Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 178/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 20/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng từ ngày 06/7/2026

Ngày 20/05/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 178/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng từ ngày 06/7/2026

(1) Cơ quan nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản):

- Cơ quan quản lý tài sản ở trung ương, gồm:

Cơ quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 178/2026/NĐ-CP (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý).

Cơ quan thuộc bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý).

- Cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh là cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 178/2026/NĐ-CP .

- Cơ quan quản lý tài sản cấp xã là cơ quan chuyên môn về hạ tầng cấp xã (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về hạ tầng).

(2) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là đơn vị quản lý tài sản), gồm:

- Đơn vị quản lý tài sản ở trung ương là đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ quản lý chuyên ngành, bộ, cơ quan trung ương (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương).

- Đơn vị quản lý tài sản ở địa phương (gồm đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh và đơn vị quản lý tài sản cấp xã) là đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh và cấp xã.

(3) Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khác có vốn nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).

(4) Đối tượng khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).

Mặt khác, nguồn tài sản kết cấu hạ tầng để giao cho đối tượng được giao quản lý tài sản như sau:

- Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có văn bản giao cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định 178/2026/NĐ-CP .

- Tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định 178/2026/NĐ-CP .

- Tài sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước.

- Tài sản kết cấu hạ tầng do các đối tượng không phải là đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định 178/2026/NĐ-CP quản lý, mà đối tượng đang quản lý tài sản có nhu cầu điều chuyển tài sản cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Nghị định 178/2026/NĐ-CP .

Xem chi tiết tại Nghị định 178/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 178/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15, gồm: Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung); tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch; tài sản kết cấu hạ tầng đô thị; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng tương ứng với tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này, bộ quản lý chuyên ngành quy định, công bố, điều chỉnh danh mục chi tiết kèm theo đơn vị tính và các thông số cơ bản của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình.

2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp). Việc quản lý, sử dụng, khai thác và chế độ báo cáo đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan và quy định tại khoản 8 Điều 37 Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này do đối tượng khác (ngoài các đối tượng được giao tài sản quy định tại Nghị định này) quản lý, tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đã bán, chuyển nhượng, tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp này thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải và hàng không), thủy lợi, cấp nước sạch, hạ tầng thương mại là chợ, công viên, cây xanh. Việc quản lý, sử dụng và khai thác các tài sản kết cấu hạ tầng này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

3. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này đang được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp được điều chỉnh sang chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định này.

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch là khu liên hợp thể thao, bảo tàng, nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm văn hóa, trung tâm triển lãm, sân vận động, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão và các loại hạ tầng cụ thể khác do bộ quản lý chuyên ngành quy định đang quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu chuyển sang chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thì sau khi thực hiện chuyển chế độ quản lý theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định này, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng, gồm:

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương là cơ quan, tổ chức trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là bộ) quản lý chuyên ngành, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là Bộ trưởng) quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về hạ tầng trong phạm vi cả nước.

b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh là cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hạ tầng.

c) Cơ quan quản lý chuyên ngành hạ tầng cấp xã là Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại Điều 4 Nghị định này.

4. Đối tượng thực hiện kế toán, quản lý, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung khác theo phân cấp, ủy quyền, giao của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.

5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và các phương thức chuyển giao quyền khai thác khác đối với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.

6. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý là tài sản do các bộ, cơ quan trung ương đầu tư, quản lý và các tài sản do bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác điều chuyển, chuyển giao về bộ, cơ quan trung ương.

2. Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý là tài sản do địa phương đầu tư, quản lý và tài sản do bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác điều chuyển, chuyển giao về địa phương.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và khu quân sự.

4. Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến an ninh quốc gia là tài sản thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

5. Bộ quản lý chuyên ngành là bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chính phủ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.

6. Pháp luật chuyên ngành về hạ tầng quy định tại Nghị định này là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về quy hoạch, quy mô, cấp, hạng, loại công trình, tuổi thọ công trình, quản lý vận hành, dịch vụ được cung cấp từ hạ tầng do các bộ quản lý chuyên ngành ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành để quy định áp dụng hoặc điều chỉnh cho loại hạ tầng đó.

7. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện quản lý theo quy định tại Nghị định này gồm danh sách các tài sản kết cấu hạ tầng và các chỉ tiêu, thông tin theo mẫu quy định.

8. Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là phương thức đối tượng được giao quản lý tài sản tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông qua việc cung cấp dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ, dịch vụ khác liên quan và tổ chức quản lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có liên quan.

9. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời gian nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

10. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

11. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho tổ chức theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

Điều 4. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản):

a) Cơ quan quản lý tài sản ở trung ương, gồm:

Cơ quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý).

Cơ quan thuộc bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý).

b) Cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh là cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

c) Cơ quan quản lý tài sản cấp xã là cơ quan chuyên môn về hạ tầng cấp xã (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về hạ tầng).

2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là đơn vị quản lý tài sản), gồm:

a) Đơn vị quản lý tài sản ở trung ương là đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ quản lý chuyên ngành, bộ, cơ quan trung ương (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương).

b) Đơn vị quản lý tài sản ở địa phương (gồm đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh và đơn vị quản lý tài sản cấp xã) là đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh và cấp xã.

3. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khác có vốn nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).

4. Đối tượng khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).

Điều 5. Nguồn tài sản kết cấu hạ tầng để giao cho đối tượng được giao quản lý tài sản

1. Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có văn bản giao cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước.

4. Tài sản kết cấu hạ tầng do các đối tượng không phải là đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này quản lý, mà đối tượng đang quản lý tài sản có nhu cầu điều chuyển tài sản cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Nghị định này.

Điều 6. Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý tài sản

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý được giao cho đối tượng quản lý tài sản ở trung ương.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý được giao cho đối tượng quản lý tài sản ở địa phương.

2. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý tài sản theo các hình thức sau:

a) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này theo hình thức tăng tài sản.

b) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này theo hình thức tăng tài sản.

c) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) đảm bảo phù hợp với lĩnh vực Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

d) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

1. Tài sản kết cấu hạ tầng được thống kê, kế toán kịp thời, đầy đủ về hiện vật, giá trị; được tính hao mòn, trích khấu hao tài sản và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này được thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần của từng tài sản kết cấu hạ tầng. Trường hợp xử lý, khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại, không làm ảnh hưởng tới tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của tài sản kết cấu hạ tầng.

3. Khi thực hiện giao quản lý, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng; trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý tài sản, đơn vị quản lý tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm xác định khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản. Việc có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản.

4. Trường hợp thực hiện xử lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này mà làm ảnh hưởng đến các tài sản kết cấu hạ tầng khác có liên quan thì phải có ý kiến của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đó và phải có giải pháp, xác định rõ trách nhiệm để khắc phục.

5. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

6. Việc quản lý, sử dụng và nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Việc sử dụng quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật khác có liên quan.

7. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng được sử dụng theo nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng này vừa sử dụng vào mục đích làm hạ tầng khác, tài sản khác) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương thì bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản theo quy định như sau:

a) Giao cho từng đối tượng quản lý theo nguyên tắc: Tài sản giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác.

b) Giao cho một đối tượng được giao quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các công năng của tài sản.

8. Tài sản kết cấu hạ tầng có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm để chủ động đối phó có hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định tại Điều 111 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 186/2025/NĐ-CP), pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua bảo hiểm cho rủi ro bão, lũ lụt đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý.

9. Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng khác (ngoài các đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này) thì việc giao tài sản, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản giao cho đối tượng khác đó được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO CHO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Mục 1. GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

Điều 8. Phạm vi và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản

1. Tài sản kết cấu hạ tầng được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này theo hình thức ghi tăng tài sản như sau:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương (gồm: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã) được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý.

2. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được giao theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp cơ quan quản lý tài sản phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao cho các tổ chức hành chính trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện kế toán, quản lý hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung khác (nếu có) thì phải được bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với tài sản thuộc cấp xã quản lý) đồng ý bằng văn bản và phải có văn bản của cơ quan quản lý tài sản quy định rõ nội dung phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao và quy trình nội bộ để đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này.

3. Việc giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có văn bản giao cho cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quản lý.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quản lý thì thẩm quyền, thủ tục giao, điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:

a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản); không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì xử lý như sau:

Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội thì sau khi đối tượng thụ hưởng tiếp nhận tài sản, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng thụ hưởng sang bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này;

Nếu đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội thì đối tượng thụ hưởng thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có nhu cầu điều chuyển tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

c) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển tài sản sang bộ, cơ quan trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản quy định tại Nghị định này để quyết định và thực hiện điều chuyển tài sản.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 10. Trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng

1. Bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý đang quản lý hoặc tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này quản lý thì cơ quan, đơn vị được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này đang quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng tạm giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này quản lý.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này) quản lý, trừ tài sản kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý tài sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng được điều chuyển về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

Phạm vi rà soát, thống kê, phân loại tài sản quy định tại khoản này không bao gồm các tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này và tài sản công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các tài sản kết cấu hạ tầng có đối tượng quản lý là cơ quan, đơn vị thì cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản: bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên - nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập: bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao; trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.

3. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

c) Hình thức giao tài sản: Ghi tăng tài sản.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Căn cứ Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này.

Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

6. Việc điều chỉnh sang chế độ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục chuyển như sau:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng là đối tượng được giao quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định này mà đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo chế độ quản lý sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, khi có nhu cầu điều chỉnh chế độ quản lý tài sản, lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: bản chính;

Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý): bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị điều chỉnh; lý do điều chỉnh (trong đó thuyết minh về sự phù hợp của việc chuyển sang áp dụng chế độ quy định tại Nghị định này): bản chính;

Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;

Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;

Các hồ sơ liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh sang áp dụng chế độ quy định tại Nghị định này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chỉnh chế độ quản lý tài sản gồm:

Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản được điều chỉnh sang áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định tại Nghị định này;

Danh mục tài sản điều chỉnh; lý do điều chỉnh;

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

7. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

8. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền giao tài sản cho chính quyền cấp xã thì cơ quan chuyên môn về hạ tầng cấp xã thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về hạ tầng cấp tỉnh quy định tại Điều này.

Mục 2. HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN, NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật tương ứng (nếu có).

b) Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này.

c) Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này.

2. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.

Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ dự án (quyết định phê duyệt, điều chỉnh dự án, dự toán, phê duyệt giá trị quyết toán dự án và hồ sơ khác có liên quan (nếu có)) cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan làm căn cứ để cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quản lý hồ sơ, kế toán tài sản.

Điều 12. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định là một đối tượng ghi sổ kế toán. Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị.

Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng phải phản ánh, ghi chép đầy đủ thông tin về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.

Việc kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm:

a) Mở sổ và thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng (hoặc kế toán tổng hợp trên cơ sở kế toán chi tiết của các tổ chức hành chính, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao thực hiện công tác kế toán quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này) theo quy định của pháp luật về kế toán.

b) Thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng được xác định theo nguyên tắc:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đã có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản thì sử dụng giá trị đã có để ghi sổ kế toán. Các tài sản chưa có thông tin về nguyên giá và giá trị còn lại được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản này.

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng được mua sắm, đầu tư xây dựng mới thì nguyên giá để ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, giá trị đầu tư xây dựng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định. Trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư được quyết toán chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...).

Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tài sản trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán sau khi điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau: Giá trị thẩm tra quyết toán; giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B); giá trị dự toán dự án được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh); giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh).

Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư theo thẩm định quyết toán, đề nghị quyết toán, theo bảng tính quyết toán A - B hoặc theo tổng mức đầu tư dự án, dự toán dự án là giá trị chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (như: số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...).

Trong trường hợp sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (là chủ đầu tư thực hiện dự án) thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư dự án không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản phê duyệt quyết toán cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền thì nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào nguyên giá, giá trị còn lại ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển.

d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng không có thông tin để xác định giá trị tài sản theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì xử lý như sau:

Trường hợp có tài sản kết cấu hạ tầng cùng loại tương đương (về quy mô, cấp kỹ thuật, thời gian đưa vào sử dụng) và tài sản tương đương đó đã được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán thì sử dụng giá trị của tài sản tương đương để xác định giá trị tài sản;

Trường hợp không có tài sản kết cấu hạ tầng cùng loại tương đương hoặc có tài sản kết cấu hạ tầng cùng loại tương đương nhưng tài sản tương đương đó chưa được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản này thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật về giá làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản hoặc thành lập Hội đồng xác định nguyên giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Chi phí xác định giá được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá của tài sản.

đ) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng trong quá trình sử dụng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa thì tùy theo nguồn gốc và thời điểm đưa vào sử dụng, giá trị ghi sổ kế toán được xác định tương ứng theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

e) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đặc thù theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và thực tế không thể xác định được nguyên giá thì quy ước nguyên giá của tài sản đó là 01 đồng; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm hạch toán riêng phần giá trị nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt trên sổ kế toán của cơ quan, đơn vị theo quy định.

g) Các trường hợp khác, việc xác định nguyên giá được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ để thay thế khi bảo trì công trình.

d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế khi bảo trì công trình.

đ) Bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).

