|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 01 tháng
01 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ; BẢO ĐẢM AN
TOÀN KỸ THUẬT; ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN, TÀU PHỤC VỤ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN; TREO CỜ VÀ ĐÁNH DẤU TÀU CÁ, TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN; NHẬP KHẨU TÀU CÁ; PHÂN LOẠI CẢNG CÁ; CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG CÁ
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo
đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Chi tiết một số nội
dung của Luật Thủy sản năm 2017, gồm:
a) Điểm
c khoản 2 Điều 52 và điểm k khoản 2 Điều 57 về treo cờ và đánh dấu tàu cá
(đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm e khoản 21 Điều 14 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường);
b) Khoản
4 Điều 66 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường);
c) Khoản
4 Điều 67 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường);
d) Khoản
4 Điều 69 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 15 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường);
đ) Khoản
5 Điều 71 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường);
e) Khoản
4 Điều 76 về đăng ký tàu công vụ thủy sản (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
g) Khoản
2 Điều 78 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 14 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường).
2. Quy định về đăng
kiểm, đăng ký, xóa đăng ký tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; đăng kiểm, xóa đăng
ký tàu công vụ thủy sản.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, cảng cá.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng kiểm viên
tàu cá là người có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các tiêu chuẩn và được cấp
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá để thực hiện đăng kiểm tàu cá theo quy
định của pháp luật.
2. Đăng kiểm tàu cá,
tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là hoạt động quản lý
kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; thẩm
định hồ sơ thiết kế và thực hiện giám sát an toàn kỹ thuật phù hợp với từng
loại hình kiểm tra nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho tàu hoạt động trong điều
kiện nhất định.
3. Giám sát an toàn
kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là
việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của thân tàu và trang thiết bị; hệ thống máy
tàu; trang bị điện; phương tiện phòng, phát hiện và chữa cháy; phương tiện
thoát nạn; ổn định; chống chìm; mạn khô; trang bị an toàn, trang thiết bị khai
thác, hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển lắp đặt trên tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản
với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
4. Đóng mới tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là quá trình thực
hiện thi công đóng tàu từ khi đặt sống chính (ky) hoặc bước thi công tương tự
đến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác.
5. Cải hoán tàu cá,
tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là việc thay đổi một
hoặc một số thông số kỹ thuật của tàu: kích thước cơ bản, máy chính, công dụng,
nghề, vùng hoạt động làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu.
6. Sửa chữa phục hồi
tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là việc sửa
chữa, thay thế nhằm đưa tàu trở về trạng thái kỹ thuật ban đầu mà không làm ảnh
hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu.
7. Mẫu tàu cá truyền
thống (mẫu dân gian) là mẫu tàu cá được sử dụng lâu năm ở địa phương, được
xây dựng thành mẫu tàu cá dưới dạng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được thẩm định và
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.
8. Đăng ký tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là việc thực hiện
quản lý Nhà nước đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản nhằm xác lập quyền sở hữu của chủ tàu.
Điều 4. Quy định chung
về thực hiện thủ tục hành chính trong Thông tư này
1. Tổ chức, cá nhân có
thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức
sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ
phận một cửa;
b) Thông qua dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
2. Hình thức hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần
hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là
bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan
theo quy định.
3. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4. Tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác,
cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. Trường hợp hồ sơ là
bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt theo quy định.
6. Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
7. Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ
trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này.
8. Trong Thông tư này
có nội dung quy định khác với quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều
này thì thực hiện theo quy định đó.
Chương
II
ĐĂNG
KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Điều 5. Hạng đăng kiểm
viên tàu cá
Đăng kiểm viên tàu cá
được phân thành 03 hạng, như sau:
1. Đăng kiểm viên hạng
III.
2. Đăng kiểm viên hạng
II.
3. Đăng kiểm viên hạng
I.
Điều 6. Đăng kiểm viên
hạng III
1. Tiêu chuẩn đăng kiểm
viên hạng III
a) Tốt nghiệp cao đẳng
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu
biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên
tàu;
b) Có giấy chứng nhận
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III.
2. Nhiệm vụ của đăng
kiểm viên hạng III:
a) Kiểm tra, đánh giá
trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản;
b) Kiểm tra, đánh giá
trạng thái kỹ thuật trên đà, định kỳ các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo.
Điều 7. Đăng kiểm viên
hạng II
1. Tiêu chuẩn đăng kiểm
viên hạng II
a) Tốt nghiệp cao đẳng
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu
biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên
tàu;
b) Có thời gian giữ
hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá
hạng III;
c) Có giấy chứng nhận
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II.
2. Nhiệm vụ của đăng
kiểm viên hạng II
a) Thực hiện nhiệm vụ
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
b) Thẩm định thiết kế
kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo;
c) Kiểm tra, đánh giá
trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất thường
các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo
chuyên môn được đào tạo;
d) Kiểm tra, giám sát
chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Điều 8. Đăng kiểm viên
hạng I
1. Tiêu chuẩn đăng kiểm
viên hạng I
a) Tốt nghiệp đại học
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu
biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên
tàu;
b) Có thời gian giữ
hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ khi được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá
hạng II;
c) Có giấy chứng nhận
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I.
2. Nhiệm vụ của đăng
kiểm viên hạng I
a) Thực hiện nhiệm vụ
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
b) Thẩm định thiết kế
kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
c) Kiểm tra, đánh giá
trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất thường
các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
d) Tham gia giám định
kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Điều 9. Bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
1. Đơn vị thuộc cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá.
2. Chương trình bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và tiêu chuẩn giảng viên bồi dưỡng nghiệp
vụ đăng kiểm viên tàu cá theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ đăng ký bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, gồm:
a) Đơn đề nghị tham gia
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu
số 01.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bằng,
chứng chỉ chuyên môn và xuất trình bản chính để đối chiếu đối với trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao có chứng thực đối với trường hợp gửi qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng;
c) 02 ảnh màu (4 x 6
cm) hoặc file ảnh màu gốc (trường hợp qua môi trường mạng).
4. Cá nhân được cấp
Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này khi hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và đạt yêu
cầu kiểm tra cuối khóa. Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng; cá nhân có nhu cầu cấp lại
nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 05.ĐKV Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
này cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm
viên tàu cá phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
10. Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá: Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Hồ sơ cấp, cấp lại
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp/cấp
lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu
số 03.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I hoặc hạng II hoặc hạng
III (đối với trường hợp cấp lần đầu);
c) 02 ảnh màu (3 x 4
cm) hoặc file ảnh màu gốc (trường hợp qua môi trường mạng).
3. Trình tự thực hiện:
a) Cá nhân nộp hồ sơ
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét quyết định cấp thẻ, dấu kỹ
thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 04.ĐKV Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
4. Thẻ đăng kiểm viên
tàu cá có thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Thẻ đăng kiểm viên được cấp lại
trong trường hợp hết hạn hoặc bị mất, bị hỏng. Trường hợp thẻ đăng kiểm viên
tàu cá hết hạn từ 24 tháng trở lên, để được cấp lại thẻ, đăng kiểm viên tàu cá
phải tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và được
cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.
Điều
11. Thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
1. Đăng kiểm viên tàu
cá bị thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Làm giả các hồ sơ để
được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá;
b) Lập khống biên bản
kiểm tra, cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra kỹ thuật;
c) Không tuân thủ quy
trình kiểm tra hoặc quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá, tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
2. Người đứng đầu cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm
quyền và tổ chức thực hiện việc thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Đăng kiểm viên tàu
cá vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ được xem xét cấp lại thẻ,
dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết
định thu hồi.
Chương
III
BẢO
ĐẢM AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN, TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN
Điều
12. Đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
1. Tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản có dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, tàu công vụ thủy sản
phải đăng kiểm.
2. Tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét phải lắp đặt trang thiết
bị an toàn khi hoạt động theo Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều
13. Nội dung đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản
1. Thẩm định hồ sơ
thiết kế trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy
sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
2. Giám sát an toàn kỹ
thuật trong đóng mới, cải hoán, hàng năm, trên đà, định kỳ, bất thường, sửa
chữa phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
3. Kiểm tra máy móc,
trang thiết bị thuộc diện phải đăng kiểm được chế tạo, lắp đặt trên tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
4. Tham gia giám định
kỹ thuật và xác định nguyên nhân tai nạn, sự cố liên quan đến trạng thái kỹ
thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản khi có yêu
cầu.
5. Đăng kiểm tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về tàu cá và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có
liên quan theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
14. Các hình thức kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản
1. Kiểm tra lần đầu đối
với các loại tàu:
a) Tàu đóng mới;
b) Tàu chưa được cấp
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.
2. Kiểm tra bất thường
đối với tàu bị tai nạn, sửa chữa sau tai nạn; theo yêu cầu của chủ tàu hoặc cơ
quan có thẩm quyền.
3. Kiểm tra chu kỳ:
a) Các đợt kiểm tra chu
kỳ, gồm: kiểm tra hàng năm; kiểm tra trên đà; kiểm tra định kỳ;
b) Thời hạn kiểm tra
chu kỳ được thực hiện theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá.
Điều
15. Thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản
1. Tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, tàu công vụ thủy
sản trước khi đóng mới, cải hoán phải có hồ sơ thiết kế kỹ thuật được thẩm
định; trường hợp tàu vỏ gỗ đóng mới theo mẫu truyền thống phải có hồ sơ thiết
kế mẫu đã được cơ sở đăng kiểm tàu cá sao duyệt.
2. Thẩm quyền thẩm định
hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản:
a) Cơ sở đăng kiểm tàu
cá loại I thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tất cả
các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
b) Cơ sở đăng kiểm tàu
cá loại II thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu
cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất
dưới 24 mét;
c) Cơ sở đăng kiểm tàu
cá loại III thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu
cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất
dưới 15 mét;
d) Thẩm định hồ sơ
thiết kế được thực hiện theo đề nghị của chủ cơ sở thiết kế tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản/chủ cơ sở thiết kế tàu công vụ thủy sản.
3. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị thẩm
định hồ sơ thiết kế theo Mẫu số 01.BĐ Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ thiết kế tàu
(03 bộ).
4. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm tàu cá quy định tại khoản 2 Điều này
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: Cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi
tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ sở đăng
kiểm tàu cá xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ sở
đăng kiểm tàu cá có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong thời hạn 20
ngày (đối với hồ sơ thiết kế đóng mới, lần đầu) hoặc 10 ngày làm việc (đối với
hồ sơ thiết kế cải hoán, sửa chữa phục hồi), kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá tiến hành thẩm định thiết kế, nếu không
đạt yêu cầu thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng
nhận thẩm định thiết kế theo Mẫu số 02.BĐ Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này và ký, đóng dấu thẩm định vào tài liệu thiết kế;
đ) Cơ sở đăng kiểm tàu
cá trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điều
16. Chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản
1. Thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản là cơ sở đăng kiểm tàu cá.
2. Cấp giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật tàu cá được thực hiện theo đề nghị của chủ tàu cá/chủ tàu công
vụ thủy sản/chủ tàu tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
3. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản theo Mẫu số 03.BĐ Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp hồ sơ thiết
kế đã được thẩm định đối với trường hợp đóng mới, cải hoán (không áp dụng khi
cơ sở đăng kiểm thực hiện giám sát kỹ thuật đồng thời là cơ sở thẩm định hồ sơ
thiết kế).
4. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm tàu cá hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường mạng;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: Cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi
tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, cơ sở đăng kiểm tàu cá xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá có văn bản thông báo rõ cho tổ chức,
cá nhân bổ sung;
d) Trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ sở đăng kiểm
tàu cá thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra với tổ chức, cá nhân đề nghị;
đ) Cơ sở đăng kiểm tàu
cá tiến hành giám sát an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản theo quy chuẩn kỹ thuật tàu cá và tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật có liên quan. Đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, theo tiến
độ thi công, trước khi lắp đặt trên tàu, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật nộp Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy (bản sao và
xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu) và xuất trình các
tài liệu kèm theo (đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị sản xuất trong
nước) hoặc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng và xuất
trình tài liệu kỹ thuật hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, sửa chữa thiết bị của nhà
sản xuất (đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị nhập khẩu) hoặc nộp chứng
nhận chế tạo, chứng nhận kiểm định theo quy định của pháp luật (bản sao và xuất
trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu);
e) Trường hợp máy chính
là máy thủy đã qua sử dụng không đáp ứng theo quy định tại điểm đ khoản này thì
phải được cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra, đánh giá theo Mẫu số 07.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này;
g) Trường hợp kết quả
không đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành giám
sát kỹ thuật, cơ sở đăng kiểm tàu cá thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ khi hoàn thành kiểm tra, cơ sở đăng kiểm tàu cá cấp cho chủ tàu các giấy
tờ:
Biên bản kiểm tra kỹ
thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 04a.BĐ đến Mẫu số 04o.BĐ Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này;
Sổ đăng kiểm tàu cá,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 06a.BĐ
hoặc sổ đăng kiểm tàu công vụ thủy sản Mẫu số
06b.BĐ (đối với trường hợp kiểm tra đóng mới, lần đầu) Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này;
h) Cơ sở đăng kiểm tàu
cá trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Chương
IV
ĐĂNG
KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN, TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều
17. Quy định về đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản
1. Tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên và tàu công vụ thủy
sản phải được đăng ký theo quy định của Thông tư này trước khi đưa vào hoạt động.
Ủy ban nhân dân cấp xã
thống kê tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong cùng một thời
gian, mỗi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản chỉ
được đăng ký tại một cơ quan đăng ký và chỉ được cấp một giấy chứng nhận đăng
ký.
3. Cơ quan đăng ký tàu
cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm ghi
vào Sổ đăng ký tàu theo Mẫu số 01.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá,
tàu công vụ thủy sản.
Điều
18. Quy định về số đăng ký và tên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản
1. Số đăng ký được viết
hai bên mạn phía mũi tàu, trường hợp tàu nhỏ không thể viết số đăng ký ở hai
bên mạn phía mũi thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách ca bin hoặc vách buồng
ngủ, nếu tàu không có ca bin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào bất kỳ vị trí
nào của thân tàu, nơi dễ nhìn thấy.
2. Chữ và số viết ngay
ngắn, rõ ràng bằng kiểu chữ la tinh in đều nét, màu chữ và số tương phản với
màu nền viết để nhìn rõ.
3. Kích cỡ chữ và số
phải tương xứng kích cỡ tàu, bề dày nét chữ và số không nhỏ hơn 30 mm, chiều
cao chữ và số không nhỏ hơn 200mm. Đối với trường hợp tàu quá nhỏ, kích cỡ chữ
và số phải đảm bảo rõ ràng, dễ nhìn thấy.
4. Số đăng ký tàu cá,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang phải), các
nhóm ký tự cách nhau bởi dấu “-” như sau:
a) Nhóm thứ nhất: Các
chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố theo Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhóm thứ hai: Gồm 05
chữ số theo thứ tự từ 00001 đến 99999.
c) Nhóm thứ ba: Gồm 02
chữ “TS” đối với tàu cá, 03 chữ “NTS” đối với tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
5. Số đăng ký tàu công
vụ thủy sản gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang phải), các nhóm ký tự cách
nhau bởi dấu “-” như sau:
a) Nhóm thứ nhất gồm 02
chữ cái “KN” đối với tàu công vụ thuỷ sản, thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát, giám sát hoạt động thủy sản và “NC” đối với tàu điều tra, đánh giá nguồn
lợi thủy sản;
b) Nhóm thứ hai gồm 03
chữ số theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Nhóm thứ ba gồm 02
chữ cái “VN” đối với tàu do Trung ương quản lý hoặc các chữ cái viết tắt tên
tỉnh, thành phố theo Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư này đối với tàu địa phương quản lý.
6. Tên tàu cá, tàu nuôi
trồng thủy sản do chủ tàu tự đặt và được kẻ phía trên vách cabin.
Điều
19. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản
1. Thẩm quyền đăng ký
a) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh cấp đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn;
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đăng ký tàu công vụ
thủy sản.
2. Hồ sơ đăng ký đóng
mới, gồm:
a) Tờ khai đăng ký: Tàu
cá theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu công vụ thủy sản
theo Mẫu số 02b.ĐKT, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản theo Mẫu số 02c.ĐK Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận xuất
xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Văn bản phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủy sản;
d) Thông tin của Biên
lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan thuế phát hành hoặc
Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác
nhận của cơ quan thuế;
đ) Ảnh màu (9 x 12 cm,
chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
e) Bản sao chụp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu còn hiệu lực theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất từ
12 mét trở lên, tàu công vụ thủy sản. Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất
dưới 12 mét.
3. Hồ sơ đăng ký cải
hoán, gồm:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại điểm a, c, d, đ, e khoản 2 Điều này;
b) Giấy chứng nhận cải
hoán đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất từ
12 mét trở lên, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số
04.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy chứng nhận đăng
ký cũ.
4. Hồ sơ đăng ký mua
bán, tặng cho trong nước, gồm:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 2 Điều này;
b) Giấy tờ chuyển
nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;
c) Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
d) Giấy chứng nhận xóa
đăng ký đối với trường hợp mua bán ngoài tỉnh, thành phố.
5. Hồ sơ đăng ký nhập
khẩu, tặng cho, viện trợ, gồm:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều này;
b) Giấy chứng nhận xóa
đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá, tàu
công vụ thủy sản đã qua sử dụng;
c) Bản sao có chứng
thực Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan.
6. Hồ sơ đăng ký thuộc
diện thuê tàu trần, gồm:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại điểm a, đ, e khoản 2 và điểm b, c khoản 5 Điều này;
b) Hợp đồng thuê tàu
trần.
7. Hồ sơ đăng ký đối
với trường hợp chủ tàu thay đổi nơi cư trú ngoài tỉnh, thành phố, gồm:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại điểm a, đ khoản 2 Điều này;
b) Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
c) Giấy chứng nhận xóa
đăng ký.
8. Hồ sơ đăng ký đối
với tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản đang hoạt động trước ngày Thông tư này có
hiệu lực gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều này.
9. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này vào Sổ đăng ký
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản và cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư và cấp Sổ danh bạ thuyền
viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư; trường hợp không
cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
20. Đăng ký lại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
1. Các trường hợp cấp
lại:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bị mất, bị
rách nát, hư hỏng;
b) Thay đổi tên tàu, hô
hiệu (nếu có) hoặc các thông số của tàu nhưng không làm ảnh hưởng đến tính năng
kỹ thuật của tàu;
c) Thay đổi thông tin
của chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận đăng ký;
d) Tàu cá được cấp Giấy
xác nhận đã đăng ký.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản theo Mẫu số 07.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận đăng
ký tàu hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký; trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do;
c) Ảnh màu hai bên mạn
tàu (9 x 12 cm).
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông
tư này ;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản; trường hợp không cấp lại phả trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
4. Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được cấp lại
phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp.
Điều
21. Đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản
1. Tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm
thời trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu chưa có biên lai
nộp lệ phí trước bạ;
b) Tàu đóng mới để di
chuyển về nơi đăng ký chính thức;
c) Tàu nhập khẩu, thuê
tàu trần từ nước ngoài về cảng đầu tiên của Việt Nam.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời theo Mẫu số 08.ĐKT
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
hợp đồng đóng tàu, biên bản nghiệm thu xuất xưởng;
c) Đối với tàu nhập
khẩu, thuê tàu trần từ nước ngoài về cảng đầu tiên của Việt Nam, gồm: Văn bản
cho phép nhập khẩu hoặc thuê tàu trần, hợp đồng đóng tàu và thanh lý hợp đồng
đóng tàu đối với tàu đóng mới, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc giấy chứng
nhận phân cấp còn hiệu lực từ 06 tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm nước có tàu
cấp;
d) Ảnh màu hai bên mạn
tàu (kích thước: 9 x 12 cm).
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông
tư này;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản theo Mẫu số 09.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
4. Giấy chứng nhận đăng
ký tạm thời có giá trị tối đa là 60 ngày kể từ ngày cấp.
Điều
22. Xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
1. Hồ sơ bao gồm:
Tờ khai đề nghị xóa
đăng ký theo Mẫu số 10.ĐKT Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông
tư này;
b)
Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bán, tặng, cho, thừa kế hoặc
tàu công vụ thủy sản, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 19 Thông tư này cấp Giấy chứng nhận xóa
đăng ký theo Mẫu số 12.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; trả hồ sơ đăng ký
gốc của tàu và giấy chứng nhận đăng ký cũ đã cắt góc phía trên bên phải cho chủ
tàu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Đối với tàu cá, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản phá hủy, phá dỡ
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này tổ chức kiểm tra thực
tế, lập biên bản xác nhận tình trạng của tàu theo Mẫu
số 11.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế, nếu xác định tàu đã được phá
hủy, phá dỡ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19
Thông tư này cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu theo Mẫu số 13.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này; trả hồ sơ đăng ký gốc của tàu và giấy chứng nhận đăng ký cũ đã cắt góc
phía trên bên phải cho chủ tàu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
d)
Đối với tàu cá Việt Nam xuất khẩu, viện trợ
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này đối chiếu Danh sách
tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định.
Trường hợp không thuộc danh sách tàu cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp
pháp, không báo cáo, không theo quy định của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này cấp Giấy chứng
nhận xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 12.ĐKT Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; trả hồ sơ đăng ký gốc của tàu và
giấy chứng nhận đăng ký cũ đã cắt góc phía trên bên phải cho chủ tàu; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ)
Đối với tàu bị chìm đắm do tai nạn không thể trục vớt, sau 30 ngày kể từ ngày
tàu bị chìm đắm, cơ quan có thẩm quyền đăng ký tàu quy định tại khoản
1 Điều 19 Thông tư này lập biên bản xác nhận
tình trạng của tàu theo Mẫu số 13.ĐKT Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này và xóa
tên tàu trong Sổ đăng ký tàu.
e) Đối với tàu cá vi
phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định ở vùng
biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc thẩm quyền quản
lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực bị bắt giữ, tịch thu và phá hủy: chậm
nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản về việc tàu cá đã bị bắt giữ, tịch
thu và phá hủy (bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ,
xử lý hoặc văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao
Việt Nam ở nước ngoài), cơ quan có thẩm quyền đăng ký tàu quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này xóa tên tàu cá trong Sổ đăng ký
tàu và thông báo đến chính quyền địa phương nơi chủ tàu cư trú, Bộ Tư lệnh Bộ
đội Biên phòng, Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để đăng tải trên trang thông tin điện tử.
g) Đối với tàu cá được
cơ quan đăng ký tàu cá thông báo tới chủ tàu cá, thông tin tìm kiếm trên phương
tiện truyền thông 06 tháng nhưng không có thông tin: cơ quan có thẩm quyền đăng
ký tàu quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này xóa tên
