phối hợp với Bên nhận chuyển nhượng xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên chuyển nhượng để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều này.

16. Việc xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng thực hiện theo hợp đồng ký kết, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn do vi phạm, tranh chấp hợp đồng thì các nội dung xử lý khi chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều này.

Điều 20. Giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản 5 Điều 19 Nghị định này là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là khoản tiền tổ chức thuê quyền khai thác, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được quyền khai thác tài sản theo Hợp đồng ký kết. Trong đó, trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê hằng năm, giá cho thuê 01 năm được xác định như sau:

Giá cho thuê quyền khai thác tài sản năm n (đồng)

=

Tỷ lệ (%) giá cho thuê

x

Doanh thu thực tế năm n (đồng)

Trong đó:

Tỷ lệ (%) giá cho thuê

=

Tổng giá trúng đấu giá (đồng)

x

100%

Tổng doanh thu ước tính cho cả thời hạn cho thuê (đồng)

Doanh thu thực tế năm n xác định theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc Báo cáo quyết toán đã được xét duyệt, thẩm định theo quy định.

3. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

4. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Giá cho thuê quyền khai thác tài sản trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, công năng sử dụng tại thời điểm xác định (nếu có).

b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian cho thuê quyền khai thác tài sản.

c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 6 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

5. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Giá trị đầu tư bổ sung theo dự án nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

Trong đó, giá trị đầu tư bổ sung là phần giá trị do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 6 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

6. Xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá thì thành phần Hội đồng thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định sau: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tối thiểu 03 thành viên trong Hội đồng thẩm định giá (trong đó: Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá là người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hoặc người được ủy quyền; đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản là thành viên); các thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp cần thiết thì Hội đồng thẩm định giá thuê tổ chức có chức năng tư vấn về giá để tư vấn xác định giá khởi điểm.

b) Trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá (trong đó đề xuất cụ thể giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản): Bản chính;

Hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này: Bản sao.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá.

c) Trong Quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải xác định doanh thu ước tính hằng năm trong phương án giá khởi điểm để làm doanh thu đối chiếu trong các trường hợp quy định tại điểm l khoản 9 Điều 18 và điểm l khoản 9 Điều 19 Nghị định này.

7. Trường hợp đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nhưng không thành thì sau hai lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi xem xét, quyết định tiếp tục thực hiện đấu giá hoặc thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Trường hợp tiếp tục thực hiện đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà xác định nguyên nhân của việc đấu giá không thành do giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản cao, không còn phù hợp với quy định về xác định giá khởi điểm theo quy định tại Điều này thì thực hiện xác định lại giá khởi điểm để đấu giá; việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.

Trường hợp thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì việc tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Điều 21. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Đối với phương thức trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, số tiền thu được từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan được phân chia, sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Điều 38 Luật Thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Tài chính về sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.

2. Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh, số tiền mà đối tượng quản lý tài sản được chia từ việc thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với mô hình tổ chức tương ứng của đối tượng quản lý tài sản.

3. Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tiền thu từ cung cấp các dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025.

4. Đối với phương thức cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương đối với các khoản thu từ khai thác tài sản thuộc địa phương quản lý.

b) Chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

Chi phí phục vụ việc lập, trình, thẩm định, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; chi phí kiểm kê, xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; chi phí bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian tổ chức lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp khai thác; chi phí phục vụ công tác quản lý của Bên cho thuê, Bên chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản trong thời gian thực hiện hợp đồng và chi phí khác có liên quan.

c) Mức chi; trình tự, thủ tục thanh toán chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 28 Nghị định này.

d) Bên thuê quyền khai thác, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản thực hiện thanh toán tiền theo quy định tại điểm g khoản 9 của các Điều 18 và 19 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản vào tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan quản lý tài sản mở tài khoản.

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán lần đầu theo quy định tại điểm g khoản 9 của các Điều 18 và 19 Nghị định này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (sau khi trừ các khoản chi phí tại điểm b, điểm c khoản này) vào ngân sách nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán của các lần tiếp theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (sau khi trừ các chi phí phát sinh (nếu có) tại điểm b, điểm c khoản này) vào ngân sách nhà nước.

đ) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các khoản chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại tại điểm b, điểm c khoản này; việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước quy định tại điểm d khoản này.

Mục 5. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 22. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Thu hồi tài sản.

2. Điều chuyển tài sản.

3. Chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.

4. Thanh lý tài sản.

5. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

6. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ hoặc công năng của tài sản.

c) Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý.

d) Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này.

đ) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả.

e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền thu hồi, việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi và việc quản lý, xử lý đất, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

3. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thu hồi, xử lý tài sản sau khi thu hồi đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau khi thu hồi được xử lý theo các hình thức sau:

a) Điều chuyển.

b) Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.

6. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó: xác định cụ thể việc thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này): Bản chính;

Văn bản về việc đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, văn bản của đại diện chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị): Bản sao;

Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;

Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này.

Căn cứ Quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi tài sản thực hiện việc lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều này để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời gian chờ xử lý tài sản thu hồi, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định.

7. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn về thủy lợi và các cơ quan quản lý nhà nước khác.

Căn cứ kết luận, quyết định, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan chuyên môn về thủy lợi hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền. Việc xử lý tài sản sau khi có Quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

8. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi; danh mục tài sản thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do thu hồi (nêu cụ thể trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Điều 24. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được Nhà nước giao tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Việc điều chuyển tài sản (bao gồm điều chuyển một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp, danh mục công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, phân loại tài sản (bao gồm phân loại tài sản làm tài sản kết cấu hạ tầng khác) theo quy định.

b) Tài sản được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng.

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý.

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): Bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản sao;

Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương): Bản chính;

Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp điều chuyển tài sản sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Bản chính;

Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển tài sản sang địa phương khác): Bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;

Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.

Trường hợp điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, danh mục công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, phân loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.

d) Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Sau khi có Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương (đối với tài sản điều chuyển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý), cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh (đối với tài sản điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý) chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 Nghị định này và pháp luật có liên quan.

4. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản thuộc Bộ, cơ quan trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ, cơ quan trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản (nếu có): Bản sao;

Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: Bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. Cơ quan tiếp nhận tài sản điều chuyển từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương, cơ quan tiếp nhận tài sản điều chuyển từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh.

d) Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Sau khi có Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, việc giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 Nghị định này.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển và cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản có trách nhiệm:

Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ và bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận;

Thực hiện kế toán giảm, tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp điều chuyển để chuyển sang làm loại hạ tầng khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định đối với loại tài sản sau khi điều chuyển.

6. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản (nếu có) do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

7. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhận tài sản điều chuyển; danh mục tài sản điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do điều chuyển (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này); mục đích sau khi tiếp nhận; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

8. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý theo hình thức điều chuyển tài sản thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi (kèm theo văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó; danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; hồ sơ liên quan đến tài sản), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định. Trình tự thực hiện, nội dung Quyết định điều chuyển tài sản, tổ chức thực hiện Quyết định và nội dung khác được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trong đó cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển.

Điều 25. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về địa phương quản lý, xử lý

1. Việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về địa phương quản lý, xử lý được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản đã được giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản nhưng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản không còn nhu cầu sử dụng.

b) Bị loại khỏi quy hoạch công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi.

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về địa phương quản lý, xử lý:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản ở địa phương quản lý cho các cơ quan chức năng của địa phương (Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, xử lý.

3. Trình tự, thủ tục chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về địa phương quản lý, xử lý:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: Bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (nếu có): Bản sao;

Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;

Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): Bản sao; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển giao tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản chuyển giao; tên cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao (cơ quan chức năng của địa phương quy định tại khoản 2 Điều này); danh mục tài sản chuyển giao theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do chuyển giao; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao tài sản, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản chuyển giao (Bên giao) chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao tiếp nhận tài sản (Bên nhận) tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

đ) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ tài sản, thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan tiếp nhận; thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán, báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

e) Trường hợp quá thời hạn theo quy định tại điểm d khoản này mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản không bàn giao tài sản hoặc cơ quan chức năng của địa phương không tiếp nhận tài sản thì bên không bàn giao hoặc bên không tiếp nhận tài sản phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí cho việc quản lý, bảo quản, bảo trì, bảo vệ tài sản trong thời gian chậm bàn giao, chậm tiếp nhận và chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản bị huỷ hoại, mất hoặc hư hỏng; không sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí phát sinh trong trường hợp này.

g) Cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm theo dõi, tính hao mòn đối với tài sản nhận chuyển giao từ năm nhận chuyển giao đến năm hoàn thành việc xử lý tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao chi trả.

h) Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý theo hình thức chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi (kèm theo văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp xử lý tài sản thuộc trung ương quản lý; danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.

Trình tự thực hiện, nội dung Quyết định chuyển giao tài sản, tổ chức thực hiện quyết định và nội dung khác thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều này; trong đó cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản chuyển giao.

5. Sau khi thực hiện việc tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao căn cứ hồ sơ của từng trường hợp cụ thể để tham mưu hoặc đề nghị cơ quan có trách nhiệm tham mưu, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật như sau:

a) Trường hợp giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Trường hợp giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.

c) Trường hợp xử lý theo chính sách nhà ở, đất ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.

d) Trường hợp thực hiện giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp này, việc xử lý đối với tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

Căn cứ tình hình thực tế và thực trạng của tài sản gắn liền với đất, cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét, quyết định việc bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất hoặc phá dỡ, huỷ bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất.

Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này quyết định giá bán tài sản trên đất bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản; cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm e khoản này được thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm căn cứ quyết định giá bán tài sản; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn liền với đất. Trường hợp theo quy hoạch của địa phương mà phải chia thành nhiều lô đất thì giá trị tài sản gắn liền với đất được phân bổ cho từng lô đất theo tỷ lệ diện tích của từng lô đất trên tổng diện tích của tất cả các lô đất.

Trường hợp phá dỡ, huỷ bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu thực hiện phá dỡ, huỷ bỏ; việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, huỷ bỏ thực hiện theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 26 Nghị định này; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được theo dõi trên sổ kế toán tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy bỏ. Việc người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất phải được xác định cụ thể trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật), thông báo cho người có nhu cầu giao đất, cho thuê đất trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất (đối với các trường hợp không phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật).

đ) Trường hợp giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong trường hợp Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm d khoản này; tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm xác định giá bán tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất), xử lý vật tư, vật liệu thu hồi (trong trường hợp phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất); người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn liền với đất, hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm d khoản này.

e) Cơ quan chuyên môn về tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm c khoản này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản này.

Điều 26. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thanh lý trong các trường hợp sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản).

b) Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cũ để đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch hoặc thay đổi nhiệm vụ công trình làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi hoặc điều chuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì không áp dụng hình thức thanh lý theo quy định tại Điều này.

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định thanh lý

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ.

4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): Bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: Bản sao;

Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;

Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thanh lý tài sản; trường hợp cần thiết, cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp (nếu có) có ý kiến trước khi quyết định thanh lý. Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản gồm:

Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thanh lý;

Danh mục tài sản thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Lý do thanh lý (trong đó xác định cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này);

Hình thức xử lý vật liệu, vật tư thu hồi (nếu còn sử dụng được); Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý;

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thanh lý tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản; kiểm đếm, phân loại vật liệu, vật tư thu hồi. Việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này.

Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện kế toán giảm tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

6. Hình thức xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ việc phá dỡ công trình:

a) Giao vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thanh lý) để sử dụng vào công tác bảo trì đối với vật liệu, vật tư còn sử dụng được.

b) Điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác để quản lý, sử dụng.

c) Bán vật liệu, vật tư thu hồi không có nhu cầu sử dụng.

d) Hủy bỏ đối với vật liệu, vật tư không còn sử dụng được. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc hủy bỏ vật liệu, vật tư không còn sử dụng được.

7. Giao vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản để sử dụng vào công tác bảo trì đối với vật liệu, vật tư còn sử dụng được: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có văn bản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định giao vật liệu, vật tư thu hồi đưa vào sử dụng; trong trường hợp này, không thực hiện bố trí kinh phí bảo trì đối với phần giá trị vật liệu, vật tư đưa vào sử dụng cho công tác bảo trì; trường hợp đã bố trí trong dự toán kinh phí bảo trì thì giảm trừ vào dự toán kinh phí bảo trì năm đó tương ứng với giá trị vật liệu, vật tư theo dự toán và giá trị hợp đồng bảo trì.

8. Điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác để quản lý, sử dụng:

a) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (có tài sản thanh lý) và đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển sang các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác.

b) Hồ sơ đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi: 01 bản chính;

Văn bản đề nghị được tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: 01 bản sao;

Danh mục vật liệu, vật tư đề nghị điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng; mục đích sử dụng dự kiến sau khi nhận điều chuyển): 01 bản chính;

Các hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này quyết định theo thẩm quyền.

d) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi gồm: Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có vật liệu, vật tư điều chuyển; tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận vật liệu, vật tư; danh mục vật liệu, vật tư điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng); mục đích sử dụng sau khi điều chuyển; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi có trách nhiệm tổ chức bàn giao, tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi; việc bàn giao, tiếp nhận vật liệu, vật tư điều chuyển được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

9. Bán vật liệu, vật tư không có nhu cầu sử dụng

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản, quyết định việc bán vật liệu, vật tư thu hồi. Việc bán vật liệu, vật tư không có nhu cầu sử dụng thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

10. Trường hợp thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cũ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có quy định về thanh lý tài sản thì việc thanh lý tài sản thực hiện theo dự án được duyệt; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản không phải thực hiện trình tự, thủ tục thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này; việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có) thực hiện theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này, trừ trường hợp giá trị vật liệu, vật tư thu hồi đã được tính trừ vào giá trị gói thầu của dự án.

11. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 27. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại được áp dụng trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác và các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hư hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản.

2. Thẩm quyền quyết định xử lý

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định xử lý tài sản. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): Bản chính;

b) Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản: Bản sao;

c) Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: Bản chính;

d) Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;

đ) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định xử lý tài sản; trường hợp cần thiết, cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị cơ quan chuyên môn về thủy lợi cùng cấp (nếu có) có ý kiến trước khi quyết định xử lý. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản gồm:

Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị mất, bị hủy hoại;

Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại;

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm:

a) Thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật kế toán. b) Báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

c) Xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc khắc phục hậu quả, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để bảo đảm khôi phục hoạt động.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc bồi thường thiệt hại tài sản được thực hiện theo quy định Điều 28 Nghị định này. Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

Điều 28. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm cả tiền do doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác bồi thường) sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản.

b) Chi phí đo, vẽ nhà, đất, công trình.

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản.

d) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ tài sản.

đ) Chi phí tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

e) Chi phí bán vật liệu, vật tư thu hồi.

g) Chi phí hợp lý khác có liên quan đến xử lý tài sản.

3. Mức chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định.

b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo hợp đồng ký kết theo quy định giữa cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

c) Đối với các nội dung chi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bộ phận tham mưu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán trình người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản để chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán của bộ phận tham mưu (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: Bản chính.

b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: Bản sao.

c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác (nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): Bản sao.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với các khoản thu từ xử lý tài sản (sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.

7. Trường hợp phá dỡ công trình cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mới mà chi phí phá dỡ công trình cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc phá dỡ được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

8. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi thu được tiền từ xử lý tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được tạm ứng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản và được trừ vào tiền thu được từ xử lý tài sản.

Mục 6. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 29. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được báo cáo kê khai và được cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để quản lý thống nhất.