5. Giá trị của tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại Nghị định này được sử dụng để ghi sổ kế toán, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Nguyên tắc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng phải được tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Đơn vị quản lý tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì phải thực hiện trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý, trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật không bao gồm chi phí khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện trích khấu hao.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản này thì thực hiện tính hao mòn.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng đặc thù quản lý về mặt hiện vật và giá trị theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Nghị định này thì không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao.

2. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho cơ quan, đơn vị quản lý quy định tại Điều 8 Nghị định này phải được lập hồ sơ tài sản để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng xác định là tài sản cố định là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn số theo quy định về sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn tại pháp luật về kế toán.

3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng không còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính đủ hao mòn, khấu hao theo quy định thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định hiện hành và tính hao mòn cho đến khi được xử lý theo quy định; không phải thực hiện trích khấu hao.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng được thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định hiện hành và không phải tính hao mòn, trích khấu hao.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đổi nguyên giá theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này thì phải tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.

5. Trường hợp chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn tài sản theo quy định, không phải trích khấu hao trong thời gian chuyển nhượng quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác tài sản.

6. Trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hoặc phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng mà phải chuyển giao quyền khai thác tài sản cho đối tượng khác thì trong thời gian chuyển nhượng quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (bên chuyển nhượng hoặc bên chuyển giao):

a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản.

b) Không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định và phải tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng hoặc chuyển giao trên sổ kế toán và theo dõi trên Thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.

Khi hết thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn), cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản theo hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản và quy định của pháp luật; xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản theo quy định để thực hiện quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

7. Trường hợp sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì trong thời gian bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản:

a) Có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án.

b) Không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản; chỉ tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án và theo dõi trên Thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.

c) Khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản theo quy định, xác định lại giá trị còn lại của tài sản theo quy định để thực hiện quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Nghị định này.

8. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm:

a) Thực hiện kế toán đối với toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.

b) Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ hằng năm và kiểm kê theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán nếu có chênh lệch phát sinh khi thực hiện kiểm kê.

c) Thực hiện báo cáo kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định.

9. Bộ Tài chính quy định việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng. Căn cứ các quy định của Bộ Tài chính về việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng, trường hợp cần thiết, các bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn cụ thể để tổ chức thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước về hạ tầng của mình.

Mục 3. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH THUỘC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TÀI SẢN TRONG THỜI GIAN NÂNG CẤP, CẢI TẠO, MỞ RỘNG

Điều 14. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng

1. Công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng phải được bảo trì nhằm bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác tài sản.

2. Kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp bố trí kinh phí bảo trì từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

4. Việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật khác có liên quan.

5. Trong quá trình bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ việc bảo trì thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản tại Nghị định này.

6. Trường hợp chuyển nhượng quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, chuyển giao quyền khai thác tài sản cho đối tượng khác mà trong Hợp đồng quy định trách nhiệm của Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí, Bên thuê quyền khai thác, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, Bên nhận chuyển giao tài sản thực hiện bảo trì công trình thì Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí, Bên thuê quyền khai thác, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, Bên nhận chuyển giao tài sản có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật và Hợp đồng đã ký bằng nguồn kinh phí của mình.

Việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có) trong trường hợp này do Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí, Bên thuê quyền khai thác, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, Bên nhận chuyển giao tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định khác về việc bảo trì thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

Điều 15. Quản lý, vận hành tài sản kết cấu hạ tầng trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt

1. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hiện có được đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản khác nhưng trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng hiện có) thì việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật khác có liên quan.

2. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thì căn cứ dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:

a) Bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án trong thời gian thực hiện đầu tư. Việc tạm bàn giao tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trong thời gian tạm bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng cho chủ đầu tư dự án, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản; chủ đầu tư có trách nhiệm bảo đảm việc hoạt động cung cấp dịch vụ bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng trong thời gian thực hiện đầu tư, trong đó, có trách nhiệm bảo trì công trình thuộc tài sản trong trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có kinh phí bảo trì công trình thuộc tài sản; trong trường hợp này, không bố trí kinh phí bảo trì công trình thuộc tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trong thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án.

c) Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bàn giao lại tài sản, phần giá trị tăng thêm của tài sản do thực hiện dự án và hồ sơ dự án (quyết định phê duyệt, điều chỉnh dự án, dự toán, phê duyệt giá trị quyết toán dự án và hồ sơ khác có liên quan (nếu có)) theo quy định của pháp luật cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

Mục 4. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

Điều 16. Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

b) Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.

c) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

d) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

đ) Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định phương thức khai thác khác (ngoài các phương thức quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này) thì việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (gồm cả việc quản lý, sử dụng số tiền thu được) được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng đó.

2. Trường hợp áp dụng phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này mà phải thuê tư vấn lập đề án khai thác tài sản thì chi phí thuê tư vấn lập đề án khai thác tài sản được tạm ứng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản và được trừ vào tiền thu được từ khai thác tài sản. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn để lập đề án khai thác tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

b) Tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và các dịch vụ khác quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều này, các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 17 Nghị định này.

c) Tiền thu từ chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

d) Các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Trường hợp sử dụng tạm thời một phần tài sản kết cấu hạ tầng để tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan; không thực hiện việc khai thác theo quy định tại Nghị định này.

b) Trường hợp sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 66.10/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; không thực hiện việc khai thác theo quy định tại Nghị định này.

c) Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông, công trình cấp, thoát nước trên tài sản kết cấu hạ tầng (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) thì việc xây dựng, lắp đặt các công trình này trên tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông, pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan, không thực hiện việc khai thác theo quy định tại Nghị định này. Riêng việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc cho phép xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông, công trình cấp, thoát nước trên tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

d) Trường hợp cần thiết sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp) theo đề nghị khai thác hỗn hợp của Bộ, ngành, địa phương khác (Bên đề xuất khai thác hỗn hợp) thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng) quyết định việc khai thác hỗn hợp đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật khác có liên quan đến tài sản đó. Trong thời gian khai thác hỗn hợp, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng, Bên có tài sản kết cấu hạ tầng và Bên đề xuất khai thác hỗn hợp có trách nhiệm phối hợp đảm bảo hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng, yêu cầu khác theo quy định của pháp luật và xác định cụ thể trách nhiệm của các bên liên quan (trong đó có trách nhiệm bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng). Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác hỗn hợp của Bên có tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

5. Trường hợp nhượng quyền để kinh doanh, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (O&M) theo quy định của pháp luật thì trong thời gian thực hiện hợp đồng, việc nhượng quyền để kinh doanh, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; không thực hiện việc khai thác theo quy định tại Nghị định này.

