|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 374/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐẤU THẦU THEO HIỆP
ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG, HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ
DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU, HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC
ANH VÀ BẮC AI-LEN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc
tế số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số
142/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
72/2018/QH14 của Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương và các văn kiện liên quan có hiệu lực đối với Việt Nam từ
ngày 14 tháng 01 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số
102/2020/QH14 của Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8
năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số
31/NQ-CP của Chính phủ phê duyệt Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 5 năm 2021;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
về hoạt động lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác
Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi là Hiệp định CPTPP), Hiệp
định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu
Âu (sau đây gọi là Hiệp định EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (sau đây gọi
là Hiệp định UKVFTA) đối với gói thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có giá gói thầu bằng hoặc
cao hơn ngưỡng giá quy định tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này;
b) Thuộc dự án, dự toán của
cơ quan mua sắm được liệt kê tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định
này;
c) Cung cấp hàng hóa, dịch
vụ hoặc kết hợp hàng hóa và dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III kèm theo
Nghị định này;
d) Không thuộc các trường
hợp nêu tại khoản 2 Điều này và các trường hợp loại trừ nêu tại các Phụ lục I,
II và III kèm theo Nghị định này.
2. Nghị định này không áp
dụng đối với:
a) Các hoạt động chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, mua hoặc thuê nhà, trụ sở, bất động sản hoặc
các quyền liên quan đến các hoạt động này;
b) Các thỏa thuận không
hình thành hợp đồng; các khoản hỗ trợ của Chính phủ, cơ quan mua sắm bao gồm:
thỏa thuận hợp tác, viện trợ không hoàn lại, khoản vay, huy động vốn bằng cổ
phiếu, khoản bảo lãnh, trợ cấp, ưu đãi tài chính và thỏa thuận tài trợ;
c) Các dịch vụ lưu ký hoặc
ủy thác tài chính; các dịch vụ thanh toán nợ và quản lý đối với các tổ chức tín
dụng; các dịch vụ liên quan đến bán, mua lại và phân bổ nợ công, bao gồm các
khoản vay và trái phiếu Chính phủ, giấy tờ có giá và các chứng khoán khác;
d) Gói thầu thuộc một
trong các trường hợp sau:
Gói thầu của cơ quan mua sắm
nhằm cung cấp hỗ trợ quốc tế bao gồm cả viện trợ phát triển;
Gói thầu được tài trợ bởi
tổ chức quốc tế hoặc sử dụng viện trợ không hoàn lại, khoản vay, hỗ trợ khác từ
nước ngoài hoặc quốc tế có yêu cầu áp dụng các quy định hoặc điều kiện về lựa
chọn nhà thầu của tổ chức, nhà tài trợ quốc tế đó. Trường hợp các quy định về lựa
chọn nhà thầu của tổ chức hay nhà tài trợ quốc tế không hạn chế sự tham dự của
các nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều
này phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Gói thầu được thực hiện
theo quy định cụ thể của một thỏa thuận quốc tế liên quan đến việc đóng quân hoặc
việc các Nước thành viên cùng triển khai một dự án;
đ) Gói thầu mua sắm hàng
hóa hoặc dịch vụ để sử dụng bên ngoài lãnh thổ Việt Nam;
e) Gói thầu cần thiết để bảo
vệ lợi ích an ninh thiết yếu liên quan đến mua sắm vũ khí, đạn dược, khí tài
chiến tranh, bí mật nhà nước; gói thầu cần thực hiện nhằm bảo đảm mục tiêu quốc
phòng, an ninh.
3. Gói thầu thuộc phạm vi
điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo các Phụ lục kèm
theo Nghị định này gồm:
a) Đối với gói thầu thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA thì
thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Đối với gói thầu chỉ
thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP thì thực hiện theo Phụ lục II kèm
theo Nghị định này;
c) Đối với gói thầu chỉ
thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA thì thực hiện
theo Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định
tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan mua sắm là cơ
quan, tổ chức được liệt kê tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này
được giao làm chủ đầu tư của dự án, dự toán mua sắm.
2. Nước thành viên là quốc
gia, vùng lãnh thổ đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Ký kết Hiệp định CPTPP
ngày 08 tháng 3 năm 2018; đối với quốc gia, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định
CPTPP sau ngày 08 tháng 3 năm 2018 thì Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực với quốc
gia, vùng lãnh thổ đó và Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường mua sắm công với
quốc gia, vùng lãnh thổ này (sau đây gọi chung là Nước thành viên Hiệp định
CPTPP);
b) Ký kết, áp dụng Hiệp định
EVFTA (sau đây gọi là Nước thành viên Hiệp định EVFTA);
c) Ký kết, áp dụng Hiệp định
UKVFTA (sau đây gọi là Nước thành viên Hiệp định UKVFTA).
3. Dịch vụ xây dựng là dịch
vụ thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật xây dựng, gồm dịch
vụ quy định tại mục 51 của Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC)
của Liên Hợp quốc.
4. Dịch vụ bao gồm dịch vụ
tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và dịch vụ xây dựng.
5. Đấu thầu nội khối là hoạt
động đấu thầu mà chỉ có nhà thầu của nước thành viên quy định tại khoản 2 Điều
này được tham dự thầu.
6. Nhà thầu nội khối là tổ
chức được thành lập theo pháp luật của Nước thành viên hoặc là cá nhân mang quốc
tịch Nước thành viên tham dự thầu tại Việt Nam.
7. Mua sắm công là quá
trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch
vụ hoặc kết hợp hàng hóa và dịch vụ vì mục đích công và không nhằm mục đích bán
hay bán lại mang tính thương mại hoặc sử dụng trong việc sản xuất, cung cấp
hàng hóa, dịch vụ vì mục đích bán hay bán lại mang tính thương mại.
8. Các từ ngữ không được
quy định tại Điều này được giải thích theo quy định của Luật Đấu thầu.
Điều
4. Đấu thầu nội khối
1. Khi tổ chức lựa chọn
nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 1
của Nghị định này, cơ quan mua sắm được quyền chọn tổ chức đấu thầu nội khối hoặc
đấu thầu quốc tế.
2. Trường hợp tổ chức đấu
thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp dịch vụ, cơ quan mua sắm thực hiện như
sau:
a) Đối với gói thầu quy định
tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này thì chỉ nhà thầu nội khối được tham dự thầu,
trừ trường hợp gói thầu quy định tại điểm c khoản này;
b) Đối với gói thầu quy định
tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ
nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu;
c) Đối với gói thầu cung cấp
dịch vụ thuộc mã CPC 75231 (các dịch vụ mạng dữ liệu), CPC 75232 (các dịch vụ
thông tin và tin nhắn điện tử), CPC 84 (dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên
quan) quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định
nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu hoặc chỉ
nhà thầu trong nước tham dự thầu;
d) Đối với gói thầu quy định
tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu nội
khối được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định
EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA được tham dự thầu.