2. Hình thức báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với:

Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phát sinh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin về đối tượng được giao quản lý tài sản hoặc thông tin về tài sản đã báo cáo kê khai lần đầu.

3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (được giao tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) quản lý tài sản có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài sản để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Thời hạn gửi báo cáo kê khai tài sản là 30 ngày, kể từ ngày đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản hình thành từ mua sắm, đầu tư xây dựng mới), kể từ ngày tiếp nhận tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (đối với tài sản được giao, nhận điều chuyển), xử lý tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc có thay đổi thông tin về đối tượng được giao quản lý tài sản, thông tin về tài sản đã kê khai.

4. Hằng năm, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm chốt số liệu báo cáo hằng năm là thời điểm kết thúc năm tài chính.

5. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Báo cáo tình hình khai thác tài sản theo từng phương thức quy định tại Nghị định này.

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản.

6. Thời hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hằng năm được quy định như sau:

a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập báo cáo, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý). Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.

c) Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

7. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế của cơ quan nhận báo cáo quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều này, báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp.

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

c) Gửi qua Fax.

d) Gửi qua hệ thống thư điện tử.

đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

8. Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai và báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Điều 30. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Cơ sở dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật.

b) Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chỉ đạo cơ quan, đơn vị quản lý tài sản địa phương và các cơ quan có liên quan thực hiện báo cáo kê khai, nhập, duyệt dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản này thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao hoặc tạm giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và chưa được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện rà soát và hoàn thành các thủ tục giao tài sản cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

3. Đối với hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại hợp đồng đến hết thời hạn của hợp đồng ký kết.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã ký của cơ quan, người có thẩm quyền; các công việc để tổ chức xử lý tài sản chưa thực hiện đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

5. Đối với các thẩm quyền trong giao quản lý, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo quy định tại Nghị định này thì trong thời gian Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định, thẩm quyền quyết định được thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; đối với các địa phương thực hiện sáp nhập, hợp nhất thì thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền của địa phương được giữ tên sau sáp nhập, hợp nhất.

6. Trong quá trình thực hiện thủ tục giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trường hợp đã thực hiện một phần nhiệm vụ, công việc nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa hoàn thành (theo quy định tại Nghị định số 08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ) thì tiếp tục thực hiện các công việc chưa hoàn thành theo quy định tại Nghị định này; trường hợp có thay đổi về đối tượng thực hiện và thẩm quyền quyết định thì thực hiện chuyển giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu, kết quả đã thực hiện cho đối tượng tiếp nhận để tiếp tục thực hiện, giải quyết theo trình tự, thẩm quyền quy định tại Nghị định này.

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 3 năm 2026.

2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau:

a) Bãi bỏ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

b) Bãi bỏ Điều 18 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

c) Bãi bỏ Điều 9 Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 33. Điều khoản thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính trong trường hợp đã có chữ ký số khi thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định này và được sử dụng bản quét chữ ký số trên Hồ sơ công việc điện tử thay cho bản chính. Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Nghị định này mà phải thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định của từng thủ tục được lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết định; các cơ quan khác lưu bản sao.

2. Các bộ, cơ quan trung ương, chính quyền địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý, tránh thất thoát, lãng phí tài sản.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này.

4. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm để chủ động đối phó có hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định tại Điều 111 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua bảo hiểm cho rủi ro bão, lũ, lụt đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01A

Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Mẫu số 01B

Biên bản tạm bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Mẫu số 02A

Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định giao

Mẫu số 02B

Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định khai thác/xử lý

Mẫu số 03A

Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)

Mẫu số 03B

Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)

 

Mẫu số 01A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Căn cứ Nghị định số ….../....../NĐ-CP ngày... tháng... năm ... của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số …..ngày... tháng... năm... của... về việc…… (1);

Hôm nay, ngày... tháng... năm….tại…….., việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện như sau:

A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Đại diện Bên giao:

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

2. Đại diện Bên nhận (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản):

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận:

TT

Danh mục tài sản (theo từng loại tài sản là công trình/ hạng mục công trình)

Quy mô công trình(2)

Đơn vị tính

Số lượng

Năm đưa vào sử dụng

Diện tích đất(3) (m2)

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Tình trạng tài sản

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:

.............................................................................................................................................

3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:

a) Trách nhiệm của Bên giao: ...................................................................................

b) Trách nhiệm của Bên nhận: .................................................................................

4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận...................................................

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Ghi rõ số, ngày tháng, trích yếu Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản/thu hồi tài sản/điều chuyển tài sản).

(2) Quy mô công trình tại cột số 3 là các thông số kỹ thuật chính (dung tích hồ, mực nước dâng bình thường; cao trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập; chiều rộng tràn, cao độ…).

(3) Diện tích đất kê khai tại cột số 7 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

 

Mẫu số 01B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN TẠM BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Căn cứ Nghị định số .../....../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ...... của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Hôm nay, ngày... tháng... năm….tại…….., việc tạm bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện như sau:

A. THÀNH PHẦN THAM GIA TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN

1. Đại diện Bên tạm bàn giao (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản):

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

2. Đại diện Bên nhận (chủ đầu tư dự án):

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:.................................................

B. NỘI DUNG TẠM BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Danh mục tài sản tạm bàn giao, tiếp nhận:

TT

Danh mục tài sản (Theo từng loại tài sản là công trình/ hạng mục công trình)

Quy mô công trình(1)

Đơn vị tính

Số lượng

Năm đưa vào sử dụng

Diện tích đất(2) (m2)

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Tình trạng tài sản

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án

3. Các hồ sơ liên quan đến việc tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư:

..............................................................................................................................

4. Trách nhiệm của các bên:

a) Trách nhiệm của Bên tạm bàn giao tài sản: ....................................................

b) Trách nhiệm của Bên nhận (chủ đầu tư dự án): …...........................................

(Trong đó nêu rõ: Việc xử lý các vấn đề phát sinh trong thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án, sau khi dự án hoàn thành và nội dung liên quan khác – nếu có).

5. Ý kiến của các bên tham gia tạm bàn giao tài sản ...........................................

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN TẠM BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Quy mô công trình tại cột số 3 là các thông số kỹ thuật chính (dung tích hồ, mực nước dâng bình thường; cao trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập; chiều rộng tràn, cao độ…).

(2) Diện tích đất kê khai tại cột số 7 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

 

Mẫu số 02A

DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỀ NGHỊ HOẶC QUYẾT ĐỊNH GIAO
(Kèm theo Văn bản/Quyết định số … ngày…tháng…năm…của…)

1. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định giao

TT

Tên tài sản

Loại công trình

Đơn vị tính

Năm xây dựng

Năm đưa vào sử dụng

Quy mô công trình(1)

Diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (m2)(2)

Nguyên giá tài sản xác định theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số .../……/NĐ-CP đối với công trình đầu tư mới (đồng)

Tình trạng sử dụng của tài sản

Ghi chú (3)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đến việc đề nghị hoặc quyết định giao

..................................................................................................................................................

3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):

..................................................................................................................................................

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Quy mô công trình tại cột số 7 là các thông số kỹ thuật chính (dung tích hồ, mực nước dâng bình thường; cao trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập; chiều rộng tràn, cao độ…).

(2) Diện tích đất kê khai tại cột số 8 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

(3) Ghi rõ việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 8/Điều 9/Điều 10 Nghị định số ….../……/NĐ-CP ngày... tháng... năm ...... của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

 

Mẫu số 02B

DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐỀ NGHỊ HOẶC QUYẾT ĐỊNH KHAI THÁC/XỬ LÝ
(Kèm theo Văn bản/Quyết định số … ngày…tháng…năm…của…)

1. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định khai thác/xử lý

TT

Tên tài sản/ Một phần tài sản

Địa chỉ

Loại công trình

Năm đưa vào sử dụng

Diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (m2)(1)

Công suất theo thiết kế và thực tế

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại của tài sản (đồng)

Tình trạng sử dụng của tài sản

Ghi chú (2)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản A/ Một phần tài sản A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài sản B/ Một phần tài sản B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đến việc đề nghị hoặc quyết định khai thác/xử lý

..................................................................................................................................................

3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):

..................................................................................................................................................

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Diện tích đất kê khai tại cột số 6 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

(2) Ghi rõ việc khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định số ….../....../NĐ-CP ngày... tháng... năm ...... của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

 

Mẫu số 03A

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../.......-ĐACT

........, ngày ... tháng.... năm.....

 

ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)

I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.

- Căn cứ Nghị định số …./……/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm …… của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Cơ sở thực tiễn

a) Thông tin về cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản:

- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.

b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản:

- Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.

- Văn bản khác có liên quan.

c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:

- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).

- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có)

2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.

4. Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.

5. Phương thức thanh toán.

6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.

7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03B

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../….-ĐACN

.........., ngày ... tháng .... năm .....

 

ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)

I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.

- Căn cứ Nghị định số …/……/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm …… của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Cơ sở thực tiễn

a) Thông tin về cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản:

- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.

b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản:

- Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.

- Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản.

- Văn bản khác có liên quan.

c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:

- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi...) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).

- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có).

2. Nội dung dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.

4. Phương thức tổ chức thực hiện; cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

5. Phương thức thanh toán.

6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi 1.

7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

______________________________

1 Theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 74/2026/ND-CP

Hanoi, March 14, 2026

 

DECREE

MANAGEMENT, USE, AND OPERATION OF IRRIGATION INFRASTRUCTURE ASSETS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property No. 15/2017/QH14 amended by the Law No. 64/2020/QH14, the Law No. 07/2022/QH15, the Law No. 24/2023/QH15, the Law No. 31/2024/QH15, the Law No. 43/2024/QH15, the Law No. 56/2024/QH15, and the Law No. 90/2025/QH15;

At request of the Minister of Finance;

The Government promulgates Decree on management, use, and operation of irrigation infrastructure assets.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Decree prescribes the management, use, and operation of irrigation infrastructure assets under investment and management of the Government.

2. This Decree does not prescribe:

a) Irrigation infrastructure assets that are field irrigation structures and small irrigation structures transferred to grassroots irrigation organizations for management according to irrigation laws. Management, use, and operation of these structures shall conform to irrigation laws, cooperatives laws, and other relevant law provisions.

b) Headquarters and office of agencies, entities, enterprises assigned to manage irrigation infrastructure assets outside of separation distance of irrigation structures. The management and use of these assets shall conform to public property management and use laws and relevant law provisions corresponding to organization model of entities assigned to manage property. Expenditure on maintenance, repair of headquarters and office of entities assigned to manage irrigation infrastructure assets shall be provided by funding sources for management and operation of irrigation structures.

c) Irrigation infrastructure assets under management of people’s armed forces. Management, use, and operation of these assets shall conform to irrigation laws and law on public property management and use at people’s armed forces.

d) Irrigation structures under management of other entities (other than those specified under Article 6 hereof). Management, use, and operation of these structures shall conform to irrigation laws and other relevant law provisions.

Article 2. Regulated entities

1. Irrigation regulatory authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Entities assigned to manage irrigation infrastructure assets.

4. Organizations and enterprises borrowing the right to operate irrigation infrastructure assets or receiving temporarily transferred right to operate irrigation infrastructure assets.

5. Agencies, entities, organizations, and other entities related to management, use, and operation of irrigation infrastructure assets.

Article 3. Definitions

In this Decree, terms below are construed as follows:

1. Irrigation infrastructure assets consist of irrigation structures, area of land attached to irrigation structures (except for lakebed of irrigation reservoirs which consists of land area and water surface area determined from the normal water level to the lakebed) and other assets used in irrigation management and operation according to irrigation laws.

2. Irrigation authorities consist of:

a) Central irrigation authorities are authorities which are affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment, advising, and assisting the Minister of Agriculture and Environment in exercising irrigation governance.

b) Provincial irrigation authorities are authorities that are affiliated to People’s Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “provincial People’s Committees”), advising, and assisting provincial People’s Committees in exercising irrigation governance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Direct arrangement of operation of irrigation infrastructure assets refers to a method in which entities assigned to manage assets arrange asset use via the use of irrigation infrastructure assets, provision of irrigation products and services, auxiliary services, supporting services, other relevant services and arrange operation of irrigation infrastructure assets in accordance with irrigation laws and relevant law provisions.

4. Leasing of right to operate irrigation infrastructure assets refers to a situation where the Government (via entities assigned to manage property) temporarily transfers the right to operate irrigation infrastructure assets to organizations (including public service providers and enterprises) under contract for money. Organizations borrowing the right to operate irrigation infrastructure assets via lease contracts shall provide services related to irrigation infrastructure assets and other services according to regulations of the law and signed contracts.

5. Temporary transfer of right to operate irrigation infrastructure assets refers to a situation where the Government (via entities assigned to manage property) temporarily transfers the right to operate existing irrigation infrastructure assets together with investment in upgrade, expansion of property under projects approved by competent agencies, competent persons under contracts for money. Enterprises receiving temporarily transferred right to operate property shall provide services related to irrigation infrastructure assets and other services according to regulations of the law and signed contracts.

6. Fee for leasing, receiving temporarily transferred right to operate irrigation infrastructure assets refers to amount of money paid by renting party, receiving party to the Government which is determined by winning bid in order to use, operate assets under signed contracts.

Article 4. Principles of managing, using, and operating irrigation infrastructure assets

Management, use, and operation of irrigation infrastructure assets must adhere to principles under the Law on Management, Use of Public Property and principles below:

1. All irrigation infrastructure assets invested, managed by the Government and regulated by this Decree can be transferred to entities assigned to manage by the Government as per the law.

2. Governance of irrigation infrastructure assets shall be implemented in a unified manner with clear decentralization of rights and responsibilities of each state authority and responsibility for cooperation among state authorities.

3. Irrigation infrastructure assets shall be adequately recorded and accounted in terms of assets and value; subject to calculation of depreciation and depletion of assets and structure maintenance as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Where competent agencies, competent persons entitled to transfer, operation, settlement of irrigation infrastructure assets under this Decree do not approve request for transfer, operation, settlement of assets, they must issue written response which states reason for rejection.

6. Where irrigation infrastructure assets are used for multiple purposes (both as irrigation infrastructures and other purposes) and under management of local government, provincial People’s Committees shall consider and decide as follows:

a) Assign each entity managing assets in the principles below: In respect of assets assigned to managing agencies, entities, and enterprises under Clause 1 Article 6 hereof, the management, use, and operation of assets shall conform to this Decree; in respect of assets assigned to entities for management in a similar manner to other infrastructures and assets, the management, use, and operation of assets shall conform to regulations on management and use of assets applicable to other infrastructures and assets.

b) Assign an entity to manage the entirety of assets. Depending on practical situations and management requirements, provincial People's Committees shall decide on adoption of regulations on management, use, and operation of assets as long as purposes of property are fully utilized.

7. Management, use, and operation of irrigation infrastructure assets must be open and transparent; be supervised, inspected, examined, and audited; all violations of the law pertaining to management, use, and operation of assets must be promptly, stringently dealt with as per the law.

8. Management and use of land within vicinity of irrigation infrastructure assets shall conform to land laws and relevant law provisions; operation of irrigation infrastructure assets shall conform to irrigation laws, land laws, water resource laws, and other relevant law provisions. Right to use land attached to irrigation infrastructure assets must not be transferred, sold, gifted, contributed as capital, or pledged. In case of expropriation of land attached to irrigation infrastructure assets according to land laws, land expropriation, compensation, assistance, relocation, and handling of land, assets attached to land following expropriation shall conform to land laws and shall not conform to this Decree.

Entities assigned to manage irrigation infrastructure assets have the responsibility to finalize legal dossiers pertaining to land according to land laws.