tàu trong Sổ đăng ký tàu và thông báo đến chính quyền địa phương nơi chủ tàu cư
trú, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng để phối hợp quản lý; đồng thời gửi cơ quan
quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng tải
trên trang thông tin điện tử.
3. Giấy chứng nhận xóa
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được cấp
01 bản cho chủ tàu (áp dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c
và điểm d khoản 2 Điều này).
Chương
V
TREO
CỜ VÀ ĐÁNH DẤU TÀU CÁ, TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều
23. Treo cờ
Tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản đã được đăng ký khi hoạt động trên vùng biển Việt Nam phải
treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Quốc
kỳ) ở đỉnh cột phía lái; đối với tàu không có cột phía lái thì Quốc kỳ được
treo ở đỉnh cột chính.
Điều
24. Đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
1. Đối với tàu cá khai
thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét, toàn bộ cabin
phải sơn màu xanh; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu xanh toàn bộ phần
mạn khô của tàu.
2. Đối với tàu cá khai
thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét, toàn bộ cabin
phải sơn màu vàng; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu vàng toàn bộ phần
mạn khô của tàu.
3. Đối với tàu cá khai
thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, toàn bộ cabin phải sơn
màu ghi sáng; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu ghi sáng toàn bộ phần
mạn khô của tàu.
4. Đối với tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản ca bin phải sơn một nửa màu xanh phía mũi và một nửa màu
vàng phía lái; trường hợp tàu không có cabin phải sơn một nửa màu xanh phía mũi
và một nửa màu vàng phía lái toàn bộ phần mạn khô của tàu.
Chương
VI
NHẬP
KHẨU TÀU CÁ
Điều
25. Cấp phép nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần
1. Hồ sơ cấp Giấy phép
nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần
a) Đơn đề nghị nhập
khẩu tàu cá theo Mẫu số 01.NK Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng nhập khẩu
tàu cá hoặc hợp đồng thuê tàu trần;
c) Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật tàu cá hoặc hồ sơ phân cấp tàu cá còn hiệu lực từ 06 tháng trở
lên do tổ chức đăng kiểm của nước có tàu cấp;
d) Giấy xóa đăng ký tàu
cá; giấy xác nhận tàu cá không vi phạm khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu cá đã qua sử dụng; hồ
sơ gốc của tàu (bản vẽ thiết kế tàu, giấy tờ liên quan đến nguồn gốc vỏ, máy và
các trang thiết bị trên tàu).
2. Hồ sơ nêu tại điểm
b, c, d khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt.
3. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tàu cá đến cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản cấp tỉnh tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cấp phép nhập khẩu tàu cá, cấp phép thuê tàu trần theo Mẫu số 02.NK Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân.
4. Quyết định cấp phép
nhập khẩu tàu cá phải được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá
đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chủ
tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Cục Hải quan.
Điều
26. Quy định đối với tàu cá được tặng cho, viện trợ
1. Tặng, cho viện trợ
tàu cá là việc Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho, viện trợ tàu cá
cho Chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam để sử dụng trong hoạt động khai
thác thủy sản hoặc các hoạt động công vụ liên quan đến thủy sản.
2. Việc tiếp nhận tàu
cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho, viện trợ cho cơ quan nhà
nước của Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quyết định trên cơ sở nhu cầu, điều kiện thực tế và quan hệ đối
ngoại.
3. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam tiếp nhận tàu cá của tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho phải đảm bảo
đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Thủy sản.
4. Trình tự, thủ tục
nhập khẩu tàu cá do tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho tổ chức, cá nhân Việt
Nam thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
Chương
VII
PHÂN
LOẠI CẢNG CÁ; CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG CÁ
Điều
27. Phân loại cảng cá
1. Cảng cá loại I phải
đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Vị trí là nơi có khả
năng thu hút tàu cá của nhiều tỉnh, thành phố tàu nước ngoài cập cảng bốc dỡ
thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy
sản của khu vực;
b) Có đủ năng lực tiếp
nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên cập cảng;
c) Đảm bảo an toàn kỹ
thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;
d) Quy mô lượng hàng
thủy sản qua cảng từ 25.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng
hàng thủy sản qua cảng từ 3.000 tấn/năm trở lên.
2. Cảng cá loại II phải
đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Vị trí là nơi có khả
năng thu hút tàu cá của một số tỉnh, thành phố cập cảng bốc dỡ thủy sản và thực
hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của địa
phương;
b) Có đủ năng lực tiếp
nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên cập cảng;
c) Đảm bảo an toàn kỹ
thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;
d) Quy mô lượng hàng
thủy sản qua cảng từ 15.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng
hàng thủy sản qua cảng từ 1.000 tấn/năm trở lên.
3. Cảng cá loại III
phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Vị trí là nơi có khả
năng thu hút tàu cá của các địa phương trong tỉnh, thành phố cập cảng bốc dỡ
thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác;
b) Có đủ năng lực tiếp
nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét trở lên cập cảng;
c) Đảm bảo an toàn kỹ
thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ.
Điều
28. Nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá
1.
Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố mở, đóng cảng cá loại I và loại II trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã công bố mở, đóng cảng cá loại III trên địa bàn.
2. Hồ sơ công bố mở
cảng cá:
a) Đơn đề nghị công bố
mở cảng cá theo Mẫu số 01.CC Phụ lục XII ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản thể hiện
quyền sử dụng vùng đất của cảng;
c) Biên bản nghiệm thu
đã hoàn thành công trình đưa vào sử dụng cảng cá. d) Thông báo về luồng của
cảng và vùng nước trước cầu cảng (trừ cảng cá loại III).
3. Trình tự, thủ tục
công bố mở cảng cá:
a) Tổ chức quản lý cảng
cá nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chuyên môn được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối
với cảng loại III);
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này xem xét hồ sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá
(trong trường hợp cần thiết), khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công bố mở cảng cá (đối với
cảng loại I và cảng loại II) hoặc quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng
cá loại III) theo
Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không công
bố mở cảng cá, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 02
ngày kể từ ngày Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành, cơ quan có thẩm
quyền thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Công bố đóng cảng
cá:
a) Cơ quan có thẩm
quyền công bố đóng cảng cá là cơ quan công bố mở cảng cá. Quyết định đóng cảng
cá thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b đến điểm d khoản này;
đồng thời thực hiện thu hồi Quyết định công bố mở cảng cá đã cấp;
b) Tổ chức quản lý cảng
cá bị đình chỉ hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
c) Đối với cảng cá loại
I không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông
tư này mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;
d) Đối với cảng cá loại
II không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông
tư này mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;
đ) Đối với cảng cá loại
III không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông
tư này mà không có biện pháp khắc phục kịp thời.
đ) Quyết định công bố
đóng cảng cá theo Mẫu số 03.CC Phụ lục XII ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
29. Cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng
1. Cảng cá chỉ định cho
tàu cá nước ngoài cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đã được công bố mở
cảng theo quy định của pháp luật;
b) Có luồng và vùng
nước trước cảng đảm bảo cho tàu cá nước ngoài cập cảng;
c) Thuận lợi cho việc
kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc xuất cảnh, nhập cảnh và
xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản;
d) Có đủ năng lực thực
hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản
bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy
định.
2.
Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát (kiểm tra
thực tế nếu cần) cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng theo Mẫu số 04.CC Phụ lục XII ban
hành kèm theo Thông tư này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách
cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng được gửi về cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp đăng tải trên
Trang thông tin điện tử; đồng thời, gửi đến Biên phòng, Cảng vụ hàng hải, Hải
quan để quản lý, giám sát theo quy định.
Điều
30. Cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng
1. Cảng cá chỉ định cho
tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đã được công bố mở
cảng theo quy định của pháp luật;
b) Có luồng vào cảng và
vùng nước trước cầu cảng đảm bảo cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập
cảng;
c) Có đủ năng lực thực
hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản
bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy
định.
2.
Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát (khảo sát thực tế nếu
cần) đề xuất cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng theo Mẫu số 05.CC Phụ lục XII ban
hành kèm theo Thông tư này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách
cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng gửi về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và được đăng tải trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Điều
31. Cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác
1. Cảng cá được chỉ định
thực hiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác khi đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Đã được công bố mở
cảng theo quy định của pháp luật;
b) Có nguồn lực (tối
thiểu 02 người có chuyên môn về thủy sản và hệ thống máy tính truy cập vào cơ
sở dữ liệu về thủy sản) thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời
cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định;
2. Cảng cá được chỉ
định nếu vi phạm quy định về xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác hoặc
không còn đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ bị đưa ra khỏi danh sách cảng cá
chỉ định.
3.
Hằng quý, cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát (khảo sát
thực tế nếu cần), đề xuất cảng cá đủ điều kiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu
thủy sản từ khai thác trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá
đủ điều kiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác gửi về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và đăng tải trên Trang thông tin điện tử
của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương
VIII
TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều
32. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức, chỉ đạo
thống nhất, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đăng kiểm, đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhập khẩu tàu cá, quản lý
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão trong phạm vi toàn quốc.
2. Hằng năm xây dựng kế
hoạch, biên soạn tài liệu, cập nhật nội dung và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
đăng kiểm viên tàu cá và thông báo trên trang thông tin điện tử cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tổ chức tập huấn
nghiệp vụ, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, tiêu chuẩn,
quy chuẩn có liên quan về tàu cá, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão.
3. Quản lý thống nhất
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá; cấp và thu hồi dấu kỹ thuật đăng kiểm
viên tàu cá trong phạm vi cả nước; hướng dẫn sử dụng, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng dấu kỹ thuật dùng trong công tác đăng kiểm tàu cá.
4. Đề xuất xây dựng mới
hoặc bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn áp dụng trên toàn
quốc.
Điều
33. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
1. Tổ chức thực hiện
các quy định về đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá, quản lý
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tại địa phương.
2. Định kỳ theo tháng,
quý, năm, đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về tình hình đăng ký tàu cá theo Mẫu số 01.BC Phụ lục XIII, tình hình quản lý cảng
cá theo Mẫu số 02.BC Phụ lục XII ban hành
kèm theo Thông tư này; tổng hợp danh sách tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 6
mét trên địa bàn quản lý.
3. Quản lý, chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn thống nhất đối với các tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn
về chuyên môn nghiệp vụ, giám sát tàu cá, sản lượng thủy sản, hàng hóa bốc dỡ
qua cảng; kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính tại cảng cá theo quy định của pháp
luật; hướng dẫn các tổ chức quản lý cảng cá thu nhận nhật ký khai thác, báo cáo
khai thác và nhập dữ liệu nhật ký khai thác vào phần mềm cơ sở dữ liệu tàu cá
quốc gia theo quy định.
4. Hằng năm tổ chức
kiểm tra, rà soát luồng vào cảng, khu neo đậu tránh trú bão vùng nước trước cầu
cảng, khu neo đậu, đề xuất giải pháp xử lý kịp thời, đảm bảo tàu cá ra vào
cảng, khu neo đậu tránh trú bão an toàn.
5. Rà soát (khảo sát
thực tế nếu cần) các điều kiện của khu neo đậu tránh trú bão đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật, đảm bảo an toàn cho tàu cá vào neo đậu tránh trú bão trước khi tham mưu
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố theo quy
định tại Điều 86 Luật Thủy sản.
6. Kiểm tra, đối chiếu
với Danh sách tàu cá bất hợp pháp hiện hành tại trang thông tin điện tử của cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp quốc (FAO), Trung tâm Phát triển Nghề cá
Đông Nam Á (SEAFDEC), Ủy ban Nghề cá Tây và Trung Thái Bình Dương (WCPFC) trước
khi cấp giấy chứng nhận xóa đăng ký đối với tàu cá xuất khẩu.
Điều
34. Cơ sở đăng kiểm tàu cá
1. Ghi/nhập dữ liệu vào
Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản theo Mẫu số 03.BC Phụ lục XIII ban hành
kèm theo Thông tư này trước khi cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập dữ liệu tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản đã được đăng kiểm vào phần
mềm cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFISHBASE) trong thời hạn 01 ngày kể từ
ngày cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.
2. Định kỳ theo tháng,
quý, năm, đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Ủy ban
nhân dân tại địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ
thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu
số 04.BC Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này và tình hình đăng kiểm
tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 05.BC Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Kiểm tra giám sát
việc sử dụng dấu kỹ thuật của các đăng kiểm viên thuộc quyền quản lý của cơ sở.
Điều
35. Cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
1. Trước khi thi công
đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
phải trình cơ sở đăng kiểm tàu cá (nơi đề nghị kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu)
quy trình công nghệ thi công; tuân thủ các bước kiểm tra, giám sát theo thông
báo của cơ sở đăng kiểm tàu cá.
2. Định kỳ, đột xuất
báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Ủy ban nhân dân tại địa
phương, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về tình hình đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 06.BC Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
36. Tổ chức quản lý cảng cá
1. Thực hiện đúng quy
định tại Điều 81 Luật Thủy sản.
2. Đảm bảo duy trì các điều
kiện về kết cấu hạ tầng cảng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ
trong khu vực cầu cảng, vùng đất cảng, khu vực neo đậu tàu. Sử dụng, vận hành
cơ sở dịch vụ hạ tầng nghề cá tại cảng đảm bảo đúng công năng của cảng.
Điều
37. Đăng kiểm viên tàu cá
1. Quản lý và sử dụng
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá được cấp đúng mục đích và đúng quy định
của pháp luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá theo đúng chuyên môn kỹ thuật và phù hợp với
nhiệm vụ được giao.
3. Sử dụng dấu kỹ thuật
đăng kiểm viên theo thời hạn ghi trên thẻ đăng kiểm viên; trường hợp thẻ đăng
kiểm viên hết hạn, đăng kiểm viên chỉ được tiếp tục sử dụng dấu sau khi thẻ đã
được cấp lại theo quy định.
4. Hằng năm tham gia
lớp tập huấn về đăng kiểm tàu cá, đảm bảo an toàn tàu cá do đơn vị thuộc cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức.
Điều
38. Chủ tàu
1. Mang theo tàu bản
chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu, bản chính giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu và các giấy tờ có liên quan đến hoạt động
thủy sản.
2. Chỉ đưa tàu đi hoạt
động sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và chỉ hoạt động trong
vùng biển cho phép.
3. Thường xuyên kiểm
tra tình trạng kỹ thuật của tàu trước khi ra khơi hoạt động.
4. Duy trì tình trạng
kỹ thuật giữa 02 lần kiểm tra, trình đăng kiểm viên hồ sơ thiết kế, hồ sơ kỹ
thuật của tàu trong các đợt kiểm tra chu kỳ và thông báo cho đăng kiểm viên các
hư hỏng, sự cố đã được phát hiện, cũng như các biện pháp sửa chữa đã tiến hành
kể từ đợt kiểm tra trước đó.
5. Đánh dấu tàu cá, kẻ
biển số trên tàu theo đúng quy định và kẻ lại khi biển số bị mờ.
Chương
IX
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo
thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo
quy định của Thông tư này.
2. Văn bản, giấy phép,
giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết
hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời
hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại văn bản, giấy chứng nhận thì gửi
văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền tại Thông tư này giải quyết.
3. Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá đã cấp cho chủ tàu trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh,
trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng, sử dụng. Trường hợp
chủ tàu thực hiện đăng ký tàu cá lần đầu, cải hoán, mua bán, tặng cho hoặc theo
đề nghị của chủ tàu thì tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký mới theo quy định
của Thông tư này.
Điều
40. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này thay
thế Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ
thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký
tàu cá và đánh dấu tàu cá.
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điều
5 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh
vực thủy sản;
b) Thông tư số 06/2024/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 5 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá;
công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm
ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu
cá;
c) Điều
2 Thông tư số 05/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy
sản.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời báo
cáo về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ NN&MT;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT tỉnh, thành phố;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
PHỤ
LỤC I
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
TÀU CÁ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
1. Chương trình bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
|
TT
|
Môn
học
|
Nội
dung chính
|
|
I
|
Đăng kiểm tàu cá hạng
III
|
|
1
|
Nghiệp vụ đăng kiểm
tàu cá
|
- Luật Thủy sản, các văn bản hướng dẫn thi
hành;
- Đăng kiểm và đăng
ký tàu cá.
|
|
2
|
Các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng trong kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá
|
- Các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về tàu cá;
- Các quy chuẩn kỹ
thuật có liên quan.
|
|
3
|
Kiểm tra, đánh giá
trạng thái kỹ thuật hàng năm, trên đà, định kỳ tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
- Vỏ tàu;
- Máy tàu và hệ động
lực;
- Các trang thiết bị
lắp đặt trên tàu;
- Lập biên bản kiểm
tra.
|
|
4
|
Các môn chuyên ngành
kỹ thuật tàu thủy
|
- Lý thuyết tàu thủy;
- Kết cấu thân tàu
thủy;
- Lý thuyết động cơ;
- Sửa chữa động cơ;
- Trang bị động lực
tàu thủy.
|
|
5
|
Quy trình thi công
đóng mới, sửa chữa tàu cá
|
Giới thiệu quy trình
công nghệ thi công đóng mới, sửa
chữa tàu cá theo QCVN về tàu cá
|
|
II
|
Đăng kiểm tàu cá hạng
II
|
|
1
|
Nghiệp vụ đăng kiểm
tàu cá
|
Cập nhật các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến
công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá.
|
|
2
|
Thẩm định thiết kế
đóng mới, cải hoán, phục hồi, hoàn công tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
- Thân tàu và các
trang thiết bị
- Các tính năng của
tàu
|
|
- Máy tàu và hệ động
lực;
- Hệ thống điện, lạnh
lắp đặt trên tàu.
|
|
- Phòng và phát hiện
chữa cháy;
- Trang thiết bị nghề
cá;
- Các trang thiết bị
khác lắp đặt trên tàu.
|
|
3
|
Kiểm tra an toàn kỹ
thuật trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
- Kiểm tra tàu vỏ gỗ
|
|
- Kiểm tra
tàu vỏ thép
|
|
- Kiểm tra
tàu vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP)
|
|
- Kiểm tra hệ
động lực và chế tạo hệ động lực lắp đặt lên tàu.
|
|
- Kiểm tra
các trang thiết bị lắp đặt trên tàu.
|
|
- Kiểm tra
vật liệu và đánh giá kết quả thử nghiệm phá hủy và không phá
hủy
|
|
- Chuyên đề
kiểm tra chân vịt.
|
|
- Chuyên đề
kiểm tra điện và hệ lạnh tàu cá.
|
|
4
|
Thử tàu
|
- Kiểm tra thử
nghiêng ngang.
|
|
- Kiểm tra thử kín
nước, thử tại bến và thử đường dài
|
|
5
|
Hệ thống quản lý chất
lượng
|
Giới thiệu hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO.
|
|
III
|
Đăng kiểm tàu cá hạng
I
|
|
1
|
Nghiệp vụ đăng kiểm
tàu cá
|
Cập nhật các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến
công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá.
|
|
2
|
Công ước uốc tế về
an toàn kỹ thuật tàu cá
|
Giới thiệu công ước
quốc tế về tàu cá, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá của các nước
trên thế giới và trong khu vực.
|
|
3
|
Thẩm định thiết kế
đóng mới, cải hoán, phục hồi, hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản nâng cao.
|
- Thân tàu và các
trang thiết bị;
- Các tính năng của
tàu;
- Máy tàu và hệ động
lực;
- Trang thiết bị nghề
cá;
- Hệ thống điện;
- Phòng và phát hiện
chữa cháy;
- Các trang thiết bị
khác lắp đặt trên tàu.
|
|
4
|
Kiểm tra an toàn kỹ
thuật trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản nâng cao.
|
- Vỏ gỗ;
- Vỏ thép;
- Vỏ chất dẻo cốt sợi
thủy tinh (FRP);
- Hệ động lực và chế
tạo các trang thiết bị lắp đặt lên tàu;
- Các trang thiết bị
lắp đặt trên tàu;
- Kiểm tra nghiệp vụ
một số tàu phục vụ nghề cá chuyên ngành đặc biệt (tàu công vụ thuỷ sản, tàu
dịch vụ hậu cần có bảo quản hiện đại).
|
|
5
|
Hệ thống quản lý chất
lượng
|
Giới thiệu hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO.
|
Ghi chú:
- Thời gian tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III cả lý thuyết và thực hành
theo chuyên môn phải đủ 180 tiết.
- Thời gian tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II cả lý thuyết và thực hành
theo chuyên môn phải đủ 180 tiết.
- Thời gian tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I cả lý thuyết và thực hành phải
đủ 180 tiết.
2. Tiêu chuẩn giảng
viên bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên tàu cá
|
TT
|
Giảng
viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III
|
Giảng
viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II
|
Giảng
viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I
|
|
1
|
Là đăng kiểm viên
hạng II trở lên
|
Là đăng kiểm viên
hạng II trở lên
|
Là đăng kiểm viên
hạng I trở lên
|
|
2
|
Có trình độ đại học
các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
Có trình độ đại học
các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
Có trình độ đại học
các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
|
3
|
Có kinh nghiệm làm
việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm tàu cá
hoặc công tác quản lý tàu cá từ 5 năm trở lên.
|
Có kinh nghiệ làm
việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm tàu cá
hoặc công tác quản lý tàu cá từ 8 năm trở lên.
|
C kinh nghiệm làm
việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm tàu cá
hoặc công tác quản lý tàu cá từ 10 năm trở lên.
|
Ghi
chú:
Ngoài
giảng viên đáp ứng các tiêu chuẩn trên, đơn vị bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm
viên tàu cá được thuê các chuyên gia trong và ngoài ngành, có trình độ chuyên
môn từ Đại học trở lên liên quan đến lĩnh vực bồi dưỡng và có kinh nghiệm công
tác từ 05 năm trở lên tham gia giảng dạy các chuyên đề./.
PHỤ
LỤC II
BIỂU MẪU VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.ĐKV. Đơn đề nghị tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đăng
kiểm viên tàu cá
Mẫu số 02.ĐKV. Giấy chứng nhận bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
Mẫu số 03.ĐKV. Đơn đề nghị cấp/cấp
lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên
Mẫu số 04.ĐKV. Quyết định cấp thẻ,
dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
Mẫu số 05.ĐKV. Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
Mẫu số 01.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….,
ngày………tháng…………năm………..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
THAM GIA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính
gửi:…………………………………………………..……………............................
Họ và
tên:………………………………………….............…; Nam/Nữ:……….............
Ngày,
tháng, năm sinh:…………….....…………………………………….....................
Số CCCD/CC:............................................................................................................
Nơi, ngày cấp:
...........................................................................................................
Địa
chỉ:…………………………………...…………………………..…………..................
Số điện thoại :
………………………; Email:…………….……………………………...
Trình độ chuyên
môn:……………………………………………..………………………..
Đăng ký tham gia
khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng:………
Tôi xin cam kết:
1. Thực hiện theo chương
trình, kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.
2. Nghiêm chỉnh chấp
hành nội quy theo quy định.
Nếu vi phạm những điều
cam kết trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước đơn vị bồi dưỡng nghiệp vụ
đăng kiểm viên tàu cá và pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02.ĐKV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ BỒI DƯỠNG
Số:…………/20…/GCN- …
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
THỦ
TRƯỞNG CƠ SỞ BỒI DƯỠNG
CHỨNG
NHẬN
Ông/bà:..……………………………………,
Sinh ngày:……
Địa chỉ thường
trú:……………………………………………
Số CCCD/CC:…………………………................................
Trình độ chuyên
môn:……………………………………….
Đã hoàn thành khóa
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng……
Từ ngày
……..tháng…..…năm….…..đến ngày….....tháng…….năm………
Tại:…………………………………………………………………
Xếp loại:
……………………………………………………….….
|
|
……..,ngày……tháng……năm……
THỦ
TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
|
Mẫu số 03.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM
VIÊN TÀU CÁ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính
gửi:………………………………………………………………….…
Họ và
tên:………………………………....……; Nam/Nữ:…………………………..…….
Ngày,
tháng, năm sinh:…………….....……………………………………………….........
Địa chỉ :……………………………………………..…...…………………………………..…
Số CCCD/CC:……………………………........................................................................
Nơi, ngày
cấp:
..............................................................................................................
Số điện
thoại:…..………………………; Email:………………………………………….....
Trình độ
chuyên môn:………………………………………………..…………………….…
Đã tham gia
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng: ...........……
Giấy chứng
nhận số:.…………………….....…; ngày cấp: ………............……………….
Số hiệu
đăng kiểm viên(*): …………………….; ngày cấp:
…………………………….…
Tôi xin
cam kết những lời khai trên là đúng sự thật, đề nghị ………………………..……
cấp thẻ, dấu kỹ thuật
đăng kiểm viên tàu cá hạng...
|
|
………,
ngày……..tháng……..năm…….
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký
tên và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (*) Không ghi
trong trường hợp đề nghị cấp thẻ Đăng kiểm viên tàu cá hạng III (lần đầu).
Mẫu số 04.ĐKV
MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM
VIÊN TÀU CÁ
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TSKN-…..
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
CỤC
TRƯỞNG ……………………………..
Căn cứ Quyết định
số…của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ……………………………;
Căn cứ Thông tư số…/…../TT-BNNMT
ngày tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về
……..(ghi rõ tên thông tư);
Theo đề nghị của……………………………………………………,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp thẻ, dấu kỹ thuật
đăng kiểm viên tàu cá hạng III cho… đăng kiểm viên…; Cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng
kiểm viên tàu cá hạng II cho…đăng kiểm viên…; Cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm
viên tàu cá hạng I cho…đăng kiểm viên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục
……….…………, Thủ trưởng cơ sở đăng kiểm tàu cá có liên quan và ông, bà có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
…
- Lưu: VT, ….
|
CỤC TRƯỞNG
|
1. Mẫu thẻ đăng kiểm
viên tàu cá
Mặt
trước