3. Trường hợp tổ chức đấu
thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp hàng hóa, cơ quan mua sắm thực hiện như
sau:
a) Đối với gói thầu cung cấp
hàng hóa quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, chỉ nhà thầu nội khối
được tham dự thầu. Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước
thành viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được
yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ
sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ
khác;
b) Đối với gói thầu cung cấp
hàng hóa quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết
định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu thuộc các Nước thành
viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu. Trường hợp nhà thầu nội khối được tham dự
thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có
thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở
chính của hãng sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở
chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường hợp chỉ
có nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu, hồ sơ
mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định CPTPP và có
thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở
chính của hãng sản xuất đặt tại các Nước thành viên Hiệp định CPTPP và có thể bổ
sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ
khác;
c) Đối với gói thầu cung cấp
hàng hóa quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết
định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu thuộc các Nước thành
viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA được tham dự thầu.
Trường hợp nhà thầu nội khối được tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ
hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước,
vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại Nước
thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại
nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường hợp chỉ có nhà thầu thuộc các Nước thành
viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA được tham dự thầu, hồ
sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định EVFTA,
các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước,
vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại các Nước
thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA và có thể bổ
sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ
khác.
4. Trường hợp tổ chức đấu
thầu nội khối đối với gói thầu hỗn hợp, cơ quan mua sắm thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều này (đối với yêu cầu về nhà thầu) và khoản 3 Điều này (đối với
yêu cầu về xuất xứ hàng hóa).
Điều
5. Nguyên tắc chung áp dụng đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này
1. Đối xử quốc gia và
không phân biệt đối xử
Trừ trường hợp được áp dụng
biện pháp ưu đãi trong nước quy định tại Điều 10 của Nghị định này, cơ quan mua
sắm có nghĩa vụ:
a) Đối xử bình đẳng giữa
hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu của các Nước thành viên với hàng hóa, dịch vụ và
nhà thầu trong nước;
b) Đối xử bình đẳng giữa
hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu của các Nước thành viên;
c) Đối xử bình đẳng giữa
các nhà thầu trong nước với nhau, không phụ thuộc vào việc nhà thầu có cổ phần,
vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài hoặc phụ thuộc về mặt tổ chức với nước ngoài.
2. Quy tắc xuất xứ
Xuất xứ của hàng hóa trong
gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này được xác định theo quy định
của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
3. Biện pháp ưu đãi trong
nước
Đối với gói thầu thuộc phạm
vi điều chỉnh của Nghị định này, cơ quan mua sắm được áp dụng biện pháp ưu đãi
trong nước quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
Điều
6. Tư cách hợp lệ của nhà thầu
1. Nhà thầu là tổ chức có
tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Không đang trong thời
gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm
quyền ở bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ nào;
b) Đáp ứng điều kiện quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu
thầu.
2. Nhà thầu là hộ kinh
doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
3. Nhà thầu là cá nhân có
tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
4. Nhà thầu có tư cách hợp
lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tham dự thầu với tư cách
độc lập hoặc liên danh.
Điều
7. Thông tin về đấu thầu
Việc đăng tải thông tin về
đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Nội dung thông báo
mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu bao gồm cả thông tin
xác định gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP hoặc Hiệp định
EVFTA hoặc Hiệp định UKVFTA.
Điều
8. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Đối với đấu thầu nội khối,
ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt.
2. Đối với đấu thầu quốc tế,
ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường
hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu được lựa chọn tiếng Việt
hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.
Điều
9. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Đối với đấu thầu rộng
rãi có lựa chọn danh sách ngắn, thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự
sơ tuyển tối thiểu là 25 ngày, kể từ ngày đăng tải thông báo mời quan tâm hoặc
thông báo mời sơ tuyển đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp khẩn cấp
mà cơ quan mua sắm xác định khoảng thời gian này là không khả thi thì thời gian
chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển có thể giảm xuống tối thiểu là
10 ngày.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 30 ngày, kể
từ ngày đăng tải thông báo mời thầu (đối với đấu thầu rộng rãi không lựa chọn
danh sách ngắn) hoặc gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách
ngắn (đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn) đến ngày có thời điểm
đóng thầu. Trường hợp cơ quan mua sắm tiếp nhận hồ sơ dự thầu qua mạng thì thời
gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 25 ngày.
3. Thời gian chuẩn bị hồ
sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp khẩn cấp mà
cơ quan mua sắm xác định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định tại khoản
2 Điều này là không khả thi;
b) Gói thầu mua sắm hàng
hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn
hóa, tương đương nhau về chất lượng và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
c) Gói thầu dịch vụ phi tư
vấn thông dụng, đơn giản và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.
Điều
10. Biện pháp ưu đãi trong nước và lộ trình áp dụng
1. Đối với gói thầu được
áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước, cơ quan mua sắm có thể áp dụng một hoặc
các biện pháp ưu đãi sau đây:
a) Yêu cầu nhà thầu phải
chào thầu và cung cấp hàng hóa xuất xứ trong nước đối với những hàng hóa mà
trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá;
b) Yêu cầu nhà thầu nước
ngoài khi tham dự thầu phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà
thầu phụ trong nước theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 của
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
(sau đây gọi là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP);
c) Yêu cầu nhà thầu nước
ngoài chuyển giao công nghệ, hỗ trợ nghiên cứu phát triển và các biện pháp ưu
đãi khác khi trúng thầu tại Việt Nam;
d) Ưu đãi đối với nhà thầu
là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình;
đ) Trường hợp sau khi đánh
giá, nhà thầu Việt Nam và nhà thầu nước ngoài được đánh giá tốt nhất, ngang
nhau thì ưu tiên nhà thầu Việt Nam được xét duyệt trúng thầu. Trường hợp áp dụng
quy định tại điểm này mà có từ hai nhà thầu Việt Nam trở lên thì xử lý tình huống
theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này;
e) Áp dụng ưu đãi theo quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i
khoản 1, các điểm a, b, c và d khoản 2 và các điểm a, b khoản
3 Điều 10 của Luật Đấu thầu và các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2. Đối với gói thầu quy định
tại Phụ lục I và Phụ lục III kèm theo Nghị định này, việc áp dụng biện pháp ưu
đãi trong nước được thực hiện theo lộ trình như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước
trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi
điều chỉnh của Nghị định này;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2029 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2038, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một
năm không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2038 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước đối
với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
3. Đối với gói thầu quy định
tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, việc áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước
được thực hiện theo lộ trình sau đây:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước
trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi
điều chỉnh của Nghị định này;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2044, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một
năm không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2044 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước đối
với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều
11. Ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc tế
1. Cơ quan mua sắm xem
xét, quyết định việc áp dụng ưu đãi đối với nhà thầu nội khối và hàng hóa có xuất
xứ từ các Nước thành viên đối với các gói thầu không áp dụng ưu đãi trong nước
quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Trường hợp áp dụng ưu đãi thì thực hiện
theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Đối tượng được hưởng ưu
đãi:
a) Đối với gói thầu mua sắm
hàng hóa, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp
hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất tại các Nước thành viên chiếm tỷ lệ
từ 50% trở lên;
b) Đối với gói thầu dịch vụ
tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, hỗn hợp, đối tượng được hưởng ưu
đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế bao gồm: nhà thầu nội khối tham dự thầu với
tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu nội khối khác; nhà thầu liên danh
trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu nội khối và thành viên này đảm nhận
từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
3. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Trường hợp nhà thầu thuộc
đối tượng được áp dụng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được
hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Đối với gói thầu hỗn hợp,
việc tính ưu đãi căn cứ vào tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công
việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, dịch vụ xây dựng. Nhà thầu được hưởng ưu đãi
khi có đề xuất tổng chi phí từ các Nước thành viên (chi phí tư vấn, hàng hóa, dịch
vụ xây dựng) từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu;
c) Trường hợp sau khi tính
ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên
cho nhà thầu có đề xuất chi phí từ các Nước thành viên cao hơn hoặc sử dụng nhiều
lao động từ các Nước thành viên hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công
chi trả).