9. In respect of irrigation infrastructure assets that have been transferred to enterprises for management in form of investment of state capital in enterprise before the effective date hereof, provisions under Chapter II hereof shall not to be complied with; in respect of cases where irrigation infrastructure assets are transferred in form of investment of state capital in enterprises in accordance with this Decree, provisions under Sections 2, 3, 4, 5, and 6 Chapter II hereof shall not be complied with.

Management, use, and operation of assets transferred to enterprises in form of investment of state capital in enterprises under this Clause shall conform to regulations on management and investment of state capital at enterprises, irrigation laws, relevant law provisions, and regulations below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Determination of maintenance expenditure of irrigation infrastructure assets (including assets transferred by the Government according to this Decree and assets invested by enterprises using their own funding) shall conform to construction laws, irrigation laws, and other laws relating to structure maintenance expenditure. Maintenance expenditure of irrigation infrastructure assets shall be included in irrigation product and service prices according to regulations on irrigation product and service prices and Government support policies in management, operation of irrigation structures and relevant law provisions.

c) Enterprises have the responsibility to exercise reporting and accounting regulations relating to irrigation infrastructure assets in accordance with accounting laws and other relevant law provisions.

d) In respect of irrigation structures that are no longer used for irrigation purposes where enterprises voluntarily relinquish land attached to the structures to the Government and other situations where land attached to irrigation structures or work items of irrigation infrastructures must be expropriated in accordance with land laws, land expropriation, compensation, assistance when the Government exercises land expropriation, handling of land and assets attached to land following expropriation shall conform to land laws and other relevant law provisions.

dd) Enterprises have the responsibility to finalize legal dossiers on land, manage, use land attached to structures in accordance with land laws, irrigation laws, and relevant law provisions.

10. The use of land fund to create irrigation infrastructure development fund shall conform to land laws.

Chapter II

MANAGEMENT, USE, AND OPERATION OF IRRIGATION INFRASTRUCTURE ASSETS

Section 1. TRANSFER OF IRRIGATION INFRASTRUCTURE ASSETS FOR MANAGEMENT

Article 5. Classification of irrigation infrastructure assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Dams, reservoirs, sewers, pump stations, water channel, transportation system, dyke embankment according to irrigation laws.

b) Headquarters, office of entities assigned to which irrigation infrastructure assets are transferred located within separation distance of irrigation structures.

c) Other assets for irrigation management and operation: Management buildings, management stations, management roads; monitoring equipment; material storage units; markers, signs, structures, other architectural objects, machinery, equipment for irrigation operation.

2. Classification by management level

a) Irrigation infrastructure assets under management of the Ministry of Agriculture and Environment are specially important irrigation structures , irrigation structures the operation and protection of which involve 2 provincial administrative divisions or more according to irrigation laws.

b) Irrigation infrastructure assets under management of provincial People’s Committees are those not specified under Point a of this Clause.

3. Irrigation infrastructure assets concerning national defense, national security shall be determined in accordance with regulations of the law on irrigation, protection of important structures related to national defense and national security.

Article 6. Determination of assigned entities and methods for transferring management of irrigation infrastructure assets

1. Competent agencies and competent persons shall delegate irrigation infrastructure assets to managing entities as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Irrigation infrastructure assets under management of provincial People’s Committees shall be transferred to entities affiliated to provincial People’s Committees.

2. Entities assigned to manage irrigation infrastructure assets include:

a) Enterprises of which 100% charter capital is held by the State and affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment, provincial People’s Committees (hereinafter referred to as “managing enterprises”).

b) Provincial-level irrigation authorities, public service providers affiliated to provincial People’s Committees (hereinafter referred to as “provincial managing agencies, entities”).

c) Commune-level irrigation authorities, public service providers affiliated to commune-level People's Committees (hereinafter referred to as “commune-level managing agencies, entities”).

3. Irrigation infrastructure assets under management of the Ministry of Agriculture and Environment under Point a Clause 1 of this Article shall be transferred to managing enterprises in form of investment of state capital in enterprises.

4. Irrigation infrastructure assets under management of local government under Point b Clause 1 of this Article shall be:

a) transferred to provincial managing agencies, entities in form of asset debit recording.

b) transferred to managing enterprises in form of investing state capital in enterprises for: Structures counted as state capital in enterprises; structures delivered for use from the date on which this Decree enters into force; structures delivered before the effective date hereof, of which written approval for project completion settlement has been issued by competent authorities, and not delivered to enterprises in form of asset debit recording at enterprises; value of upgrade and renovation work done to existing structures of enterprises according to projects approved by competent agencies and competent persons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) transferred in accordance with Clause 5 of this Article in respect of irrigation infrastructure assets which provincial People's Committees decentralize commune-level People’s Committees for management and operation according to irrigation laws.

5. Irrigation infrastructure assets which provincial People’s Committees decentralize to commune-level People's Committees in accordance with Point d Clause 4 of this Article shall be transferred to commune-level managing agencies, entities in form of asset debit recording.

6. In respect of irrigation infrastructure assets defined to be under general public ownership and assigned or transferred to agencies, entities, enterprises under Clause 2 of this Article, entitlement and procedures for assignment, transfer of property shall conform to regulations of the law on management and handling of property defined under general public ownership; procedures for asset transfer according to this Decree are not required to be repeated.

7. In respect of irrigation infrastructure assets that are the results of project execution using state budget:

a) In respect of investment projects approved by competent agencies and competent persons, where beneficiaries of assets that are results of project execution are agencies, entities, and enterprises under Clause 2 of this Article, following completion of investment, construction, and procurement, project developers, project owners, project management boards have the responsibility to assign assets to beneficiaries (managing agencies, entities, enterprises); procedures for asset transfer in accordance with this Decree shall not be required to be repeated. In respect of assets that are irrigation structures the production and protection of which involve 2 provincial-level administrative divisions or more, within 30 days from the date on which beneficiaries receive the assets, beneficiaries have the responsibility to report to superiors (if any), ownership representative agencies in order to request the Minister of Agriculture and Environment to amend list and scope of management of irrigation structures the operation and protection of which involve 2 provincial-level administrative divisions or more according to the latest amendment to irrigation laws.

b) In respect of investment projects approved by competent agencies and competent persons, where beneficiaries of assets that are results of project execution are not agencies, entities, and enterprises under Clause 2 of this Article:

Where beneficiaries are state authorities, public service providers, agencies affiliated to the Communist Party, the Vietnamese Fatherland Front, or socio-political organizations (hereinafter referred to as “agencies, organizations, entities”), after beneficiaries have received assets, delegate assets from beneficiaries to managing agencies, entities under Point b and Point c Clause 2 of this Article or to the Ministry of Agriculture and Environment, provincial People’s Committees in order to delegate assets to managing enterprises under Point a Clause 2 of this Article; transfer process shall conform to Clause 8 of this Article;

Where beneficiaries of assets that are results of project execution are not any of the aforementioned agencies, organizations, and entities, beneficiaries shall exercise management, use, and operation of assets in accordance with irrigation laws and other relevant law provisions. Where assets must be transferred to managing agencies, entities under Point b, Point c Clause 2 of this Article or to the Ministry of Agriculture and Environment, provincial People's Committees in order to be transferred to managing enterprises under Point a Clause 2 of this Article; transfer process shall conform to Clause 8 of this Article.

c) In respect of investment projects approved by competent agencies and competent persons, where beneficiaries of assets that are results of project execution are not identified, entitlement and procedures for assignment and transfer of irrigation infrastructure assets to managing agencies, entities, enterprises under Clause 2 of this Article shall conform to regulations on settlement of assets that are results of projects funded by state capital in accordance with regulations on management and use of public property; procedures for asset transfer according to this Decree are not required to be repeated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Written request consists of:

Written presentation of project developers or investment presiding authority pertaining to asset transfer and list of assets to be transferred using Form No. 02B under Appendix attached hereto: 1 original copy;

Decision on approval and amendment to project (if any): 1 copy;

Legal documents on land (if any): 1 copy;

Other relevant documents (if any): 1 copy.

Within 15 days from the date on which competent agencies, competent persons receive adequate documents as per the law, competent agencies and competent persons shall consider and delegate assets within their powers. Primary contents of decision on asset transfer include:

Name of authority with transferred assets: the Ministry of Agriculture and Environment;

Name of authority receiving assets: Provincial People’s Committees;

Form No. 2B under Appendix attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. In respect of irrigation infrastructure assets that are not under management of managing agencies, entities, and enterprises under Clause 2 of this Article and of which managing entities wish to delegate assets to managing agencies and entities under Point b and Point c Clause 2 of this Article or to Ministry of Agriculture and Environment and provincial People’s Committees in order to assign assets to managing enterprises under Point a Clause 2 of this Article, entitlement and procedures for transferring assets shall conform to relevant law provisions; procedures for asset assignment according to this Decree are not required to be adopted.

Where relevant law provisions have not prescribed entitlement and procedures for transferring assets, entitlement and procedures under Clause 4 Article 24 hereof in order to decide and arrange asset transfer.

Article 7. Review and Inventory of irrigation infrastructure assets for assignment of irrigation infrastructure assets

1. In respect of irrigation infrastructure assets under management of the Ministry of Agriculture and Environment according to Point a Clause 1 Article 6 hereof:

The Ministry of Agriculture and Environment shall coordinate and arrange review, inventory of all irrigation infrastructure assets under their management and currently or temporarily managed by agencies, organizations, enterprises (including assets invested under public private partnership where investors assign assets to the Government as per the law without establishing general public ownership for assets); as such, assets shall be classified as follows:

a) Infrastructure assets where competent agencies, competent persons have issued documents on assignment to managing enterprises under Clause 3 Article 6 hereof in which case managing enterprise shall continue to manage, use, and operate assets without repeating procedures for asset assignment according to this Decree.

b) Irrigation infrastructure assets under management of enterprises under Clause 3 Article 6 hereof where competent agencies, competent persons have not issued documents on asset assignment.

c) Irrigation infrastructure assets temporarily assigned or assigned to managing enterprises under Clause 3 Article 6 hereof and not constituting state capital at enterprises. After reviewing irrigation infrastructure assets in accordance with this Point:

In respect of irrigation infrastructure assets that have been damaged and eligible for liquidation in accordance with Clause 1 Article 26 hereof, managing and temporarily managing enterprises shall file request for liquidation to central irrigation authorities in order to submit to the Minister of Agriculture and Environment or competent agencies, competent persons decentralized by the Minister of Agriculture and Environment for consideration and decision on asset liquidation. Method of asset liquidation and procedures for liquidating assets shall conform to Clauses 3, 4, and 5 Article 26 hereof. Revenues generated by asset liquidation less costs related to asset settlement shall be submitted to central government budget according to state budget laws; entry and amount of expenditure relating to asset disposal shall conform to Clause 2 and Clause 3 Article 28 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Assignment of remaining irrigation infrastructure assets shall conform to Article 8 hereof.

d) Irrigation infrastructure assets that have been assigned or temporarily assigned to other entities (other than enterprises under Clause 3 Article 6 hereof).

dd) Irrigation infrastructure assets to be transferred to the Ministry of Agriculture and Environment in accordance with Point b, Point c Clause 7 and Clause 8 Article 6 hereof.

2. In respect of irrigation infrastructure assets under management of provincial People’s Committees according to Point b Clause 1 Article 6 hereof:

Provincial People’s Committees shall coordinate and carry out review, inventory to all irrigation infrastructure assets under local government management and managed or temporarily managed by agencies, organizations, entities, and enterprises (including cases where assets are invested under PPP method where investors transfer assets to the Government without establishing general public ownership; as a result, assets shall be classified as follows:

a) Irrigation infrastructure assets which competent agencies, competent persons have issued documents on assignment to managing agencies, entities, and enterprises under Points a, b, c Clause 4 and Clause 5 Article 6 hereof in which case agencies, entities, and enterprises shall continue to manage, use, and operate assets without repeating asset assignment procedures under this Decree.

b) Irrigation infrastructure assets under management of agencies, entities, and enterprises under Points a, b, and c Clause 4 and Clause 5 Article 6 where competent agencies, competent persons have not issued documents on asset assignment.

c) Irrigation infrastructure assets temporarily assigned to managing agencies, entities, and enterprises under Points a, b, and c Clause 4 and Clause 5 Article 6 hereof.

d) Irrigation infrastructure assets assigned or temporarily assigned to other entities (other than agencies, entities, and enterprises under Points a, b, and c Clause 4 and Clause 5 Article 6 hereof) for management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. After review and inventory of irrigation infrastructure assets under Clause 2 of this Article have been completed, in respect of assets which commune-level People’s Committees are decentralized for management, provincial People's Committees shall take charge and transfer asset dossiers after review to commune-level People’s Committees for assignment of irrigation infrastructure assets to entities under Article 10 hereof.

Article 8. Entitlement to decision, procedures for assigning irrigation infrastructure assets under management of the Ministry of Agriculture and Environment under Point a Clause 1 Article 6 hereof

1. The Minister of Agriculture and Environment shall decide on assignment of irrigation infrastructure assets under management of Ministry of Agriculture and Environment.

2. On the basis of review, inventory, classification results under Clause 1 Article 7 hereof, central irrigation authorities shall take charge, cooperate with enterprises which assets are expected to be assigned to in submitting written request for assignment of irrigation infrastructure assets under Points b, c, d, and dd Clause 1 Article 7 hereof to managing enterprises to competent agencies, competent persons under Clause 1 of this Article. Written request consists of:

a) Written request of central irrigation authorities for asset assignment (which identifies managing enterprises and methods for assigning assets): Original copies.

b) Record of interdisciplinary meeting or written remarks pertaining to asset assignment, method of asset assignment conducted by: Managing or temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises and superiors (if any) of the agencies, organizations, entities, enterprises; relevant agencies and entities of the Ministry of Agriculture and Environment; enterprises which assets are expected to be assigned to; other relevant agencies (if any): Copies.

c) List of assets requested for assignment using Form No. 2A under Appendix attached hereto: Original copies.

d) Legal documents pertaining to assets (Decision on asset assignment and transfer, record of asset transfer and delivery or other documents proving the right to manage, use, temporarily manage assets - if any): Copies.

dd) Other relevant documents (if any): Copies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Decision on assignment of irrigation infrastructure assets primarily consists of:

a) Name of enterprises assigned to manage assets.

b) List of assigned assets using Form No. 2A under Appendix attached hereto; managing or temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises.

c) Method of asset assignment: Investment of state capital in enterprises.

d) Responsibility for implementation.

5. Arrangement of implementation of decision on assignment of irrigation infrastructure assets in respect of assets assigned to managing enterprises in form of investment of state capital in enterprises:

a) In respect of assets under Point b and Point c Clause 1 Article 7 hereof, managing enterprises shall conform to Point c of this Clause; shall not be required to transfer, receive assets.

b) In respect of assets under Point d and Point dd Clause 1 of this Article, managing and temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises (transferring party) shall transfer assets to managing enterprises (receiving party); the transfer and receipt of assets must be recorded in writing using Form No. 1A under Appendix attached hereto.

c) Managing enterprises have the responsibility to report to competent agencies, competent persons to adopt procedures adding charter capital according to regulations on management and investment of state capital at enterprises applicable to enterprises of which 100% charter capital is held by the State.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Entitlement to decision, procedures for assigning irrigation infrastructure assets under management of provincial People's Committees according to Point b Clause 1 Article 6 hereof (except irrigation infrastructure assets decentralized to commune-level People’s Committees for management)

1. Chairpersons of provincial People’s Committees shall decide or decentralize entitlement to assigning irrigation infrastructure assets under management of provincial People’s Committees.