Mặt sau

2. Mẫu dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá

Quy
cách:
Dấu
hình ôvan, có 03 vòng: vòng 1 có đường kính lớn 40 mm, đường kính nhỏ 26 mm, bề
dày 0,2 mm; vòng 2 cách vòng 1 (về phía trong) bằng 0,5 mm, có bề dày 0,1 mm;
vòng 3 cách vòng 2 (về phía trong) bằng 4 mm, có bề dày 0,1 mm.
Ở
giữa là hình neo hải quân.
Giữa
vòng 2 và 3 có dòng chữ “ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ”, bằng tiếng Việt ở trên,
phông chữ Times New Roman cỡ 9 và dòng chữ “VIỆT NAM FISHING
VESSEL REGISTER” bằng tiếng Anh, phông chữ Times New Roman cỡ 12 ở dưới;
Số
hiệu đăng kiểm viên, gồm 6 chữ số: hai số đầu là số thứ tự tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi đăng kiểm viên thường trú theo Phụ lục IX ban hành kèm
theo
Thông
tư số 02/2026/TT-BNNMT, số tiếp theo là hạng đăng kiểm viên, ba số còn lại là
số thứ tự của thẻ được cấp cho đăng kiểm viên của đơn vị.
Mẫu số 05.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG
NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính gửi:……………………………………………………………………
Họ và
tên:………………………………....……; Nam/Nữ:……………………….
Ngày,
tháng, năm sinh:…….……….....………………………………………......
Địa chỉ :……………………………………………..…...…………………………
Số CCCD/CC:……………………………........................................................
Ngày cấp:
............................... Nơi
cấp....................................................................
Đã tham gia
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng……..…
từ ngày
……..tháng…..……năm….…..đến ngày…......tháng……….năm………
Tại:…………………………………………………………………………………
Đã được cấp
Giấy chứng nhận số:.….....…; Ngày cấp: ………..............................
Đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng... với lý
do:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tôi xin cam
kết những lời khai trên là đúng sự thật, đề nghị …………………… cấp lại Giấy chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá./.
|
|
………,
ngày……..tháng……..năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, họ tên)
|
PHỤ LỤC III
TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN (*) ĐỐI VỚI
TÀU CÓ CHIỀU DÀI DƯỚI 12 MÉT(**)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
|
Tên
thiết bị
|
Số
lượng/quy cách
|
Vị
trí lắp
đặt
|
|
I
|
Trang bị cứu sinh
|
|
1
|
Phao tròn
|
02
chiếc
|
02
bên mạn tàu
|
|
2
|
Phao áo
|
(01
thuyền viên/cái) + (Dự trữ 10% hoặc 01 cái)
|
Giường
ngủ thuyền viên và cabin
|
|
II
|
Trang bị Vô tuyến
điện
|
|
1
|
Máy thu phát VHF hai
chiều từ 15w trở lên
|
01
chiếc
|
Cabin
|
|
2
|
Máy thu chuyên dụng
thông tin dự báo thiên tai (SSB) hoặc ra đi ô trực canh nghe thông báo thời
tiết.
|
01
chiếc
|
Cabin
|
|
III
|
Trang bị hàng hải
|
|
1
|
La bàn từ lái
hoặc la bàn từ chuẩn
|
01
chiếc
|
Cabin
|
|
2
|
Dụng cụ đo độ sâu
bằng tay (dây, sào đo)
|
01
chiếc
|
-
|
|
IV
|
Trang bị tín hiệu
|
|
1
|
Đèn mạn
|
|
|
+ Xanh
|
01
đèn
|
Mạn
phải
|
|
|
+ Đỏ
|
01
đèn
|
Mạn
trái
|
|
2
|
Đèn cột (trắng) chiếu
04 phía
|
01
đèn
|
Mặt
phẳng dọc tâm tàu
|
|
3
|
Đèn hiệu đánh cá:
Xanh, đỏ, trắng
|
Khuyến
khích trang bị
|
|
4
|
Vật hiệu đánh cá:
Hình nón đen
|
Khuyến
khích trang bị
|
|
V
|
Trang bị cứu hoả
|
|
|
|
3
|
Chăn 1,2 mét x 2 mét
|
01
chiếc
|
|
|
4
|
Xô 5 lít có dây
|
01
chiếc
|
|
|
VI
|
Trang bị chống đắm,
chống thủng
|
|
|
|
1
|
Nêm gỗ
|
05
đến 10 chiếc
|
Chỗ
dễ lấy
|
|
2
|
Giẻ lau
|
02
kg
|
Chỗ
dễ lấy
|
|
3
|
Vải bạt
|
Khuyến
khích trang bị
|
|
VII
|
Trang bị y tế
|
|
|
Túi thuốc cấp cứu
|
Khuyến
khích trang bị
|
Chú
thích:
(*) Trang thiết bị an toàn phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu cá - QCVN 02- 21:2015/BNNMT.
(**) Đối
với tàu có chiều dài dưới 06 mét phải trang bị thiết bị cứu sinh (phao tròn,
phao áo) và đèn tín hiệu hành trình màu xanh – đỏ (có thể ghép chung về 02 phía
của 01 đèn); các yêu cầu khác không bắt buộc trang bị.
PHỤ
LỤC IV
QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TÀU CÁ VÀ CÁC
QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÓ LIÊN QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
TÊN
GỌI
|
KÝ
HIỆU
|
GHI
CHÚ
|
|
I
|
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật tàu cá
|
|
1
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên
|
QCVN 91:2025/BNNMT
|
Có hiệu lực thi thi
hành từ ngày 10/3/2026 (Áp dụng QCVN 02- 35:2021/BNNPTNT,
TCVN 6718:2000 đến 09/3/2026)
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới
24 mét
|
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
3
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về trang bị an toàn tàu cá
|
QCVN
02- 21:2015/BNNPTN T
|
-
|
|
II
|
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật có liên quan
|
|
1
|
Quy phạm phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép
|
QCVN 21:2025/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối
với tàu công vụ thủy sản
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
|
QCVN 23:2016/BGTVT
|
|
3
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về trang bị an toàn tàu biển
|
QCVN 42:2015/BGTVT
|
|
4
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển
|
QCVN 64:2015/BGTVT
|
Được phép áp dụng
trong kiểm tra chế tạo các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
|
5
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
|
QCVN 26:2016/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối
với tàu công vụ thủy sản
|
|
6
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
|
QCVN 54:2015/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối
với tàu công vụ thủy sản cao tốc
|
|
7
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
|
QCVN 72:2025/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối
với tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản hoạt động trong khu
vực đường thủy nội địa
|
|
8
|
Tiêu chuẩn phao tròn
cứu sinh
|
TCVN 7283:2008
|
Được phép áp dụng
trong kiểm tra chế tạo
|
|
9
|
Tiêu chuẩn phao áo
cứu sinh
|
TCVN 7282:2008
|
Chú
thích:
Trường
hợp các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên được bổ sung, sửa đổi hoặc quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được cấp có thẩm quyền ban hành mới sau
ngày Thông tư này có hiệu lực, thì các bổ sung sửa đổi hoặc các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật mới đó sẽ được áp dụng trong hoạt động đăng kiểm tàu cá, tàu
công vụ thủy sản.
PHỤ
LỤC V
CÁC BIỂU MẪU VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU
CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN, TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.BĐ. Đơn đề nghị thẩm định thiết kế tàu cá/tàu
công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 02.BĐ. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế
Mẫu số 03.BĐ. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật tàu cá/tàu công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 04a.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra kỹ thuật hàng năm/trên
đà
Mẫu số 04b.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra kỹ thuật lần đầu/định
kỳ/cải hoán
Mẫu số 04c.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra kỹ thuật trước khi cải
hoán Mẫu số 04d.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra kỹ
thuật trước khi sửa chữa Mẫu số 04đ.BĐ. Mẫu
biên bản kiểm tra từng phần
Mẫu số 04e.BĐ. Mẫu biên bản thử nghiêng ngang
Mẫu số 04g.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra chạy thử máy chính tại
bến
Mẫu số 04h.BĐ. Mẫu biên bản thử đường dài - xuất xưởng
Mẫu số 04i.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả đo tốc độ tàu
Mẫu số 04k.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả đo quán tính tàu
Mẫu số 04l.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả đo tính năng quay trở
của tàu
Mẫu số 04m.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra chạy thử máy chính
đường dài
Mẫu số 04n.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra chạy thử cụm máy phụ
lai máy phát điện
Mẫu số 04o.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả chạy thử thiết bị neo
Mẫu
số 04p.BĐ.
Mẫu biên bản kiểm tra tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét
Mẫu số 05.BĐ. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá/tàu
công vụ thủy sản
Mẫu số 06a.BĐ. Sổ đăng kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản
Mẫu số 06b.BĐ. Sổ đăng kiểm tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 07.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra máy thủy cũ trước khi
lắp đặt lên tàu cá.
Mẫu số 01.BĐ
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY
SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
......., ngày ......
tháng ....... năm……..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Kính
gửi:
..........................................................................................
Đơn vị thiết kế:
.....................................................................................................
Địa chỉ :
..................................................................................................................
Điện thoại :
..........................Fax : ................................Email :
............................
Chúng tôi đề nghị được
thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá/tàu công vụ thủy sản//tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản(*)
với các
thông tin như sau:
- Tên/Ký hiệu thiết
kế:...........................Loại/năm thiết
kế:....................................
- Các thông số chính
của tàu :
+ Chiều dài, Lmax (m):... ; Chiều rộng, Bmax (m):..; Chiều cao mạn,
D (m) :……..
+ Trọng tải toàn phần
(DW):………. ; Vật liệu thân tàu :……………….............
+ Ký hiệu máy chính
:..........................; Tổng công suất máy chính (kW).............
+ Số lượng máy (chiếc)
:..................... ; Số lượng thuyền viên: ......……..............
+ Kiểu và công dụng của
tàu:.................................................................................
+ Nghề chính(**): …………………….., Nghề kiêm
(nếu có):……………………
- Tên/địa chỉ chủ sử
dụng thiết
kế:.........................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi đồng ý trả
đầy đủ phí và lệ phí thẩm định thiết kế theo quy định hiện hành.
|
|
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú : (*) Gạch hoặc
xóa bỏ chỗ không phù hợp,
(**) Áp
dụng đối với tàu cá.
Mẫu số 02.BĐ
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
|
TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
......., ngày ......
tháng ....... năm ......
|
|