Điều 17. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác

1. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản thông qua việc cung cấp dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng tương ứng với từng loại tài sản kết cấu hạ tầng tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này; không phải lập đề án khai thác tài sản.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất:

a) Việc cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh và nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất.

b) Dịch vụ chính: Cho thuê hạ tầng, dịch vụ liên quan cùng với việc cho thuê, cho thuê lại đất để phục vụ hoạt động của tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất.

c) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, làm việc; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền, trạm sạc pin điện thoại công cộng, trạm sạc pin phương tiện giao thông.

3. Đối với hạ tầng khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

a) Việc cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh và nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b) Dịch vụ chính: Vận hành, khai thác các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ trong khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

c) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; các dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, đầu tư, sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân trong khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

4. Đối với hạ tầng công nghiệp công nghệ số:

a) Việc cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để đầu tư, xây dựng cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung quốc gia về công nghệ số, cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, trung tâm dữ liệu, khu công nghệ số tập trung, hạ tầng công nghiệp công nghệ số thiết yếu, dùng chung khác và nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

b) Dịch vụ chính: Vận hành, khai thác các hạng mục của tài sản kết cấu hạ tầng công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật công nghiệp, công nghệ số, gồm: Cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung quốc gia về công nghệ số, cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, trung tâm dữ liệu, khu công nghệ số tập trung, hạ tầng công nghiệp công nghệ số thiết yếu, dùng chung khác.

c) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; các dịch vụ cho hoạt động công nghệ số, cung cấp thiết bị và phần mềm đi kèm dùng chung cho nghiên cứu, ươm tạo, thử nghiệm, kiểm thử, đo kiểm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; cung cấp không gian làm việc và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

5. Đối với hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch:

a) Dịch vụ chính: Dịch vụ khai thác vị trí, địa điểm để tổ chức các lễ hội, các buổi biểu diễn, trình diễn văn hóa nghệ thuật, các hội thi, các sự kiện liên quan đến hoạt động thể thao, khu du lịch, điểm du lịch và các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về văn hóa, thể thao, du lịch và pháp luật có liên quan.

b) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; dịch vụ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về văn hóa, thể thao và du lịch; dịch vụ phục vụ giới thiệu, quảng bá văn hóa, thể thao, du lịch; nhà lưu trú cho diễn viên, vận động viên và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về văn hóa, thể thao, du lịch và pháp luật có liên quan.

6. Đối với hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường:

a) Dịch vụ chính: Vận hành, khai thác các hạng mục thuộc hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

b) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và các dịch vụ theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

7. Đối với hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão:

a) Dịch vụ chính: Vận hành, khai thác các hạng mục thuộc hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão theo quy định của pháp luật về thủy sản.

b) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ về thủy sản; cơ sở vật chất phục vụ giới thiệu, quảng bá về lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

8. Đối với hạ tầng đê điều:

a) Dịch vụ chính: Thực hiện việc ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển theo quy định của pháp luật về đê điều.

b) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đê điều.

9. Đối với hạ tầng đô thị, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông:

a) Dịch vụ chính: Vận hành, khai thác các hạng mục thuộc hạ tầng đô thị, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thương mại, pháp luật về thông tin và truyền thông và pháp luật có liên quan.

b) Dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ: Các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và các dịch vụ theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thương mại, pháp luật về thông tin và truyền thông và pháp luật có liên quan.

10. Đối với hạ tầng khác: Dịch vụ chính, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.

11. Ngoài các dịch vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này, căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ quản lý chuyên ngành quy định dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về hạ tầng của mình.

12. Xác định giá cung cấp và quy chế cung cấp các dịch vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này:

a) Đối với các dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ do Nhà nước định giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

b) Đối với các dịch vụ không thuộc danh mục dịch vụ do Nhà nước định giá nhưng đã có quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng về việc xác định giá dịch vụ thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

c) Đối với các dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản xem xét, áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá do Nhà nước quy định để định giá, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản. Giá dịch vụ quy định tại điểm này phải được công khai theo quy định của pháp luật.

d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm ban hành quy chế cung cấp các dịch vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này để thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch, hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí, tiêu cực.

13. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện cơ chế giao khoán công việc như sau:

a) Việc giao khoán công việc theo quy định tại khoản này chỉ áp dụng đối với tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã quản lý; không áp dụng đối với tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh trực tiếp tổ chức khai thác, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc thực hiện cơ chế giao khoán công việc.

b) Việc giao khoán được thực hiện đối với một hoặc một số công việc của quá trình vận hành, khai thác tài sản sau đây:

Vận hành tài sản;

Bảo trì tài sản;

Các công việc khác có liên quan đến vận hành, khai thác tài sản.

c) Việc giao khoán vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại điểm b khoản này được thực hiện như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công việc giao khoán, đơn giá giao khoán cho từng công việc trong quá trình vận hành, khai thác tài sản quy định tại điểm b khoản này;

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã có trách nhiệm: Lựa chọn tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận khoán theo hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; ký hợp đồng giao khoán theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán kinh phí khoán theo hợp đồng ký kết, giải quyết các tranh chấp, vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.

14. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng được sử dụng để cung cấp dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (không phải là dịch vụ quy định tương ứng với từng loại tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này) nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản được cung cấp dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ đó, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng.

15. Trong quá trình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản tại Nghị định này.

Điều 18. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng

1. Phạm vi tài sản được chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng là tài sản kết cấu hạ tầng hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng được thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan.

2. Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng không áp dụng đối với:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này.

3. Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được xác định phù hợp với từng tài sản hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng và được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

4. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý.

5. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều này:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Tờ trình của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;

Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: bản chính;

Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;

Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều này xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.

6. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều này:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Tờ trình của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: bản chính;

Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: bản chính;

Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;

Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều này xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.

7. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản gồm:

a) Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản chuyển nhượng quyền thu phí theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

d) Phương thức thực hiện chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản: Đấu giá.

đ) Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

e) Hình thức thanh toán, thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

g) Quy định về việc ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo hợp đồng).

h) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu.

i) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

k) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ.

l) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

m) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

8. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện đầy đủ việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.

c) Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).

9. Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản).

b) Thông tin của Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản (tổ chức, cá nhân trúng đấu giá).

c) Danh mục tài sản chuyển nhượng quyền thu phí theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

đ) Doanh thu khai thác tài sản từng năm trong thời hạn chuyển nhượng trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).

e) Số tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản (theo giá trúng đấu giá).

g) Thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản: Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định về thời hạn thanh toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng không có quy định về thời hạn thanh toán thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù của tài sản, giá trị hợp đồng chuyển nhượng quyền thu phí tài sản để quyết định cụ thể thời hạn thanh toán nhưng tối đa là 12 tháng, số lần thanh toán tối đa là 03 lần tương ứng với giá trị cụ thể của từng lần thanh toán.

h) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo hợp đồng): Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù việc khai thác của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng để xem xét quyết định đối với từng trường hợp việc ký quỹ hoặc bảo lãnh theo quy định của pháp luật để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng và các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng của Bên nhận chuyển nhượng.

i) Trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

k) Thời hạn Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản bàn giao quyền khai thác cho Bên nhận chuyển nhượng; thời hạn Bên nhận chuyển nhượng bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên chuyển nhượng.

l) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu:

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù của từng loại hạ tầng, quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng để quy định cụ thể mức biến động tăng giữa doanh thu khai thác và doanh thu đối chiếu nhưng không vượt quá 125% doanh thu đối chiếu làm căn cứ để quy định mức nộp bổ sung của Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.

Mức nộp bổ sung không thấp hơn 50% phần doanh thu tăng thêm vượt quá tỷ lệ % nêu trên.

m) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

n) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

o) Xử lý vi phạm hợp đồng, tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan; trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ Bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện nếu Bên nhận chuyển nhượng vi phạm quy định về bàn giao lại tài sản cho Bên chuyển nhượng.

p) Xử lý trường hợp trong thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

10. Quyền của Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Tổ chức thực hiện khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và hợp đồng ký kết.

c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích bị xâm phạm.

d) Được thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và các khoản thu từ cung cấp dịch vụ khác liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

đ) Được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản nhận chuyển nhượng quyền thu phí bằng nguồn kinh phí của Bên nhận chuyển nhượng để phục vụ mục đích quản lý, khai thác, nếu được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này chấp thuận. Sau khi kết thúc hợp đồng, Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản phải chuyển giao nguyên trạng tài sản bao gồm cả hạng mục công trình đã được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng (nếu có) cho Bên chuyển nhượng và không được bồi hoàn.

e) Được thế chấp quyền thu phí tài sản của thời gian còn lại cho bên cho vay theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

11. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bảo vệ tài sản nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng (bao gồm cả đất, mặt nước gắn công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép tài sản và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên chuyển nhượng để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan.

b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, nhiệm vụ của tài sản; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho tài sản, góp vốn, cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự khác bằng tài sản.

c) Thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.

d) Thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản (bao gồm cả khoản tiền nộp bổ sung (nếu có) quy định tại điểm l khoản 9 Điều này) đầy đủ, đúng hạn theo quy định; trường hợp quá thời hạn thanh toán theo quy định mà Bên nhận chuyển nhượng chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ thì phải nộp phạt hợp đồng; mức nộp phạt hợp đồng quy định tại điểm này bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phải nộp (số tiền chậm thanh toán), thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền được thanh toán đầy đủ cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo hợp đồng đã ký kết.

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được quy định cụ thể tại hợp đồng chuyển nhượng quyền thu phí.

đ) Hằng năm, báo cáo doanh thu từ việc khai thác tài sản nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc Báo cáo quyết toán được xét duyệt, thẩm định hoặc Quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định, gửi Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản; cùng Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản giải quyết các vướng mắc phát sinh.

g) Giao lại tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí và các trường hợp quy định tại khoản 16, khoản 17 Điều này.

h) Định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của hợp đồng ký kết phải thông báo cho Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản về tình trạng của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng.

i) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.

12. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng, cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; kịp thời xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

13. Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

14. Khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng, Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm:

a) Chuyển giao lại quyền thu phí sử dụng tài sản cho Bên chuyển nhượng kể từ ngày kết thúc thời hạn theo hợp đồng hoặc kết thúc thời hạn kéo dài của hợp đồng quy định tại khoản 18 Điều này (nếu có), kể cả trường hợp chưa hoàn thành việc thanh lý hợp đồng, chưa bàn giao lại tài sản cho Bên chuyển nhượng.

b) Phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản; việc kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình để khắc phục các hư hại của tài sản (nếu có).

d) Phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật sau khi hoàn thành khắc phục các hư hại của tài sản (nếu có), hoàn thành việc thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản (bao gồm cả tiền nộp bổ sung (nếu có) quy định tại điểm l khoản 9 Điều này) và Bên nhận chuyển nhượng có văn bản cam kết tài sản không trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ nợ khác theo quy định của pháp luật về dân sự.

đ) Xử lý tiền ký quỹ bảo lãnh ngân hàng theo quy định tại điểm h khoản 9 Điều này.

15. Khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng, Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận để quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm Bên nhận chuyển nhượng phải chuyển giao lại quyền thu phí theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều này.

b) Thực hiện việc bảo trì công trình thuộc tài sản kể từ thời điểm Bên nhận chuyển nhượng chuyển giao lại quyền thu phí sử dụng tài sản theo quy định tại điểm a khoản này (trừ thời gian Bên nhận chuyển nhượng phải sửa chữa, bảo trì công trình để khắc phục các hư hại của tài sản theo quy định).

16. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa hết thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí theo hợp đồng thì các bên thực hiện chấm dứt hợp đồng trước hạn. Bên nhận chuyển nhượng được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền chuyển nhượng quyền thu phí đã nộp cho thời gian còn lại (nếu có) theo hợp đồng và số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 9 Điều này; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên nhận chuyển nhượng (nếu có) do Bên chuyển nhượng chủ trì, phối hợp với Bên nhận chuyển nhượng xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên chuyển nhượng để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.

17. Việc xử lý vi phạm hợp đồng, tranh chấp hợp đồng thực hiện theo hợp đồng ký kết, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn do vi phạm, tranh chấp hợp đồng thì các nội dung xử lý khi chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này và hợp đồng ký kết.

18. Trường hợp trong thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan. Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền nhận chuyển nhượng quyền thu phí đã nộp theo hợp đồng do không phát sinh nguồn thu trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng với thời gian phải bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên nhận chuyển nhượng (nếu có) hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng do Bên chuyển nhượng xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản quy định tại khoản 4 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản để hoàn trả; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều này.

Điều 19. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng được cho thuê quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng hiện có.

2. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng không áp dụng đối với:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ mục đích công cộng mà không phát sinh nguồn thu từ việc khai thác.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này.

3. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được xác định phù hợp với từng tài sản hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng và được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.

4. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý.

5. Việc lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này được thực hiện tương tự quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 18 Nghị định này. Riêng Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản gồm:

a) Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

d) Phương thức thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản: Đấu giá.