2. On the basis of asset review, inventory, classification results under Clause 2 Article 7 hereof, provincial irrigation authorities shall take charge, cooperate with agencies, entities, enterprises which assets are expected to be assigned to in submitting request for assignment of irrigation infrastructure assets under Points b, c, d, and dd Clause 2 Article 7 hereof for managing agencies, entities, and enterprises under Points a, b, and c Clause 4 Article 6 hereof to competent agencies, competent persons under Clause 1 of this Article. Written request consists of:

a) Written request of provincial irrigation authorities for asset assignment (which identifies receiving entities and assignment method): Original copies.

b) Record of interdisciplinary meeting or written remarks pertaining to asset assignment, method of asset assignment conducted by: Managing or temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises and superiors (if any) of the agencies, organizations, entities, enterprises; relevant agencies and entities of local government; agencies, entities, enterprises which assets are expected to be assigned to; remarks other relevant agencies (if any): Copies.

c) List of assets requested for assignment using Form No. 2A under Appendix attached hereto: Original copies.

d) Legal documents pertaining to assets (Decision on asset assignment and transfer, record of asset transfer and delivery or other documents proving the right to manage, use, temporarily manage assets - if any): Copies.

dd) Other relevant documents (if any): Copies.

3. Within 15 days from the date on which competent agencies, competent persons under Clause 1 of this Article receive adequate documents under Clause 2 of this Article, competent agencies and competent persons shall consider and decide on assignment of irrigation infrastructure assets within their powers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Name of agencies, entities, enterprises, assigned to manage assets.

b) List of assigned assets using Form No. 2A under Appendix attached hereto; managing or temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises.

c) Method of asset assignment: Asset debit recording (in case of managing agencies, entities), state capital investment at enterprises (constituting state capital at enterprises)/not constituting state capital at enterprises (for managing enterprises).

d) Responsibility for implementation.

5. Arrange implementation of decision on assignment of irrigation infrastructure assets in respect of assets assigned to provincial managing agencies, provincial managing entities, managing enterprises without constituting state capital at enterprises:

a) Managing agencies, entities, and enterprises shall carry out asset management, use, and operation in accordance with this Decree, irrigation laws, and other relevant law provisions in case of assets under Point b and Point c Clause 2 Article 7 hereof without transferring, receiving assets in accordance with Point b of this Clause.

b) In respect of assets under Point d and Point dd Clause 2 Article 7 hereof, managing and temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises (transferring party) shall transfer assets to managing enterprises (receiving party); the transfer and receipt of assets must be recorded in writing using Form No. 1A under Appendix attached hereto. Upon receiving, managing agencies, entities, and enterprises shall carry out asset management, use, and operation in accordance with this Decree, irrigation laws, and other relevant law provisions.

6. Arrangement of implementation of decision on assignment of irrigation infrastructure assets in respect of assets assigned to managing enterprises in form of investment of state capital in enterprises:

a) In respect of assets under Point b and Point c Clause 2 Article 7 hereof, managing enterprises shall conform to Point c of this Clause; shall not be required to transfer, receive assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Managing enterprises have the responsibility to report to competent agencies, competent persons to adopt procedures adding charter capital according to regulations on management and investment of state capital at enterprises applicable to enterprises of which 100% charter capital is held by the State.

7. Expenditure on review, inventory, classification, and assignment of asset for management shall be allocated from state budget according to state budget laws.

Article 10. Entitlement to deciding; procedures for assigning irrigation infrastructure assets under management of commune-level People’s Committees

1. Chairpersons of commune-level People’s Committees shall decide on assignment of irrigation infrastructure assets under their management to commune-level managing agencies, managing entities in accordance with irrigation laws.

2. On the basis of asset review, inventory, classification results under Clause 2 and Clause 3 Article 7 hereof, commune-level irrigation authorities shall take charge, cooperate with agencies, entities, enterprises which assets are expected to be assigned to in submitting request for assignment of irrigation infrastructure assets under Points b, c, d, and dd Clause 2 Article 7 hereof for managing agencies, entities, and enterprises under Clause 5 Article 6 hereof to competent agencies, competent persons under Clause 1 of this Article. Written request consists of:

a) Written request of commune-level irrigation authorities for asset assignment (which identifies receiving entities and assignment method): Original copies.

b) Record of interdisciplinary meeting or written remarks pertaining to asset assignment of: Managing or temporarily managing agencies, organizations, entities, and enterprises and superiors (if any) of the agencies, organizations, entities, and enterprises; relevant agencies, entities of commune-level People’s Committees; provincial irrigation authorities (if necessary); commune-level managing agencies, entities to which assets are expected to assigned; feedback of other agencies (if necessary): Copies.

c) List of assets requested for assignment using Form No. 2A under Appendix attached hereto: Original copies.

d) Legal documents pertaining to assets (Decision on asset assignment and transfer, record of asset transfer and delivery or other documents proving the right to manage, use, temporarily manage assets - if any): Copies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 15 days from the date on which competent agencies, competent persons under Clause 1 of this Article receive adequate documents under Clause 2 of this Article, competent agencies and competent persons shall decide on assignment of irrigation infrastructure assets.

4. Decision on assignment of irrigation infrastructure assets primarily consists of:

a) Name of agencies, entities to which assets are assigned.

b) List of assigned assets using Form No. 2A under Appendix attached hereto; managing or temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises.

c) Method of asset assignment: Asset debit recording.

d) Responsibility for implementation.

5. Arranging implementation of Decision on assignment of irrigation infrastructure assets in respect of assets assigned to commune-level managing agencies, entities:

a) Managing agencies, entities shall carry out asset management, use, and operation in accordance with this Decree, irrigation laws, and other relevant law provisions in case of assets under Point b and Point c Clause 2 Article 7 hereof without transferring, receiving assets in accordance with Point b of this Clause.

b) In respect of assets under Point d and Point dd Clause 2 Article 7 hereof, managing and temporarily managing agencies, organizations, entities, enterprises (transferring party) shall transfer assets to managing agencies, entities (receiving party); the transfer and receipt of assets must be recorded in writing using Form No. 1A under Appendix attached hereto. Upon receiving, managing agencies, entities shall carry out asset management, use, and operation in accordance with this Decree, irrigation laws, and other relevant law provisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Dossiers on management of irrigation infrastructure assets

1. Dossiers on management of irrigation infrastructure assets include:

a) Dossiers related to formation and changes of assets:

Decision on assignment, transfer of assets of competent agencies, competent persons; record of transfer, receipt of assets; decision on asset disposal of competent agencies, competent persons.

Legal documents on land (Decision on land allocation, land lease; Contract for land lease; Certificate of land use right).

Other relevant documents.

b) Data pertaining to assets in database on irrigation infrastructure assets according to this Decree.

2. Managing agencies, entities, enterprises are responsible for submitting, managing, archiving dossiers as per the law for dossiers under Clause 1 of this Article.

Responsibility to prepare, manage, and archive dossiers on investment in development, upgrade, renovation of irrigation structures shall conform to construction laws, irrigation laws, and relevant law provisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Irrigation infrastructure assets with standalone structures or structures consisting of multiple individual connected assets for the performance of a definite function or functions which are entries in accounting books.

Where irrigation infrastructure assets are systems assigned to multiple managing agencies, entities, and enterprises, entries of accounting books are assets assigned to each agency, entity, and enterprise compliant with the aforementioned principle.

2. Managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility to log accounting books and record asset accounting in accordance with accounting laws and this Decree.

3. Input value, remaining value of irrigation infrastructure assets shall be determined on the principle of:

a) In respect of irrigation infrastructure assets of which information on input value and remaining value are available, record existing value in accounting books.

b) In respect of irrigation infrastructure assets procured or invested anew, input value for the purpose of recording in accounting books shall be procurement value, investment value the settlement of which is approved by competent agencies, competent persons. Where procurement and investment value is recorded for multiple assets or asset entries altogether (without separating into individual assets and asset entries), input value of each asset and asset entry shall be allocated in accordance with appropriate criteria (quantity, detail estimates, value proportion based on market value of corresponding assets, etc.).

Where settlement value of projects must be amended according to feedback or conclusions of competent agencies following investigation, examination, audit, or inspection, managing agencies, entities, and enterprises shall adjust input value of the assets in accounting books after amendments have been made according to recommendations and conclusions of competent agencies.

Where competent agencies and competent persons have not approved settlement, provisional input value shall be recorded in accounting books. Provisional input value in this case shall be selected on the following order of priority: value inspected for settlement; value proposed for settlement; balance sheet between project developer and contractor (A-B settlement); approved total investment or project estimates or latest amendment to project estimates (if project estimates are amended).

Regarding a situation in which provisional input value is recorded in accounting books, if procurement and investment value according to settlement inspection, settlement request, A-B balance sheet or total project investment, project estimates is general value of multiple assets and asset entries (without separating for each asset, asset entry), provisional input value of each asset and asset entry shall be allocated on the basis of appropriate criteria (quantity, detail estimates, value proportion based on market value of corresponding assets, etc.).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In respect of irrigation infrastructure assets which managing agencies, entities, and enterprises receive according to decision on assignment and transfer of competent agencies and competent persons, input value and remaining value of assets shall be determined by input value and remaining value on record of delivery of assigned, transferred assets.

d) In respect of irrigation infrastructure assets that lack necessary information for determining asset value in accordance with Points a, b, and c of this Clause:

If similar irrigation infrastructure assets (in terms of scale, technical grade, service life) have been monitored in terms of input value and remaining value on accounting books, value of the similar assets can be used to determine value of the concerned assets;

Where similar irrigation infrastructure assets are not available or are not monitored in terms of input value and remaining value on accounting books and not falling under cases detailed in Point e of this Clause, managing agencies, entities, and enterprises shall hire valuation enterprises to valuate asset value according to price laws and facilitate determination of asset input value. The use of valuation certificates and valuation report of valuation enterprises shall conform to price laws. Valuation expenditure shall be provided by state budget in accordance with state budget laws and included in input value of assets.

dd) In respect of irrigation infrastructure assets the excess of which is found during inventory process, depending on the origin and time in which the assets are brought into use, value recorded in accounting books shall be determined in accordance with Points a, b, c, and d of this Clause.

e) In respect specific irrigation infrastructure assets according to irrigation laws of which actual input value cannot be determined, input value of the assets shall be assumed to be 1 VND; managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility to separately record investment in upgrade and expansion of irrigation infrastructure assets according to projects utilizing state capital approved by competent agencies, competent persons in accounting books of agencies, entities, and enterprises as per the laws.

g) Other cases in which determination of input value shall conform to guidelines of the Minister of Finance.

4. Input value and remaining value of irrigation infrastructure assets shall be adjusted:

a) Where value of irrigation infrastructure assets is re-evaluated during inventory according to decisions of Prime Minister.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where irrigation infrastructure assets are partially dismantled (if value of dismantled parts are recorded together with asset input value) unless such dismantlement serves replacement purposes during maintenance.

d) Where additional parts of irrigation infrastructure assets are installed unless such installation serves replacement purposes during maintenance.

dd) Where irrigation infrastructure assets are partially missing or severely damaged by natural disasters, other force majeure, or other inevitable events (unless the assets have been remediated according to regulations of the law on maintenance of irrigation structures or restored via insurance or compensation of relevant organizations and individuals).

5. The Ministry of Agriculture and Environment and provincial People’s Committees shall coordinate review, classification, assignment, document preparation, and accounting of irrigation infrastructure assets within their jurisdiction according to this Decree and relevant law provisions.

6. The Ministry of Finance shall prescribe accounting, management, calculation of depreciation and depletion of irrigation infrastructure assets.

Section 3. MAINTENANCE OF IRRIGATION INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 13. Maintenance of irrigation infrastructure assets

1. Irrigation infrastructure assets must undergo maintenance in accordance with procedures, standards, and norms in order to maintain technical conditions of assets, normal and safe operating conditions.

2. Determination of maintenance costs for irrigation infrastructure assets shall conform to regulations on structural maintenance, irrigation laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In respect of irrigation infrastructure assets of which operating right is being leased or temporarily transferred, where organizations and enterprises that borrow or temporarily obtain transferred right to operate assets have the right to carry out maintenance according to signed contracts, these organizations and enterprises shall carry out maintenance in accordance with irrigation laws and relevant law provisions.

Article 14. Management and operation of assets during upgrade, expansion investment of irrigation infrastructure assets according to projects utilizing state capital approved by competent agencies and competent persons

1. In case of upgrade and expansion of existing irrigation infrastructure assets under projects utilizing state budget approved by competent agencies and competent persons (including the case where investment projects for construction, upgrade, expansion of other assets involve investment in existing irrigation infrastructure assets), investment in upgrade and expansion of assets shall conform to state budget laws, public investment laws, construction laws, irrigation awls, and other relevant law provisions.

2. Where project developers of asset upgrade, expansion investment projects are not managing agencies, entities, or enterprises, on the basis of investment projects approved by competent agencies and competent persons:

a) The Minister of Agriculture and Environment (for assets under management of central government and Chairpersons of provincial People’s Committees (for assets under management of local government) have the responsibility to direct managing agencies, entities, and enterprises under their management to temporarily transfer assets to project developers during project implementation period. Temporary transfer of assets shall be recorded in form No. 1B under Appendix attached hereto.

b) During periods in which irrigation infrastructure assets are temporarily assigned to project developers, managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility to manage, record asset; project developers have the responsibility to maintain clear and safe irrigation operation during investment period, including responsibility for structure maintenance affiliated to the assets in case projects approved by competent agencies and competent persons include already include maintenance expenditure for asset structures; project developers shall not allocate maintenance expenditure for asset structures to managing agencies, entities, and enterprises during period in which assets are temporarily transferred to project developers.

c) Following completion and transfer for use as per the law, project developers have the responsibility to transfer assets, asset dossiers, and added value of assets that are results of project implementation as per the law back to managing agencies, entities, and enterprises in order to exercise asset management, use, and operation in accordance with this Decree, irrigation laws, and other relevant laws; are not required to fulfill asset assignment procedures in accordance with this Decree again.

Article 15. Plans and implementation of maintenance of irrigation infrastructure assets

1. On an annual basis, managing agencies, entities, and enterprises shall prepare and submit asset maintenance plans for assets under their management to irrigation authorities for inspection and submission to the Minister of Agriculture and Environment, Chairpersons of provincial People’s Committees, Chairpersons of commune-level People’s Committees (according to decentralization of Chairpersons of provincial People’s Committees) for consideration and approval.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where materials are recovered during management, operation, and maintenance of irrigation infrastructure assets, the recovered materials shall be dealt with in accordance with Clauses 3, 6, 7, 8, and 9 Article 26 hereof.

4. The Minister of Agriculture and Environment shall develop and promulgate regulations, procedures for maintenance of irrigation infrastructure assets.

Section 4. OPERATION OF IRRIGATION INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 16. Method of operation of irrigation infrastructure assets

1. Method of operation of irrigation infrastructure assets

a) Directly arranging operation of irrigation infrastructure assets.

b) Leasing the right to operate irrigation infrastructure assets.

c) Temporarily transferring the right to operate irrigation infrastructure assets.

d) Investing in form of business cooperation. This method of operation shall conform to investment laws and other relevant law provisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. During management, use ad operation of irrigation infrastructure assets:

a) For construction and installation of telecommunication structures on irrigation infrastructure assets, the construction and installation process shall conform to telecommunication laws and irrigation laws; irrigation infrastructure assets must not be operated in accordance with this Decree. Management and use of revenues generated by construction, installation of telecommunication structures on irrigation infrastructure assets shall conform to Clause 3 Article 21 hereof.

b) Where irrigation infrastructure assets must employ part of assets in combination with other assets in order to improve operation effectiveness of combined assets (hereinafter referred to as “combined operation”) according to request of other ministries, central departments, and local governments (requesting party), provincial People’s Committees that own irrigation infrastructure assets (owning party) shall decide on combined operation in accordance with irrigation laws and other law provisions related to the other assets. During period of combined operation, managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility to manage and keep accounting record of irrigation infrastructure assets, owning party and requesting party have the responsibility to cooperate in ensuring smooth irrigation operation and fulfillment of other requirements as per the law, specific responsibility of relevant parties (including responsibility for maintenance of irrigation infrastructure assets). Management and use of revenues generated by combined operation shall conform to Clause 3 Article 21 hereof.