4. Việc tính ưu đãi làm cơ
sở đánh giá, so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy
định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 và các khoản 1, 2 Điều
7 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Chương
II
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU,
HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều
12. Hình thức lựa chọn nhà thầu
Đối với gói thầu thuộc phạm
vi điều chỉnh của Nghị định này, chủ đầu tư áp dụng các hình thức lựa chọn nhà
thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều
13. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Giá gói thầu:
a) Việc xác định giá gói
thầu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 39 của Luật Đấu thầu và Điều 18 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
b) Việc tính toán giá gói thầu
nhằm xác định gói thầu có thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này hay không
phải căn cứ vào tổng giá trị ước tính tối đa của gói thầu trong toàn bộ thời
gian thực hiện, bao gồm tất cả loại thù lao, phí, lệ phí, hoa hồng, lợi tức hoặc
các nguồn thu khác có thể được chi trả theo hợp đồng; trường hợp gói thầu áp dụng
tùy chọn mua thêm thì phải cộng giá trị của tùy chọn mua thêm vào giá gói thầu
để so sánh với ngưỡng giá gói thầu nêu tại các Phụ lục I, II và III kèm theo
Nghị định này.
2. Hình thức và phương thức
lựa chọn nhà thầu:
a) Đối với mỗi gói thầu phải
xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu nội
khối hoặc quốc tế, áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng;
b) Đối với dự án áp dụng kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu.
3. Các nội dung khác trong
kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại các khoản
1, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Điều
14. Quy trình chi tiết
1. Trường hợp tổ chức đấu
thầu nội khối, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua mạng trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia theo quy trình quy định tại Nghị định này, Nghị định số
214/2025/NĐ-CP và theo lộ trình quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định này,
trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 98 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp tổ chức đấu
thầu quốc tế, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện không qua mạng theo quy
trình quy định tại Nghị định này và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Điều
15. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu,
nội dung hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Hồ
sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu
hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không
bình đẳng; không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng ký kết, thực hiện một hoặc nhiều
hợp đồng với cơ quan mua sắm của một quốc gia, vùng lãnh thổ cụ thể hoặc nhà thầu
phải có kinh nghiệm cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong lãnh thổ của quốc gia,
vùng lãnh thổ đó như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
2. Đối với nội dung công
việc xây lắp thuộc gói thầu xây lắp, EC, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật không
được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn hiệu cho nguyên nhiên vật liệu,
vật tư và các yếu tố đầu vào khác.
3. Quy định về nhãn hiệu,
xuất xứ của hàng hóa:
Trừ trường hợp áp dụng biện
pháp ưu đãi trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và đấu thầu nội khối
theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu
không được nêu yêu cầu về xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trường hợp không thể mô
tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn
công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo,
minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ
“hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm
tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn
công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá
trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Chương
III
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Điều
16. Xử lý tình huống
1. Trường hợp dự toán được
duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán này sẽ thay thế giá gói
thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm căn cứ xác định gói thầu có thuộc phạm
vi điều chỉnh của Nghị định này.
2. Trường hợp khi lập kế
hoạch lựa chọn nhà thầu không thể xác định giá trị ước tính tối đa của một gói
thầu trong toàn bộ thời gian thực hiện thì gói thầu đó thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này, trừ trường hợp được loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều
1 của Nghị định này.
3. Trường hợp cơ quan mua
sắm liệt kê tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này được đổi tên, chia, tách thì
cơ quan đó được xác định là cơ quan mua sắm thuộc các Phụ lục này.
Trường hợp cơ quan mua sắm
liệt kê tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này được sáp nhập, hợp nhất thì gói
thầu của đơn vị sau sáp nhập, hợp nhất nhằm mục đích thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị trước khi sáp nhập, hợp nhất phải tổ chức lựa chọn nhà thầu theo
Nghị định này. Đối với gói thầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị
trước sáp nhập, hợp nhất hoặc triển khai trên địa bàn hành chính của đơn vị trước
sáp nhập, hợp nhất mà đơn vị đó không thuộc các Phụ lục này hoặc thuộc các trường
hợp được loại trừ theo quy định tại Nghị định này thì gói thầu đó không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này (sau đây gọi là phần công việc không thuộc
phạm vi điều chỉnh). Trường hợp không thể tách phần công việc không thuộc phạm
vi điều chỉnh thành một gói thầu riêng mà hình thành gói thầu bao gồm phần công
việc không thuộc phạm vi điều chỉnh và phần công việc thuộc phạm vi điều chỉnh
thì phải tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp cơ quan mua sắm
hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan mua sắm liệt kê tại các Phụ lục kèm theo Nghị định
này được chuyển sang cơ quan, tổ chức khác quản lý thì cơ quan mua sắm, đơn vị
trực thuộc cơ quan mua sắm vẫn được xác định là cơ quan mua sắm thuộc các Phụ lục
này.
4. Ngoài trường hợp quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, khi phát sinh tình huống khác, chủ đầu tư xem
xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
17. Trách nhiệm của bộ, ngành và các cơ quan có liên quan
1. Bộ Tài chính có trách
nhiệm:
a) Công bố ngưỡng giá gói
thầu áp dụng Nghị định này tính theo đồng Việt Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia;
b) Ban hành mẫu hồ sơ đấu
thầu;
c) Hướng dẫn thực hiện các
nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu thực hiện Hiệp định
CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA và quản lý nhà nước về hoạt động đấu
thầu.
2. Bộ Y tế có trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu thuốc theo quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp
định EVFTA, Hiệp định UKVFTA.
3. Cơ quan mua sắm báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm quốc
phòng, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, bảo vệ đạo đức, trật tự, an toàn xã hội;
bảo vệ cuộc sống, sức khỏe của con người, động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; tổ chức hoạt
động mua sắm hàng hóa, dịch vụ của người khuyết tật, người đang chấp hành án phạt
tù, tổ chức nhân đạo, tổ chức phi lợi nhuận và các biện pháp cần thiết khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với gói thầu thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ
sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời
thầu, trường hợp có nội dung không phù hợp với quy định của Nghị định này thì
phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu cho phù hợp.