|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
|
Căn cứ .....(*)...và
các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước
Theo đề nghị thẩm định
thiết kế số....ngày....tháng....năm .....của......................
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM……………………………………………………..
CHỨNG
NHẬN
Tên thiết kế: ……..
.................................... Ký hiệu thiết
kế:…….....................
Loại thiết kế:
.......................................... Năm thiết kế : .................................
Công dụng:
.............................................. Vật liệu thân tàu :
.............................
Nghề chính(*) :………………………………….Nghề
kiêm (nếu có) : ……………..
Đơn vị thiết kế
:………………………………………………………………………..
Kích thước cơ bản (m):
Lmax: .................. ;
Bmax: .................. ;
D:..............................
Ltk:
.......................; Btk:
..................... .; d: .............................
Tổng dung tích
(GT):.......; Trọng tải toàn phần (DW): .......; Số thuyền viên: ............
Ký hiệu máy chính:
…………………………………………………………………
Tổng công suất máy
chính (kW): ................... Số lượng máy chính (chiếc):................
Đã được thiết kế phù
hợp với các yêu cầu của…….(**)...và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành.
Cấp tàu:
....................................... Vùng hoạt động: ....................................................
Chủ sử dụng thiết
kế:...................................................................................………….
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Hiệu lực của Giấy chứng
nhận thẩm định thiết kế này là 60 tháng kể từ ngày ký, nếu không có thay đổi
thiết kế đã được thẩm định.
Những lưu
ý:...................................................................................................................
Cán bộ thẩm định kỹ
thuật:............................................................................................
Cấp
tại ............. ngày ...................
|
Nơi nhận:
-
Chủ thiết kế (02 bản);
- Đơn vị thẩm (01 bản);
- Lưu đơn vị thẩm định(***).
|
TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chú thích : (*) Áp dụng đối với
tàu cá.
(**) :
Ghi rõ quy phạm áp dụng.
(***)
Kèm theo 01 hồ sơ thiết kế tàu.
Mẫu số 03.BĐ
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY
SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN (*)
Kính
gửi:
..............................................................................................
Họ tên người đề
nghị:.................................................................................................;
Địa chỉ:
........................................................................................................................
Chứng minh nhân dân/Căn
cước công dân số:.......................................................
Điện
thoại…………………Fax………………...Email…………………………
Đề nghị cơ sở đăng kiểm
kiểm tra …………(**)…….. và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá/tàu công
vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản(*)
Kích thước cơ bản (m):
Lmax: .................. ;
Bmax: .................. ;
D:................................
Ltk:
.......................; Btk:
..................... .; d: .............................
Tổng dung tích
(GT):.......; Trọng tải toàn phần (DW): .......; Số thuyền viên: ………..
Ký hiệu máy chính:
…………………………………………………………………
Tổng công suất máy
chính (kW): ................... Số lượng máy chính (chiếc):................
Thời gian và địa điểm
đề nghị kiểm tra: ........................................................................
.........................................................................................................................................
Chúng tôi đồng ý trả
đầy đủ phí và lệ phí đăng kiểm theo quy định hiện hành.
|
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU/CHỦ
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chú thích: (*) Gạch hoặc xóa bỏ
chỗ không phù hợp.
(**) Ghi rõ: Kiểm tra đóng mới, lần đầu, định kỳ, trên đà, hàng năm hay bất
thường.
Mẫu số 04a.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT HÀNG NĂM/TRÊN
ĐÀ
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC…
|
……, ngày ….. tháng …
năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT
HÀNG NĂM/TRÊN ĐÀ(*)
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Địa chỉ:
|
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Theo yêu cầu kiểm tra
hàng năm/trên đà (*)
của
|
|
Chúng tôi gồm: 1.
……………………………………………………………………………….
2. …………………………………
……………………………………………
3.
………………………………………………………………………………
Là đăng kiểm viên của
………………………………………………………………………...
|
|
Đã kiểm tra an toàn
kỹ thuật hàng năm/trên đà (*) tàu nói trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN TÀU
|
|
Kết cấu thân tàu:
|
|
- Phần vỏ:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần thượng tầng:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần sơn tàu (đánh
dấu tàu):
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG Máy chính 1:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức ( rpm):
Công suất, (kW):
Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính 2:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức, rpm:
Công suất, kW:
Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính....
|
|
Máy phụ 1:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức, rpm:
Công suất, kW:
Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ 2:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức(rpm):
Công suất,
(kW): Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ......
|
|
C. HỆ TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
D. CÁC TRANG THIẾT BỊ
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
- Cứu sinh:
|
|
|
|
|
- Tín hiệu:
|
|
|
|
|
- VTĐ:
|
|
|
|
|
- Hàng hải:
|
|
|
|
|
- Neo:
|
|
|
|
|
- Lái:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị chữa
cháy:
|
|
|
|
|
- Chống thủng, chống
chìm:
|
|
|
|
|
- Khai thác:
|
|
|
|
|
- Điện:
|
|
|
|
|
- Lạnh:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị ngăn
ngừa ô nhiễm biển:
|
|
|
|
|
- Các trang thiết bị
khác:
|
|
|
|
|
TÓM TẮT VỀ KẾT QUẢ
KIỂM TRA
|
|
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
1. Thân tàu :
|
|
|
|
|
2. Máy chính, máy
phụ:
|
|
|
|
|
3. Các trang thiết
bị:
|
|
|
|
|
YÊU
CẦU CỤ THỂ
|
|
KẾT
LUẬN
|
|
Căn cứ vào kết quả
kiểm tra, kết luận như sau:
|
|
- Trạng thái kỹ
thuật:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Vùng hoạt động:
|
|
- Thời hạn đến hết
ngày …/…/20..
|
Với điều kiện phải
thực hiện các yêu cầu ứng với:
|
|
Mạn khô,(m): ……;
Trọng tải toàn phần, (DW): ......................; Số thuyền viên, (người):……..
|
|
- Họ tên, chữ ký
những người có mặt khi kiểm tra:
|
|
Kết quả kiểm tra được
ghi vào trang …Sổ Đăng kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
|
|
Biên bản này được lập
02 bản: Chủ tàu 01 bản, Cơ sở đăng kiểm tàu cá 01 bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Chú thích: (*) Gạch bỏ chỗ không
phù hợp.
Mẫu số 04b.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT LẦN ĐẦU/ĐỊNH
KỲ/CẢI HOÁN
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…...,
ngày………tháng……….. năm 20...
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT
Lần
đầu/Định kỳ/Cải hoán(*)
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Kích thước Lmax (m) : Bmax (m):
D (m):
LTK (m) :
BTK (m):
d (m) :
|
|
Theo yêu cầu kiểm tra
đóng mới (lần đầu)/định kỳ/cải hoán(*) của:
|
|
Chúng tôi gồm:
1.
……………………………………...........................................................................................
2. …………………………………
…..........................................................................................
3.
……………………………………...........................................................................................
Là đăng kiểm viên của
cơ sở đăng kiểm.......................................................................................
|
|
Đã kiểm tra an toàn
kỹ thuật đóng mới (lần đầu)/định kỳ/cải hoán(*) tàu nói trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN TÀU
|
|
Kết cấu thân tàu:
|
|
- Phần vỏ:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần thượng tầng:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần sơn tàu (đánh
dấu tàu):
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Các tính năng kỹ
thuật
- Tốc độ tự do (hl/h):
- Đường kính vòng
quay trở: Quay phải (m):……..... Thời gian (s):……............
Quay trái (m):………… Thời gian (s):……............
- Quán tính: Tiến, khoảng
cách (m):……..... Thời gian (s):……............
Lùi,
khoảng cách (m):……..... Thời gian (s):……............
|
|
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG
|
|
Máy chính 1:
Ký hiệu
máy: Số máy: Công
suất (Ne, kW):
Vòng quay định mức ne (rpm):
Năm: Nơi chế tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính 2:
Ký hiệu
máy: Số máy: Công suất (Ne, kW):
Vòng quay định mức ne (rpm):
Năm: Nơi chế tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
chính............................
|
|
Máy phụ 1:
Ký hiệu máy:
Công suất, kW: Số máy:
Vòng quay định mức,
rpm: Năm: Nơi chế tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ 2:
Ký hiệu
máy: Công suất, kW: Số máy:
Vòng quay định mức,
rpm: Năm: Nơi chế tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
phụ.........................................................................................................
|
|
C. HỆ TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
D. CÁC TRANG THIẾT BỊ
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
- Cứu sinh:
|
|
|
|
|
- Tín hiệu:
|
|
|
|
|
- VTĐ:
|
|
|
|
|
- Hàng hải:
|
|
|
|
|
- Neo:
|
|
|
|
|
- Lái:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị chữa
cháy:
|
|
|
|
|
- Hút khô, chống
thủng:
|
|
|
|
|
- Khai thác:
|
|
|
|
|
- Điện:
|
|
|
|
|
- Lạnh:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị ngăn
ngừa ô nhiễm biển:
|
|
|
|
|
Các trang thiết bị
khác: .............................
|
|
|
|
|
TÓM
TẮT VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA
|
|
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
1. Thân tàu :
|
|
|
|
|
2. Máy chính, máy phụ
:
|
|
|
|
|
3. Các trang thiết
bị:
|
|
|
|
|
YÊU
CẦU CỤ THỂ
|
|
KẾT
LUẬN
|
|
Căn cứ vào kết quả
kiểm tra, kết luận như sau:
|
|
- Trạng thái kỹ thuật
|
Thoả
mãn
|
Hạn
chế
|
Cấm
hoạt động
|
|
|
|
|
|
Vùng hoạt động:
|
|
- Thời hạn đến hết
ngày ….tháng … năm 20...với điều kiện phải thực hiện các yêu cầu ứng với:
|
|
Mạn khô, m:……….; Trọng
tải toàn phần,(DW): ................; Số thuyền viên, người: ………..
|
|
- Họ tên, chữ ký
những người có mặt khi kiểm tra:
|
|
Kết quả kiểm tra được
ghi vào trang ..... Sổ Đăng kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Biên bản này được lập
02 bản: Chủ tàu 01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Chú thích: (*) Gạch bỏ chỗ không
phù hợp.
Mẫu số 04c.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT TRƯỚC KHI
CẢI HOÁN
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………, ngày …..
tháng …. năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT
TRƯỚC KHI CẢI HOÁN
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Địa chỉ:
|
|
|
Thân tàu
|
Lmax (m):...................
;
|
Bmax (m):.............................
;
|
D
(m):..........................
|
|
LTK (m):...................
;
|
BTK (m):..............................
;
|
d
(m):...........................
|
|
Tổng dung tích (GT):
|
Trọng tải toàn phần
(DW):
|
Vật liệu vỏ:
|
|
Máy chính
|
Ký hiệu:
|
Công suất định mức
(kW):
|
Nơi chế tạo:
|
|
Số máy:
|
Vòng quay định mức (v/p):
|
Năm chế tạo:
|
|
…
|
…
|
…
|
|
Theo yêu cầu kiểm
tra: .......................(*)..........................., ngày ....
tháng…...năm 20....
của...........................................................................................................................................
|
|
Chúng tôi gồm:
…………………………………………..............................................
Đăng kiểm viên của:
………………………………………………..............................
|
|
Đã kiểm tra tàu nói
trên và đánh giá như sau:
|
I.
CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẢI HOÁN
|
A. THÂN TÀU
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG, HỆ TRỤC CHÂN VỊT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
C. CÁC TRANG THIẾT BỊ
…………………………………………………………………………………………………
|
II.
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẢI HOÁN
|
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
YÊU
CẦU CỤ THỂ
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
KẾT
LUẬN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
- Họ tên, chữ ký
những người có mặt khi kiểm tra:
|
|
Biên bản này được lập
03 bản: chủ cơ sở đóng mới/cải hoán 01 bản, chủ tàu 01 bản, Cơ sở Đăng kiểm
tàu cá 01 bản
|
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG MỚI/CẢI HOÁN
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM VIÊN
|
Ghi chú : (*) Ghi rõ nội dung
đề nghị cải hoán (vỏ, máy, nghề).
Mẫu số 04d.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT TRƯỚC KHI
SỬA CHỮA
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………, ngày …..
tháng …. năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT
TRƯỚC KHI SỬA CHỮA
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Thân tàu
|
Lmax (m):...................
;
|
Bmax (m):.............................
;
|
D (m):..........................
|
|
LTK (m):...................
;
|
BTK (m):..............................
;
|
d
(m):...........................
|
|
Tổng dung tích (GT):
|
Trọng tải toàn phần
(DW):
|
Vật liệu vỏ:
|
|
Máy chính
|
Ký hiệu:
|
Công suất định mức
(kW):
|
Nơi chế tạo:
|
|
Số máy:
|
Vòng quay định mức (v/p):
|
Năm chế tạo:
|
|
…
|
…
|
…
|
|
Theo yêu cầu kiểm
tra: .......................(*)..........................., ngày ....
tháng…...năm 20....
của...........................................................................................................................................
|
|
Chúng tôi gồm:
…………………………………………..............................................
Đăng kiểm viên của:
………………………………………………..............................
|
|
Đã kiểm tra tàu nói
trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN TÀU
|
|
Vỏ tàu:
…………………………………….................................................................................
………………………………………………………………………………………………………….
Khung xương:
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Phần thượng tầng: ………………………………………………………………………………..….
Phần sơn và kẻ đường
nước, thước nước: …………………………………………………….
|
|
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG
|
|
Máy chính:
………………………………….................................................................................
……………………………………………………………………………………………………..…….
Máy phụ:
………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….…..
Hệ thống phục vụ:
……………………………………………………………………………………….
|
|
C. HỆ TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Chân
vịt:…………………………………………………………………………………………
Trục chân vịt:…………………………………………………………………………………….
Các chi tiết hệ trục:
……………………………………………………………………………..
|
|
D. CÁC TRANG THIẾT BỊ
|
|
Cứu sinh:
|
|
Tín hiệu:
|
|
Vô tuyến điện:
|
|
Hàng hải:
|
|
Neo:
|
|
Lái (bánh lái, hệ
trục, máy lái):
|
|
Trang thiết bị chữa
cháy: Hút khô, chống thủng:
|
|
Khai thác:
|
|
Điện:
|
|
Lạnh:
|
|
Trang thiết bị ngăn
ngừa ô nhiễm biển:
|
|
Các trang thiết bị
khác:
|
|
NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
YÊU
CẦU CỤ THỂ
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
KẾT
LUẬN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
- Họ tên, chữ ký
những người có mặt khi kiểm tra:
|
|
Biên bản này được lập
03 bản: Chủ
tàu 01 bản, chủ cơ sở sửa chữa 01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản
|
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM VIÊN
|
Ghi chú : (*) Ghi rõ nội dung
sửa chữa (trên đà/định kỳ/bất thường).
Mẫu số 04đ.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TỪNG PHẦN
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN
KIỂM
TRA TỪNG PHẦN
|
Tên sản
phẩm:……………………..............…..……………………………………
Nơi đóng mới/cải hoán/sửa
chữa.............………………..…...………………………
Theo yêu
cầu:……...........................………. ; Ngày …… tháng …… năm…....…
Của:…………...............................................................................................……….;
Chúng tôi
gồm:…………….........................................................….…………..……
Đăng kiểm viên
của:……...……………...........……….……………..…………….
Căn cứ vào hồ sơ thiết
kế..………..và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Kiểm tra từng phần:
………………….................................…………………………
NỘI
DUNG VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA(*)
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
YÊU
CẦU CỤ THỂ
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
KẾT
LUẬN
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
Họ tên, chữ ký của
những người có mặt khi kiểm tra:
…………………….…………………………………………………………………………
…………………………………………....................……………………..............
Biên bản này được lập
03 bản ; chủ cơ sở đóng mới/cải hoán 01 bản, chủ tàu 01 bản, Đăng kiểm tàu cá
01 bản.
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG
MỚI/CẢI HOÁN
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM VIÊN (**)
|
Ghi chú:
(*) Không giới hạn độ dài
trang, cách ghi và cách biểu diễn bằng các bảng, hình vẽ kỹ thuật đối với nội
dung và kết quả kiểm tra.
(**) ĐKV theo chuyên
môn.
Mẫu số 04e.BĐ
MẪU BIÊN BẢN THỬ NGHIÊNG NGANG
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
...................,
ngày......tháng.......năm 20...
|
|

|
BIÊN
BẢN THỬ NGHIÊNG NGANG
|
Tên sản
phẩm:.....................................................................................................
Ký hiệu thiết
kế:.................................................……………………………...
Đơn vị thi
công:................................................……………………………....
Phương pháp
thử □ Ống thủy bình / □ Quả dọi
I. KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA
TÀU
- Chiều dài lớn nhất
Lmax = ………. m
- Chiều dài hai
trụ Lpp = ………. m
- Chiều rộng lớn
nhất Bmax = ………. m
- Chiều rộng thiết
kế Btk = ………. m
- Chiều cao mạn
D = ………. .m
- Chiều chìm thiết
kế d = ……….. m
- Lượng chiếm
nước Δ = ………. Tấn
II. THÀNH PHẦN THAM GIA
THỬ
1. Đại diện đăng kiểm :
- ……………………….…………. -
………………………
- ……………………….…………. -
………………………
- ……………………….…………. -
………………………
2. Đại diện thiết kế :
- ……………………….…………. -
………………………
- ……………………….…………. -
………………………
3. Đại diện nhà máy :
- ……………………….…………. -
………………………
- ……………………….…………. -
………………………
4. Chủ tàu :
- ……………………….…………. - ………………………
III. THỜI GIAN THỬ
Từ…….giờ …….
đến…….giờ……., Ngày……. tháng …….năm………
IV. ĐỊA ĐIỂM THỬ
Tại
:………………………………........Độ sâu nơi thử : …………
V. THỜI TIẾT
+ Tạnh ráo, nhiệt độ
……….0C
+ Tỷ trọng nước:
…………..tấn/m3
+ Tốc độ gió: trước,
trong và sau khi thử: ……… m/s
+ Tốc độ dòng chảy:
………..m/s
VI. ĐỘ NGHIÊNG BAN ĐẦU
VII. MỚN NƯỚC CỦA TÀU
TRƯỚC VÀ SAU KHI THỬ
|
Mớn
nước
(đo
tại thước nước)
|
Mạn
trái (m)
|
Mạn
phải (m)
|
|
Mũi
tàu
|
Lái
tàu
|
Mũi
tàu
|
Lái
tàu
|
|
- Trước khi thử
|
|
|
|
|
|
- Sau khi thử
|
|
|
|
|
VIII. GỐC TỌA ĐỘ
- Gốc tọa độ của tàu
tại : ………………………………………………………
IX. KHỐI LƯỢNG VẬT DẰN
- Là 04 vị trí
vật dằn: tổng khối lượng là………kg, chia thành 04 nhóm và được đặt trên………………………..ở
các vị trí sau:
|
Số
nhóm vật dằn
|
Vị
trí các nhóm vật dằn
|
Trọng
lượng, P (Kg)
|
Tay
đòn dịch chuyển, Xi (m)
|
Chiều
cao trọng tâm tính từ ĐCB, Zi (m)
|
|
I
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
III
|
|
|
|
|
|
IV
|
|
|
|
|
- Sai số khi cân mỗi
nhóm: ∆P =…………..Kg
X. THỨ TỰ DI CHUYỂN CÁC
NHÓM VẬT DẰN GÂY NGHIÊNG
|
Thứ tự di
chuyển
|
Số nhóm vật dằn
|
Khoảng cách di chuyển vật dằn (Li)
|
|
Mạn trái
|
Mạn phải
|
|
0
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
........
|
|
|
|
- Sai số của khoảng
cách di chuyểnLi =………….. mm
XI. TRỌNG LƯỢNG THỪA
|
TT
|
Tên
gọi trọng lượng
|
Vị
trí
|
Trọng
lượng,
P
(Tấn)
|
Tọa
độ (m)
|
|
Xg
|
Yg
|
Zg
|
|
1
|
Nhóm vật dằn I
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm vật dằn II
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Nhóm vật dằn III
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nhóm vật dằn IV
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Người vận chuyển vật
dằn
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nhóm đọc, ghi dọi
(ống thủy bình) 1
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Nhóm đọc, ghi dọi
(ống thủy bình) 2
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Thùng nước 1
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thùng nước 2
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Chỉ huy thử
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Giám sát
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Dầu máy
|
|
|
|
|
|
|
13
|
…
|
|
|
|
|
|
XII. TRỌNG LƯỢNG THIẾU
|
TT
|
Tên
gọi trọng lượng
|
Vị
trí
|
Trọng
lượng, P (Tấn)
|
Tọa
độ (m)
|
|
Xg
|
Yg
|
Zg
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
XIV BẢNG GHI ĐỘ LỆCH
CỦA ỐNG THUỶ BÌNH
a. Ống thủy bình mũi:
Vị trí đặt ống thủy bình : ………………
Khoảng cách giữa 2 đầu
ống : …………(m)
Mạn phải :
|
Lần
dịch
chuyển
|
Số
lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng kiểm
Mạn trái :
|
Lần
dịch chuyển
|
Số
lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng kiểm
b. Ống thủy bình lái :
Vị trí đặt ống thủy
bình : ………………Khoảng cách giữa 2 đầu ống : …………(m)
Mạn phải :
|
Lần
dịch chuyển
|
Số
lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng kiểm
Mạn trái:
|
Lần
dịch
chuyển
|
Số
lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng kiểm
XV. BẢNG GHI ĐỘ LỆCH
CỦA QUẢ DỌI
a. Quả dọi mũi: Vị trí
đặt quả dọi : ………………Chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần
dịch chuyển
|
Số
lần dao động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng kiểm
b. Quả dọi lái: Vị trí
đặt quả dọi : ……………… Chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần
dịch chuyển
|
Số
lần dao động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng kiểm
c. Quả dọi giữa: Vị trí
đặt quả dọi : ………………chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần
dịch chuyển
|
Số
lần dao động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng kiểm
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ
SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THIẾT
KẾ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM
VIÊN
|
Mẫu số 04g.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY THỬ MÁY CHÍNH
TẠI BẾN
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
CHẠY THỬ MÁY CHÍNH TẠI BẾN(*)
|
Tên tàu: ………………………….………;
Ký hiệu thiết kế: ……………
Ký hiệu máy:
…………..................…..; Số máy :.....................................
Công suất Ne, kW: …….; Vòng quay
định mức ne, rpm:
…...................
Nơi sản xuất :
……………………………………….; Năm sản xuất : …
|
Số
TT
|
Chế độ thử
|
Vòng
quay máy (rpm)
|
Thời
gian (min)
|
áp lực dầu bôi
trơn kg/cm2
|
Nhiệt độ dầu
bôi trơn, 0c
|
Nhiệt độ nước làm mát,
0c
|
Nhiệ t độ
khí xả, 0c
|
áp lực dầu
hộp số kg/cm2
|
Nhiệt độ dầu
hộp số, 0c
|
|
% Công suất Ne
|
ứng với %
ne
|
Vòng
trong
|
Vòng
ngoài
|
|
1
|
Chạy không tải
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy tiến
|
|
|
2
|
39
|
50
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
63
|
63
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
83
|
73
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
100
|
82
|
|
2÷4h
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy lùi
|
|
6
|
85
|
75
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chạy ở
vòng quay ổn định nhỏ nhất
|
Theo thực tế
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý
KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ
SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN HÃNG MÁY/CƠ SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM
VIÊN
|
Ghi chú: (*) Không áp dụng đối
với tàu cá vỏ gỗ. Đăng kiểm xem xét áp dụng quy trình thử của hãng máy trong
trường hợp hãng máy đã công bố quy trình thử.
Mẫu số 04h.BĐ
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm 20…
|
Tên tàu:………………………..……………….;
Ký hiệu thiết kế:…......……
Chủ tàu:………………………………………………….…………........……
Nơi thường trú:…………………….………………...…………..............……
Nơi đóng:……………………………………...;
Năm đóng:……........………
Cơ sở đăng
kiểm:…………………..………………….......................................
Tàu đã hoàn thành các
bước kiểm tra kỹ thuật và thử tại bến, nay đủ điều kiện thử đường dài.
Khu vực tiến hành cuộc
thử : ……………….....................……………………
Trong điều kiện thời
tiết: …………..….…………, Độ sâu, mét: .....................
Hướng dòng
chảy: ………………………, Cấp gió, Bôfo: ……...........………
A.
THÀNH PHẦN THỬ TÀU GỒM:
1. Đại
diện Cơ sở đăng kiểm tàu cá....…….…….............……………………
2. Đại
diện chủ tàu:..……………………….…….............……………………
3. Đại
diện cơ sở đóng, sửa tàu:.………….……..............……………………
* Điều
khiển tàu : Ông……..........…….......bằng
T. trưởng số:……….………
Ngày cấp
bằng:……………...; Nơi cấp:………….................……….…………
* Phụ
trách máy: Ông……........…………
bằng M. trưởng số:……...….……
Ngày cấp
bằng:…………….............…...; Nơi cấp:……………………………
Cùng thuỷ
thủ đoàn theo đúng quy định thử tàu.
Tàu chạy thử trong điều
kiện đủ phao cứu sinh, dụng cụ chống cháy, chống thủng và các yêu cầu khác, đảm
bảo hoạt động, sinh hoạt trong thời gian thử tàu.
B.
KẾT QUẢ THỬ TÀU
1. Thân tàu: Đã thử các tính năng
(có bảng kết quả kèm theo) và nhận thấy:
………………………………………………………………………………..
2. Máy chính và các hệ
thống phục vụ máy chính hoạt động :
Nhãn hiệu
máy:…………….;Công suất, kW:…….…; Vòng quay định mức, rpm:…...
Kiểu hộp số:……..………………;
i = …...………………
3. Máy phụ:
Nhãn hiệu
máy:……………….;Công suất, kW:…….…; Vòng quay định mức, rpm:…...
Kết quả
kiểm tra mục 2 và 3 (có bảng kết quả kèm theo):
……………………………………………….………………………………
4. Hệ trục chân vịt :
Số
lượng:…………; Vật liệu trục:…….; đường kính trục (mm) :…………..
Chân vịt: D
= …….., mm; Z = ….… ; H/D = …...., ncv =………rpm, 0 = ……
Chiều quay
(nhìn từ lái):………… .….…;
Kết quả
kiểm tra :…………………………………
5. Hệ thống lái, neo:
Kiểu lái:…………….; Truyền
dẫn lái:……..…; lái dự phòng :……………….....
Tời neo,
kiểu:.........................…….; Số lượng neo:………………chiếc
Trọng lượng (kg/chiếc):……………
; dây neo, dài:………………m
Đường kính dây neo, f
=……..………… mm
Kết quả kiểm tra mục 4
và 5 (có bảng kết quả kèm theo):
……………………………………………….………………………………………………
6. Trang bị cứu sinh:
* Phao bè, kiểu, cái:…………….…….;
Dụng cụ nổi, cái: ......................
Phao tròn,
cái:…….......................................…; Phao áo, cái:……………….....
* Xuồng cấp cứu, kiểu, cái:................................................
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
7. Trang bị tín hiệu:
* Đèn tín hiệu: Đèn
hành trình (mạn, cột, lái)……………………….……...............
* Đèn đánh cá: Xanh:
……...........…; Trắng:…..................; Đỏ: ...................;
Đèn nháy (màu
vàng):………………Đèn pha: .....................................................
* Đèn neo (trắng):…….;
Đèn "mất khả năng điều động” (màu đỏ), cái:................
* Âm hiệu : Còi, kiểu, cái:….;
Chuông, kiểu, cái:……..; Pháo hiệu, cái:……
* Vật hiệu: Hình cầu, cái:…….….;
Hình nón, cái:…...…;Hình thoi, cái:............
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
8. Trang bị hàng hải:
* La bàn lái, kiểu, cái:…….....................………….;
ống nhòm, cái:………..…
* Ra đa hàng hải,
kiểu:……..….……......................; số máy:…….....….........
* Định vị vệ tinh,
kiểu:…………………..….......…; số máy:………………........
* Dò cá, đo sâu,
kiểu:………………..….............…; số máy:………….…........
* Đèn tín hiệu ban
ngày: ……………….
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
9. Thiết bị VTĐ:
* Máy thu, phát VTĐ,
kiểu:………… ;Công suất, W:….; số máy:………….
* Máy đàm thoại sóng
ngắn 02 chiều, kiểu:………… ;Công suất, W:………
* Các máy VTĐ
khác:…………………………..….…….….......................
Kết quả kiểm tra:
............................................................................................
10. Máy khai thác:
* Loại
máy:…………………….....…….…….; Sức kéo định mức, kg:………...
Năm, nơi chế
tạo:………………..…....................................................................
* Hệ thống động lực dẫn
động:………………..…….…….; Công suất (kW):…..
* Dụng cụ đánh bắt
khác:………………..…….……………………..…….……
* Hệ thống tăng
gông:………………..…….……………………..…….……
* Hệ thống ánh sáng
(tổng công suât, kW):……………
Loại đèn, số lượng
(cái): :………………..…….……………………..…….……
11. Hệ cẩu:
* Cần cẩu, kiểu:………….;
Tầm với, m:…….…… Sức nâng, kg:……………
* Pa lăng (cái): ..............;
Tải trọng (kW):…………; Ròng rọc (cái):.................
Kết quả kiểm tra mục
10, 11:
…………………………………………………………………………………………………
12. Thiết bị điện:
* Máy phát
điện, kiểu:……….……..........; Vòng quay ne(rpm):………………..
Công suất,
kW:…………………............….; Điện áp (V):..............………
* Động cơ điện,
kiểu:……….…….............; Vòng quay ne(rpm):………………..
Công suất,
kW:………..............…….........; Điện áp (V):…………….…………
* Ắc quy,
kiểu:……….……………............; Dung lượng (A/h):………………..
Công suất, kW:…………………...........…….;
Điện áp (V):……………….........
Số lượng bình:
………………........
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………
13. Hệ thống đường ống:
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………………………….……………………
14. Trang thiết bị chữa
cháy:
* Bơm chữa cháy, kiểu
bơm:…………….…….; Sản lượng:………………........... ........
Các thiết bị khác:
................................................................................................................
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………………………….……………………
15. Trang thiết bị ngăn
ngừa ô nhiễm biển:
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………
………………………………………………………………………………….…………
16. Thiết bị lạnh:
* Thiết bị lạnh, kiểu
máy:…………….…….; Công suất:……………….......
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………………………….……………………
17. Tính năng kỹ thuật
của tàu: (có
bảng kết quả kèm theo)
* Tốc độ tự do trung
bình (hl/h):
* Đường
kính vòng quay trở: Trái (m) :…………….; Thời gian (s):…………
Phải
(m) :…………….; Thời gian (s):…………
* Quán
tính: Tiến, khoảng cách (m) :…………….....; Thời gian (s):…………
Lùi,
khoảng cách(m) :…………….......; Thời gian, (s):…………
C.
KẾT LUẬN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi nhất trí đánh
giá :……………………………………………….
Biên bản này được đọc
cho mọi người cùng nghe.
Biên bản
được lập thành 04 bản: Đăng kiểm 01 bản, chủ tàu 01 bản, cở sở đóng tàu 02 bản
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG
MỚI, CẢI HOÁN TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04i.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO TỐC ĐỘ TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm…
|
|