Article 17. Direct arrangement of operation of irrigation infrastructure assets

1. Managing agencies, entities, and enterprise shall directly arrange arrange operation of irrigation infrastructure assets by providing public irrigation products and services, other irrigation products and services, and other services related to irrigation infrastructure assets according to irrigation laws and relevant law provisions.

2. Bidding, order placement, and task assignment for provision of public irrigation products and services shall conform to regulations of the law pertaining to task assignment, order placement, or bidding for provisions of public products and services using state budget.

3. Where recoverable materials are found during management and operation of irrigation infrastructure assets, handling of recovered materials shall conform to Clauses 3, 6, 7, 8, and 9 Article 26 hereof.

Article 18. Leasing of operating right of irrigation infrastructure assets

1. Leasing of operating right of irrigation infrastructure assets shall only apply to assets assigned to managing agencies and entities; not apply to assets assigned to managing enterprises in a manner that does not constitute state capital at enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Leasing of irrigation infrastructure assets does not apply to:

a) Irrigation infrastructure assets related to national defense or national security.

b) Irrigation infrastructure assets that fall under Clause 2 Article 19 hereof.

4. Term of lease of operating right of irrigation infrastructure assets shall be determined accordingly for each asset or a part of irrigation infrastructure assets and approved by competent agencies and competent persons under Clause 5 of this Article under Decision on approval for Scheme for leasing asset operating right.

5. Chairpersons of provincial People’s Committees shall approve or decentralize competent authorities to approve Scheme for leasing asset operating right for assets under management of local government.

6. Preparation and approval for Scheme for leasing asset operating right within entitlement to approval of competent agencies and competent persons under Clause 5 of this Article:

a) Managing agencies and entities shall submit written request for approval for Scheme for leasing asset operating right to competent agencies and competent persons under Clause 5 of this Article. Written request consists of:

Written presentation of managing agencies, entities pertaining to approval for the Scheme: Original copy;

Documents of superiors (if any) of managing agencies, entities: Copies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Documents on consolidation, presentation, and acknowledgement of feedback of relevant agencies (if any): Original copies;

Feedback of relevant agencies (if any): Copies;

Other relevant documents (if any): Copies.

b) Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Clause 5 of this Article receive adequate documents according Point a of this Clause, competent agencies and competent persons shall consider and approve Scheme for leasing asset operating right.

7. Primary contents of Decision on approval for Scheme for leasing asset operating right include:

a) Name of managing agency, entity.

b) List of assets operating right of which is for lease using Form No. 2B under Appendix attached hereto.

c) Term of asset operating right lease.

d) Methods for leasing asset operating right: Auction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Form of payment for asset operating right lease (annual installment or lump-sum payment).

g) Payment deadline for asset operating right lease.

h) Management and use of revenues generated by the lease of asset operating right.

i) Powers and responsibilities of managing agencies, entities.

k) Implementation.

8. On the basis of Decision on approval for Scheme for leasing asset operating right of irrigation infrastructure assets of competent agencies and competent persons:

a) Managing agencies and entities shall determine starting bid of asset operating right lease in accordance with Article 20 hereof.

Starting bid for asset operating right lease shall be total lease payment of asset operating right under Article 20 hereof shall be calculated for the entirety of lease term.

b) Managing agencies and entities shall arrange auction for lease of asset operating right according to property auction laws; supervise arrangement process of auction and other rights, obligations of persons whose assets are put up for auction according to the Law on Property Auction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



They must have decision on establishment/business registration as per the law;

They have 2 years’ worth of qualifications and experience in management and operation of similar irrigation infrastructure assets as of the date on which they apply for auction participation or satisfy requirements via a third party pertaining to minimum qualifications and experience of organizations engaged in operation of irrigation infrastructures according to Decree No. 40/2026/ND-CP dated January 25, 2026 of the Government;

They satisfy financial qualifications according to revenues and profits before tax of at least 2 adjacent years according to audited financial statements (for enterprises) or inspected, approved settlement reports (for public service providers) as per the law. Managing agencies and entities have the responsibility to clearly define parameters pertaining to revenues and profits before tax in order to incorporate in Scheme for leasing asset operating right and submit to competent agencies, competent persons.

9. Sign contracts for lease of irrigation infrastructure assets and contract appendices (if any). Contracts for lease of irrigation infrastructure assets primarily consist of:

a) Information of leasing party (managing agency, entity).

b) Information of borrowing party (organization that wins auction).

c) List of assets operating right of which is for lease using Form No. 2B under Appendix attached hereto.

d) Term of asset operating right lease.

dd) Annual revenues generated by asset operation during lease term in starting bid plan (hereafter referred to as “reference revenues”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Payment deadline and method for asset operating right lease. Where lease payment is paid on an annual basis, annual payment must be made by March 31 of the next year at the latest. Borrowing party shall rely on Clause 2 Article 20 hereof in order to determine and make annual payments; where financial statements have not been audited (in case of enterprises) or annual settlement reports have not been reviewed and inspected (in case of public service providers) on the date on which annual payment is made, borrowing party shall calculate payment on the basis of their finalized revenues; within 30 days from the date on which financial statements are audited (in case of enterprises) or annual settlement reports are reviewed and inspected (in case of public service providers), borrowing party has the responsibility to make additional payment (if paid amount is lower than the required amount) or deduct the excess from amount payable of the following year. Where the first and the last year is shorter than 12 months, payment for lease of operating right shall be calculated by actual number of months according to applicable contracts. Where financial statements have not been audited (in case of enterprises) or annual settlement reports have not been reviewed and inspected (in case of public service providers) by the end of lease term, payment of the final year shall be calculated on the basis of actual revenues determined by leasing party and borrowing party which must not be lower than payment of the previous year.

In case of lump-sum payment for lease of asset operating right, a maximum of 2 installments must be made within 90 days from the date on which contracts are signed where the first installment must cover at least 50% of the total payment and must be made within 30 days from the date on which contracts are signed; where total payment exceeds 1.000 billion VND, a maximum of 3 installments must be made within 12 months from the date on which contracts are signed where the first installment must cover at least 40% of the total payment and must be made within 60 days from the date on which contracts are signed and the second installment must cover at least 30% of the total payment and must be made within 120 days from the date on which contracts are signed.

h) Deposit or bank security for contract performance security (in addition to payment for lease of asset operating right):

Where deposit is made for the purpose of performance security, deposit shall equal 5% of the total payment for the entirety of lease period according to winning bid. The borrowing party shall send deposit to escrow account at a credit institution. Time limit for sending deposit to escrow account shall be 15 days from the date on which contracts are signed. Term of deposit shall match that of lease of asset operating right.

Deposit shall be deducted from obligations of the borrowing party that have not been fulfilled (including obligations that arise as a result of contract violation relating to delivery of assets to the leasing party), the remaining deposit (if any) shall be handled in accordance with civil laws.

Where bank security for contract performance is adopted, bank security shall conform to civil laws, bank security laws, and relevant law provisions. The guarantor has the responsibility to fulfill financial obligations on behalf of the borrowing party (the principle debtor) according to guarantee agreement where the principle debtor fails to adequately fulfill obligations that they have agreed upon with the leasing party (including obligations that arise as a result of contract violation relating to transfer of assets to the leasing party).

i) Responsibility and technical requirements for maintenance of structures affiliated to irrigation infrastructure assets and other necessary details relating to maintenance work.

k) Time limit for the leasing party to transfer asset operating right to the borrowing party; time limit for the borrowing party to transfer asset operating right to the leasing party.

l) Solutions for situation where actual revenues are significantly different from reference revenues in case of lump-sum payment of lease payment for the entirety of lease period:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The leasing party and the borrowing party of asset operating right shall rely on audited financial statements (in case of enterprises) or approved, inspected annual settlement reports (in case of public service providers) in order to determine amounts that the borrowing party must additionally (if any) pay the leasing party for submission to central government budget according to state budget laws. Time limit for notifying and paying the leasing party shall be 30 days from the date on which payments incurred by the borrowing party are determined and by October 31 of the year that follows the year in which additional revenues are generated at the latest. The payment corresponding to the final year shall be made to the leasing party before contract settlement.

m) Conditions for contract termination.

n) Rights and obligations of the parties.

o) Solutions for contract violations, contract disputes according to civil laws and relevant law provisions.

p) Solutions for situation where leased assets are upgraded or expanded under projects utilizing state budget approved by competent agencies, competent persons during lease term under contracts.

10. Borrowing party has the right to:

a) directly arrange asset operation according to regulations of the law and signed contracts.

b) decide on asset operation in accordance with irrigation laws.

c) collect fees for irrigation products and services and relevant services (if any) according to regulations of the law and signed contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) renovate, upgrade, improve asset functionality using their own funding sources for management, operation purposes if competent agencies, competent persons under Clause 5 of this Article approve. Upon contract termination, the borrowing party shall transfer assets in all their entirety, including renovated, upgraded, improved work items (if any) to the leasing party.

e) exercise other rights as per the law and signed contracts.

11. Borrowing party has the obligation to:

a) protect borrowed assets (including soil, water attached to structures and work items); prevent expropriation or unlawful use of assets and other violation as per the law.

In case of structural incidents, borrowing party has the responsibility to promptly inform the leasing party for actions according to irrigation laws and relevant law provisions.

b) operate and use assets for the right purposes, tasks of assets; refrain from repurposing, transferring, selling, gifting, bequeathing, contributing as capital, pledging, or using assets as other civil obligation performance security.

c) perform maintenance for structures affiliated to assets according to signed contracts and regulations of the law.

d) pay for lease (including additional amounts (if any) according to Point l Clause 9 of this Article) adequately and promptly as per the law; where borrowing party fails to adequately pay for lease in a timely manner, the borrowing party shall incur contract penalty; contract penalty under this Point equals 0,03%/day of amounts payable and shall be determined continuously from the day after the date on which late payment penalty occurs to the day after the date on which the amounts payable are fully paid to managing agencies, managing entities according to signed contracts.

dd) submit annual reports on revenues generated by operation of assets the operating right of which they have borrowed and audited financial statement as per the law to the leasing party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) return assets upon expiry of lease term and for cases under Clause 16, Clause 17 of this Article.

h) inform the leasing party on a periodic or irregular basis about conditions of assets and assurance of safe, coherent and safe irrigation operation.

i) exercise other obligations according to signed contracts and regulations of the law.

12. Irrigation authority and leasing party have the responsibility to examine, supervise implementation of the Scheme for leasing operating right of irrigation infrastructure assets, exercise rights and obligations as per the law; promptly take actions against violations and difficulties that arise within their powers or request competent agencies, competent persons to take actions as per the law.

13. Revenues generated by the lease of operating right of irrigation infrastructure assets shall be managed and used in accordance with Article 21 hereof.

14. Where lease term of operating right of irrigation infrastructure asset according to contracts expires, the borrowing party has the responsibility to:

a) return operating right of irrigation infrastructure assets to the leasing party upon expiry of lease term according to contracts or expiry of extended term of contract under Clause 18 hereof (if any), including cases where contract settlement has not been completed and assets have not been returned to leasing party.

b) cooperate with the leasing party in inventory, determination of use conditions of assets. Inventory and determination of use conditions of assets must be recorded in writing.

c) implement repair and maintenance in order to rectify asset damage (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) return assets to the leasing party.

e) receive deposit under Point h Clause 9 of this Article. Where the borrowing party has not made all payments for lease of asset operating right before expiry of lease term of asset operating right, remaining deposit (if any) shall be deducted from unfinished financial obligations to be fulfilled by the borrowing party according to civil laws.

15. Upon expiry of lease term of asset operating right according to contract, the leasing party has the responsibility to:

a) receive and manage, use, operate assets in accordance with this Decree from the date on which the borrowing party returns asset operating right in accordance with Point a Clause 14 of this Article.

b) perform maintenance of structures affiliated to irrigation infrastructure assets in accordance with this Decree from the date on which borrowing party returns asset operating right in accordance with Point a of this Clause (except for period in which the borrowing party performs repair, maintenance in order to rectify asset damage as per the law).

16. In case of force majeure or where the Government expropriates land attached to irrigation structures for national defense, security, socio-economic development, national interest, public interest according to land laws before expiry of lease term of asset according to contracts, the parties shall proceed with procedures for premature termination of the contracts. The borrowing party shall be eligible for refund corresponding to lease payments for the remainder (if any) of lease term under contracts and deposit under Point h Clause 9 of this Article. The leasing party and the borrowing party shall take charge, cooperate in determination of refund that the borrowing party is eligible to (if any) and presentation to competent agencies, competent persons under Clause 5 of this Article. Refund amounts shall be included in recurrent state budget expenditure of the leasing party. Procedures for issuing refund shall conform to state budget laws. Other details shall conform to Clause 14 and Clause 15 hereof.

17. Resolution for contract violation and disputes shall conform to contracts, civil laws, and relevant law provisions. In case of premature contract termination as a results of contract violation and disputes, actions taken shall conform Clause 14 and Clause 15 of this Article.

18. Where asset upgrade or expansion is carried out under projects utilizing state capital approved by competent agencies and competent persons during asset lease term, managing agencies and entities have the responsibility to exercise regulations on state budget, public investment, irrigation laws, and relevant law provisions. The borrowing party shall be eligible for refund corresponding to lease payments that they have incurred according to contracts (or be exempted from annual lease payments) due to their inability to generate revenues during period of asset upgrade and expansion or extended contract term corresponding to period in which they transfer assets to managing agencies, entities for asset upgrade, expansion; the leasing party shall take charge and cooperate with the borrowing party in determining refund to which the borrowing party is eligible (if any) or corresponding extension of contracts, requesting competent agencies, competent persons entitled to approval of scheme for lease of asset operating right under Clause 5 of this Article to decide on refund issuance. Refund amount shall be included in recurrent state budget expenditure of the leasing party. Procedures for issuing refund shall conform to state budget laws.  Other details shall conform to Clause 14 and Clause 15 hereof.

Article 19. Temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Temporary transfer of asset operating right shall be clearly defined under Scheme for temporary transfer of irrigation infrastructure assets and contract for temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets.

2. Scope of irrigation infrastructure assets eligible for temporary transfer of operating right shall be existing irrigation infrastructure assets or parts thereof subject to asset upgrade, expansion projects approved by competent agencies, competent persons.

3. Temporary transfer of operating right irrigation infrastructure assets does not apply to irrigation infrastructure assets related to national defense and national security.

4. Duration of temporary transfer of irrigation infrastructure assets shall be determined in details in each transfer contract and appropriate to each irrigation infrastructure asset (or part thereof) approved by competent agencies, competent persons under Clause 5 of this Article under Scheme for temporary transfer of asset operating right.

5. Chairpersons of provincial People’s Committees shall approve or decentralize competent authorities to approve Scheme for temporary transfer of asset operating right for assets under management of local government.

6. Preparation and approval for Scheme for temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets where competent agencies, competent persons under Clause 5 of this Article are entitled to shall conform to Clause 6 Article 18 hereof. Scheme for temporary transfer of asset operating right shall be filed using Form No. 03B under Appendix attached hereto.