2. Đối với gói thầu thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã
phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng có thời điểm đóng thầu sau
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa đến thời điểm đóng thầu, trường
hợp có nội dung không phù hợp hoặc trái với quy định của Nghị định này thì phải
sửa đổi cho phù hợp. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một
khoảng thời gian hợp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển,
hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu.
3. Đối với gói thầu thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã mở
thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn
danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy
định tại Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng
dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định CPTPP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 09/2022/NĐ-CP, Nghị định số 17/2025/NĐ-CP.
4. Trường hợp tổ chức đấu
thầu nội khối, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều
19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 95/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 09/2022/NĐ-CP, Nghị định số 17/2025/NĐ-CP) hết hiệu lực thi
hành.
3. Đối với các nội dung
không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu,
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan, bảo đảm
không trái với quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA.
Trường hợp Nghị định số 214/2025/NĐ-CP có quy định khác với các quy định tại
Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản được dẫn
chiếu, trừ trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế không phù hợp với
quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
GÓI THẦU THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP, HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ HIỆP ĐỊNH UKVFTA
(Kèm theo Nghị định số 374/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan
mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 1.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034: 500.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2034 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 260.000 SDR;
d) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 130.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm cấp trung ương liệt kê tại
khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029: 20.000.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2029 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 16.300.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034: 10.000.000 SDR;
d) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2034 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 8.500.000 SDR;
đ) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 5.000.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 2.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ
lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 25.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 20.000.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
1.5. Đối với gói thầu mua
thuốc của các bệnh viện liệt kê tại điểm đ khoản 2.2 Phụ lục này, ngưỡng giá
gói thầu được quy định như sau:
a) Đối với gói thầu mua
thuốc của từng bệnh viện có thời gian thực hiện hợp đồng từ một năm trở lên,
gói thầu mua thuốc tập trung do Bộ Y tế thay mặt các bệnh viện tổ chức lựa chọn
nhà thầu: áp dụng ngưỡng giá gói thầu như quy định tại khoản 1.3 Phụ lục này;
b) Đối với gói thầu mua
thuốc của từng bệnh viện có thời gian thực hiện hợp đồng dưới một năm, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản này: ngưỡng giá gói thầu là 500.000 SDR;
c) Đối với gói thầu chỉ
bao gồm một loại thuốc duy nhất: ngưỡng giá gói thầu là 130.000 SDR.
2. Danh sách cơ quan mua sắm
2.1. Cơ quan mua sắm cấp
trung ương
Nghị định này chỉ áp dụng
đối với gói thầu của các cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan khác ở trung ương được liệt kê tại Phụ lục này và các cơ quan hành
chính trực thuộc ở cấp trung ương của các cơ quan, đơn vị đó.
a) Bộ Tư pháp:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Công tác xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Quản lý Thi hành án
dân sự;
- Cục Phổ biến, giáo dục
pháp luật và Trợ giúp pháp lý;
- Cục Pháp luật quốc tế và
Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
- Cục Pháp luật hình sự - hành
chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- Cục Pháp luật dân sự -
kinh tế;
- Cục Kiểm tra văn bản và
Tổ chức thi hành pháp luật;
- Cục Kiểm soát thủ tục
hành chính;
- Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Đăng ký giao dịch bảo
đảm và Bồi thường nhà nước;
- Cục Công nghệ thông tin;
- Cục Bổ trợ tư pháp;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Tư pháp và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Tư pháp.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học, Công nghệ,
Đào tạo và Môi trường;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Xuất bản, In và Phát
hành;
- Cục Văn hóa cơ sở, Gia
đình và Thư viện;
- Cục Văn hóa các dân tộc
Việt Nam;
- Cục Thông tin cơ sở và
Thông tin đối ngoại;
- Cục Thể dục thể thao Việt
Nam;
- Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử;
- Cục Nghệ thuật biểu diễn;
- Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
và Triển lãm;
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Cục Du lịch quốc gia Việt
Nam;
- Cục Điện ảnh;
- Cục Di sản văn hóa;
- Cục Báo chí;
- Cục Bản quyền tác giả;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học Xã hội và Tự
nhiên;
- Vụ Khoa học kỹ thuật và
công nghệ;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Đánh giá và Thẩm định
công nghệ;
- Vụ Bưu chính;
- Văn phòng Bộ;
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia;
- Cục Viễn thông;
- Cục Thông tin, Thống kê và
Đánh giá khoa học;
- Cục Tần số vô tuyến điện;
- Cục Sở hữu trí tuệ;
- Cục Khởi nghiệp và Doanh
nghiệp công nghệ;
- Cục Đổi mới sáng tạo;
- Cục Chuyển đổi số quốc
gia;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
d) Bộ Tài chính:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Tài chính - Kinh tế
ngành;
- Vụ Quốc phòng, an ninh,
đặc biệt (Vụ I);
- Vụ Quản lý quy hoạch;
- Vụ Phát triển hạ tầng;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Ngân sách nhà nước;
- Vụ Kinh tế địa phương và
lãnh thổ;
- Vụ Giám sát và Thẩm định
đầu tư;
- Vụ Các định chế tài
chính;
- Văn phòng;
- Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước;
- Cục Thống kê;
- Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán;
- Cục Quản lý, giám sát chính
sách thuế, phí và lệ phí;
- Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm;
- Cục Quản lý nợ và Kinh tế
đối ngoại;
- Cục Quản lý giá;
- Cục Quản lý đấu thầu;
- Cục Quản lý công sản;
- Cục Phát triển doanh
nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
- Cục Phát triển doanh
nghiệp nhà nước;
- Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Dự trữ nhà nước;
- Cục Đầu tư nước ngoài;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Tài chính và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Tài chính.
đ) Bộ Xây dựng:
- Vụ Vận tải và An toàn
giao thông;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Quy hoạch - Kiến trúc;
- Vụ Quản lý doanh nghiệp;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học công nghệ,
môi trường và Vật liệu xây dựng;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Văn phòng;
- Cục Y tế Giao thông vận
tải;
- Cục Quản lý nhà và thị trường
bất động sản;
- Cục Phát triển đô thị;
- Cục Kinh tế - Quản lý đầu
tư xây dựng;
- Cục Kết cấu hạ tầng xây
dựng;
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam;
- Cục Giám định nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng;
- Cục Đường sắt Việt Nam;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Xây dựng và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Xây dựng.