đ) Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản.

e) Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (trả tiền hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).

g) Thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.

h) Quy định về việc ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị tiền thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng).

i) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.

k) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản.

l) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ.

m) Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

n) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

7. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản là tổng số tiền thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 21 Nghị định này được tính cho toàn bộ thời hạn cho thuê quyền khai thác.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện đầy đủ việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.

c) Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).

8. Ký hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản).

b) Thông tin của Bên thuê quyền khai thác tài sản (tổ chức, cá nhân trúng đấu giá).

c) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

đ) Doanh thu khai thác tài sản từng năm trong thời hạn cho thuê trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).

e) Tiền thuê phải trả.

g) Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (trả tiền hằng năm hoặc một lần); thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.

Trong đó, nếu áp dụng hình thức thanh toán tiền thuê quyền khai thác một lần cho cả thời gian thuê: Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định về thời hạn thanh toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng. Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng không có quy định về thời hạn thanh toán thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù của tài sản, giá trị hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản để quyết định cụ thể thời hạn thanh toán nhưng tối đa là 12 tháng, số lần thanh toán tối đa là 03 lần tương ứng với giá trị cụ thể của từng lần thanh toán.

h) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị tiền thuê theo hợp đồng): Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù việc khai thác của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng để xem xét, quyết định đối với từng trường hợp việc ký quỹ hoặc bảo lãnh theo quy định của pháp luật để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng và các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng của Bên nhận chuyển nhượng.

i) Trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

k) Thời hạn Bên cho thuê bàn giao quyền khai thác tài sản cho Bên thuê; thời hạn Bên thuê bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê.

l) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù của từng loại hạ tầng, quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng để quy định cụ thể mức biến động tăng giữa doanh thu khai thác và doanh thu đối chiếu nhưng không vượt quá 125% doanh thu đối chiếu làm căn cứ để quy định mức nộp bổ sung của Bên thuê quyền khai thác tài sản.

Mức nộp bổ sung không thấp hơn 50% phần doanh thu tăng thêm vượt quá tỷ lệ % nêu trên.

m) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

n) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

o) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan; trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ Bên thuê quyền khai thác phải thực hiện nếu Bên thuê quyền khai thác vi phạm quy định về bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.

p) Xử lý trường hợp trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

9. Quyền của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Tổ chức thực hiện khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và hợp đồng ký kết.

c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

d) Được thu tiền cung cấp dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và các khoản thu từ cung cấp dịch vụ khác liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

đ) Được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản nhận thuê quyền khai thác bằng nguồn kinh phí của Bên thuê để phục vụ mục đích quản lý, khai thác, nếu được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này chấp thuận. Sau khi kết thúc hợp đồng, Bên thuê quyền khai thác tài sản phải chuyển giao nguyên trạng tài sản bao gồm cả hạng mục công trình đã được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng (nếu có) lại Bên cho thuê và không được bồi hoàn.

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

10. Nghĩa vụ của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bảo vệ tài sản nhận thuê quyền khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước gắn công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép tài sản và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên thuê quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên cho thuê để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan.

b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, nhiệm vụ của tài sản; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho tài sản, góp vốn, cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khác bằng tài sản.

c) Thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.

d) Thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản (bao gồm cả khoản tiền nộp bổ sung (nếu có) theo quy định tại điểm l khoản 8 Điều này) đầy đủ, đúng hạn theo quy định; trường hợp quá thời hạn thanh toán theo quy định mà Bên thuê quyền khai thác tài sản chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ thì phải nộp phạt hợp đồng; mức nộp phạt quy định hợp đồng tại điểm này bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phải nộp (số tiền chậm thanh toán), thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền được thanh toán đầy đủ cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo hợp đồng ký kết.

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được quy định cụ thể tại hợp đồng cho thuê quyền khai thác.

đ) Hằng năm, báo cáo doanh thu từ việc khai thác tài sản nhận thuê quyền khai thác kèm theo hồ sơ, chứng từ xác nhận theo quy định của pháp luật tương ứng với từng đối tượng thuê quyền khai thác tài sản gửi Bên cho thuê quyền khai thác tài sản.

e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản; cùng Bên cho thuê quyền khai thác tài sản giải quyết các vướng mắc phát sinh (nếu có).

g) Giao lại tài sản khi kết thúc thời hạn thuê quyền khai thác tài sản và các trường hợp quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều này.

h) Định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của hợp đồng ký kết phải thông báo cho Bên cho thuê quyền khai thác tài sản về tình trạng của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường của tài sản.

i) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật.

11. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng, cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật; kịp thời xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

12. Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

13. Khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng, Bên thuê quyền khai thác tài sản có trách nhiệm:

a) Chuyển giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê kể từ ngày kết thúc thời hạn theo hợp đồng hoặc kết thúc thời hạn kéo dài của hợp đồng quy định tại khoản 17 Điều này (nếu có), kể cả trường hợp chưa hoàn thành việc thanh lý hợp đồng, chưa bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.

b) Phối hợp với Bên cho thuê thực hiện kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản; việc kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Khắc phục các hư hại (nếu có) của tài sản.

d) Phối hợp với Bên cho thuê thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật sau khi hoàn thành khắc phục các hư hại (nếu có) của tài sản, hoàn thành việc thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản (bao gồm cả khoản tiền nộp bổ sung (nếu có) quy định tại điểm l khoản 8 Điều này) và Bên thuê có văn bản cam kết tài sản không trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ nợ khác.

đ) Thực hiện bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.

e) Xử lý tiền ký quỹ bảo lãnh ngân hàng theo quy định tại điểm h khoản 8 Điều này.

14. Khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng, Bên cho thuê có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận để quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm Bên thuê chuyển giao lại quyền khai thác tài sản theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều này.

b) Thực hiện việc bảo trì tài sản theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm Bên thuê chuyển giao lại quyền khai thác tài sản theo quy định tại điểm a khoản này (trừ thời gian Bên nhận thuê phải khắc phục các hư hại của tài sản theo quy định).

15. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa hết thời hạn cho thuê quyền khai thác theo hợp đồng thì các bên thực hiện chấm dứt hợp đồng trước hạn. Bên thuê được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền thuê quyền khai thác đã trả cho thời gian còn lại (nếu có) theo hợp đồng và số tiền ký quỹ, bảo lãnh ngân hàng quy định tại điểm h khoản 8 Điều này; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên thuê (nếu có) do Bên cho thuê chủ trì, phối hợp với Bên thuê xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này quyết định hoàn trả; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên cho thuê để thực hiện; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều này.

16. Việc xử lý vi phạm hợp đồng, tranh chấp hợp đồng thực hiện theo hợp đồng ký kết, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn do vi phạm, tranh chấp hợp đồng thì các nội dung xử lý khi chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều này và hợp đồng ký kết.