7. The Scheme for temporary transfer of asset operating right primarily consists of:

a) Name of managing agency, entity.

b) List of assets for temporary transfer of operating right using Form No. 2B under Appendix attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Duration of temporary transfer of asset operating right.

dd) Method for implementing temporary transfer of asset operating right: Auction.

e) Eligibility of enterprises engaged in auction for temporarily transferred asset operating right.

g) Method and time limit for payment of temporary transfer fees.

h) Management and use of revenues generated by temporary transfer of asset operating right.

i) Powers and responsibilities of irrigation authorities.

k) Powers and responsibilities of managing agencies, entities.

l) Implementation.

8. On the basis of Decision approving Scheme for temporary transfer of asset operating right of competent agencies, competent persons:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Managing agencies and entities shall arrange auction for lease of asset operating right according to bidding laws; supervise arrangement process of auction and other rights, obligations of persons whose assets are put up for auction according to the Law on Property Auction.

c) Enterprises engaged in auction for temporary auction of asset operating right shall satisfy eligibility according to property auction laws and the following eligibility:

They must have decision on establishment/business registration as per the law;

They have 2 years’ worth of qualifications and experience in management and operation of similar irrigation infrastructure assets as of the date on which they apply for auction participation or satisfy requirements via a third party pertaining to minimum qualifications and experience of organizations engaged in operation of irrigation infrastructures according to Decree No. 40/2026/ND-CP dated January 25, 2026 of the Government;

They have financial qualifications according to revenues and profits before tax of the previous 2 years under audited financial statements of enterprises as per the law. Managing agencies and entities have the responsibility to clearly define parameters pertaining to revenues and profits before tax in order to incorporate in Scheme for temporary transfer of asset operating right and submit to competent agencies, competent persons.

Equity of enterprises accounts for at least 15% of total investment of projects for infrastructure asset upgrade and expansion approved by competent agencies, competent persons.

9. Sign contracts for temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets and contract appendices (if any). Contract for temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets primarily consists of:

a) Information of transferring party (managing agency, entity).

b) Information of receiving party (winning enterprise).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Duration of temporary transfer of asset operating right.

dd) Revenues generated by asset operation in starting bid plan (hereinafter referred to as “reference revenues”).

e) Value of contract (according to winning bid).

g) Time limit for making payment for temporary transfer (transfer value) of asset operating right:

A maximum of 2 installments for transfer payment shall be made within 90 days from the date on which contracts are signed where the first payment must cover at least 50% of transfer value and must be made within 30 days from the date on which contracts are signed; where transfer value exceeds 1.000 billion VND, a maximum of 3 installments for transfer payment shall be made within 12 months from the date on which contracts are signed where the first payment must cover at least 40% of transfer value and must be made in 60 days from the date on which contracts are signed and the second installment must cover at least 30% of transfer value and must be made in 120 days from the date on which contracts are signed.

h) Deposit or implement bank security for contract performance (in addition to monetary payment for transfer according to the contracts):

Where deposit is implemented for contract performance security, deposit value shall equal 5% of the total transfer value for the entirety of transfer term based on winning bid. The receiving party shall transfer the deposit to an escrow account at a credit institution. Time limit for sending deposit to escrow account shall be 15 days from the date on which contracts are signed. Term of deposit shall match duration of temporary transfer of asset operating right.

Deposit shall be deducted from obligations of the receiving party that have not been fulfilled (including obligations that arise as a result of contract violation relating to delivery of assets to the transferring party), the remaining deposit (if any) shall be handled in accordance with civil laws.

Where bank security for contract performance is adopted, bank security shall conform to civil laws, bank security laws, and relevant law provisions. The guarantor has the responsibility to fulfill financial obligations on behalf of the receiving party (the principle debtor) according to guarantee agreement where the principle debtor fails to adequately fulfill obligations that they have agreed upon with the transferring party (including obligations that arise as a result of contract violation relating to transfer of assets to the transferring party).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Time limit for the transferring party to transfer operating right to the receiving party; time limit for the receiving party to return operating right to the transferring party.

l) Actions for cases where actual revenues are significantly different from reference revenues:

On an annual basis, where actual revenues generated by operation of assets of which operating right is transferred is greater than reference revenues by 125% or more (based on audited financial statements), the receiving party shall pay the transferring party 50% of each % exceeding 125%; where reference revenues are revenues of corresponding year in starting bid plan.

The transferring party and the receiving party have the responsibility to rely on audited financial statements to determine additional payments that the receiving party (if any) must pay the transferring party to local government budget according to state budget laws. Time limit for notifying and paying the transferring party shall be 30 days from the date on which payments incurred by the receiving party are determined and by October 31 of the year that follows the year in which additional revenues are generated at the latest. The payment corresponding to the final year shall be made to the leasing party before contract settlement.

m) Conditions for contract termination.

n) Rights and obligations of the parties.

o) Solutions for contract violations, contract disputes according to civil laws and relevant law provisions.

10. The receiving party has the right to:

a) arrange asset operation in accordance with regulations of the law and signed contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) receive protection for their legal rights and benefits provided by the Government; file complaints and lawsuit as per the law if their lawful rights and benefits are violated.

d) benefit from investment incentive policies according to investment laws and relevant law provisions.

dd) use assets invested by the receiving party and asset operating right of the remaining contract term as pledge for the leasing party according to civil laws and relevant law provisions.

e) collect fees for irrigation products and services and relevant services (if any) according to regulations of the law and signed contracts.

g) exercise other rights as per the law and signed contracts.

11. The receiving party has the obligation to:

a) protect temporarily transferred assets (including soil, water attached to structures and work items); prevent expropriation or unlawful use of assets and other violation as per the law.

In case of structure accidents, the receiving party has the responsibility to promptly inform the transferring party in order to take actions according to irrigation laws and relevant law provisions.

b) use and operate assets for the right purposes and tasks of the structures; refrain from repurposing, transferring, selling, gifting, contributing assets of which operating right is temporarily transferred as capital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) implement asset upgrade and expansion in accordance with projects approved by competent authorities, competent persons.

dd) fulfill obligations under Points c ,d, e, g, h, and i Clause 11 Article 18 hereof.

12. Irrigation authority and transferring party have the responsibility to examine, supervise implementation of the Scheme for temporarily transferring operating right of irrigation infrastructure assets, exercise rights and obligations as per the law; promptly take actions against violations and difficulties that arise within their powers or request competent agencies, competent persons to take actions as per the law.

13. Revenues generated by temporary transfer of asset operating right shall be managed and used in accordance with Article 21 hereof.

14. Upon expiry of transfer term of asset operating right according to contract:

a) The receiving party has the responsibility to comply with Clause 14 Article 18 hereof.

b) The transferring party has the responsibility to comply with Clause 15 Article 18 hereof.

15. In case of force majeure or where the Government expropriates land attached to irrigation structures for national defense, security, socio-economic development, national interest, public interest according to land laws before expiry of temporary transfer term of asset operating right according to contracts, the parties shall proceed with procedures for premature termination of the contracts.

Depending on progress of projects approved by competent agencies and competent persons, construction progress, payment for transfer of asset operating right that has been made for the remaining contract term, the receiving party shall be eligible for a refund corresponding to amounts that they have paid for the remaining contract term (if any) and deposit under Point h Clause 9 of this Article; the transferring party shall take charge and cooperate with the receiving party in determining value of refund of the receiving party (if any) and presenting to competent agencies, competent persons entitled to approval of Scheme for temporary transfer of asset operating right under Clause 5 of this Article. Refund amount shall be allocated in recurrent state budget expenditure of the transferring party for issuance. Procedures for issuing refund shall conform to state budget laws. Other details shall conform to Clause 14 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Fees for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets

1. Competent agencies and competent persons entitled to approval of Scheme for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets under Clause 5 Article 18, Clause 5 Article 19 hereof are competent agencies, competent persons entitled to approval of starting bid for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets.

2. Fees for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets are amounts that organizations that borrow asset operating right, enterprises that temporarily receive asset operating right must pay to the Government based on winning bid for asset operating right under signed contracts. Where fees for lease of asset operating right are paid on an annual basis, annual fees shall be determined as follows:

Fee for lease of asset operating right in year n (VND)

=

% of fees

x

Actual revenues of year n (VND)

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Total winning bid (VND)

x

100%

Total estimated revenues for the entire lease term (VND)

Actual revenues of year n shall be determined by audited financial statements or inspected and approved settlement reports as per the law.

3. Starting bid of auction for lease, temporary transfer of asset operating right shall be the lowest bid in auction for lease, temporary transfer of asset operating right.

4. The basis on which starting bid of auction for lease of operating right of irrigation infrastructure assets is determined includes:

a) Fees for lease of asset operating right on the market of assets of the same type or the same technical standards, quality, occupancy on the date on which the fees are determined (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Certificate of valuation and report on valuation filed by valuation enterprises according to price laws or valuation results of valuation council under Clause 6 of this Article. The use of valuation certificates and valuation report of valuation enterprises shall conform to price laws.

5. The basis on which starting bid of auction for temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets includes:

a) Value of additional investment under asset upgrade, expansion projects approved by competent agencies, competent persons.

In which, value of additional investment is the value undertaken by enterprises receiving temporary transfer of asset operating right under projects approved by competent agencies, competent persons.

b) Estimated revenues, estimated costs of asset operation during temporary transfer of asset operating right.

c) Certificate of valuation and report on valuation filed by valuation enterprises according to price laws or valuation results of valuation council under Clause 6 of this Article. The use of valuation certificates and valuation report of valuation enterprises shall conform to price laws.

6. Determination of starting bid of auction for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets:

a) Managing agencies and entities shall choose valuation enterprises in order to valuate fees for lease, temporary transfer of asset operating right or establish valuation council in order to inspect fees for lease, temporary transfer of asset operating right.

The use of valuation certificates and valuation report of valuation enterprises shall conform to price laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) On the basis of provisions under Clause 4 and Clause 5 of this Article, valuation results of valuation enterprises or valuation council under Point a of this Clause, managing agencies and entities shall submit written request for approval of starting bid of auction to competent agencies and competent persons under Clause 1 of this Article for approval of starting bid of auction. Written request consists of:

Written request of managing agencies, entities pertaining to approval for staring bid of auction (including specific recommendations pertaining to starting bid for lease, temporary transfer of asset operating right): Original copies;

Dossiers related to basis for determining starting bid under Clause 3 and Clause 4 of this Article: Copies.

Within 30 days from the date on which competent agencies, competent persons under Clause 1 of this Article receive adequate written request under this Clause, competent agencies and competent persons shall approve starting bid of auction.

c) Decision approving starting bid of auction for lease, temporary transfer of asset operating right must identify estimated annual revenues in starting bid plan which serve as reference revenues for cases under Point l Clause 9 Article 18 and Point l Clause 9 Article 19 hereof.

7. In case of 2 unsuccessful auctions for lease or temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets, managing agencies, entities shall review the cause, propose solutions, request competent agencies and persons entitled to approval of scheme for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets to consider and decide whether to continue with auction or choose managing agencies and entities to directly operate irrigation infrastructure assets.

Where auction is chosen and where unsuccessful auctions are caused by high starting bid or starting bid that is no longer compliant with regulations on determination of starting bid under this Article, starting bid shall be determined again in accordance with Clauses 3, 4, 5, and 6 of this Article.

Where managing agencies and entities directly operate irrigation infrastructure assets, arrangement of operation of irrigation infrastructure assets shall conform to Article 17 hereof.

Article 21. Management and use of revenues generated by operation of irrigation infrastructure assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case of business venture, share of revenues that managing entities are eligible to via the performance of business venture contracts shall be managed and used in accordance with financial regulations applicable to organization model of the managing entities.

3. Revenues generated by operation of irrigation infrastructure assets are revenues of provision of services under Clause 2 Article 16 hereof and managed, used in accordance with financial regulations applicable to managing agencies in accordance with Clause 2 Article 85 of the Law on Public Property Management and Use amended by Clause 7 Article 8 of the Law No. 90/2025/QH15 dated June 25, 2025.

4. In case of lease or temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets:

a) Revenues generated by lease of operating right of irrigation infrastructure assets less costs related to asset operation shall be submitted to local government budget in respect of revenues under management local government budget.

b) Expenditure on operation of irrigation infrastructure assets includes:

Costs for preparing, submitting, inspecting, approving Scheme for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets; costs for inventory, determination of starting bid, arrangement of auction for lease, temporary transfer of operating right of irrigation infrastructure assets; costs for preserving, protecting assets while choosing operating organizations and enterprises; costs for management operation of leasing party, transferring party during performance of contracts, and other relevant costs.

c) Expenditure amount; procedures for settling payments related to operation of irrigation infrastructure assets shall conform to Clauses 3, 4, and 5 Article 28 hereof.

d) Borrowing party and receiving party shall make payments in accordance with Point g Clause 9 of Article 18 and Article 19 hereof to managing agencies and entities, specifically their separate accounts at State Treasury where managing agencies open account.

Within 45 days from the date on which the first installment is paid in accordance with Point g Clause 9 of Article 18 and Article 19 hereof, managing agencies and entities shall submit the remaining payments for operation of irrigation infrastructure assets (after subtracting expenditure under Point b and Point c of this Clause) to the state budget. Within 45 days from the date on which the first installment is paid in accordance with Point g Clause 9 of Article 18 and Article 19 hereof, managing agencies and entities shall submit the remaining payments for operation of irrigation infrastructure assets (after subtracting expenditure under Point b and Point c of this Clause) to the state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 5. HANDLING OF IRRIGATION INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 22. Methods for handling irrigation infrastructure assets

1. Asset relinquishment.

2. Asset transfer.

3. Asset transfer to local government for management and handling.

4. Asset settlement.

5. Asset handling in case of missing or damaged assets.

6. Other methods as per the law.

Article 23. Relinquishment of irrigation infrastructure assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Land attached to irrigation infrastructure assets fall under cases of land expropriation according to land laws.

b) Planning is changed in a way that alters task or occupancy of assets.

c) Management entitlement is changed.

d) Assets are not assigned to the right entities in accordance with this Decree.

dd) Assigned assets are no longer in use or operation thereof is no longer effective.

e) Other cases apply as per the law.

2. Entitlement to relinquishment, compensation, and assistance in revocation and management, handling of land, assets attached to land for cases under Point a Clause 1 of this Article shall conform to land laws and relevant law provisions.

3. Entitlement to deciding, procedures for relinquishing and handling revoked assets for cases under Points b, c, d, dd, and e Clause 1 of this Article shall conform to Clauses 4, 5, 6, 7, and 8 of this Article.

4. Chairpersons of provincial People’s Committees shall decide or decentralize entitlement to relinquishment of irrigation infrastructure assets under management of provincial People’s Committees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Transfer

b) Transfer to local government for management and handling.

6. Procedures for relinquishing irrigation infrastructure assets

a) Managing agencies, entities, and enterprises in possession of assets and falling under Points b, c, d, dd, and e Clause 1 of this Article shall submit written request for relinquishment of assets to competent agencies, competent persons under Clause 4 of this Article. Written request consists of:

Written request for asset relinquishment of managing agencies, entities, and enterprises (which identifies whether asset relinquishment falls under Point b, c, d, dd, or e Clause 1 of this Article): Original copies;

Documents on asset relinquishment request of superiors (if any) of managing agencies and entities, documents of representatives of asset owners of managing enterprises (hereinafter referred to as “superiors of agencies, organizations, entities”): Copies;

List of assets requested for relinquishment using Form No. 2B under Appendix attached hereto: Original copies.