e) Bảo hiểm xã hội Việt
Nam (đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính):
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội
Việt Nam;
- Ban Tuyên truyền và Hỗ
trợ người tham gia;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Thực hiện chính sách
bảo hiểm y tế;
- Ban Thực hiện chính sách
bảo hiểm xã hội;
- Ban Tài chính - Kế toán;
- Ban Quản lý thu và phát
triển người tham gia;
- Ban Quản lý đầu tư quỹ;
- Ban Pháp chế;
- Ban Kiểm tra;
- Ban Kiểm toán nội bộ;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
g) Thanh tra Chính phủ:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Văn phòng;
- Cục Theo dõi, đôn đốc và
Xử lý sau thanh tra (Cục XIV);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục (Cục X);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (Cục VII);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, ngoại giao (Cục XI);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, ngân hàng (Cục VI);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Cục VIII);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, nội vụ, dân tộc, tôn giáo (Cục V);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học và công nghệ (Cục XII);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực công thương (Cục IX);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo khu vực phía Bắc (Cục I);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo khu vực miền Trung (Cục II);
- Cục Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo khu vực miền Nam (Cục III);
- Cục Phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực (Cục IV);
- Cục Giám sát và Thẩm định
(Cục XIII);
- Ban Tiếp công dân trung
ương;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Thanh tra Chính phủ và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thanh tra Chính
phủ.
h) Bộ Công Thương:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch, Tài chính
và Quản lý doanh nghiệp;
- Vụ Dầu khí và Than;
- Vụ Chính sách thương mại
đa biên;
- Văn phòng Bộ;
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
- Cục Xúc tiến thương mại;
- Cục Xuất nhập khẩu;
- Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số;
- Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước;
- Cục Phòng vệ Thương mại;
- Cục Kỹ thuật An toàn và
Môi trường Công nghiệp;
- Cục Hóa chất;
- Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
- Cục Điện lực;
- Cục Công nghiệp;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Công Thương và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Công Thương.
i) Bộ Y tế:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Bảo hiểm y tế;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền;
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
- Cục Quản lý Dược;
- Cục Phòng bệnh;
- Cục Khoa học công nghệ
và Đào tạo;
- Cục Hạ tầng và Thiết bị
y tế;
- Cục Dân số;
- Cục Bảo trợ xã hội;
- Cục Bà mẹ và Trẻ em;
- Cục An toàn thực phẩm;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Y tế và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Y tế.
k) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Cục Quản lý và Xây dựng
công trình thủy lợi;
- Cục Quản lý tài nguyên
nước;
- Cục Quản lý đất đai;
- Cục Môi trường;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm;
- Cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn;
- Cục Khí tượng thủy văn;
- Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam;
- Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam;
- Cục Chuyển đổi số;
- Cục Chất lượng, Chế biến
và Phát triển thị trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Cục Biến đổi khí hậu;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
l) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Học sinh, sinh viên;
- Vụ Giáo dục Quốc phòng
và An ninh;
- Vụ Giáo dục Phổ thông;
- Vụ Giáo dục Mầm non;
- Vụ Giáo dục Đại học;
- Văn phòng;
- Cục Quản lý chất lượng;
- Cục Nhà giáo và Cán bộ
quản lý giáo dục;
- Cục Khoa học, Công nghệ
và Thông tin;
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Cục Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
m) Bộ Nội vụ:
- Vụ Tổ chức phi chính phủ;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Tổ chức - Biên chế;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Công tác thanh niên
và Bình đẳng giới;
- Vụ Công chức - Viên chức;
- Vụ Chính quyền địa
phương;
- Vụ Cải cách hành chính;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Việc làm;
- Cục Văn thư và Lưu trữ
nhà nước;
- Cục Tiền lương và Bảo hiểm
xã hội;
- Cục Quản lý lao động
ngoài nước;
- Cục Người có công;
- Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Nội vụ và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Nội vụ.
n) Bộ Ngoại giao:
- Vụ Trung Đông - Châu Phi;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Thông tin Báo chí;
- Vụ Ngoại giao kinh tế;
- Vụ Luật pháp và Điều ước
Quốc tế;
- Vụ Đông Nam Á - Nam Á -
Nam Thái Bình Dương;
- Vụ Đông Bắc Á;
- Vụ Chính sách Đối ngoại;
- Vụ Châu Mỹ;
- Vụ Châu Âu;
- Vụ Ngoại giao đa phương
và các vấn đề quốc tế;
- Vụ ASEAN;
- Văn phòng Bộ;
- Ủy ban Nhà nước về người
Việt Nam ở nước ngoài;
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ
Chí Minh;
- Cục Quản trị Tài vụ;
- Cục Ngoại vụ và Ngoại
giao văn hóa;
- Cục Lễ tân Nhà nước và
Phiên dịch đối ngoại;
- Cục Lãnh sự;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Ngoại giao và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Ngoại giao.
o) Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
- Vụ Tuyên truyền công tác
dân tộc, tôn giáo;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Chính sách;
- Văn phòng;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo.
p) Bộ Quốc phòng:
- Cục Tài chính;
- Cục Cứu hộ - Cứu nạn.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Gói thầu của cơ quan mua sắm
liệt kê tại khoản này không áp dụng đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật
của Mê-hi-cô hoặc cá nhân mang quốc tịch Mê-hi-cô. Nghị định này không áp dụng
đối với gói thầu của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập không được
liệt kê tại khoản này.
a) Thông tấn xã Việt Nam:
- Văn phòng;
- Trung tâm Thông tin tư
liệu và Đồ họa;
- Trung tâm Thông tin
Thông tấn xã Việt Nam khu vực phía Nam;
- Trung tâm Thông tin
Thông tấn xã Việt Nam khu vực miền Trung - Tây Nguyên;
- Trung tâm Kỹ thuật Thông
tấn;
- Ban Tổ chức - Cán bộ;
- Ban Thư ký biên tập và
Quan hệ đối ngoại;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Biên tập tin Trong
nước;
- Ban Biên tập tin Thế giới;
- Ban Biên tập tin Kinh tế;
- Ban Biên tập tin Đối ngoại;
- Ban Biên tập ảnh;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Thông tấn xã Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thông tấn xã
Việt Nam.
b) Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Quản lý khoa học;
- Vụ Quản lý đào tạo, bồi
dưỡng;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Các trường chính trị;
- Viện Văn hóa và Phát triển;
- Viện Triết học;
- Viện Quyền con người;
- Viện Nhà nước và Pháp luật;
- Viện Lịch sử Đảng;
- Viện Kinh tế - Xã hội và
Môi trường;
- Viện Hồ Chí Minh và các
Lãnh tụ của Đảng;
- Viện Chủ nghĩa xã hội
khoa học;
- Viện Chính trị và Quan hệ
quốc tế;
- Tạp chí Lý luận chính trị;
- Ban Thanh tra;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và trực thuộc các đơn vị nêu trên
của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
c) Viện Hàn lâm Khoa học
xã hội Việt Nam:
- Viện Xã hội học và Tâm
lý học;
- Viện Văn học;
- Viện Từ điển học và Bách
khoa thư Việt Nam;
- Viện Triết học;
- Viện Thông tin Khoa học
xã hội;
- Viện Sử học;
- Viện Nhà nước và Pháp luật;
- Viện Ngôn ngữ học;
- Viện Nghiên cứu Văn hóa;
- Viện Nghiên cứu Nam Á,
Tây Á và Châu Phi;
- Viện Nghiên cứu Hán -
Nôm;
- Viện Nghiên cứu Con người,
Gia đình và Giới;
- Viện Nghiên cứu Châu Âu
và Châu Mỹ;
- Viện Nghiên cứu Châu Á -
Thái Bình Dương;
- Viện Kinh tế Việt Nam và
Thế giới;
- Viện Kinh tế và Chính trị
thế giới;
- Viện Khảo cổ học;
- Viện Dân tộc học và Tôn
giáo học;
- Văn phòng;
- Tạp chí Khoa học xã hội
Việt Nam;
- Nhà xuất bản và Tạp chí
Khoa học xã hội;
- Học viện Khoa học xã hội;
- Bảo tàng Dân tộc học Việt
Nam;
- Ban Tổ chức - Cán bộ;
- Ban Quản lý Khoa học và
Hợp tác quốc tế;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
d) Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam:
- Viện Vật lý;
- Viện Toán học;
- Viện Tài nguyên và Môi
trường biển;
- Viện Sinh học;
- Viện Khoa học vật liệu;
- Viện Khoa học sự sống;
- Viện Khoa học công nghệ
Năng lượng và Môi trường;
- Viện Hóa học;
- Viện Hải dương học;
- Viện Công nghệ tiên tiến;
- Viện Công nghệ thông tin;
- Viện Công nghệ môi trường;
- Viện Cơ học;
- Viện Các Khoa học trái đất;
- Văn phòng;
- Trung tâm Vũ trụ Việt
Nam;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo
công nghệ cao;
- Nhà xuất bản Khoa học tự
nhiên và Công nghệ;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu
trên của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
đ) Các bệnh viện trung
ương:
- Bệnh viện Bạch Mai;
- Bệnh viện Chợ Rẫy;
- Bệnh viện Trung ương Huế;
- Bệnh viện Trung ương Thái
Nguyên;
- Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Cần Thơ;
- Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Quảng Nam;
- Bệnh viện Việt Nam - Thụy
Điển Uông Bí;
- Bệnh viện Hữu nghị Việt
Nam - Cu Ba Đồng Hới;
- Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức;
- Bệnh viện E;
- Bệnh viện Hữu nghị;
- Bệnh viện Thống Nhất;
- Bệnh viện C Đà Nẵng;
- Bệnh viện K;
- Bệnh viện Nhi Trung ương;
- Bệnh viện Phụ sản Trung
ương;
- Bệnh viện Mắt Trung ương;
- Bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung ương;
- Bệnh viện Nội tiết Trung
ương;
- Bệnh viện Răng Hàm Mặt
Trung ương Hà Nội;
- Bệnh viện Răng Hàm Mặt
Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bệnh viện 71 Trung ương;
- Bệnh viện 74 Trung ương;
- Bệnh viện Phổi Trung
ương;
- Bệnh viện Tâm thần Trung
ương 1;
- Bệnh viện Tâm thần Trung
ương 2;
- Bệnh viện Phong - Da liễu
Trung ương Quy Hòa;
- Bệnh viện Phong - Da liễu
Trung ương Quỳnh Lập;
- Bệnh viện Điều dưỡng -
Phục hồi chức năng Trung ương;
- Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Trung ương;
- Bệnh viện Da liễu Trung
ương;
- Bệnh viện Lão khoa Trung
ương;
- Bệnh viện Y học cổ truyền
Trung ương;
- Bệnh viện Châm cứu Trung
ương;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc các bệnh viện nêu trên.
Khi tổ chức lựa chọn nhà
thầu gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách
nhà nước, các cơ quan mua sắm liệt kê tại điểm đ khoản 2.2 Phụ lục này được tự
quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và
trách nhiệm giải trình.
3. Danh mục dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn
a) Dịch vụ được liệt kê dưới
đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định
UKVFTA (trường hợp đấu thầu nội khối theo quy định tại Điều 4 của Nghị định
này, nhà thầu nội khối được tham dự thầu):
|
Mã CPC
|
Mô tả
|
|
61
|
Dịch vụ bán, bảo trì và
sửa chữa ô tô và xe máy
|
|
64
|
Dịch vụ nhà hàng và
khách sạn
|
|
862
|
Dịch vụ kế toán, kiểm
toán và ghi sổ
|
|
863
|
Dịch vụ thuế
|
|
864
|
Dịch vụ nghiên cứu thị
trường và thăm dò ý kiến công chúng
|
|
872
|
Dịch vụ cung cấp và bố
trí nhân sự
|
|
874
|
Dịch vụ lau dọn các tòa
nhà
|
|
87501
|
Dịch vụ chụp ảnh chân
dung
|
|
87503
|
Dịch vụ chụp ảnh hành động
|
|
87504
|
Dịch vụ chụp ảnh đặc biệt
|
|
87505
|
Dịch vụ xử lý ảnh
|
|
87506
|
Dịch vụ xử lý phim hoạt
hình không liên quan tới ngành phim hoạt hình và truyền hình
|
|
87507
|
Dịch vụ phục hồi, sao
chép và chỉnh sửa ảnh
|
|
87509
|
Các dịch vụ nhiếp ảnh
khác
|
|
876
|
Dịch vụ đóng gói
|
|
87903
|
Dịch vụ trả lời điện thoại
|
|
87904
|
Dịch vụ sao chụp
|
|
87905
|
Dịch vụ phiên dịch và
biên dịch
|
|
87906
|
Dịch vụ gửi thư hoặc thu
thập danh sách gửi thư
|
|
980
|
Hoạt động làm thuê công
việc gia đình trong các hộ gia đình
|
|
99
|
Dịch vụ do các tổ chức
và cơ quan xuyên quốc gia cung cấp
|
b) Dịch vụ được liệt kê dưới
đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP (trường hợp đấu thầu nội khối
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu
nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ có nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp
định CPTPP được tham dự thầu):
|
Mã CPC
|
Mô tả
|
|
75231
|
Các dịch vụ mạng dữ liệu
|
|
75232
|
Các dịch vụ thông tin và
tin nhắn điện tử
|
|
84
|
Dịch vụ máy tính và các
dịch vụ liên quan
|
|
94
|
Dịch vụ xử lý nước thải,
xử lý rác thải, dịch vụ vệ sinh và các dịch vụ môi trường khác (ngoại trừ việc
thu gom rác trong văn phòng của các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh)
|
|
97
|
Các dịch vụ khác (ngoại
trừ 97030 - Dịch vụ tang lễ, hỏa táng, tổ chức tang lễ và 97090 - các dịch vụ
khác)
|
c) Dịch vụ được liệt kê dưới
đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA (trường hợp
đấu thầu nội khối theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này, cơ quan mua sắm
quyết định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ có nhà thầu thuộc các
Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA được tham
dự thầu):
|
Mã CPC
|
Mô tả
|
|
841
|
Dịch vụ tư vấn liên quan
tới lắp đặt phần cứng máy tính
|
|
845
|
Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng
máy móc và thiết bị văn phòng, bao gồm cả máy tính
|
|
849
|
Các dịch vụ máy tính khác
|
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định CPTPP, Hiệp định
EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối với tất cả dịch vụ xây dựng được liệt kê
trong Mục 51 của Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên
hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
Hiệp định CPTPP, Hiệp định
EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối với tất cả hàng hóa, trừ các hàng hóa sau
đây:
|
Mã HS2012
|
Mô tả
|
|
10.06
|
Lúa gạo
|
|
