|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4357/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CÔNG BỐ MỞ CẢNG CÁ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật thủy sản 2017;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Thông báo kết luận số:
559/TBKL-VP ngày 16/10/2025 của Phó thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại phiên
họp lần thứ 17 Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống khai thác bất hợp pháp,
không báo cáo, không theo quy định (IUU);
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành quy định tạm thời về mở cảng cá đang hoạt động
1. Hồ sơ công bố mở cảng cá:
a) Đơn đề nghị công bố mở cảng
cá;
b) Văn bản thành lập Tổ chức quản
lý cảng cá;
c) Văn bản thể hiện quyền sử dụng
vùng đất, vùng nước của cảng;
d) Biên bản nghiệm thu đưa vào
sử dụng công trình cảng cá;
đ) Thông báo về luồng của cảng
và vùng nước trước cầu cảng (trừ cảng cá loại 3).
2. Trình tự, thủ tục công bố mở
cảng cá:
a) Tổ chức quản lý cảng cá gửi
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố
mở cảng cá loại I theo khoản 6, Điều 18 Nghị định 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ và loại II theo quy định tại khoản
3 Điều 79 Luật Thủy sản hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 4 Điều 8, Nghị định 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày
12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về mở cảng cá loại
III;
b) Trong thời hạn 06 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ; tổ chức khảo
sát thực tế tại cảng cá (trong trường hợp cần thiết); quyết định công bố mở cảng
cá khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Mẫu Quyết định công bố tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không công bố mở cảng cá, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành, tổ chức cá nhân có
cảng thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về quyết định mở cảng để
đưa cảng vào hoạt động, đồng thời gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
cập nhật công bố cảng cá chỉ định cho tàu vùng khơi cập cảng và cảng cá chỉ định
đủ điều kiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản.
Điều 2.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Rà soát, kiểm tra các cảng
cá đã hoàn thành đầu tư xây dựng từ vốn nhà nước trên địa bàn và thực hiện ngay
công bố mở cảng, đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
2. Chỉ đạo các tổ chức quản lý
cảng chưa công bố mở cảng đánh giá hiện trạng cảng cá (lượng hàng qua cảng, độ
sâu vùng nước đậu tàu, cỡ loại tàu lớn nhất có thể cập cảng, diện tích cảng…) lập
hồ sơ mở cảng tương ứng vói các tiêu chí hiện có, trình cấp có thẩm quyền quyết
định công bố mở cảng (ví dụ: cảng cá A được quy hoạch là cảng loại II, nhưng hiện
trạng mới đang đạt tiêu chí cảng cá loại III thì tổ chức quản lý cảng lập hồ sơ
trỉnh mở cảng cá A loại III do UBND cấp xã công bố).
3. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về
thủy sản địa phương hỗ trợ các tổ chức quản lý cảng cá hoàn thiện hồ sơ về
thành lập tổ chức cảng cá, quyền sử dụng vùng đất, mặt nước cảng để sớm hoàn
thiện thủ tục, công bố mở cảng cá theo quy định.
4. Kịp thời bố trí kinh phí
ngân sách địa phương thực hiện duy tu, bảo trì công trình để đảm báo điều kiện
hoạt động các cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn theo quy định
(bao gồm cả kinh phí đo đạc khảo sát luồng, vùng nước cảng phục vụ lập hồ sơ
công bố cảng).
5. Công bố lộ trình để các tổ
chức cá nhân thực hiện việc công bố mở cảng cá theo quy định của Quyết định
này. Đồng thời xử lý nghiêm các cảng cá hoạt động mà chưa được công bố mở, các
tàu cá từ 15 mét trở lên không vào cảng chỉ định cho tàu vùng khơi cập cảng để
bốc dỡ sản phẩm sau khi kết thúc lộ trình đã được công bố mở cảng.
6. Kiểm tra giám sát việc thực
hiện quản lý tàu cá suất nhập cảng bốc dỡ sản phẩm, kiểm soát sản lượng lên bến,
truy suất nguồn gốc nguyên liệu thủy sản khai thác.
Điều 3. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký đến khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về
tiêu chí, trình tự thủ tục mở cảng cá có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Q. Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để b/c);
- Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ (để ph/h);
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
Phụ lục 1:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (*)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…..
|
…., ngày …. tháng
… năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố mở cảng cá
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM QUYỀN BAN HÀNH (*) ……………..
Căn cứ
..........................................................................................................
Căn cứ
……………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của
…………………………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở cảng
cá (tên cảng cá): …………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………….Email
……………….Tần số liên lạc……………
1. Loại cảng cá (I, II, III):
……………………………………………………….
2. Tọa độ vị trí của cảng cá:
Vĩ độ: …………N; Kinh độ: ……………..E
3. Thông số kỹ thuật của cầu cảng:
a) Cầu cảng số 1:…
+ Vị trí điểm đầu của luồng, độ
sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước trước cầu cảng
(mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu tàu:
....................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn nhất có
thể cập cảng: ...............................................................
b) Cầu cảng số…
+ Vị trí điểm đầu của luồng, độ
sâu, chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước trước cầu cảng
(mét): ……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu tàu: ....................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn nhất có
thể cập cảng: ...............................................................
4. Thông tin luồng vào cảng:
- Tọa độ điểm đầu của luồng: Vĩ
độ:…………..N; Kinh độ: ……………….E;
- Độ sâu của luồng (mét):…………
Chiều rộng luồng (mét):……………………..
5. Độ sâu vùng nước đậu tàu
(mét):………………………………………………….
6. Tổng diện tích vùng đất cảng
(ha): ………………………………………….
7. Tổng diện tích vùng nước cảng
(ha): ………………………………………….
8. Năng lực bốc dỡ hàng hóa (lượng
hàng hóa theo thiết kế (tấn/năm): …………..
9. Thời gian cảng cá bắt đầu hoạt
động: ……………………………………………..
10. Các dịch vụ nghề cá của cảng
cá: .......................................................................
11. Tên tổ chức quản lý cảng cá
(**): …………………………………………………..
Địa chỉ…………………………………….Điện thoại:………………..Email:……………
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày …………………………..
Điều 3 . …………, ……….. (Tổ
chức quản lý cảng cá), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều…;
- Bộ NN&MT/Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Lưu: VT,….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Chữ ký, dấu)
|
Ghi chú:
(*) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
công bố mở cảng cá loại I và loại II; Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở cảng cá
loại III.
(**): Ghi rõ tên tổ chức được
giao quản lý cảng cá, trực thuộc cơ quan/đơn vị nào (nếu có).