Other relevant documents (if any): Copies.

b) Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Clause 4 of this Article receive adequate documents under Point a of this Clause, competent agencies and competent persons shall decide on asset relinquishment. Primary contents of decision on asset relinquishment shall conform to Clause 8 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Procedures for relinquishing irrigation infrastructure assets via investigation, inspection, audit, administrative penalties, or request of irrigation authorities and other regulatory authorities.

On the basis of conclusion, decision, recommendations of competent agencies and competent persons entitled to conducting investigation, inspection, audit, administrative penalties, irrigation authorities or other regulatory authorities, competent agencies and competent persons under Clause 4 of this Article shall consider and decide on asset relinquishment within their powers. Asset handing after decision on relinquishment is issued shall conform to Point b Clause 6 of this Article.

8. Primary contents of decision on relinquishment of irrigation infrastructure assets include: Name of agency, entity, enterprises of which assets are relinquished; list of relinquished assets using Form No. 2B under Appendix attached hereto; reason for relinquishment (specify cases of relinquishment in accordance with Clause 1 of this Article); responsibility to arrange implementation.

Article 24. Transfer of irrigation infrastructure assets

1. Irrigation infrastructure assets shall be transferred between agencies, entities, and enterprises where the Government assigns assets without constituting state investment at enterprises. Asset transfer (partially or entirely) shall be carried out where:

a) Changes relating to planning, decentralization, list of irrigation structures the operation and protection of which involve 2 provincial administrative divisions or more, asset classification (including classification of assets used as other infrastructure assets) as per the law.

b) Assets are assigned but are no longer in use.

c) Other cases according to regulations of the law apply.

2. Entitlement to deciding transfer of irrigation infrastructure assets:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Chairpersons of provincial People’s Committees shall decide or decentralize entitlement to deciding transfer of irrigation infrastructure assets between agencies, organizations, entities, enterprises under management of local government.

c) Ministers, heads of central authorities shall decide on transfer of irrigation infrastructure assets under management to the Ministry of Agriculture and Environment, provincial People's Committees.

3. Procedures for transferring irrigation infrastructure assets between agencies, entities, enterprises under management of local government or from provincial People’s Committees to ministries, central agencies, other local governments:

a) Where irrigation infrastructure assets need to be transferred, managing agencies, entities, and enterprises shall submit written request for transfer to competent agencies, competent persons under Point a and Point b Clause 2 of this Article. Written request consists of:

Documents of managing agencies, entities, enterprises pertaining to request for asset transfer (identifying which case the asset transfer falls under according to Clause 1 of this Article): Original copies;

Documents of superiors (if any) of managing agencies, entities, enterprises pertaining to request for asset transfer: Copies;

Documents requesting to receive assets of agencies, entities, and enterprises that receive assets (when transferring assets between agencies, entities, and enterprises under management of local government): Original copies;

Documents requesting to receive assets of the Minister of Agriculture and Environment (when transferring assets to the Ministry of Agriculture and Environment): Original copies;

Documents requesting to receive assets of provincial People’s Committees that are expected to receive assets (when transferring assets to other local governments): Original copies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other relevant documents (if any): Copies.

Where irrigation infrastructure assets are transferred due to changes to managing agencies, management decentralization, list of irrigation structures the operation and protection of which involve 2 provincial administrative divisions or more, and/or asset classification, documents requesting to receive assets of agencies, organizations, entities, and enterprises that receive assets shall not be required.

b) Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Point a and Point b Clause 2 of this Article receive adequate documents under Point a of this Clause, competent agencies and competent persons shall consider and decide to transfer assets in respect of cases within their powers.

c) Primary contents of decision on asset transfer of competent agencies and competent persons under Point a and Point b Clause 2 of this Article shall conform to Clause 7 of this Article.

d) Transfer and receipt of assets and other details shall conform to Clause 5 and Clause 6 of this Article. As soon as decision on asset transfer of competent persons and competent agencies under Point a Clause 2 of this Article is issued, central irrigation authorities (for assets transferred to the Ministry of Agriculture and Environment) and provincial irrigation authorities (for assets transferred to provincial People’s Committees) shall take charge, produce documents requesting transfer of assets to managing agencies, entities, enterprises in accordance with Articles 7, 8, 9, and 10 hereof and relevant law provisions.

4. Procedures for transferring irrigation infrastructure assets from other ministries and central authorities to the Ministry of Agriculture and Environment, provincial People’s Committees:

a) Where irrigation infrastructure assets must be transferred, current managing agencies, organizations, entities, and enterprises affiliated to ministries, central governments shall submit written request for transfer to competent agencies and competent persons under Point c Clause 2 of this Article. Written request consists of:

Documents of current managing agencies, organizations, entities, and enterprises affiliated to ministries, central authorities requesting asset transfer: Original copies;

Documents of superiors of current managing agencies, organizations, entities, and enterprises (if any): Copies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



List of assets requested for transfer using Form No. 2B under Appendix attached hereto: Original copies;

Other relevant documents (if any): Copies.

b) Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Point c Clause 2 of this Article receive adequate documents under Point a of this Clause, competent agencies and competent persons shall consider asset transfer within their powers.

c) Primary contents of decision on asset transfer of competent agencies and competent persons under Point c Clause 2 of this Article shall conform to Clause 7 of this Article. Agencies that receive assets transferred from other ministries and central authorities to the Ministry of Agriculture and Environment are central irrigation authorities, agencies that receive assets transferred from other ministries and central ministries to provincial People’s Committees are provincial irrigation authorities.

d) Transfer and receipt of assets and other details shall conform to Clause 5 and Clause 6 of this Article. After decision on asset transfer of competent agencies and competent persons under Point c Clause 2 of this Article is issued, transfer of assets to managing agencies, entities, and enterprises shall conform to Article 7, 8, 9, and 10 hereof.

5. Within 30 days from the date on which decision on transfer of irrigation infrastructure assets of competent agencies and competent persons is issued in accordance with Clause 2 of this Article, agencies, entities, and enterprises of which assets are transferred and agencies, entities, and enterprises that receive assets have the responsibility to:

Arrange transfer and reception of assets; record asset transfer and reception in writing using Form No. 1A under Appendix attached hereto;

Managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility to arrange preservation, protection, and maintenance of structures affiliated to infrastructure assets as per the law until assets are transferred to receiving agencies, organizations, and entities;

Record asset debit and credit in accordance with accounting laws; report asset change in accordance with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Reasonable costs related to transfer, receipt of assets (if any) shall be incurred by receiving agencies, entities, and enterprises as per the law.

7. Primary contents of decision on asset transfer include: Agencies, entities, and enterprises of which assets are transferred; agencies, entities, and enterprises receiving transferred assets; list of assets transferred using Form No. 2B under Appendix attached hereto; reasons for transfer (identifying which of the cases under Clause 1 of this Article that the asset transfer falls under); purposes of asset after receiving; responsibilities for arranging implementation.

8. In respect of irrigation infrastructure assets that are subject to decision on relinquishment and then transferred, agencies assigned to arrange implementation of decision on relinquishment have the responsibility to develop and submit plans for handling relinquished assets (and documents requesting to receive assets of agencies, entities, enterprises and superiors (if any) hereof; list of assets under Point a Clause 3 and Point a Clause 4 of this Article; documents related to assets) to competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article. Procedures for implementation, contents of decision on asset transfer, arrangement of implementation of the decision and other contents shall conform to Clause 3 and Clause 4 of this Article; in which agencies assigned to exercise decision on relinquishment shall exercise rights and responsibilities of agencies, entities, and enterprises of which assets are transferred.

Article 25. Transfer of irrigation infrastructure assets to local governments for management and handling

1. Transfer of irrigation infrastructure assets to local government for management and handling shall be carried out where:

a) Assets have been assigned to managing agencies, entities, and enterprises which no longer have use for the assets.

b) Assets are removed from irrigation infrastructure planning.

c) Other cases according to regulations of the law apply.

2. Entitlement to deciding transfer of irrigation infrastructure assets to local government for management and handling:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedures for transferring irrigation infrastructure assets to local government:

a) Where irrigation infrastructure assets need to be transferred, managing agencies, entities, and enterprises shall submit written request for transfer to competent agencies, competent persons under Clause 2 of this Article. Written request consists of:

Documents of managing agencies, entities, and enterprises pertaining to request for asset transfer: Original copies;

Documents of superiors of managing agencies, organizations, entities, and enterprises (if any): Copies;

List of asset to be transferred to local government for management and handling using Form No. 2B attached hereto: Original copies;

Relevant dossiers on reasons for asset transfer (if any): Copies;

Other relevant documents (if any): Copies.

b) Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article receive adequate documents under Point a of this Clause, competent agencies and competent persons shall consider and decide to transfer assets in respect of cases within their powers.

c) Primary contents of decision on asset transfer include: Name of managing agencies, entities, enterprises of which assets are transferred; name of agencies receiving transferred assets (local authorities under Clause 2 of this Article); list of transferred assets using Form No. 2B under Appendix attached hereto; reasons for transfer; responsibility to arrange implementation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility to preserve, protect assets, implement maintenance of irrigation infrastructure assets as per the law until assets are transferred to receiving agencies; record asset credit in accordance with accounting laws, record asset change in accordance with this Decree.

e) Where managing agencies, entities, and enterprises fail to transfer assets or local authorities do not receive transferred assets within the time limit under Point d of this Clause, the party that fails to transfer or receive assets shall be responsible for incurring asset management, preservation, maintenance, and protection costs in period in which assets are not transferred or received in a timely manner and incurring compensation if assets are damaged, lost; refraining from using state budget to cover expenditure that arises in this case.

g) Agencies that receive transferred assets have the responsibility to monitor and calculate depreciation of assets from the year in which they receive the assets to the year in which asset handling according to Clause 5 of this Article is finished.

Reasonable costs related to transfer and receipt of assets shall be incurred by receiving agencies.

h) Settlement of asset value shall not be carried out when assets are transferred to local governments for management

4. In respect of irrigation infrastructure assets that are subject to decision on relinquishment then transferred to local governments for management and handling, agencies assigned to arrange implementation of decision on relinquishment have the responsibility to develop plans for handling relinquished assets (and documents requesting to receive assets of provincial People’s Committees in case assets are under management of central government; list of assets compliant with Point a Clause 3), request competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article to consider the transfer of assets to local government for management and handling.

Procedures for implementation, contents of decision on asset transfer, arrangement of decision implementation, and other contents shall conform to Points b, c, d, dd, e, g, and h Clause 3 of this Article; in which agencies assigned to arrange implementation of the decision shall exercise rights and responsibilities of agencies, entities, and enterprises of which assets are transferred.

5. Following reception, receiving agencies shall rely on dossiers of each cases to advise or request presiding agencies to advise, report to competent agencies and competent persons to take actions as per the law:

a) Where assets are transferred or assigned to agencies, organizations, entities, and entities for management and use, compliance with regulations on management and use of public property.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where asset handling is compliant with housing, residential land policies, housing laws and other relevant law provisions shall prevail.

d) Where land is allocated or leased, land laws and other relevant law provisions shall prevail. In this case, handling of assets attached to land shall be carried out as follows:

Depending on practical situations and conditions of assets attached to land, respective agencies under Point e of this Clause shall report to competent agencies and competent persons entitled to allocating land, leasing land to consider, decide to sell assets attached to land to organizations and individuals to which land is allocated or leased or to dismantle, demolish assets attached to lands before arranging land allocation, land lease, auction for land use right, bidding for land-using projects.

Where assets attached to land are sold to organizations and individuals to which land is allocated or leased, respective agencies under Point e of this Clause shall decide selling price appropriate to remaining value of the assets; agencies under Point e of this Clause may establish valuation council in accordance with price laws or hire valuation enterprises in order to determine asset selling price; persons to whom land is allocated or leased have the responsibility to purchase assets attached to land. Where division into multiple plots is required according to local planning, value of assets attached to land shall be allocated to individual plot depending on area percentage of the plot over total area.

Where assets attached to land must be dismantled or demolished before land allocation and lease, agencies responsible for advisory work shall carry out dismantling and demolition; handling of materials recovered in dismantling and demolition in accordance with Clauses 6, 7, 8, and 9 Article 26 hereof; persons to whom land is allocated or leased have the responsibility to pay for remaining value of assets attached to land monitored on accounting books on the date on which assets are dismantled, disposed. Payment for remaining value of assets attached to land made by persons to whom land is allocated or leased must be specified in plans for land use right auction or land-using project bidding (where land is allocated or leased via auction for land use right or bidding for land-using project as per the law), communicated to persons who wish to allocate land or lease land before deciding to allocate land, lease land (where auction for land use right or bidding for land-using project is not required as per the law).

dd) Where land fund development organizations are assigned to manage and operate, land laws shall prevail.

Where the Government allocates or leases land attached to irrigation infrastructure assets which have been assigned to land fund development organizations for management and operation, land fund organizations shall report to competent agencies and competent persons to handle assets attached to land in accordance with Point d of this Clause; land fund development organizations have the responsibility to determine selling price of assets attached to land (if they are allowed to sell assets attached to land to organizations and individuals to which land is allocated and leased), handle recovered materials (if assets attached to land are dismantled or disposed prior to land allocation, land lease, bidding for land-using project, auction for land use right); persons to whom land is allocated and leased have the responsibility to purchase assets attached to land and pay for remaining value of assets attached to land in accordance with Point d of this Clause.

e) Financial authorities have the responsibility to advise People's Committees/Chairpersons of People’s Committees of the same level to take actions for cases under Point a and Point b of this Clause. Construction authorities have the responsibility to advise People's Committees/Chairpersons of People’s Committees of the same level to take actions for cases under Point c of this Clause. Agriculture and environment authorities have the responsibility to advise People's Committees/Chairpersons of People’s Committees of the same level to take actions for cases under Point d and Point dd of this Clause.

Article 26. Settlement of irrigation infrastructure assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Irrigation infrastructure assets are damaged beyond usable or cannot be effectively repaired (asset occupancy cannot be restored).

b) Old irrigation infrastructure assets are demolished to accommodate new irrigation infrastructure assets according to projects approved by competent agencies and competent persons.

c) Competent authorities amend planning or structure tasks in a manner that causes irrigation infrastructure assets to be partially or entirely not suitable for asset occupancy. Where assets are relinquished or transferred in accordance with Clause 1 Article 23, Clause 1 Article 24 hereof, settlement under this Article shall not be adopted.

d) Other cases according to regulations of the law apply.

2. Entitlement to deciding settlement

a) Chairpersons of provincial People’s Committees shall decide or decentralize entitlement to settling irrigation infrastructure assets under management of provincial People’s Committees.

b) Chairpersons of commune-level People’s Committees shall decide on settlement of irrigation infrastructure assets under management of commune-level People’s Committees.

3. Settlement of irrigation infrastructure assets is carried out in form of dismantlement and disposal.

4. Managing agencies, entities, and enterprises of which assets fall under cases described in Clause 1 of this Article shall submit written request for asset settlement to competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article to consider and decide on asset settlement. Written request consists of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Documents of superiors of managing agencies, organizations, entities, and enterprises (if any): Copies;

List of assets requested for settlement using Form No. 2B under Appendix attached hereto: Original copies.

Other relevant documents (if any): Copies.

5. Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article receive adequate documents under Clause 4 of this Article, competent agencies and competent persons shall consider and decide on asset settlement; if necessary, competent agencies and competent persons shall request irrigation authority of the same level (if any) to provide feedback before deciding on settlement. Primary contents of decision on asset settlement include:

Name of agency, entity, and enterprise of which assets are settled;

List of assets for settlement using Form No. 2B under Appendix attached hereto;

Reasons for settlement (which also identifies which cases under Clause 1 of this Article the asset settlement falls under);

Methods for handling recovered materials (if usable);

Management and use of revenues generated by settlement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 30 days from the date on which decision on asset settlement is issued by competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article, agencies, entities, and enterprises of which assets are settled shall dismantle, dispose asset either at their discretion or by hiring competent organizations, individuals; carry out inventory and classification of recovered materials. Handling of materials recovered during asset settlement shall conform to Clauses 6, 7, 8, and 9 of this Article.