|
BẢNG
GHI KẾT QUẢ ĐO TỐC ĐỘ TÀU
|
Tên tàu: ……………………………;
Ký hiệu thiết kế: ………………
Kích thước chính ( Lmax x Bmax x D): ………………………………….
Chiều chìm d, m:
…………………; mạn khô f, m: ……………………...
|
TTT
|
Vòng
quay máy chính, ne
(rpm)
|
Công
suất máy chính, Ne
(kW)
|
Tốc
độ tàu (hl/h)
|
Tốc
độ gió (m/s)
|
Hướng
gió
|
Trạng
thái mặt nước (cấp sóng)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý
KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ
SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM VIÊN
|
Mẫu số 04k.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO QUÁN TÍNH TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm…
|
|

|
BẢNG
GHI KẾT QUẢ ĐO QUÁN TÍNH TÀU
|
Tên tàu:
………………………….………; Ký hiệu thiết kế: ……………
Kích thước chính ( Lmax x Bmax x D): ………………………………….
Chiều chìm d, m:
…………………; mạn khô f, m: ……………………...
|
TTT
|
Chế
độ
|
Quãng
đường tàu trượt theo quán tính (m, hoặc Lmax)
|
Thời
gian trượt theo quán tính (s)
|
Ghi
chú
|
|
11
|
Tàu chạy tiến toàn
tốc, ngừng máy (stop) → khi tàu dừng (100% công suất)
|
|
|
|
|
2
|
Tàu chạy tiến toàn
tốc, ngừng máy (stop), lùi nhanh → khi tàu dừng (100% công suất)
|
|
|
|
|
3
|
Tàu chạy lùi toàn
tốc, ngừng máy(stop) → khi tàu dừng (100% công suất)
|
|
|
|
Ý
KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ
SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM VIÊN
|
Mẫu số 04l.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO TÍNH NĂNG QUAY TRỞ CỦA TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm …
|
|

|
BẢNG
GHI KẾT QUẢ ĐO
TÍNH NĂNG QUAY TRỞ CỦA TÀU
|
Tên tàu: ……………………….………;
Ký hiệu thiết kế: ………………
Kích thước chính ( Lmax x Bmax x D): ………………………………….
Chiều chìm d, m:
…………………; mạn khô f, m: ……………………...
|
TTT
|
Hướng
quay
|
Vòng
quay máy chính (rpm)
|
Công
suất máy chính, kW
|
Cấp
gió và hướng gió (bofo)
|
Đường
kính vòng lượn (m)
|
Thời
gian lượn vòng (s)
|
Góc
nghiêng ngang khi lượn (độ)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Phải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trái
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý
KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ
SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM VIÊN
|
Mẫu số 04m.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY THỬ MÁY CHÍNH
ĐƯỜNG DÀI
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm …
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
CHẠY THỬ MÁY CHÍNH ĐƯỜNG DÀI(*)
|
Tên tàu :
………………………….……… ; Ký hiệu thiết kế :
Ký hiệu máy :
………………...............….. ; Số máy :…............................
Công suất Ne, kW : ……. ; Vòng quay
định mức ne, rpm: …..
Nơi sản xuất :
…………………………………. ; Năm sản xuất : ….
|
Số
TT
|
Chế
độ thử
|
Vòng
quay máy (rpm)
|
Thời
gian (min)
|
áp
lực dầu bôi trơn kg/cm2
|
Nhiệt
độ dầu bôi trơn, 0c
|
Nhiệt
độ nước làm mát, 0c
|
Nhiệt
độ khí xả, 0c
|
áp
lực dầu hộp số kg/cm2
|
Nhiệt
độ dầu hộp số, 0c
|
|
%
Công suất Ne
|
ứng
với % ne
|
Vòng
trong
|
Vòng
ngoài
|
|
1
|
Chạy
không tải
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy
tiến
|
|
|
2
|
25
|
63
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
50
|
80
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
75
|
91
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
100
|
100
|
|
4÷6h
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
110
|
103
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy
lùi
|
|
7
|
100
|
100
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chạy
ở vòng quay ổn định nhỏ nhất
|
Theo
thực tế
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý
KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
|
CƠ
SỞ ĐÓNG
TÀU
|
ĐẠI
DIỆN HÃNG/CƠ
SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA MÁY
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
|
(Chữ
ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Ghi chú: (*) Đăng kiểm xem xét
áp dụng quy trình thử của hãng máy trong trường hợp hãng máy đã công bố quy
trình thử.
Mẫu số 04n.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY THỬ MÁY PHỤ
LAI MÁY PHÁT ĐIỆN
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm 20..
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
CHẠY THỬ CỤM MÁY PHỤ LAI MÁY PHÁT ĐIỆN(*)
|
Tên tàu: …………………………; Ký
hiệu thiết kế: ………………
Ký hiệu máy:
……………..................…..; Số máy :.................................
Công suất Ne, kW: …….; Vòng quay
định mức ne, rpm: …..
Nơi sản xuất :
………………………………………. ; Năm sản xuất : ….
|
TT
|
Chế
độ thử
|
Vòng
quay máy (rpm)
|
Thời
gian (min)
|
áp
lực dầu bôi trơn kg/cm2
|
Nhiệt
độ dầu bôi trơn 0C
|
Nhiệt
độ nước làm mát, 0C
|
Công
suất máy phát (kW)
|
Dòng
điện (A)
|
Điện
áp (V)
|
Tần
số (Hz)
|
|
%
Công suất Ne
|
ứng
với % ne
|
|
1
|
Chạy
không tải
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy
có tải
|
|
2
|
50
|
80
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
75
|
91
|
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
100
|
100
|
|
60
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý
KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
|
CƠ
SỞ ĐÓNG
TÀU
|
ĐẠI
DIỆN HÃNG/CƠ
SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA MÁY
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
|
(Chữ
ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Ghi chú: (*)- Đăng kiểm xem
xét áp dụng quy trình thử của hãng máy trong trường hợp hãng máy đã công bố quy
trình thử.
- Thử hòa đồng bộ các máy
phát, đồng thời thử hoạt động các hệ thống, trang thiết bị, như: Trang thiết bị an toàn,
khai thác, hút khô – dằn, cứu hỏa, lái, neo…
Mẫu số 04o.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ THỬ THIẾT BỊ NEO
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm 20…
|
|

|
BẢNG
GHI KẾT QUẢ THỬ THIẾT BỊ NEO
|
Tên tàu: ……………………….………;
Ký hiệu thiết kế: ………………
Kiểu neo: …………………….……;
Số lượng, chiếc:………………….
Trọng lượng, kg/chiếc: ……………………………
Kiểu tời neo:
…………………..; Chiều dài dây neo, m:…...……………..
|
TT
|
Chế
độ thử
|
Độ
sâu nơi đậu (m)
|
Chiều
dài dây neo thả xuống (m)
|
Tốc
độ kéo neo (m/min)
|
Ghi
chú
|
|
1
neo
|
2
neo
|
|
|
1
|
Thả
neo
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kéo
neo
|
|
|
|
|
|
Ý
KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
|
CƠ
SỞ ĐÓNG
TÀU
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
|
(Chữ
ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 04p.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ CÓ CHIỀU
DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 12 MÉT
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC…
|
……, ngày ….. tháng …
năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ
(Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét)
|
Tên
tàu:……………………..............…, Số đăng ký(*): ..………………………………
Nơi kiểm
tra:.............………………..…...……………………………………………..
Theo yêu cầu:……...........................……….
; Ngày …… tháng …… năm…....……..
Của:…………..............................................................................................……………
Chúng tôi
gồm:…………….........................................................….…………..……….
Đăng kiểm viên
của:……...……………...........……….……………..………………...
Tiến hành kiểm tra và
xác nhận tàu cá có đặc điểm cơ bản như sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng (nghề):…..............................................
Năm, nơi đóng:
…............................................................................................................
Nơi đăng ký(*):
….............................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=…………………
Vật liệu vỏ:
….................................; Nghề kiêm:
…......................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức, rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Họ tên, chữ ký những
người có mặt khi kiểm tra:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập
02 bản: Chủ tàu 01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản.
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Ghi chú: (*) Ghi trong trường
hợp cải hoán.
Mẫu số 05.BĐ
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU
CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Indenpendence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
Số:............./ĐKTC
N0
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN(*)
Technical
and safety certificate of fishing vessel/ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*)
|
Tên tàu:…………………….
Name of vessel……………
|
Số đăng ký:
.................
Registration
number…….
|
Hô hiệu:
.........................
Call
sign..........................
|
|
|
|
|
Chủ tàu:( Vessel’s
owner)………………………………..… Quốc tịch: (Flag)...........
Địa chỉ: (Address)…………………………………………………….………..……..........
Năm và nơi đóng: (Year
and Place of Build)..........................................................................
|
Công dụng (nghề):
…………………………………………….
Used for (fishing
gear)…………………………………………….
|
Vật liệu thân, vỏ:
…..…
Materials…………….…..
|
|
Tổng dung tích:
..........
Gross tonnage…………
|
Trọng tải toàn phần:
.....
Deadweight…………….
|
Số thuyền
viên: .........................
Number of crew…………………
|
|
Chiều dài, Lmax: ....(m)
Length overal………………
|
Chiều rộng, Bmax: .....(m)
Breadth overal……………
|
Chiều cao
mạn, D: ...........(m)
Draught…………….
|
|
Chiều dài thiết kế, Ltk: ...(m)
Length…………..
|
Chiều rộng thiết kế,
Btk: .....(m)
Breadth………….
|
Chiều chìm, d:
.......(m)
Depth……………
|
|
Tổng công suất máy
chính, Ne (KW): …..................
Total Power……………………….
|
Số lượng máy
chính:………….
Number of Engines………
|
|
|
|
|
|
TT
|
Ký
hiệu máy
Type
of machine
|
Số
máy
Number
engines
|
Công
suất, Ne (kW)
Power
|
Năm
và nơi chế tạo
Year
and Place of Build
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Căn cứ vào quy phạm
và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và biên bản kiểm tra kỹ thuật
số ................/ĐKTC, ngày ....... tháng ...... năm ..........
Pursuant to the
vessel’s technical check minute no:............................ dated on .....
Đăng kiểm tàu cá chứng
nhận:
Fishing vessel register
certify that
- Trạng thái kỹ thuật
của tàu: (Technical state of the fishing vessel)……………………….
|
- Cấp tàu
The class
|
Không
hạn chế
Unlimited
|
Hạn
chế I
Limitations
I
|
Hạn chế II
Limitations II
|
Hạn chế III
Limitations III
|
|
|
|
|
|
Được phép hoạt động
tại:…………………………………………………………...................
Allowed to operate
at…………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực đến: ngày .........tháng ..... năm ......
This certificate is
valid until
Date………………
|
|
Cấp tại
…........................, ngày ….tháng…..năm…….
Issued at ……….. Date…………
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Gạch hoặc xóa bỏ
chỗ không phù hợp.
Mẫu số 06a.BĐ
MẪU SỔ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU PHỤC VỤ NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN
|
|
|

SỔ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Số
sổ: ………/20.../ ĐKTC
|
|
QUY
ĐỊNH SỬ DỤNG SỔ
- Sổ đăng kiểm tàu cá/tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản(*) được
lập trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật của tàu, các trang thiết bị lắp đặt trên tàu và
kết quả giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm tàu cá trong đóng mới, lần đầu. Các
thông số kỹ thuật thoả mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tàu cá và các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Trạng thái kỹ thuật
của tàu theo chu kỳ phải được Đăng kiểm tàu cá kiểm tra và xác nhận vào sổ này.
- Sổ đăng kiểm tàu cá
dùng trong suốt đời con tàu để ghi các thông số chính bao gồm cấp tàu, mạn
khô, trang thiết bị, tổng dung tích.
- Những
thay đổi (nếu có) của tàu và các trang thiết bị lắp đặt trên tàu phải được
Đăng kiểm tàu cá kiểm tra, xác nhận cho đến khi tàu không còn được sử dụng
(giải bản, chìm đắm không thể trục vớt).
- Sổ Đăng
kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản(*) phải được lưu giữ trên tàu cùng với Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và các biên bản kiểm tra kỹ thuật do Đăng kiểm
tàu cá cấp.
Cấp
tại…ngày.....tháng…..năm…….
CƠ
SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
|
|
ĐẶC
ĐIỂM CHUNG CỦA TÀU
Kiểu tàu: …………… Năm
đóng: ...........
Nơi đóng: ................................................
Công dụng
(nghề):…………………..........
Số lượng thuyền viên:
…………..............
THÂN
TÀU
Kích thước Lmax, m:..............;
Bmax, m:..........
; D, m:..............
LTK, m:.............
; BTK, m:...........
; d,. m:..............
Tổng dung tích
(GT)..................; Trọng tải toàn phần (DW): ……;
Mạn khô f, m:
................... ...... Vật liệu vỏ: ………`………......
Hệ thống kết cấu:
...…; Tốc độ tàu : ……………hl/h.
MÁY
CHÍNH
|
Các thông
số kỹ thuật
chủ yếu
|
Máy số 1
|
Máy số 2
|
Máy số
3
|
|
Ký hiệu máy:
|
|
|
|
|
Số máy:
|
|
|
|
|
Công suất
định mức Ne,
KW
|
|
|
|
|
Vòng quay định
mức ne, v/ph
|
|
|
|
|
Nơi chế
tạo:
|
|
|
|
|
Năm chế tạo:
|
|
|
|
|
Kiểu hộp số:
|
|
|
|
|
Tỷ số truyền, tiến:
|
|
|
|
|
lùi:
|
|
|
|
|





