17. Trường hợp trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan. Bên thuê được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền thuê quyền khai thác đã nộp theo hợp đồng (hoặc không phải thanh toán tiền thuê quyền khai thác hằng năm) do không phát sinh nguồn thu trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng với thời gian phải bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản; việc xác định phần giá trị hoàn trả cho Bên thuê (nếu có) hoặc kéo dài thời gian của hợp đồng tương ứng do Bên cho thuê chủ trì, phối hợp với Bên thuê xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 4 Điều này quyết định; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên cho thuê để thực hiện; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều này.

Điều 20. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng hiện có đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản.

2. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng không áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ mục đích công cộng mà không phát sinh nguồn thu từ việc khai thác.

3. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể trong từng hợp đồng chuyển nhượng, phù hợp với từng tài sản hoặc một phần tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

4. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý.

5. Việc lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện tương tự quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 18 Nghị định này. Riêng Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gồm:

a) Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Nội dung cơ bản của Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

d) Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.

đ) Phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản: Đấu giá.

e) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

g) Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được duyệt.

h) Hình thức, thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

i) Quy định về việc ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng).

k) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu.

l) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

m) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ.

n) Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

o) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

7. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện đầy đủ việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.

c) Tổ chức tham gia đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có) và phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của tổ chức tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư của Dự án nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

8. Ký hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của Bên chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản).

b) Thông tin của Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (tổ chức trúng đấu giá).

c) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.

đ) Doanh thu khai thác tài sản trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).

e) Giá trị hợp đồng (theo giá trúng đấu giá).

g) Thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng (giá trị chuyển nhượng) có thời hạn quyền khai thác tài sản: Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định về thời hạn thanh toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng không có quy định về thời hạn thanh toán thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù của tài sản, giá trị hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản để quyết định cụ thể thời hạn thanh toán nhưng tối đa là 12 tháng, số lần thanh toán tối đa là 03 lần tương ứng với giá trị cụ thể của từng lần thanh toán.

h) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng):

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù việc khai thác của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng để xem xét quyết định đối với từng trường hợp việc ký quỹ hoặc bảo lãnh theo quy định của pháp luật để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng và các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng của Bên nhận chuyển nhượng.

i) Trách nhiệm đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì tài sản và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

k) Thời hạn Bên chuyển nhượng bàn giao quyền khai thác cho Bên nhận chuyển nhượng; thời hạn Bên nhận chuyển nhượng bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên chuyển nhượng.

l) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu:

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này căn cứ đặc thù của từng loại hạ tầng, quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có) để quy định cụ thể mức biến động tăng giữa doanh thu khai thác và doanh thu đối chiếu nhưng không vượt quá 125% doanh thu đối chiếu làm căn cứ để quy định mức nộp bổ sung của Bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.

Mức nộp bổ sung không thấp hơn 50% phần doanh thu tăng thêm vượt quá tỷ lệ % nêu trên.

m) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

n) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

o) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan; trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ Bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện nếu Bên nhận chuyển nhượng vi phạm quy định về bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.

9. Quyền của Bên nhận chuyển nhượng:

a) Tổ chức thực hiện khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết.

b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và hợp đồng ký kết.

c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

d) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

đ) Được thế chấp tài sản do Bên nhận chuyển nhượng đầu tư và quyền khai thác tài sản của thời gian còn lại cho bên cho vay theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

e) Được thu tiền cung cấp dịch vụ sử dụng kết cấu hạ tầng và các khoản thu từ cung cấp dịch vụ khác liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

10. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng:

a) Bảo vệ tài sản nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước gắn với công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép công trình và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên chuyển nhượng để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan.

b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, nhiệm vụ của công trình; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho tài sản, góp vốn, cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khác bằng tài sản.

c) Thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

d) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 10 Điều 19 Nghị định này.

11. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng, cơ quan được giao nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; kịp thời xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

12. Số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

13. Khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng:

a) Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 19 Nghị định này.

b) Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều 19 Nghị định này.

14. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa hết thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo hợp đồng thì các bên thực hiện chấm dứt hợp đồng trước hạn.

Căn cứ tiến độ đầu tư dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, thực tế công trình hoàn thành, giá trị chuyển nhượng quyền khai thác đã nộp cho thời gian còn lại theo hợp đồng, Bên nhận chuyển nhượng được hoàn trả phần giá trị tương ứng với số tiền chuyển nhượng quyền khai thác đã trả cho thời gian còn lại (nếu có) theo hợp đồng và số tiền ký quỹ quy định tại điểm h khoản 8 Điều này; việc xác định phần giá trị tương ứng hoàn trả cho Bên nhận chuyển nhượng (nếu có) do Bên chuyển nhượng chủ trì, phối hợp với Bên nhận chuyển nhượng xác định, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 4 Điều này để quyết định; số tiền hoàn trả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bên chuyển nhượng để thực hiện; trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều này.

15. Việc xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng thực hiện theo hợp đồng, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn do vi phạm, tranh chấp hợp đồng thì các nội dung xử lý khi chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều này và hợp đồng đã ký kết.

Điều 21. Giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là khoản tiền tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, tổ chức, cá nhân thuê quyền khai thác, tổ chức nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được quyền khai thác tài sản theo hợp đồng ký kết.

2. Giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 4 Điều 18, khoản 4 Điều 19, khoản 4 Điều 20 Nghị định này đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá.

3. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, công năng sử dụng tại thời điểm xác định (nếu có).

b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản.

c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng thẩm định giá quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

4. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Giá trị đầu tư bổ sung theo dự án nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị đầu tư bổ sung là phần giá trị do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải bỏ ra để thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng thẩm định giá quy định tại khoản 5 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

5. Xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá thì thành phần Hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định sau: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tối thiểu 03 thành viên trong Hội đồng thẩm định giá (trong đó: Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá là người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hoặc người được ủy quyền; đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản là thành viên); các thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định giá thuê tổ chức có chức năng tư vấn về giá để tư vấn xác định giá khởi điểm.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định giá khởi điểm chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá: bản chính;

Hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này: bản sao.

c) Trong Quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải xác định doanh thu ước tính hằng năm, doanh thu bình quân một năm trong phương án giá khởi điểm để làm căn cứ xác định số tiền phải nộp hằng năm (đối với trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê hằng năm), doanh thu đối chiếu trong các trường hợp quy định tại điểm l khoản 9 Điều 18, điểm l khoản 8 Điều 19 và điểm l khoản 8 Điều 20 Nghị định này.