27.09
|
Dầu mỏ và các loại dầu
thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô
|
|
27.10
|
Dầu có nguồn gốc từ dầu
mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm
chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu
có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những
loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải
|
|
49.01
|
Các loại sách in, sách gấp,
sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
|
|
49.02
|
Báo, tạp chí chuyên ngành
và các xuất bản phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội
dung quảng cáo
|
|
49.05
|
Bản đồ và biểu đồ thủy
văn hoặc các loại biểu đồ tương tự, kể cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản
đồ địa hình và quả địa cầu, đã in
|
|
49.07
|
Các loại tem bưu chính,
tem thuế hoặc tem tương tự đang được lưu hành hoặc mới phát hành, chưa sử dụng
tại nước mà chúng có hoặc sẽ có giá trị, mệnh giá được công nhận; giấy có dấu
tem sẵn; các loại giấy bạc (tiền giấy); mẫu séc; chứng khoán, cổ phiếu hoặc
chứng chỉ trái phiếu và các loại tương tự
|
|
8517.61
|
Trạm thu phát gốc
|
|
8525.50
|
Thiết bị phát
|
|
8525.60
|
Thiết bị phát có gắn với
thiết bị thu
|
|
85.26
|
Ra đa, các thiết bị dẫn
đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến
|
|
8527.13
|
Máy khác kết hợp với máy
ghi hoặc tái tạo âm thanh
|
|
8527.19
|
Máy thu có chức năng lập
sơ đồ, quản lý và giám sát phổ điện từ
Đĩa, băng, các thiết bị
lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu giữ thông
tin khác để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng khác
|
Khi lập kế hoạch lựa chọn
nhà thầu, cơ quan mua sắm chịu trách nhiệm quy đổi Mã HS2012 sang mã HS tương
đương theo quy định hiện hành.
6. Đối với Bộ Quốc phòng
Tổ chức lựa chọn nhà thầu
theo quy định của Nghị định này đối với các gói thầu trong danh mục nêu tại Phụ
lục kèm theo Chương 15 của Hiệp định CPTPP, Phụ lục kèm theo Chương
9 của Hiệp định EVFTA và quy định tương ứng của Hiệp định UKVFTA.
7. Gói thầu không thuộc phạm
vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA:
a) Gói thầu dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn gắn liền với việc quản lý và vận hành các công trình của
Chính phủ và công trình thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng cho mục đích công;
b) Gói thầu dịch vụ xây dựng
trụ sở chính của các cơ quan nêu tại khoản 2.1 Phụ lục này;
c) Gói thầu với mục đích
phát triển, bảo vệ, bảo tồn các giá trị nghệ thuật, lịch sử, khảo cổ hoặc di sản
văn hóa của quốc gia;
d) Gói thầu mua sắm hàng
hóa và các dịch vụ đi kèm liên quan đến dự trữ quốc gia theo quy định của Luật
Dự trữ quốc gia;
đ) Gói thầu với mục đích
tăng cường sức khỏe, phúc lợi, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội của dân tộc
thiểu số;
e) Gói thầu liên quan tới
lễ kỷ niệm của quốc gia và liên quan tới mục đích tôn giáo;
g) Việc lựa chọn nhà thầu
cung cấp dịch vụ vận tải trong trường hợp dịch vụ vận tải đó là một phần của
gói thầu hoặc đi kèm gói thầu;
h) Gói thầu của một cơ
quan mua sắm mua từ một cơ quan nhà nước khác;
i) Gói thầu do một cơ quan
mua sắm tổ chức lựa chọn nhà thầu thay cho một cơ quan khác không thuộc phạm vi
điều chỉnh của Nghị định này;
k) Gói thầu mua sắm hàng
hóa và cung cấp dịch vụ liên quan đến nghĩa trang liệt sỹ của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ);
l) Gói thầu cung cấp dịch
vụ quản lý đầu tư, tư vấn đầu tư, dịch vụ lưu ký và lưu giữ chứng khoán nhằm quản
lý và đầu tư tài sản của Quỹ bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
m) Gói thầu dịch vụ phục
chế của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
n) Gói thầu liên quan đến việc
sản xuất tin tức và phim tài liệu của Thông tấn xã Việt Nam;
o) Gói thầu sử dụng nguồn
viện trợ không hoàn lại và các khoản tài trợ của tổ chức hay cá nhân không thuộc
danh sách cơ quan mua sắm tại khoản 2 Phụ lục này, khoản 2 Phụ lục II và khoản
2 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;
p) Gói thầu dịch vụ xây dựng
ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và các đảo nằm ngoài lãnh
hải của Việt Nam.
8. Gói thầu dịch vụ xây dựng
của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này không mở cửa cho các Nước thành viên Hiệp định CPTPP.
9. Gói thầu không thuộc phạm
vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP:
a) Gói thầu cung cấp dịch
vụ nạo vét;
b) Gói thầu dành cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
PHỤ LỤC II
GÓI THẦU CHỈ THUỘC PHẠM VI ĐIỀU
CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP
(Kèm theo Nghị định số 374/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan
mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029: 1.500.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034: 1.000.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2034 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2039: 260.000 SDR;
d) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2039 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2044: 190.000 SDR;
đ) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2044 trở đi: 130.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm cấp trung ương liệt kê tại
khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029: 32.600.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034: 16.300.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2034 trở đi: 8.500.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục này là 2.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ
lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029: 55.000.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034: 40.000.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2034 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2039: 25.000.000 SDR;
d) Từ ngày 14 tháng 01 năm
2039 trở đi: 15.000.000 SDR.
2. Danh sách cơ quan mua sắm
2.1. Cơ quan mua sắm cấp
trung ương
Nghị định này chỉ áp dụng
đối với gói thầu của các cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ được
liệt kê trong Phụ lục này và các cơ quan hành chính trực thuộc ở cấp trung ương
của các cơ quan, đơn vị đó.
a) Bộ Khoa học và Công nghệ:
Cục Bưu điện Trung ương,
bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc.
b) Bộ Tài chính:
- Kho bạc Nhà nước;
- Cục Hải quan;
- Cục Thuế;
- Cục Công nghệ thông tin
và Chuyển đổi số;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Tài chính.
c) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường:
- Cục Viễn thám quốc gia;
- Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
d) Bộ Công an:
- Cục Cảnh sát phòng, chống
tội phạm về môi trường;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Cục Cảnh sát Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Cục Y tế.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Gói thầu của cơ quan mua sắm
liệt kê tại khoản này không áp dụng đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật
của Mê-hi-cô hoặc cá nhân mang quốc tịch Mê-hi-cô:
Viện Khoa học xã hội vùng
Tây Nguyên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, bao gồm cả các Ban Quản
lý dự án trực thuộc.