Managing, entities, and enterprises have the responsibility to record asset credit in accordance with applicable accounting regulations; report asset changes in accordance with Article 29 hereof.

6. Methods for handling materials recovered from structure dismantlement:

a) Assigning recovered materials to managing agencies, entities, and enterprises (agencies, entities, and enterprises of which assets are settled) for use in maintenance regarding useable materials.

b) Transferring recovered materials to other agencies, organizations, entities, and enterprises for management and use.

c) Selling recovered materials that are not in use.

d) Disposing materials that are no longer usable. Managing agencies, entities, and enterprises shall arrange disposal of unusable materials.

7. Assignment of recovered materials to managing agencies, entities, enterprises for use in maintenance in respect of usable materials: Managing agencies, entities, and enterprises shall send written request to competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article to decide on assignment of recovered materials for use; in this case, maintenance funding shall not be allocated in respect of the recovered materials used for maintenance; where maintenance funding has already been allocated in maintenance expenditure estimates, value of materials and value of maintenance contract shall be deducted from maintenance expenditure estimates of the year.

8. Transfer of recovered materials to other agencies, organizations, and entities for management and use:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Written request for transfer of recovered materials consists of:

Documents of managing agencies, entities, and enterprises requesting transfer of recovered materials: 1 original copy;

Documents requesting to receive recovered materials of agencies, organizations, entities, and superiors (if any) thereof: 1 copy;

List of materials requested for transfer (name, type, quantity, conditions; expected purposes after transfer); 1 original copy;

Other relevant documents (if any): 1 copy.

c) Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Point a of this Clause receive adequate documents under Point b of this Clause, competent agencies and competent persons shall decide within their powers.

d) Primary contents of decision on transfer of recovered materials consist of: Name of agencies, entities, enterprises of which materials are transferred; name of agencies, organizations, entities receiving materials; list of transferred materials (name, type, quantity, conditions); use purposes after transfer; responsibility for implementation;

dd) Within 30 days from the date on which Decision on transfer of recovered materials is issued by competent agencies and competent persons, managing agencies, entities, and enterprises and receiving agencies, organizations, and enterprises have the responsibility to arrange transfer and receipt of recovered materials; transfer and receipt of materials shall be recorded in Form No. 1A under Appendix attached hereto.

9. Sale of materials that are no longer in use

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. For the purpose of settlement of old irrigation infrastructure assets in accordance with Point b Clause 1 of this Article where projects approved by competent agencies and competent persons dictate asset settlement, asset settlement shall conform to approved projects; managing agencies, entities, and enterprises shall not be required to follow through with procedures for asset settlement in accordance with Clause 4 of this Article; handling of recovered materials (if any) shall conform to Clauses 6, 7, 8, and 9 of this Article unless value of recovered materials have been deducted from value of contract package of the projects.

11. Management and use of revenues generate by settlement of irrigation infrastructure assets shall conform to Article 28 hereof.

Article 27. Handling of irrigation infrastructure assets that are lost or damaged

1. Handing of lost or damaged irrigation infrastructure assets shall be adopted if the cause is natural disasters, fire, force majeure, other irregular factors, and other factors and the irrigation structures are no longer available or damaged beyond usable in respect of asset occupancy.

2. Entitlement to deciding on handling

a) Chairpersons of provincial People’s Committees shall decide or decentralize entitlement to handling irrigation infrastructure assets under management of provincial People’s Committees.

b) Chairpersons of commune-level People’s Committees shall decide on handling of irrigation infrastructure assets under management of commune-level People’s Committees.

3. Managing agencies, entities, and enterprises of which assets fall under cases described in Clause 1 of this Article shall submit written request for asset handling to competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article to consider and decide on asset settlement. Written request consists of:

a) Documents of managing agencies, entities, and enterprises requesting asset handling (which specify reasons for lost, damaged assets): Original copies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Record determining lost, damaged assets: Original copies;

d) List of assets requested for handling using Form No. 2B under Appendix attached hereto: Original copies;

dd) Other relevant documents (if any): Copies.

4. Within 15 days from the date on which competent agencies and competent persons under Clause 2 of this Article receive adequate documents under Clause 3 of this Article, competent agencies and competent persons shall consider and decide on asset handling; if necessary, competent agencies and competent persons shall request irrigation authority of the same level (if any) to provide feedback before deciding on handling. Primary contents of decision on asset handling include:

Name of agencies, entities, and enterprises of which assets are lost or damaged;

List of assets requested for handling using Form No. 2B under Appendix attached hereto;

Reasons for the loss or damage of assets;

Responsibility for implementation.

5. Within 30 days from the date on which decision on asset handling is issued by competent agencies and competent persons, managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Process responsibility of relevant organizations and individuals as per the law.

6. State budget shall provide funding for remediation and repair of irrigation infrastructure assets in order to restore operation.

Where irrigation infrastructure assets that have been lost or damaged and compensated for by insurance enterprises or relevant organizations and individuals, management and use of revenues generated by damage compensation shall conform to Article 28 hereof. Amounts that have been submitted to the state budget shall be given priority to be allocated in public investment plan, state budget expenditure estimates for construction, upgrade, renovation, and development of irrigation infrastructure assets in accordance with state budget laws, public investment laws, and relevant law provisions.

Article 28. Management and use of revenues generated by handling of irrigation infrastructure assets

1. All revenues generated by the handling of irrigation infrastructure assets (including compensation incurred by insurance enterprises and other organizations, individuals) less costs related to asset handling shall be submitted to local government budget in accordance with state budget laws.

2. Costs related to irrigation infrastructure asset handling include:

a) Costs for asset inventory.

b) Costs for measuring, drawing houses, land, structures.

c) Costs for valuation and evaluation of assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Costs for arrangement of auction in accordance with auction laws.

e) Costs for sale of recovered materials.

g) Other reasonable costs related to asset handling.

3. Costs related to handling of irrigation infrastructure assets under Clause 2 of this Article:

a) Regarding expenditure entries of which standards, norms, and regulations have been promulgated by competent agencies and competent persons, such standards, norms, and regulations shall prevail.

b) Regarding expenditure on hiring services related to asset handling, contracts signed between agencies, entities, and enterprises tasked with arranging asset handling and service providers shall prevail. Selection of service providers related to asset handling shall conform to regulations of the law.

c) Regarding expenditure entries that do not fall under Point a and Point b of this Clause, figureheads of agencies, entities, and enterprises tasked with handling assets shall decide on expenditure in a manner compliant with applicable financial administration regulations of the Government and assume responsibility for their decision.

4. Within 30 days from the date on which handling of irrigation infrastructure assets is finished, consulting departments of managing agencies, entities, and enterprises have the responsibility submit written request to figureheads of agencies, entities, and enterprises to request payment for costs related to asset handling. Written request consists of:

a) Written request for payment of consulting departments (which specify revenues generated by asset handling, total expenditure on asset handling, information on beneficiary accounts) and detail record of all expenditure: Original copies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Other documentation proof for expenditure such as: service contracts for valuation, auction, demolition services and other services (if any); invoice, payment record (if any): Copies.

5. Figureheads of managing agencies, entities, and enterprises shall be legally responsible for authenticity of costs related to handling of irrigation infrastructure assets; payment to state budget in case of revenues generated by asset handling (less costs related to asset handling) in accordance with state budget laws.

6. Where revenues generated by asset handling is not enough to cover all of the costs, the remaining costs shall be allocated in state budget estimates attributed (additionally or otherwise) to managing agencies, entities, or enterprises or provided by legitimate funding sources of managing agencies, entities, and enterprises.

7. Where old structures are demolished to accommodate new investment projects for construction and where expenditure on demolition of old structures has been included in total investment of new investment projects approved by competent agencies and competent persons entitled to making investment decisions, the management and use of revenues generated by demolition shall conform to projects approved by competent agencies and competent persons and relevant law provisions.

8. Where external hiring costs must be deducted from revenues generated by asset handling before the revenues can be collected, agencies tasked with arranging asset handling may receive advance expenditure from recurrent funding sources or funding sources for use of managing agencies, entities, and enterprises as long as they later deduct from revenues generated by asset handling.

Section 6. REPORTING REGULATIONS AND DATABASE ON IRRIGATION INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 29. Report on irrigation infrastructure assets

1. Irrigation infrastructure assets must be declared, reported, and updated in database on irrigation infrastructure assets for unified management.

2. Form of reports on declaration of irrigation infrastructure assets:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Existing irrigation infrastructure assets as of the date on which this Decree enters into force.

Irrigation infrastructure assets that are created since the date on which this Decree enters in to force.

b) Additional report on declaration for changes to information on entities assigned to manage assets or changes to information on assets that have been reported initially.

3. Managing agencies, entities, and enterprises (to which assets are assigned without constituting state capital at enterprises) have the responsibility to file reports on declaration of assets in order to log data in database on irrigation infrastructure assets.

Reports on declaration of assets must be submitted within 30 days from the date on which the assets are brought into use (in respect of assets created via procurement or construction), or from the date on which assets are received according to decision of competent agencies and competent persons (in case of transferred, assigned assets) or handled in accordance with decision of competent agencies and competent persons, or from the date on which information relating to entities to which assets are assigned or information pertaining to assets is changed.

4. Managing agencies, entities, and enterprises shall file reports on management, use, and operation of irrigation infrastructure assets on an annual and irregular basis at request of competent state authorities. Cut-off date for annual reports shall be the final day of a financial year.

5. Report on management, use, and operation of irrigation infrastructure assets consists of:

a) Reports on operation of assets in each method under this Decree.

b) Summary reports on management, use, and operation of assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Managing agencies, entities, and enterprises shall file reports to superiors (if any) and provincial People's Committees (in case of assets under management of local government). Reports must be submitted before February 28.

b) Provincial People’s Committees shall consolidate and file reports on information on management, use, and operation of irrigation infrastructure assets under their management to the Ministry of Finance before March 15.

c) The Ministry of Finance shall consolidate and file reports on management, use, and operation of irrigation infrastructure assets on a nationwide scale to the Government for submission to the National Assembly at request of competent authorities.

7. Reports on irrigation infrastructure assets shall be presented in physical or electronic form. Depending on practical conditions of receiving agencies under Point b and Point c Clause 6 of this Article, reports shall be sent to receiving agencies:

a) In-person; or

b) Via post service; or

c) Via Fax; or

d) Via e-mail; or

dd) Via specialized report information system; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The Ministry of Finance shall provide guidelines on declaration and report on irrigation infrastructure assets.

Article 30. Database on irrigation infrastructure assets

1. Management and operation of database on irrigation infrastructure assets

Database on irrigation infrastructure assets is a part of national database on public property, developed and managed in a unified manner on a nationwide scale; information in the database on irrigation infrastructure assets shall be equally legitimate as physical documents.

2. The Ministry of Finance shall take charge, cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment and provincial People’s Committees in developing and managing database on irrigation infrastructure assets for integration in national database on public property in a manner that satisfies requirements below:

a) Conform to Vietnamese e-Government structure framework, satisfy technical regulations on national database, technical standards and regulations on information technology, information safety and security, and technical-economic norms.

b) Ensure compatibility and connectivity to national database on public property; information sharing and possibility for expansion of data fields in system and software design.

3. Provincial People’s Committees (in respect of assets under management of local government) shall direct local managing agencies and entities and relevant agencies to file reports on declaration, log, approve data on irrigation infrastructure assets to database on irrigation infrastructure assets as per the law.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Transition

1. In respect of irrigation infrastructure assets that have been assigned to state-owned enterprises for management as per the law and have constituted state capital at enterprises, management, use, and operation of the assets shall conform to Clause 9 Article 4 hereof.

2. In respect of irrigation infrastructure assets assigned or temporarily assigned to state-owned enterprises for management, operation and not constituted state capital at enterprises, within 1 year from the date on which this Decree enters into force, the Ministry of Agriculture and Environment and People’s Committees of all levels shall review and follow through with procedures for assigning assets to enterprises in accordance with this Decree.

3. In respect of contracts for operation of irrigation infrastructure assets that have been signed by competent agencies and competent persons as per the law before the effective date hereof, the signed contracts shall prevail until expiry.

4. In respect of irrigation infrastructure assets to be handled according to decision of competent agencies and competent persons as per the law before the effective date hereof where handling process has not been completed, decisions signed by competent agencies and competent persons shall prevail; asset handling tasks that have not been implemented as of the effective date hereof shall be implemented in accordance with this Decree.

5. Where Chairpersons of provincial People’s Committees are entitled to assigning management, operation, and handling of irrigation infrastructure assets either at their discretion or by decentralization in accordance with this Decree, during periods in which Chairpersons of provincial People’s Committees have not promulgated regulations on decentralization of entitlement, entitlement shall conform to decentralization or regulations promulgated by provincial People’s Committees before the effective date hereof; in respect of local administrative divisions have been merged, decentralization or regulations of local administrative divisions whose name is retained after the merger shall prevail.

6. Where, in performance of procedures for assigning, operating, and handling irrigation infrastructure assets, work has been conducted partially but not entirely as of the effective date hereof (according to Decree No. 08/2025/ND-CP dated January 9, 2025 of the Government), unfinished work shall be conducted in accordance with this Decree; where conducting entities and entitlement to decision are changed, documents, files, and results of conducted work shall be transferred in their entirety to receiving entities for further implementation and resolution compliant with entitlement under this document.

Article 32. Entry into force

1. This Decree comes into force from March 14, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Decree No. 08/2025/ND-CP dated January 9, 2025 of the Government on management, use, and operation of irrigation infrastructures.

b) Article 18 of Decree No. 125/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government on entitlement of two-level local government in governance of the Ministry of Finance.

c) Article 9 of Decree No. 127/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government on decentralization of governance entitlement in management and use of public property.

3. Where legislative documents referred to hereunder are amended or superseded, the new versions shall prevail.

Article 33. Implementation

1. Agencies, organizations, entities, and other relevant entities may submit electronic documents via national document transfer channel or administrative procedure information system in case digital signature has been issued in the performance of procedures under this document and are allowed to utilize scanned signatures in electronic dossiers in place of original copies. Where procedures under this Decree require multiple steps, original copies of documents in each procedure shall be archived at agencies entitled to decision or agencies of competent persons entitled to decision whereas copies shall be archived at other agencies.

2. Ministries, central authorities, and local governments have the responsibility to investigate, examine, supervise, monitor, assess compliance with regulations of the law on management, use, and operation of irrigation infrastructure assets within their jurisdiction in accordance with this Decree and relevant law provisions; impose penalties for violations of the law pertaining to management, use, and operation of assets under their management while avoiding loss, waste of assets.

3. Chairpersons of provincial People's Committees shall promulgate regulations on decentralization of entitlement to decision on operation and handling of irrigation infrastructure assets and approve maintenance plans of irrigation infrastructure assets in accordance with this Decree.

4. Irrigation infrastructure assets of significant value and prone to high risks due to natural disasters, fire, and other force majeure shall be covered by insurance in order to facilitate effective response and risk transfer according to Article 111 of Decree No. 186/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government Minister and Chairpersons of provincial People’s Committees shall decide on purchase of storm, flood, inundation insurance for irrigation infrastructure assets within their jurisdiction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 74/2026/NĐ-CP ngày 14/03/2026 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

7.462

DMCA.com Protection Status
IP: 34.162.191.81