Mẫu số 07.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT MÁY THỦY
ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT XUỐNG TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: Số: ...... /ĐKTC…
|
…………., ngày…….
.tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT MÁY THỦY ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT XUỐNG TÀU
|
Theo yêu cầu
của:…………………..........………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1…………………….…………………………………………………………………..
2…………………….…………………………………………………………………..
3………………………………………………………………………………………..
Là đăng kiểm viên tàu
cá thuộc Cơ sở đăng kiểm tàu cá……………………
Tiến hành kiểm tra kỹ
thuật máy thủy đã qua sử dụng của…………………và đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy
thủy đã qua sử dụng như sau:
I. KIỂM TRA BÊN NGOÀI (1)
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
|
Các thông số/tình
trạng kỹ thuật
|
Đánh giá
|
|
Thỏa mãn
|
Không thỏa
mãn
|
|
1
|
Nhà sản xuất
|
|
|
|
|
2
|
Ký hiệu
máy:
|
|
|
|
|
3
|
Số máy:
|
Trên thân
máy
|
|
|
|
|
Trên nhãn
máy
|
|
|
4
|
Công suất
máy, Ne (kW)
|
|
|
|
|
5
|
Vòng quay định mức (rpm)
|
|
|
|
|
6
|
Năm/nơi chế tạo
|
|
|
|
|
7
|
Số xy lanh (chiếc)
|
|
|
|
|
8
|
Nắp máy, thân máy và
các thiết bị phục
vụ máy
|
|
|
|
|
9
|
Hệ thống
đồng hồ đo áp lực dầu
|
|
|
|
|
10
|
Hệ thống đồng hồ đo
nhiệt độ nước làm mát
|
|
|
|
|
11
|
Hệ thống đồng hồ đo
nhiệt độ khí xả
|
|
|
|
|
12
|
Đồng hồ đo vòng quay
máy
|
|
|
|
II. THỬ HOẠT ĐỘNG (2)
|
TT
|
Nội
dung đánh giá
|
Kết
quả
|
Thông
số kỹ
thuật cho phép
|
Đánh
giá
|
|
Thỏa
mãn
|
Không
thỏa mãn
|
|
1
|
Thử khởi động máy
liên tục từ trạng thái nguội(3)
|
|
|
|
|
|
2
|
Thử vòng quay ổn định
thấp nhất, nmin
(rpm)(4)
|
|
|
|
|
|
3
|
Thử tăng tốc và giảm
tốc đột ngột, nhiều lần (không dưới 3 lần)(5).
|
|
|
|
|
|
4
|
Thử tốc độ lớn nhất,
nmax(rpm) (6).
|
|
|
|
|
|
5
|
Áp lực dầu bôi trơn
(kg/cm2)
|
|
|
|
|
|
6
|
Nhiệt độ dầu bôi trơn
(oC)
|
|
|
|
|
|
7
|
Nhiệt độ nước làm mát
vòng trong (oC
|
|
|
|
|
|
8
|
Nhiệt độ khí xả (oC)
|
|
|
|
|
III. KẾT LUẬN
Căn cứ kết quả kiểm
tra, Đăng kiểm viên kết luận: Máy thủy đã qua sử dụng đủ điều kiện hay không đủ
điều kiện lắp đặt trên tàu cá:………....
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI
DIỆN NHÀ SẢN XUẤT/CƠ SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA MÁY
(Ký
tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG
KIỂM VIÊN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Máy
không nứt, vỡ, hàn vá, móp méo; các chữ, số in trên nhãn máy rõ ràng phù hợp
với tài liệu kỹ thuật của máy; các đồng hồ đo còn đầy đủ, nguyên vẹn.
(2) Thử
tại xưởng. Cho phép thử sau khi đã lắp đặt xuống tàu đối với trường hợp chủ tàu
cam kết chịu trách nhiệm tháo máy đưa ra khỏi tàu nếu kết quả thử không thỏa
mãn.
(3) Khởi
động 12 lần đối với động cơ đảo chiều; 6 lần đối với động cơ không đảo chiều;
quá trình thử không cấp thêm không khí nén cho bình khí nén khởi động máy (hoặc
điện năng cho ắc qui khởi động máy); máy khởi động dễ dàng, không có lần thử
nào không đạt kết quả.
(4) Khi
máy chạy đã nóng, giảm lượng cấp nhiên liệu đến mức tối thiểu, máy làm việc ổn
định ở chế độ vòng quay nhỏ hơn 30% vòng quay định mức, trong thời gian ≥10
min.
(5) Động
cơ làm việc ổn định, không tự dừng, không có tiếng gõ bất thường của các cơ cấu
chuyển động.
(6) Tốc độ tối đa của
động cơ không vượt quá 115% vòng quay định mức./.
PHỤ
LỤC VI
DANH MỤC VẬT LIỆU, MÁY MÓC VÀ TRANG THIẾT BỊ
LẮP ĐẶT TRÊN TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (*)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
TÊN
SẢN PHẨM
|
CƠ
SỞ THỰC HIỆN
|
|
I
|
Vật liệu, máy móc,
trang thiết bị sử dụng trên tàu
|
|
1
|
Vật liệu
|
|
|
1.1
|
Vật liệu kim loại -
Thân tàu
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
1.1.1
|
Vật liệu tấm
|
|
1.1.2
|
Vật liệu định hình
|
|
1.1.3
|
Vật liệu đúc
|
|
1.1.4
|
Vật liệu rèn
|
|
1.2
|
Vật liệu composite
(nhựa và sợi) – thân tàu
|
|
1.3
|
Vật liệu để chế tạo
trục chân vịt, trục lái
|
|
2
|
Động cơ đốt trong
|
|
2.1
|
Máy chính
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
2.2
|
Máy phụ
|
|
2.3
|
Bu lông chân máy
chính, chân hộp số
|
|
3
|
Thiết bị neo và chằng
buộc
|
|
|
3.1
|
Xích neo và bộ phận
liên quan
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
3.2
|
Neo và phụ tùng
|
|
3.3
|
Chặn xích
|
|
3.4
|
Tời neo
|
|
3.5
|
Tời dây
|
|
3.6
|
Cáp kéo và chằng buộc
|
|
4
|
Trang bị hệ cửa và
nắp hầm
|
|
4.1
|
Nắp hầm (đối tàu kim
loại, Composite)
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
4.2
|
Thiết bị thủy lực
|
|
4.3
|
Cửa húp lô có nắp
thép
|
|
4.4
|
Cửa mũi, cửa lái, cửa
mạn
|
|
4.5
|
Cửa kín nước
|
|
4.6
|
Cửa kín thời tiết
|
|
4.7
|
Cửa chống cháy
|
|
5
|
Thiết bị lái và máy
lái
|
|
5.1
|
Bánh lái
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
5.2
|
Trục lái
|
|
5.3
|
Ổ đỡ
|
|
5.4
|
Đòn lái
|
|
5.5
|
Bu lông nối liên kết
đòn lái
|
|
5.6
|
Máy lái
|
|
5.7
|
Thiết bị điện cảnh
báo và kiểm soát máy lái
|
|
6
|
Bơm, Van và ống
|
|
6.1
|
Van dùng cho hệ thống
ống cấp I, II, III; van dầu hàng; van an toàn; van phòng sóng (van tự động
một chiều), van thông biển, van thoát mạn và van áp suất chân không
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
6.2
|
Ống cấp I và II
|
|
6.3
|
Bơm
|
|
6.4
|
Xi lanh, động cơ, bơm
thủy lực
|
|
7
|
Nồi hơi, bình áp lực
và hệ thống làm lạnh
|
|
7.1
|
Nồi hơi
|
|
|
7.2
|
Thiết bị sinh hơi
(trên 0,35Mpa)
|
|
7.3
|
Thiết bị dầu nóng và
nước nóng (phục vụ hệ động lực)
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
7.4
|
Thiết bị tự động và
an toàn (kiểm soát áp suất, nhiệt độ, mức nước và van an toàn) cung cấp theo
từng tàu.
|
|
7.5
|
Van an toàn
|
|
7.6
|
Bình chịu áp lực
PV-1; PV-2
|
|
7.7
|
Hệ thống làm lạnh
|
|
7.8
|
Tủ/hộp kiểm soát và
cánh báo của nồi hơi
|
|
8
|
Thiết bị điện và tự
động
|
|
8.1
|
Tổ hợp máy phát
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
8.2
|
Máy phát
|
|
8.3
|
Động cơ điện, động cơ
phòng nổ
|
|
8.4
|
Tổ hợp máy phát điện
sự cố
|
|
8.5
|
Bảng điện chính
|
|
8.6
|
Bảng điện phụ
|
|
8.7
|
Bảng điện sự cố
|
|
8.8
|
Bảng nạp và phóng
|
|
8.9
|
Bàn điều khiển tập
trung buồng máy
|
|
8.10
|
Bàn điều khiển tập
trung buồng lái
|
|
8.11
|
Nguồn cấp, hệ điều
khiển và cáp điện
|
|
8.12
|
Tủ điện điều khiển
|
|
8.13
|
Tủ/hộp kiểm soát và
cánh báo của máy chính/phụ
|
|
8.14
|
Hệ thống điều khiển
từ xa máy chính (kể cả các cảm biến)
|
|
8.15
|
Thiết bị ngắt mạch
chính
|
|
8.16
|
Thiết bị chuyển đổi
điện
|
|
8.17
|
Tổ hợp bảng khởi động
điện
|
|
|
9
|
Trục và thiết bị đẩy
|
|
9.1
|
Trục trung gian và ổ
đỡ
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
9.2
|
Trục chân vịt
|
|
9.3
|
Ống bao trục
|
|
9.4
|
Ổ đỡ ống bao
|
|
9.5
|
Chân vịt
|
|
9.6
|
Hệ đẩy kiểu Z
|
|
9.7
|
Khớp nối cứng, khớp
nối mềm
|
|
9.8
|
Bu lông nối trục
|
|
9.9
|
Hệ đẩy khác
|
|
9.10
|
Chân vịt có bước điều
khiển được
|
|
10
|
Trang thiết bị cứu
sinh
|
|
10.1
|
Bè cứu sinh (gồm bè
cứng và bơm hơi)
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN 91:2025/BNNMT
QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
10.2
|
Xuồng cấp cứu
|
|
10.3
|
Phao bè tự thổi
|
|
10.4
|
Dụng cụ nổi
|
|
10.5
|
Thiết bị hạ (gồm cần
hạ, tời, puly, cơ cấu nhả và dây)
|
|
10.6
|
Phao tròn
|
QCVN
02-21: 2015/BNNMT
TCVN 7283:2008
|
|
10.7
|
Phao áo
|
QCVN
02-21: 2015/BNNMT
TCVN 7282:2008
|
|
11
|
Phương tiện tín hiệu
|
|
11.1
|
Đèn tín hiệu hàng hải
|
QCVN
02-21: 2015/BNNMT
|
|
11.2
|
Đèn tín hiệu nhấp
nháy (chớp)
|
QCVN
02-21: 2015/BNNMT
|
|
11.3
|
Đèn tín hiệu đánh cá
|
QCVN
02-21: 2015/BNNMT
|
|
11.4
|
Phương tiện tín hiệu
âm thanh
|
QCVN
02-21: 2015/BNNMT
|
|
11.5
|
Pháo hiệu, vật hiệu
|
QCVN
02-21: 2015/BNNMT
|
|
12
|
Trang thiết bị phục
vụ khai thác thủy sản
|
|
|
12.1
|
Các loại tời thu, thả
lưới
|
QCVN 64:2015/BGTVT
TCVN
8393:2021; TCVN 8394:2012
TCVN 8394:2012
|
|
12.2
|
Máy thu, thả câu
|
QCVN 64:2015/BGTVT
TCVN 10596:2015
|
|
12.3
|
Hệ thống tăng gông
|
QCVN 64:2015/BGTVT QCVN 91:2025/BNNMT QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
12.4
|
Hệ cẩu
|
|
II
|
Thiết bị đảm bảo an
toàn tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
|
|
1
|
Phao neo, buộc tàu cá
tại các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
|
QCVN 72: 2014/BGTVT
|
|
2
|
Phao tín hiệu dẫn
luồng cho cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
|
|
3
|
Đệm chống va cho cầu
cảng
|
QCVN 21:2025/BGTVT
QCVN 64:2015/BGTVT
|
Ghi chú:
(*) Vật liệu, máy móc,
trang thiết bị khác chưa có tên trong Phụ lục này thì thực hiện việc kiểm tra
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ
LỤC VII
MẪU THỐNG KÊ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI
06 MÉT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….………ngày
tháng năm 20
|
SỐ
LIỆU THỐNG KÊ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 06 MÉT THEO THÁNG/QUÝ/NĂM ...
|
TT
|
Họ
tên chủ tàu
|
CCCD
|
Số
đăng ký
(nếu có)
|
Thông
số cơ bản
|
Nghề
khai thác
|
Ghi
chú
|
|
Lmax
|
Bmax
|
D
|
Ký
hiệu máy chính
|
Công
suất
(KW)
|
|
I
|
Tàu
cá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Bè,
mảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Chủ tịch
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VIII
CÁC BIỂU MẪU VỀ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY
SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01.ĐKT.
Sổ đăng ký tàu cá/tàu công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu
số 02a.ĐKT.
Tờ khai đăng ký tàu cá
Mẫu
số 02b.ĐKT.
Tờ khai đăng ký tàu tàu công vụ thủy sản
Mẫu
số 02c.ĐKT.
Tờ khai đăng ký tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu
số 03.ĐKT.
Giấy chứng nhận xuất xưởng
Mẫu
số 04.ĐKT.
Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu
Mẫu
số 05.ĐKT.
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Mẫu
số 06.ĐKT.
Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
Mẫu
số 07.ĐKT.
Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu
số 08.ĐKT.
Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy
sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu
số 09.ĐKT.
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản
Mẫu
số 10.ĐKT.
Tờ khai xóa đăng ký
Mẫu
số 11.ĐKT.
Biên bản xác minh tình trạng tàu cá xóa đăng ký
Mẫu
số 12.ĐKT.
Biên bản xác nhận tình trạng tàu cá chìm đắm không thể trục vớt
Mẫu
số 13.ĐKT.
Giấy chứng nhận xóa đăng ký
Mẫu số 01.ĐKT
MẪU SỐ ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ
THỦY SẢN, TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỐ
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(1)
(Tên
cơ quan quản lý thủy sản:
.......................................................)
Số
sổ: ............
________________________________
1 Gạch hoặc xóa bỏ chỗ
không phù hợp.
Số:…..
I.
THÔNG TIN CHUNG
Tên
tàu:……………………… Hô hiệu:………………………
Chủ tàu:……………………………….
Công dụng (nghề):………………
Nơi thường
trú:…………………………………………………………
Họ
tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu
(Đối
với tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
|
TT
|
Họ
và tên
|
Địa
chỉ
|
Chứng
minh nhân dân/căn cước công dân
|
%
gía trị cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số đăng
ký…................................… Ngày đăng ký…..............……
Đơn vị đăng
kiểm............................ .............................................
Nghề: Chính:
..................................
Kiêm:.......................................
II.
ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA TÀU
Kiểu tàu:
..................................... Năm đóng: ........................................
Nơi đóng:
....................................................................................................
Vật liệu vỏ:
................................. Cấp tàu:
............................................
Chiều dài tàu (m): Lmax= .............
Chiều rộng tàu (m): Bmax
=
.................
Ltk =
............. Btk = ...................
Chiều cao mạn (m): D =
............. Chiều chìm trung bình (m): d =...........
Tổng dung tích (GT):
................. Trọng tải toàn phần (tấn): ...................
Tốc độ tự do, (hl/h)…………........…
Số lượng thuyền viên, người…………
Số lượng hầm cá :
........................ Hệ thống bảo quản sản phẩm: .............
Máy chính
Số
lượng máy: .......... Tổng công suất (kW):
.........................
|
* Máy 1: Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất (kW)
|
Năm sản xuất:
|
|
* Máy 2: Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất (kW)
|
Năm sản xuất:
|
|
* Máy 3: Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất (kW)
|
Năm sản xuất:
|
Máy phụ: Ký
hiệu:……..................................; Số máy…..............……;
Công suất (kW)……...........................…;
Năm sản xuất:...........
Thời hạn đăng ký:
………………………………………………………..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
…….., ngày tháng
năm ...
NGƯỜI
LẬP
|
XÓA
ĐĂNG KÝ
Ngày xóa đăng ký:
......................................................................................
Lý do xóa đăng ký:
.......................................................................................
Mẫu số 02a.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính
gửi: ..........................................................................................
Họ tên người đứng
khai:...........................................................................…………..
Thường trú tại:
...........................................................................................………….
Số CCCD/CC:……………………......................................................……………….
Số điện thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu như sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng (nghề):….............................
Năm, nơi
đóng: ….........................................................................................
Cảng đăng
ký: …...........................................................................................
Thông số cơ
bản của tàu (m): Lmax
=….....…;
Bmax =…...…..; D =………….
Ltk =………..; Btk…=…….....; d =….....…….
Vật liệu
vỏ: …....................................; Tổng dung tích (GT):
….................
Trọng tải
toàn phần, (DW): ….....................Số thuyền viên,người….........................
Nghề kiêm
(nếu có):…................................................................................................
Vùng hoạt
động:…......................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức, rpm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của
từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân/căn cước công
dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan sử
dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật
Nhà nước.
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02b.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
Kính
gửi:
..........................................................................................
Cơ quan/tổ
chức:......................................................................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................
Người đại
diện:……………………...................., Chức vụ:..................................…
Số điện
thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị
đăng ký tàu công vụ thủy sản có các đặc điểm cơ bản:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng:….................................................
Năm, nơi
đóng:
…..................................................................................................
Thông số cơ
bản của tàu (m): Lmax
=….....…;
Bmax =…...…..; D =………….
Ltk =………..; Btk…=…….....; d =….....…….
Vật liệu vỏ:
…....................................; Tổng dung tích (GT): …......................................
Trọng tải toàn phần, (DW):
…...........; Vùng hoạt động:…..................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức, rpm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị
………………………………………………………….. xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu công vụ thủy
sản theo quy định./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02c.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ ĐỐI VỚI TÀU PHỤC VỤ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Kính
gửi: ..........................................................................................
Họ tên người đứng
khai:................................................................................
Thường trú tại:
..............................................................................................
Số CCCD/CC:..............................................……………………………………….
Số điện thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu
- Tên tàu:
….................................................................................................
- Công
dụng:….......................…...................................................................
- Chủ tàu(*):
………………………………………………………………….
- Khu vực nuôi trồng
thủy sản: ….................................................................,
theo giấy phép số: …………………., ngày ……… Do …………………………..………cấp.
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…
Vật liệu vỏ:
…....................................; Tổng dung tích (GT): ….................
Trọng tải toàn phần, (DW):
….....................Số thuyền viên, người…...............
- Máy chính:
|
TT
|
Hãng/nước
sản xuất
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức, rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nguồn gốc tàu(**) (ghi rõ tên, địa chỉ cơ
sở nơi tàu được đóng mới hoặc tên địa chỉ chủ tàu bán, tặng, cho nếu tàu được
mua, nhận tặng cho. Ghi rõ năm đóng mới, cải hoán hoặc mua, nhận tặng cho):
………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
…………………….
…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
- Hồ sơ kèm theo (nếu
có), gồm:
󠇭 Giấy tờ mua
bán theo quy định của pháp luật.
󠇭 Bản chính
Giấy chứng nhận đăng ký cũ (đối với trường hợp mua, nhận tặng cho).
- Các giấy tờ hợp pháp
khác
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
- Hiện tại tàu thuộc sở
hữu của ......................................................... và không có
tranh chấp với bất cứ tổ chức cá nhân nào về quyền sở hữu.
3. Tôi xin cam đoan
a) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những nội dung đã khai.
b) Chấp hành đúng các
quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, không sử dụng
tàu để tham gia hoạt động khai thác thủy sản./.
|
|
CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Là chủ cơ sở nuôi,
(**) Áp dụng đối với
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản đang hoạt động chưa đăng ký.
Mẫu số 03.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
XUẤT XƯỞNG
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCNXX
|
…….., ngày… tháng
… năm 20..
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
Tên sản phẩm:…………………………………………………………......
Nơi đóng:………….……………………………………………………....
Địa chỉ:………………………………………………………………..........
Năm đóng:………………………………………………………….............
Ký hiệu thiết kế:………………………………………………………........
Đơn vị thiết kế thiết
kế:……………………………………………….........
Cơ sở đăng kiểm:
.........................................................................................
Thông số cơ bản của
tàu: Lmax=………; Bmax=……..; D=…………
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:………………………;
cấp tàu:……………...………………
Công dụng (nghề):
.....................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất (kW)
|
Năm
chế tạo
|
Nơi
chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành việc đóng
mới, đủ điều kiện xuất xưởng./.
|
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA
TÀU
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCNXX
|
…….., ngày…tháng…năm…
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
Tên sản
phẩm:…………………………………………………………
Nơi cải hoán, sửa
chữa:………………………………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: từ
ngày ... tháng ... năm.. đến ngày ... tháng ...năm…
Ký hiệu thiết
kế:…………………………………………………………….
Đơn vị thiết
kế:……………………………………………………………..
Cơ sở đăng kiểm phê
duyệt thiết kế: ………....……………………………
Thông số cơ bản trước
cải hoán/sửa chữa (m):
Lmax=……; Bmax=……..;
D=…………… Ltk =……...; Btk...=….......;
d=………….........
Vật liệu vỏ:…………………,
Cấp tàu:………………………………………
Công dụng (nghề):
..........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế
tạo
|
Nơi chế
tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông số cơ bản sau cải
hoán/ sửa chữa (m):
Lmax=………; Bmax=…….;
D=…………… Ltk =……...;
Btk...=….......; d=…………...
Vật liệu vỏ:…………………,
Cấp tàu:………………………………….
Công dụng (nghề):
.......................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
Nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành việc cải
hoán/ sửa chữa, đủ điều kiện xuất xưởng./.
|
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU
CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
N0 …………

GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
REGISTRATION
CERTIFICATE OF FISHING VESSEL/SHIPS DUTY FISHERIES/ SHIPS SERVING
AQUACULTURE (*)
......(**).....
Chứng
nhận tàu cá/tàu công vụ thủy sản(*) có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ
Đăng ký tàu cá Việt Nam:
Hereby
certifies that the fishing vessel/Ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*)
with
the following specifications has been registered into The Vietnam National
Vessel Registration Book:
|
Tên tàu:
Name of Vessel
Chủ tàu:
Vessel owner
Số CCCD/CC/ĐKKD
Identity card
Tổng dung tích, GT:
Gross Tonnage
Chiều dài Lmax, m:
Length overal
Chiều dài thiết kế Ltk, m:
Length
Chiều cao mạn D, m:
Draught
Kiểu tàu:
Type of Vessel
Năm và nơi đóng:
Year and Place of
Build
Số lượng máy:
Number of Engines
|
Hô hiệu:
Signal Letters
Nơi thường trú:
Residential Address
Công dụng (nghề):
Used for (fishing
gear)
Trọng tải toàn phần
(DW): tấn
Dead weight
Chiều rộng Bmax, m:
Breadth overal
Chiều rộng thiết kế Btk, m:
Breadth
Chiều chìm d, m:
Depth
Tốc độ tự do hl/h:
Speed
Vật liệu vỏ:
Materials
Tổng công suất (kW):
Total power
|
|
Ký
hiệu máy
Type
of machine
...........................
|
Số
máy
Number
engines
...........................
|
Công
suất (kW)
Power
..........................
|
Năm
và nơi chế tạo
Year
and place of manufacture
...........................
|
|
Cảng đăng ký:
Port Registry
Số đăng ký:
Number or registry
Giấy chứng nhận này
có hiệu lực đến(***):…
This certificate is
valid until
|
Cơ sở đăng kiểm tàu
cá:
Register of Vessels
Cấp tại …, ngày
….tháng…năm…….
Issued at… Date
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THÔNG
TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU TÀU(****)
|
TTT
|
Họ
và tên
|
Địa
chỉ
|
Chứng
minh nhân dân/căn cước công dân
|
Tỷ
lệ cổ phần (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú (note):
(*) Xóa
bỏ chỗ không phù hợp (Remove the wrong place).
(**) Cơ
quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục có quản lý về thủy sản (the
provincial fisheries management agency is the Sub-department of Fisheries);Cơ
quan quản lý thủy sản trung ương là Cục Thủy sản và Kiểm ngư (the central
fisheries management agency is the Department of Fisheries and Surveillance).
(***)
Ghi thời hạn theo thời hạn thuê tàu trần đối với trường hợp thuê tàu trần,
không thời hạn đối với các trường hợp khác.
(****)
Đối với trường hợp tàu thuộc sở hữu nhiều chủ.
Mẫu số 06
MẪU SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
1. Mặt ngoài của trang
bìa
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ
DANH BẠ
THUYỀN
VIÊN TÀU CÁ
Số
đăng ký: ……………..
Chủ
tàu:…………………
|
Số sổ:...................
|
|
Năm………….
|
Quy cách sổ:
- Kích thước: A5 ( 14,8
x 21) cm;
- Bìa nền màu đỏ, các
trang nền màu trắng
2. Trang 1
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ
DANH BẠ
THUYỀN
VIÊN TÀU CÁ
Số đăng ký:
.............................................................................................................
Chiều dài tàu:
..........................................................................................................
Nơi đăng ký:
............................................................................................................
Chủ tàu: .......................................................;
Điện thoại: .........................................
Ngày tháng năm sinh:
...........................; Số định danh cá nhân:
............................
Nơi thường
trú::........................................................................................................
|
|
Sổ
danh bạ này gồm 120 trang,
được đánh số thứ tự từ 01 đến 120
……..Ngày …….
tháng……năm…….
CHI CỤC ..........................
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Năm…………
|
3. Trang 2
DANH
SÁCH ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm
sinh
|
Số
định danh cá
nhân
|
Chức
danh
|
Số
văn bằng/
chứng chỉ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ
TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
.......... Ngày
......... tháng ........ năm ..........
XÁC
NHẬN CỦA CHI CỤC ....................
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
4. Trang 3 đến trang 18
THAY
ĐỔI, BỔ SUNG DANH SÁCH THUYỀN VIÊN
|
TT
|
Thuyền
viên được thay
|
Thuyền
viên mới
|
|
Ghi
chú
|
|
Họ
và tên
|
Chức
danh
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm
sinh
|
Số
định danh cá
nhân
|
Số
văn bằng,
chứng chỉ
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ
TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
.......... Ngày
......... tháng ........ năm ..........
XÁC
NHẬN CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
5. Trang 19 đến trang
120:
CHỨNG
THỰC CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
|
Rời
cảng
|
Xuất
bến
|
|
Kiểm tra, kiểm soát
của Tổ chức quản lý cảng cá: ……………………..………….
Ngày……... tháng ……...
năm ……..….
Nội dung:…………………….………
………………………….…………….
Nhận xét:
……………………..………….
……………………….…….……………...
Tổ
chức quản lý cảng cá
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Kiểm tra, kiểm soát
của Trạm kiểm soátBiên phòng: ……………………..
Ngày……... tháng ……...
năm ……..…..
Gồm:………..người
(…Nam,…Nữ)
Nhận xét:
……………………...............
……………………...….…….…………
……………………….………………
Trạm
Kiểm soát Biên phòng
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Cập
cảng
|
Nhập
bến
|
|
Kiểm tra, kiểm soát
của Tổ chức quản lý cảng cá: ……………………..………….…
Ngày……... tháng ……...
năm ……..….…
Nội
dung:…………………….…………….
………………………….………………
Nhận xét:
………………….…....................
…………………………..………….……
……………………….…….…………….
Tổ
chức quản lý cảng cá
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Kiểm tra, kiểm soát
của Trạm kiểm soát Biên phòng: ………………….…
Ngày……... tháng ……...
năm ……..…..
Gồm:………..người
(…Nam,…Nữ)
Nhận xét:
………..…..……….………
…………………….……….……………
Trạm
Kiểm soát Biên phòng
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 07.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU
PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Kính
gửi: ..............................................................................................
Họ tên người
khai:.......................................................................................
Thường trú tại:
.............................................................................................
Số CCCD/CC:…………………………….......................................................…
Số điện
thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá/tàu tàu công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản(*) với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu:
Tên tàu:
...........................................; Số đăng
ký:…………................................
Năm, nơi
đóng:....................................................................................................
Nơi đăng
ký:........................................................................................................
Công dụng:
…………………………………………………………………………
Thông số cơ bản của
tàu: Lmax =………; Bmax =……..; D =…………………….
Ltk
=……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:
.....................................; Tổng dung tích (GT):
........................
Trọng tải toàn phần, tấn:
................................Số thuyền viên,người....................
Nghề chính(**):
........................................Nghề kiêm (nếu có):.....................................
Vùng hoạt
động:...........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay
định mức, rpm
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của
từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)(***):
|
TT
|
Họ
và tên
|
Địa
chỉ
|
Chứng
minh nhân dân/ Căn cước công dân
|
Giá
trị cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
3. Lý do đề nghị cấp
lại:
..................................................................................
Tôi xin cam đoan những
nội dung nêu trên là đúng sự thật.
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Gạch hoặc
xóa bỏ chỗ không phù hợp,
(**) Áp
dụng đối với tàu cá,
(***)
Không áp dụng đối với tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 08.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU
PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Declaration
for temporary registration of fishing vessel/ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*)
Kính gửi: (Tên cơ quan
có thẩm quyền cấp đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản)(**)
To:(Name of competent
authority registration of fishing vessel, ships duty fisheries, ships serving
aquaculture)
Người đề
nghị:...................................................................................................................
Applicant
Nơi thường
trú:
.................................................................................................................
Residential
Address:
Số CCCD/CC:……………………………..............................................................
Identity
card:……………………………………………………..
Số Giấy
chứng nhận xóa đăng ký tàu cá………….…Cơ quan cấp……………………
Number
of certificate of deregistration of fishing vessel……Granting agencies………
Mã số doanh
nghiệp (nếu có):…………………………………………………………..
Business
code (if any):…………………………………………………………………………
Đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá/tàu công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản(*)
với nội
dung dưới đây:
Kindly for temporary
registration of fishing vessel/ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*)with the following
particulars:
1. Các
thông số kỹ thuật cơ bản của tàu:
Basic
specifications of ship
|
Tên tàu:
...............................................
Name of Vessel
|
Hô
hiệu:.............................................
Call sign
|
|
Kiểu tàu:
.............................................
Type of Vessel
|
Vật
liệu:............................................
Materials
|
Công dụng/nghề:
.....................................................................................................
Used for/fishing gears
Năm và nơi đóng
.....................................................................................................
Year and Place of Build
|
Chiều dài lớn nhất Lmax …………………
Length overall
|
Chiều dài thiết kế Ltk ……………………
Length
|
|
Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth overall
|
Chiều rộng thiết kế Btk …………………
Breadth
|
|
Chiều cao mạn D
………………………
Draught
|
Chiều chìm d
……………………………
Depth
|
|
Tổng dung tích: ...............................
Gross tonage (GT)
Số lượng máy
…………………………
Number of engines
|
Trọng tải toàn phần:
..................................
Deadweight (DW)
Tổng công
suất…………………………
Total Power
|
|
Kiểu
máy
Type
|
Số máy
Number
|
Công
suất
Power
|
Năm
và nơi chế tạo
Year
and place of manufacture
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ và
giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
The name, address and
value of shares of each ownership
|
TT
|
Họ
và tên
Full
name
|
Địa
chỉ
Address
|
Chứng
minh nhân dân
Identification
card
|
Gía
trị cổ phần
Equity
value
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Lý do
xin đăng ký tạm thời tàu:
...............................................................................
Reasons
to temporary registration of ship
Tôi xin cam đoan sử
dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật
Nhà nước.
I pledge to use the
vessel in accordance with the registered content and strictly comply with the
provisions of the law of the Vietnammese.
|
|
.......,
ngày .... tháng .... năm ......
Date..............................
CHỦ TÀU
Shipowner
((Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi
chú (note):
* Xóa bỏ chỗ không phù
hợp (Remove the wrong place).** Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục có quản lý
về thủy sản (the provincial fisheries management agency is the Sub-department
of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Cục Thủy sản và Kiểm ngư
(the central fisheries management agency is the Department of Fisheries and
Surveillance).
Mẫu số 09.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU
CÁ/TÀU CÔNG VỤ
THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
N0 …………

GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN(*)
Certificate
of temporary registration of import Fishing Vessel/ Ships duty fisheries/Ships
serving aquaculture (*)
......(**).....
Chứng nhận tàu cá có các
thông số dưới đây đã được đăng ký:
Hereby certifies that
the fishing vessel/Ships duty fisheries(*) with the following
specifications has been temporarily registered
|
Tên tàu:
Name of Vessel
Chủ tàu:
Vessel owner
Số CCCD/CC/ĐKKD
Identity card
Tổng dung tích, GT:
Gross Tonnage
Chiều dài Lmax, m:
Length overal
Chiều dài thiết kế Ltk, m:
Length
Chiều cao mạn D, m:
Draught
Kiểu tàu:
Type of Vessel
Vật liệu vỏ:
Materials
Số lượng máy:
Number of Engines
|
Hô hiệu:
Signal Lelters
Nơi thường trú:
Residential Address
Công dụng (nghề):
Used for (fishing)
Trọng tải toàn phần:
Dead weight
Chiều rộng Bmax, m:
Breadth overal
Chiều rộng thiết kế Btk, m:
Breadth
Chiều chìm d, m:
Depth
Tốc độ tự do hl/h:
Speed
Năm và nơi đóng:
Year and Place of
Build
Tổng công suất (kW):
Total power
|
|
Ký
hiệu máy
Type
of machine
..............................
|
Số
máy
Number
engines
..............................
|
Công
suất (kW)
Power
..............................
|
Năm
và nơi chế tạo
Year
and place of manufacture
..............................
|
|
Nơi đăng ký:
Place Registry
Số đăng ký:
Number or registry
|
Cơ sở đăng kiểm tàu
cá:
Register of Vessels
Giấy chứng nhận này
có giá trị đến ngày ...............
This certificate is
valid until
|
|
|
Cấp tại …, ngày
….tháng…năm…….Issued at Date
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú (note):
* Xóa bỏ chỗ không phù
hợp (Remove the wrong place).** Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục có quản lý
về thủy sản(Sub-department of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là
Cục Thủy sản và Kiểm ngư (the central fisheries management agency is the
Department of Fisheries and Surveillance).
Mẫu số 10.ĐKT
MẪU TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
TỜ
KHAI XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Kính
gửi: ……………………….(1)…………
Đề nghị xóa đăng
ký...(2)... với các thông số dưới đây kể từ ngày .../.../20..
Kindly deregister the with
the following particulars from date ………………
Tên
………………..(3)................................ Hô hiệu/số IMO:
............................
Name
Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (tên, địa
chỉ và tỉ lệ sở hữu):
...............................................................
Shipowner (name,
address and ratio of ownership)
Người đề nghị xóa đăng
ký (tên, địa chỉ):
.............................................................
Applicant (name, address)
Nơi đăng ký:
.........................................................................................................
Place of registry
Số đăng ký:
....................................; Ngày đăng ký:
..........................................
Number of
registration Date of registration
Cơ quan đăng ký:
...................................................................................................
The Registrar of ship
Lý do xin xóa đăng ký(4) ............................................................................................
Reasons to deregister
.............................................................................................
|
|
Date…………., ngày ...
tháng ... năm…
CHỦ SỞ HỮU
Owner
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration office
2) Loại phương tiện
đăng ký: Tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Type of transport
facility registration/registry (vessel, public service ship)
(3) Tên phương tiện
Name of transport
facility
(4) Ghi rõ lý do xóa
đăng ký (phá dỡ, phá hủy, bán, tặng cho, xuất khẩu, …)
Note the reason to
deregister (demolish, destroy, sell, give away, export,…).
(*) Xuất trình kèm theo
Giấy chứng nhận đăng ký cũ hoặc nộp bản cam kết nêu rõ lý do trong trường hợp bị
mất.
(Please present the old
registration certificate or submit a written statement explaining the reason in
case of loss).
Mẫu số 11.ĐKT
MẪU BIÊN BẢN XÁC MINH TÌNH TRẠNG TÀU CÁ
XÓA ĐĂNG KÝ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
BIÊN
BẢN XÁC MINH TÌNH TRẠNG TÀU CÁ XÓA ĐĂNG KÝ
Căn cứ quy định tại Thông
tư số …/2025/TT-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Theo đề nghị xóa đăng
ký tàu cá tại Tờ
khai xóa đăng ký tàu cá ngày ….tháng … năm 20 … của chủ tàu.
Hôm nay, ngày tháng năm
……, chúng tôi gồm có:
Người thực hiện xác
minh
1. Đại diện cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản: ……………………..
2. Đại diện Ủy ban nhân
dân xã: ……………………………………….
3. Chủ tàu cá:
…………………….., số CCCD: ………………………
Cùng nhau kiểm tra và
xác nhận như sau:
1. Tàu cá có đặc điểm
cơ bản sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng (nghề):…..............................................
Năm, nơi đóng:
….............................................................................................................
Nơi đăng ký:
….................................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=……………………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…………………
Vật liệu vỏ:
…....................................;
Tổng dung tích (GT):
…......................................
Vùng hoạt động:…............................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức,
rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của
từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ
và tên
|
Địa
chỉ
|
Chứng
minh nhân dân/căn cước công dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tình trạng tàu tại
thời điểm kiểm tra
a) Phần thân tàu:
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
b) Phần máy tàu:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
c) Phần trang thiết bị:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Kết luận:
Tại thời điểm kiểm tra,
tàu đã được (phá dỡ, phá hủy, không còn khả năng hoạt động): …………………
Họ tên, chữ ký những
người có mặt khi kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc vào
lúc … ngày tháng năm 20…
|
CHỦ
TÀU
|
ĐẠI
DIỆN ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN
QUẢN LÝ THỦY SẢN
|
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12.ĐKT
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG TÀU CÁ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
BIÊN
BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG TÀU CÁ CHÌM, ĐẮM DO TAI NẠN
KHÔNG THỂ TRỤC VỚT
Hôm nay, ngày tháng năm
……, chúng tôi gồm có:
1. Đại diện cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản: ……………………..
2. Đại diện Ủy ban nhân
dân xã: ……………………………………….
3. Đại diện Trạm biên
phòng: ………………………………………………
4. Chủ tàu/đại diện chủ
tàu: ……………….., số CCCD: ……………
Cùng nhau xác nhận như
sau:
1. Tàu cá có đặc điểm
cơ bản sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng
(nghề):…..............................................
Số đăng ký:
…………………………………………………………………………
Nơi đăng ký:
….................................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=……………………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…………………
Vật liệu vỏ: …....................................;
Tổng dung tích (GT):
…......................................
Vùng hoạt
động:…............................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký
hiệu máy
|
Số
máy
|
Công
suất định mức, kW
|
Vòng
quay định mức,
rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của
từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ
và tên
|
Địa
chỉ
|
Chứng
minh nhân dân/căn cước công dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Các thông tin khác
về tàu (nếu có)
…………………………………………………………………………………………...
109
4. Kết luận
Tại thời điểm kiểm tra,
tàu đã chìm đắm do tai nạn không thể trục vớt. Họ tên, chữ ký những người có
mặt khi kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc vào
lúc … ngày tháng năm 20…
|
CHỦ
TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
|
ĐẠI
DIỆN
BIÊN PHÒNG
|
ĐẠI
DIỆN ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ
|
ĐẠI
DIỆN CƠ
QUAN QUẢN LÝ THỦY SẢN
|
|
(Chữ
ký/ký số -nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ
ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