3. Danh mục dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn
Ngoài các dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn được liệt kê tại điểm a khoản 3 Phụ lục I kèm theo Nghị định
này, Hiệp định CPTPP còn áp dụng đối với các dịch vụ được liệt kê dưới đây:
|
Mã CPC
|
Mô tả
|
|
75231
|
Các dịch vụ mạng dữ liệu
|
|
75232
|
Các dịch vụ thông tin và
tin nhắn điện tử
|
|
84
|
Dịch vụ máy tính và các
dịch vụ liên quan
|
|
94
|
Dịch vụ xử lý nước thải,
xử lý rác thải, dịch vụ vệ sinh và các dịch vụ môi trường khác (ngoại trừ việc
thu gom rác trong văn phòng của các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh)
|
|
97
|
Các dịch vụ khác (ngoại
trừ 97030 - Dịch vụ tang lễ, hỏa táng, tổ chức tang lễ và 97090 - các dịch vụ
khác)
|
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định CPTPP áp dụng đối
với tất cả dịch vụ xây dựng được liệt kê trong Mục 51 của Hệ thống phân loại sản
phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
a) Đối với các cơ quan mua
sắm liệt kê tại khoản 2.1 và khoản 2.2 Phụ lục này, trừ Bộ Công an, Nghị định
này áp dụng đối với tất cả hàng hóa, trừ các hàng hóa liệt kê tại khoản 5 Phụ lục
I kèm theo Nghị định này;
b) Đối với Bộ Công an, tổ
chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Nghị định này đối với các gói thầu
trong danh mục nêu tại Phụ lục kèm theo Chương 15 của Hiệp định CPTPP.
6. Gói thầu không thuộc phạm
vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP
a) Các gói thầu nêu tại
khoản 7 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Gói thầu cung cấp dịch
vụ nạo vét;
c) Gói thầu dịch vụ xây dựng
ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và các đảo nằm ngoài lãnh
hải của Việt Nam;
d) Gói thầu dành cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
PHỤ LỤC III
GÓI THẦU CHỈ THUỘC PHẠM VI ĐIỀU
CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ HIỆP ĐỊNH UKVFTA
(Kèm theo Nghị định số 374/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan
mua sắm cấp địa phương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 2.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm cấp địa phương liệt kê tại
khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 25.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 20.000.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 2.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối
với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ
lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030: 25.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035: 20.000.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm
2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
2. Danh sách cơ quan mua sắm
2.1. Cơ quan mua sắm cấp địa
phương
Nghị định này chỉ áp dụng
đối với gói thầu của các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây trực thuộc thành
phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan hành chính trực thuộc các cơ
quan, đơn vị đó.
a) Thành phố Hà Nội:
- Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Nội vụ;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- Sở Công Thương;
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Y tế;
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Sở Du lịch;
- Sở Tư pháp;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc thành phố Hà Nội và trực thuộc các đơn vị nêu trên của thành phố Hà Nội.
b) Thành phố Hồ Chí Minh:
- Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố;
- Sở Nội vụ;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- Sở Công Thương;
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Y tế;
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Sở Du lịch;
- Sở Tư pháp;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thành phố Hồ
Chí Minh.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Nghị định này không áp dụng
đối với gói thầu của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập không được
liệt kê tại khoản này.
a) Thông tấn xã Việt Nam:
- Trung tâm Nội dung số và
Truyền thông;
- Trung tâm Hợp tác quốc tế
thông tấn;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc các đơn vị nêu trên của Thông tấn xã Việt Nam.
b) Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh:
Văn phòng Học viện, bao gồm
cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc.
c) Viện Hàn lâm Khoa học
xã hội Việt Nam:
- Viện Địa lý nhân văn và
Phát triển bền vững;
- Trung tâm nghiên cứu và
tư vấn về phát triển (nay thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt
Nam);
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc các đơn vị nêu trên của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
d) Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam:
- Ban Tổ chức - Cán bộ và
Kiểm tra;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Đào tạo và Hợp tác
quốc tế;
- Ban Ứng dụng và Triển
khai công nghệ;
- Các Ban Quản lý dự án trực
thuộc các đơn vị nêu trên của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
đ) Đại học Quốc gia Hà Nội,
bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc;
e) Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc.
3. Danh mục dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn
Ngoài các dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn được liệt kê tại điểm a khoản 3 Phụ lục I kèm theo Nghị định
này, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA còn áp dụng đối với các dịch vụ được
liệt kê dưới đây:
|
Mã CPC
|
Mô tả
|
|
841
|
Dịch vụ tư vấn liên quan
tới lắp đặt phần cứng máy tính
|
|
845
|
Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng
máy móc và thiết bị văn phòng, bao gồm cả máy tính
|
|
849
|
Các dịch vụ máy tính khác
|
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định EVFTA và Hiệp định
UKVFTA áp dụng đối với tất cả dịch vụ xây dựng được liệt kê trong Mục 51 của Hệ
thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
Hiệp định EVFTA và Hiệp định
UKVFTA áp dụng đối với tất cả hàng hóa, trừ các hàng hóa liệt kê tại khoản 5 Phụ
lục I kèm theo Nghị định này và hàng hóa sau đây:
|
Mã HS2012
|
Mô tả
|
|
84.71
|
Máy xử lý dữ liệu tự động
và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy
truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử
lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
|
6. Gói thầu không thuộc phạm
vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA:
a) Các gói thầu nêu tại
khoản 7 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Gói thầu mua sắm hàng hoá
cho mục đích gây giống và gieo trồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
c) Gói thầu chuẩn bị mặt bằng,
giải phóng mặt bằng, gói thầu dịch vụ bảo trì và sửa chữa cơ sở hạ tầng của các
cơ quan mua sắm cấp địa phương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này;
d) Gói thầu mua sắm hàng
hoá và cung cấp dịch vụ liên quan tới nghĩa trang liệt sỹ của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) thành phố Hà Nội; Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Đối với gói thầu có giá
gói thầu từ 260.000 SDR trở xuống, trừ gói thầu dịch vụ xây dựng, cơ quan mua sắm
có thể ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có không quá 500 lao động thường
xuyên toàn thời gian;
e) Gói thầu dịch vụ xây dựng
ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo quy định của Việt
Nam và ở các đảo của Việt Nam;
g) Gói thầu lưu trữ hoặc đặt
máy chủ dữ liệu của Chính phủ và các dịch vụ có liên quan;
h) Gói thầu mua sắm hàng
hóa hoặc dịch vụ được phân loại là an ninh quốc gia, bao gồm cả bí mật nhà nước;
i) Gói thầu cần thiết để bảo
vệ thông tin cá nhân được thu thập trong các điều kiện bảo mật hoặc thông tin
kinh doanh bí mật.
7. Khi tổ chức lựa chọn
nhà thầu gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng
ngân sách nhà nước, cơ quan mua sắm liệt kê tại điểm đ và điểm e khoản 2.2 Phụ
lục này được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu quả và trách nhiệm giải trình.