GIẤY
CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN
Certificate
of deregistration of Fishing Vessel/ Ships duty fisheries/Ships serving
aquaculture/(*)
…………(1) .... Chứng nhận
………..(2)………. có các thông số dưới đây đã được xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu
cá Việt Nam:
………. Hereby certify
that the ship with the following particulars has been deregistered from the Viet Nam
National ships registration book:
Tên
…………………...(3)............................. Hô hiệu/Số IMO:
...............................
Name Call
sign/IMO number
Chủ sở hữu (tên, địa
chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu):
.......................................................................
Owner (name, address,
ratio of ownership)
Số GCN đăng ký:
.............................................................................................................
Number of registration
Ngày đăng ký:
..................................................................................................................
Date of registration
Cơ quan đăng ký:
.............................................................................................................
The Registrar of ship
Người đề nghị (tên, địa
chỉ): ............................................................................................
Applicant (name,
address)
Lý do xóa đăng ký
........................(4)...............................................................................
Reasons to deregister
Ngày có hiệu lực xóa
đăng ký: .........................................................................................
Date of deregist
Số đăng ký:
..................................... Cấp tại .......... , ngày …... tháng
…... năm …...
Number of
registration Issued at ………………, on ...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Full name, signature of duly authorized official
|
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng
ký
The ship Registration
office
|
(2) Loại tàu đăng ký:
Tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Type of transport
facility registration/registry (Fishing vessel, Ships duty fisheries, Ships serving
aquaculture)
|
|
(3) Tên tàu
Name of transport
facility
|
(4) Ghi rõ lý do xóa
đăng ký
Note the reason to deregister
|
PHỤ
LỤC IX
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TÊN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Địa
phương
|
Viết
tắt
|
STT
|
Địa
phương
|
Viết
tắt
|
|
1
|
An Giang
|
AG
|
18
|
Lào Cai
|
LCa
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
BN
|
19
|
Lâm Đồng
|
LĐ
|
|
3
|
Cao Bằng
|
CB
|
20
|
Lạng Sơn
|
LS
|
|
4
|
Cà Mau
|
CM
|
21
|
Nghệ An
|
NA
|
|
5
|
Cần Thơ
|
CT
|
22
|
Ninh Bình
|
NB
|
|
6
|
Điện Biên
|
ĐB
|
23
|
Phú Thọ
|
PT
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
ĐL
|
24
|
Quảng Ninh
|
QN
|
|
8
|
Đồng Nai
|
ĐN
|
25
|
Quảng Ngãi
|
QNg
|
|
9
|
Đà Nẵng
|
ĐNa
|
26
|
Quảng Trị
|
QT
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
ĐT
|
27
|
Sơn La
|
SL
|
|
11
|
Gia Lai
|
GL
|
28
|
Thanh Hóa
|
TH
|
|
12
|
TP Hà Nội
|
HN
|
29
|
Tây Ninh
|
TN
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HT
|
30
|
Thái Nguyên
|
TNg
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HP
|
31
|
TP Huế
|
TPH
|
|
15
|
Hưng Yên
|
HY
|
32
|
TP.HCM
|
SG
|
|
16
|
Khánh Hòa
|
KH
|
33
|
Tuyên Quang
|
TQ
|
|
17
|
Lai Châu
|
LC
|
34
|
Vĩnh Long
|
VL
|
PHỤ
LỤC X
SỐ HIỆU TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Đơn
vị/Tỉnh
|
Nhóm
ký tự thứ hai
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng
I
|
1xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng
II
|
2xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng
III
|
3xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng
IV
|
4xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng
V
|
5xx
|
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
xxx
|
Ghi chú: - xx là số thứ tự của
tàu từ số 01 đến 99.
- xxx là
số thứ tự của tàu từ số 001 đến 999.
PHỤ
LỤC XI
BIỂU MẪU VỀ NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01.NK.
Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá
Mẫu
số 02.NK.
Quyết định cấp phép nhập khẩu tàu cá
Mẫu số 01.NK
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….,
ngày….. tháng .... năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU TÀU CÁ
Kính
gửi: (Tên cơ quan cấp phép)
Người đề nghị (tên cá
nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá): ……………………
Số Giấy đăng ký kinh
doanh (Thẻ căn cước/Căn cước công dân/mã số định danh cá nhân):…………………………………………………………………………….
Nơi thường trú
……………………………………………………………………
Nội dung đề nghị và
hình thức nhập khẩu tàu cá:
Mua tàu
□ Thuê tàu trần □
Kê khai lý lịch của các
tàu cá đề nghị nhập khẩu:
Tàu
cá số 1:
Tên tàu: ……………………..
…………Vật liệu:………………………………………
Kiểu tàu: ……………………………Công
dụng: ………………………………………
Năm và nơi đóng
………………………………………………………………………..
Chủ tàu
.……………………………………………. Quốc tịch: ……………………….
Nơi thường trú
…………………………………………………………………………..
Các
thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
Chiều dài lớn nhất Lmax (m)……………… Chiều dài
thiết kế Ltk
(m)…………………
Chiều rộng lớn nhất Bmax (m)…………… Chiều rộng
thiết kế
Chiều cao mạn D
(m)………………… Btk(m)…………………
Tổng dung
tích…………(GT) Chiều chìm d (m)…………………
Số lượng máy
…………………………… Trọng tải …………………(DW)
Tổng công suất
(kW)……………………
|
Kiểu
máy
|
Số
máy
|
Công
suất (kW)
|
Năm
chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tàu
số 2:
………......................................................................................................................
Tàu
số 3:
…………………………………………………………………………………………
Kính đề nghị: (Tên cơ
quan cấp phép)…………………………………………..
Xét duyệt và chấp thuận
(tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá): ………….
Được phép nhập khẩu các
tàu cá (như đã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt
Nam.
Chúng tôi cam kết thực
hiện đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
|
Mẫu số 02.NK
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…., ngày ….tháng ….
năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép nhập
khẩu tàu cá
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Thông tư số ………/TT-BNNMT
ngày .... tháng năm 20… của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định……………………………..;
Căn cứ Quyết định số
………/….. ngày tháng năm 20.. của ……….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan cấp phép);
Căn cứ hạn ngạch giấy
phép khai thác thủy sản;
Xét đơn đề nghị nhập
khẩu tàu cá của (tổ chức, cá nhân): …………………………;
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………….
QUYẾT
ĐỊNH:
Cho phép (tổ chức, cá
nhân) …………………được nhập khẩu tàu cá với hình thức sau:
Mua
tàu □ Thuê tàu trần □
Tên tàu:
...........................................................................................................
Vật liệu:
..........................................................................................................
Kiểu tàu:
.........................................................................................................
Công dụng:
.....................................................................................................
Năm và nơi đóng
............................................................................................
Các
thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
Chiều dài lớn nhất Lmax (m)……………… Chiều dài
thiết kế Ltk
(m)…………………
Chiều rộng lớn nhất Bmax (m)…………… Chiều rộng
thiết kế Btk
Chiều cao
mạn D (m)………………… (m)………………..………
Tổng dung
tích (GT)………… Chiều chìm d (m)………………...………
Số lượng máy
……………………………
Trọng tải toàn phần
(DW) ………………… Tổng công suất (kW)
|
Kiểu
máy
|
Số
máy
|
Công
suất (kW)
|
Năm
chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư (để b/c);
- Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
- Cục Hải quan;
- UBND cấp xã nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú;
- Lưu: ……..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP PHÉP
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
PHỤ
LỤC XII
CÁC BIỂU MẪU CẢNG CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01.CC:
Đơn đề nghị công bố mở cảng
Mẫu
số 02.CC:
Quyết định về việc công bố cảng cá
Mẫu
số 03.CC:
Quyết định về việc công bố đóng cảng cá
Mẫu
số 04.CC:
Báo cáo rà soát, đề xuất Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập
cảng
Mẫu
số 05.CC:
Báo cáo rà soát, đề xuất Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng
khơi cập cảng.
Mẫu
số 06.CC:
Báo cáo rà soát, đề xuất Danh sách cảng cá chỉ định có đủ hệ thống xác nhận
nguồn gốc thủy sản từ khai thác.
Mẫu số 01.CC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ MỞ CẢNG CÁ
Kính
gửi: …………………………
Tổ chức quản lý cảng
cá: ……………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………….
Văn bản thành lập:
.........................................................................................................
Số điện
thoại:…………………….Email………………… Tần số liên lạc……………
Đề nghị được công bố mở
cảng cá với các thông tin như sau:
1. Tên cảng cá:
………………………….Loại cảng cá: ………………………………
2. Địa chỉ cảng cá:
………………………………………………………………………
3. Chiều dài cầu cảng
(mét): ………;
4. Tọa độ: Vĩ độ:
………..N; Kinh độ:…………..E
5. Độ sâu trước cầu
cảng (mét) …………….
6. Độ sâu vùng nước đậu
tàu (mét):…………….
7. Thông tin về luồng
vào cảng cá:
- Tọa độ điểm đầu của
luồng: Vĩ độ:………….N; Kinh độ: ……………E;
- Độ sâu luồng (mét):
……………….; Chiều rộng luồng (mét):…………….
8. Tổng diện tích vùng
đất cảng (hecta): ………………………………………
9. Tổng diện tích vùng
nước cảng (hecta):……………………………………..
10. Lượng hàng thuỷ sản
(được thiết kế) qua cảng (tấn/năm): ………………..
11. Thời gian cảng cá
bắt đầu hoạt động (ngày/tháng/năm): ………………………
12. Hồ sơ gửi kèm theo
gồm:
a)
………………………………………………………………………………………
b) ………………………………………………………………………………………
(Phương án khai thác
cảng cá; danh mục các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa đối
với cảng cá loại I, II tại Phụ lục kèm theo đơn này).
Chúng tôi cam đoan và
chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy
đủ các quy định về cảng cá và pháp luật khác có liên quan. Đề nghị quý cơ quan
xem xét, công bố mở cảng cá.
|
|
…….., ngày.....
tháng.... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục
(Kèm
theo Đơn đề nghị công bố mở cảng cá ngày ... tháng……năm...)
A. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
CẢNG CÁ I. NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN
Tổ chức quản lý cảng cá
cần bố trí đủ nhân sự thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
1. Điều độ, hướng dẫn,
sắp xếp phương tiện ra, vào cảng, neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Bảo đảm có bộ phận
tiếp nhận thông tin tàu cập cảng, lưu trữ thông tin, thông báo cho các bộ phận
có liên quan;
- Bảo đảm có bộ phận
hướng dẫn tàu cập cảng, bố trí neo đậu, bốc dỡ sản phẩm...
2. Tổ chức thực hiện
giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng
- Thu nhận nhật ký, báo
cáo khai thác thủy sản của tàu cá vào cảng;
- Trực tiếp giám sát
sản lượng bốc dỡ qua cảng, lưu trữ dữ liệu;
- Ghi biểu mẫu thống kê
nghề cá thương phẩm; thống kê sản lượng thủy sản qua cảng;
- Tổng hợp, báo cáo;
lưu trữ dữ liệu theo quy định……………
3. Xác nhận nguồn gốc
thủy sản khai thác theo quy định
Cấp giấy biên nhận, cấp
Giấy xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác, lưu trữ dữ liệu....
(nếu có).
4. Phối hợp tham gia
công tác kiểm tra, giám sát tại cảng cá
- Bố trí văn phòng, trang
thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tại cảng;
- Cung cấp thông tin
cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tàu cá tại cảng;
- Cử người tham gia
kiểm tra, giám sát....
5. Thông tin
Thông tin về tình hình
thời tiết trên hệ thống thông tin của cảng cá; tổ chức trực ban và treo tín
hiệu cảnh báo khi có thiên tai theo quy định; thông báo danh sách tàu cá, số
người trên tàu đang neo đậu tại vùng nước cảng; tổng hợp, báo cáo theo quy
định...
6. Duy tu, bảo dưỡng và
duy trì điều kiện hoạt động của cảng
Xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cảng cá đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện hoạt động trong cảng và các nhiệm vụ khác được phân
công....
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phân công rõ trách
nhiệm của từng bộ phận, cá nhân thuộc tổ chức quản lý cảng cá để thực hiện các
nhiệm vụ nêu trên Mục I.
III. NỘI DUNG KHÁC
…..
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN
Định kỳ hàng năm, 5
năm, tổ chức quản lý cảng cá tiến hành đánh giá kết quả thực hiện Phương án đã
được phê duyệt, báo cáo các cơ quan có liên quan.
B.
DANH MỤC CÁC TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU PHỤC VỤ CHO BỐC DỠ HÀNG HÓA (ÁP DỤNG
ĐỐI VỚI CẢNG CÁ LOẠI I, II)
|
TT
|
Tên
trang thiết bị
|
Công
suất/ năng lực
|
Cảng
cá
Loại
….
|
|
1
|
Cần cẩu cố định hoặc
di động
|
|
|
|
2
|
Xe nâng hàng
|
|
|
|
3
|
Băng tải
|
|
|
|
4
|
Xe đẩy hàng
|
|
|
|
5
|
Cầu xe nâng
|
|
|
|
6
|
Phương tiện vận
chuyển hàng hóa
|
|
|
|
7
|
Trạm cân
|
|
|
|
...
|
Khác
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02.CC
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (*)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…..
|
…., ngày …. tháng …
năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố mở cảng
cá
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM QUYỀN BAN HÀNH (*) ……………..
Căn cứ
..........................................................................................................
Căn cứ ……………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của
…………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở cảng cá (tên
cảng cá): …………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại:
………………….Email ……………….Tần số liên lạc……………
1. Loại cảng cá (I,
II, III): ……………………………………………………….
2. Tọa độ vị trí của
cảng cá: Vĩ độ: …………N; Kinh độ: ……………..E
3. Thông số kỹ thuật
của cầu cảng:
a) Cầu cảng số 1:…
+ Vị trí điểm đầu của
luồng, độ sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước
trước cầu cảng (mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu
tàu: ...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn
nhất có thể cập cảng: ..............................................................
b) Cầu cảng số…
+ Vị trí điểm đầu của
luồng, độ sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước
trước cầu cảng (mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu
tàu: ...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn
nhất có thể cập cảng:
..............................................................
4. Thông tin luồng vào
cảng:
- Tọa độ điểm đầu của
luồng: Vĩ độ:…………..N; Kinh độ: ……………….E;
- Độ sâu của luồng
(mét):………… Chiều rộng luồng (mét):……………………..
5. Độ sâu vùng nước đậu
tàu (mét):………………………………………………….
6. Tổng diện tích vùng
đất cảng (ha): ………………………………………….
7. Tổng diện tích vùng
nước cảng (ha): ………………………………………….
8. Năng lực bốc dỡ hàng
hóa (lượng hàng hóa theo thiết kế (tấn/năm): …………..
9. Thời gian cảng cá
bắt đầu hoạt động: ……………………………………………..
10. Các dịch vụ nghề cá
của cảng cá:
......................................................................
11. Tên tổ chức quản lý
cảng cá (**): …………………………………………………..
Địa chỉ…………………………………….Điện
thoại:………………..Email:……………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …………………………..
Điều 3 . …………, ……….. (Tổ
chức quản lý cảng cá), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều…;
- Bộ NN&MT/Cục ……;
- Lưu: VT,….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố mở cảng cá loại I và loại II; Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở
cảng cá loại III.
(**): Ghi rõ tên tổ
chức được giao quản lý cảng cá, trực thuộc cơ quan/đơn vị nào (nếu có).
Mẫu số 03.CC
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (*)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…...
|
….…. , ngày ….. tháng
….. năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đóng
cảng cá
CƠ
QUAN THẨM QUYỀN BAN HÀNH……………………
Căn cứ ………………………………… .
….…………..……………………….
Căn cứ………………………………………….……….……………………….
Xét đề nghị
của……………………………………..… .……… ……………….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đóng cảng cá: .........................................................................
Thuộc xã
(phường): ……huyện (quận)........Tỉnh (thành phố)…….....................
1. Tên cảng
cá:……………………………………………………….........…….
2. Loại
cảng cá:……………………........ ………………………………………
3. Địa
chỉ:………………………………… ....... ……………………………….
4. Vị trí
tọa độ của cảng cá:……………… ....... ………………………………..
5. Lý do
đóng cảng cá:……………………………… .......……………………..
6. Thời
gian bắt đầu đóng cảng cá:………………….......………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ……… ...………………………
Điều 3…………….., Ban quản lý
Cảng cá, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều…;……………...;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04.CC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ
ĐỊNH CHO TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI CẬP CẢNG
|
UBND CẤP TỈNH
TÊN SỞ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BC-….
|
…….., ngày …. tháng
…. năm ……
|
BÁO
CÁO
Rà
soát, đề xuất Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng
Kính
gửi: ….. ……..
Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và Thông tư số ………/2026/TT-BNNMT
ngày ………….của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Sở
………………..... báo cáo, đề xuất danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài
cập cảng như sau:
1. Cảng cá
đề nghị đưa vào danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng:
|
TT
|
Tên
cảng cá
|
Cảng
cá loại
|
Địa
chỉ, số
điện thoại
|
Vị
trí bắt đầu của luồng vào cảng (vĩ độ - N; kinh độ - E)
|
Độ
sâu luồng vào cảng (mét)
|
Tọa
độ cảng (vĩ độ -
N; kinh độ - E)
|
Độ
sâu vùng nước đậu
tàu (mét)
|
Cỡ
loại tàu lớn nhất có thể cập cảng (mét)
|
Số
Quyết định công bố mở cảng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cảng cá đề nghị đưa
ra khỏi danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng:
|
TT
|
Tên
cảng cá
|
Cảng
cá loại
|
Địa
chỉ, số
điện thoại
|
Số
Quyết định công bố danh sách cảng chỉ định
|
Lý
do đề nghị đưa ra khỏi danh sách cảng chỉ định
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Sở …………………………...... đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: …….
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05.CC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ
ĐỊNH CHO TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG VÙNG KHƠI CẬP CẢNG
|
UBND CẤP TỈNH
TÊN SỞ ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BC-….
|
…….., ngày …. tháng
…. năm ……
|
BÁO
CÁO
Rà
soát, đề xuất Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập
cảng
Kính
gửi: ………...
Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và Thông tư số ………/2026/TT-BNNMT
ngày ………….của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Sở .
……………………..báo cáo, đề xuất danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở
vùng khơi cập cảng như sau:
1. Cảng cá
đề nghị đưa vào danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập
cảng:
|
TT
|
Tên
cảng cá
|
Cảng
cá loại
|
Địa
chỉ, số
điện thoại
|
Vị
trí bắt đầu của luồng vào cảng (vĩ độ - N; kinh độ - E)
|
Độ
sâu luồng vào cảng (mét)
|
Tọa
độ cảng
(vĩ độ - N; kinh độ - E)
|
Độ
sâu vùng
nước đậu tàu (mét)
|
Cỡ
loại tàu lớn nhất có thể cập cảng (mét)
|
Số
Quyết định công bố mở cảng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cảng cá đề nghị đưa
ra khỏi danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng:
|
TT
|
Tên
cảng cá
|
Cảng
cá loại
|
Địa
chỉ, số
điện thoại
|
Số
Quyết định công bố danh sách cảng chỉ định
|
Lý
do đề nghị đưa ra khỏi danh sách cảng chỉ định
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
..
|
…
|
|
|
|
|
Sở ……………………...... đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bộ công bố.
|
Nơi nhận:
-
……;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- …….
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06.CC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ
ĐỊNH CÓ ĐỦ HỆ THỐNG XÁC NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN TỪ KHAI THÁC
|
[UBND CẤP TỈNH]
[TÊN SỞ …….]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../BC-......
|
..........., ngày ...
tháng ... năm 20...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát cảng cá chỉ định có đủ hệ thống
xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác
Kính
gửi: .........................................
Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và Thông tư số ………/2026/TT-BNNMT
ngày ………….của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Sở ………. báo cáo kết
quả rà soát cảng cá chỉ định có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai
thác như sau:
1. Cảng cá
đề nghị đưa vào danh sách cảng cá chỉ định:
|
TT
|
Tên cảng
cá
|
Cảng cá loại
|
Địa chỉ
|
Điện thoại
|
Số quyết định công bố mở
cảng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2. Cảng cá
đề nghị đưa ra khỏi danh sách cảng cá chỉ định: (Đối với
cảng cá không đảm bảo đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác)
|
TT
|
Tên
cảng cá
|
Cảng
cá loại
|
Địa
chỉ
|
Điện
thoại
|
Lý
do đề nghị đưa ra khỏi danh sách cảng chỉ định
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu:
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XIII
CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01.BC:
Báo cáo tình hình đăng ký tàu cá
Mẫu
số 02.BC:
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của cảng cá
Mẫu
số 03a.BC:
Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá
Mẫu
số 03b.BC:
Sổ quản lý kỹ thuật tàu công vụ thủy sản
Mẫu
số 04.BC:
Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản
Mẫu
số 05.BC:
Báo cáo tình hình đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản theo định kỳ, đột xuất
Mẫu
số 06.BC:
Báo cáo tình hình đóng mới, cải hoán tàu cá, theo định kỳ, đột xuất.
Mẫu số 01.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….………ngày
tháng năm 20
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ THÁNG………………
|
TT
|
Nhóm
tàu
|
Tổng
số
tàu
|
Số
lượng tàu cá theo nghề
|
Tàu
phục vụ NTTS
|
Tổng
số tàu cá đã đăng ký
(đến
thời điểm báo cáo)
|
Ghi
chú
|
|
Kéo
|
Vây
|
Rê
|
Câu
|
Chụp
|
Hậu
cần
|
Khác
|
|
1
|
Lmax < 6m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lmax từ 6 ÷ < 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lmax từ 12 ÷ < 15m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lmax từ 15 ÷ < 20m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lmax từ 20 ÷ < 24m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Lmax từ 24 ÷ < 30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Lmax từ ≥ 30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG
CÁ
|
UBND CẤP TỈNH
TÊN SỞ ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BC-….
|
…….., ngày …. tháng
…. năm ……
|
BÁO
CÁO
Tình
hình hoạt động của cảng cá tháng/quý/năm ……
|
TT
|
Tên,
loại cảng cá
|
Địa
chỉ
|
Điều
độ, hướng dẫn, sắp xếp phương tiện ra, vào cảng, neo đậu trong vùng
nước cảng cá
|
Tổ
chức thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng
|
Phối
hợp tham gia công tác kiểm tra, giám sát tại cảng cá
|
Duy
tu, bảo dưỡng và duy trì điều kiện hoạt động của cảng
|
|
Bộ phận tiếp nhận
thông tin tàu cập cảng, lưu trữ thông tin, thông báo cho các bộ phận có liên
quan (người)
|
Bộ phận hướng dẫn tàu
cập cảng, bố trí neo đậu, bốc dỡ sản phẩm (người)
|
Bộ phận thu nhận nhật
ký, báo cáo khai thác thủy sản của tàu cá vào cảng (người)
|
Bộ phận trực tiếp
giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng (người)
|
Bộ phận ghi biểu
mẫu thống kê nghề cá thương phẩm; thống kê sản lượng thủy
sản qua cảng, lưu trữ dữ liệu (người)
|
Văn phòng, trang thiết
bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tại cảng (diện tích, tên thiết bị, số
lượng)
|
Duy trì cung cấp
thông tin cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tàu cá tại cảng
(có/không)
|
Có kế hoạch, tổ chức
thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cảng cá (tên, số văn bản)
|
Cơ sở hạ tầng (nhà điều
hành, cầu cảng, vùng đất cảng, khu vực neo đậu tàu)
|
Cơ sở sản xuất, kinh
doanh trên vùng đất cảng (số lượng, hình thức KD, tổ chức cho thuê)
|
Hệ thống thu gom, xử lý
nước thải, chất thải; phòng chống cháy nổ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ trưởng đơn vị
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|












Mẫu số 04.BC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
……….., ngày ….. tháng
….. năm ……
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
|
TT
|
Tên/
Ký hiệu
thiết kế
|
Loại/
năm thiết kế
|
Các thông số chính của tàu
|
Tên/địa chỉ
chủ sử dụng thiết kế
|
Tên/địa chỉ
cơ sở thiết kế
|
|
Chiều dài
tàu, Lmax (m)
|
Chiều
rộng tàu, Bmax (m)
|
Chiều cao mạn,D (m)
|
Vật liệu thân tàu
|
Ký hiệu/công
suất máy chính (KW)
|
Số lượng máy (chiếc)
|
Công dụng (nghề)
|
|
I
|
Tàu cá
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tàu công
vụ thuỷ sản
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05.BC
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày ….. tháng
….. năm ……
|
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU
CÔNG VỤ THUỶ SẢN THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Số tàu theo vật
liệu vỏ
|
Tổng số tàu cá
đã đăng kiểm (đến thời
điểm báo cáo)
|
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Số tàu đóng mới/ lần đầu
|
Hàng năm
|
Trên đà
|
Định kỳ
|
Cải hoán(*)
|
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
|
I
|
Tàu cá
|
|
1
|
Lmax <
12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lmax từ 12
÷ < 15m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lmax từ 15
÷ < 20m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lmax từ 20
÷ < 24m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lmax từ 24
÷ <30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Lmax từ ≥
30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản
|
|
1
|
Lmax <
12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tàu công
vụ thuỷ sản
|
|
1
|
Lmax <
12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ trưởng cơ sở đăng
kiểm tàu cá
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Đính kèm
chi tiết hình thức cải hoán.
Mẫu số 06.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN
TÀU CÁ
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày …..
tháng …. năm…
|
BÁO
CÁO
TÌNH HÌNH ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ
Tên cơ sở:
.....................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Giấy phép kinh doanh/
giấy chứng nhận số: ..............................................
Báo cáo về tình hình
đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá như sau:
1. Về cơ cấu tổ chức
2. Cơ sở vật chất, đội
ngũ lao động
a) Cơ sở vật chất (sơ
đồ cơ sở chế tạo, văn phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho)
b) Trang thiết bị cần
thiết liên quan đến sản xuất, các thiết bị đo và kiểm tra và tình trạng hoạt
động của chúng
c) Danh
sách các nhân viên kỹ thuật, cán bộ giám sát và người lao động (trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, chương trình đào tạo đã tham gia, các chứng chỉ đã được cấp).
3. Danh sách tàu cá
đóng mới, cải hoán, sửa chữa trong năm
(ghi cụ thể tên chủ
tàu, số đăng ký (nếu có), vật liệu đóng, các thông số cơ bản, công suất máy
chính của mỗi tàu)
a) Đóng mới
b) Cải hoán: Sửa vỏ,
thay máy, chuyển đổi nghề (từ nghề... sang nghề ...), thay đổi vùng hoạt động
(từ cấp ... sang cấp...).
c) Sửa chữa: Hàng năm,
trên đà, định kỳ, sửa chữa khác (ghi cụ thể).
4. Các công việc do nhà
thầu phụ thực hiện và danh sách các nhà thầu phụ.
5. Kiến nghị, đề xuất.
|
|
......, ngày ...
tháng .... năm....
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chú thích: Các mục 1 và 2, chỉ
báo cáo khi có sự thay đổi so với khi đăng ký công nhận cơ sở đủ điều kiện đóng
mới, cải hoán tàu cá hoặc thay đổi so với báo cáo trước đó.