6. Trường hợp đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng nhưng không thành thì sau hai lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng xem xét, quyết định tiếp tục thực hiện đấu giá hoặc thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng như sau:

a) Trường hợp tiếp tục thực hiện đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà xác định nguyên nhân của việc đấu giá không thành do giá khởi điểm chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản cao, không còn phù hợp với quy định về xác định giá khởi điểm theo quy định tại Điều này thì thực hiện xác định lại giá khởi điểm để đấu giá; việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

b) Trường hợp thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thì thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

7. Căn cứ các quy định tại Nghị định này, trường hợp trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc cần hướng dẫn cụ thể, bộ quản lý chuyên ngành có hướng dẫn để tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về hạ tầng.

Điều 22. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Trường hợp cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16, Điều 17 Nghị định này:

a) Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là phí, lệ phí được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

b) Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và các khoản thu khác quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định này được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15.

2. Trường hợp khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại các Điều 18, 19 và 20 Nghị định này:

a) Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm cả số tiền chậm nộp (nếu có)), sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước như sau:

Nộp ngân sách trung ương đối với các khoản thu từ khai thác tài sản thuộc trung ương quản lý;

Nộp ngân sách địa phương đối với các khoản thu từ khai thác tài sản thuộc địa phương quản lý.

b) Chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản gồm:

Chi phí phục vụ việc lập, trình, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; chi phí kiểm kê, xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; chi phí bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian tổ chức lựa chọn tổ chức, cá nhân khai thác; chi phí phục vụ công tác quản lý của Bên chuyển nhượng quyền thu phí, Bên cho thuê quyền khai thác, Bên chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản trong thời gian thực hiện hợp đồng; các chi phí khác có liên quan.

c) Mức chi; trình tự, thủ tục thanh toán chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 31 Nghị định này.

Riêng chi phí phục vụ công tác quản lý trong thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại điểm b khoản này được bố trí hằng năm vào dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện.

d) Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí, Bên thuê quyền khai thác, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản thực hiện thanh toán tiền theo thời hạn quy định tại điểm g khoản 9 Điều 18, điểm g khoản 8 Điều 19 và điểm g khoản 8 Điều 20 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị quản lý tài sản mở tài khoản.

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán lần đầu theo quy định tại điểm g khoản 9 Điều 18, điểm g khoản 8 Điều 19 và điểm g khoản 8 Điều 20 Nghị định này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này) vào ngân sách nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán của các lần tiếp theo quy định tại điểm g khoản 9 Điều 18, điểm g khoản 8 Điều 19 và điểm g khoản 8 Điều 20 Nghị định này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (sau khi trừ các chi phí phát sinh (nếu có) theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này) vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản này.

đ) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các khoản chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại điểm b, điểm c khoản này; việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước quy định tại điểm d khoản này.

Mục 5. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

Điều 23. Các hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Thu hồi.

2. Điều chuyển.

3. Chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.

4. Bán.

5. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.

Việc sử dụng tài sản tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

6. Thanh lý tài sản.

7. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

8. Xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý.

9. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý;

b) Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích; cho mượn tài sản;

c) Bán, cho thuê, tặng cho, cầm cố, thế chấp, góp vốn, liên doanh, liên kết không đúng quy định;

d) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;

đ) Khi có phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định;

e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình quản lý trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng sau khi thu hồi được xử lý theo các hình thức sau:

a) Giao cho đối tượng quản lý quy định tại Điều 4, Điều 30 Nghị định này;

b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 25 Nghị định này;

c) Bán theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này);

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: bản chính;

Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này): bản sao;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng gồm: Tên cơ quan, đơn vị có tài sản thu hồi; tên cơ quan được giao thực hiện quyết định thu hồi; danh mục tài sản thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do thu hồi; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Căn cứ Quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản thực hiện việc lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời gian chờ xử lý tài sản thu hồi, cơ quan, đơn vị có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định.

đ) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

5. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thu hồi theo đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác:

a) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền.

b) Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi, xử lý tài sản sau khi thu hồi và trách nhiệm của các cơ quan liên quan thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 4 Điều này.

Điều 25. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng

1. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản (bao gồm phân loại tài sản làm tài sản kết cấu hạ tầng khác).

b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả.

c) Khi có phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định.

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoặc điều chuyển sang các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý sang các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.

d) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;

Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp): bản chính. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản;

Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập: bản chính;

Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này): bản sao;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển; tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển; danh mục tài sản điều chuyển tài sản theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do điều chuyển; mục đích sau khi tiếp nhận; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển và cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản có trách nhiệm:

Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ và bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận;

Thực hiện kế toán giảm, tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này;

Trường hợp điều chuyển để chuyển sang làm loại hạ tầng khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định đối với loại tài sản sau khi chuyển.

đ) Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

e) Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi điều chuyển tài sản.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý theo hình thức điều chuyển tài sản thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi (kèm theo văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đơn vị, doanh nghiệp; danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; hồ sơ liên quan đến tài sản) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định. Trình tự thực hiện, nội dung quyết định điều chuyển tài sản, tổ chức thực hiện quyết định và nội dung khác thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này; trong đó cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển.

Điều 26. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng về địa phương quản lý, xử lý

1. Việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng về địa phương quản lý, xử lý được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Tài sản đã được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả.

b) Bị loại ra khỏi quy hoạch công trình kết cấu hạ tầng.

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng về địa phương quản lý, xử lý:

a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý về địa phương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý, xử lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tài sản ở địa phương cho các cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, xử lý.

3. Trình tự, thủ tục chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng về địa phương quản lý, xử lý:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;

Ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương: bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: bản chính;

Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định khoản 2 Điều này xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển giao tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tài sản chuyển giao; tên cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao; danh mục tài sản chuyển giao tài sản theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do chuyển giao; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiếp nhận tài sản và giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản chuyển giao cho cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã).

đ) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định tiếp nhận tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này), kể từ ngày có Quyết định chuyển giao tài sản (đối với các trường hợp còn lại), cơ quan, đơn vị có tài sản chuyển giao (Bên giao) chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao tiếp nhận tài sản (Bên nhận) tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Bên giao thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

e) Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao chi trả.

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan tiếp nhận.

Cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm mở sổ theo dõi riêng, tính hao mòn đối với tài sản nhận chuyển giao từ năm nhận chuyển giao đến năm hoàn thành việc xử lý tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều này.

g) Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý theo hình thức chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi (kèm theo văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp tài sản thuộc trung ương quản lý; danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; hồ sơ liên quan đến tài sản), để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.

Trình tự thực hiện, nội dung Quyết định chuyển giao tài sản, tổ chức thực hiện quyết định và nội dung khác thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này; trong đó cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có tài sản chuyển giao.

5. Sau khi thực hiện việc tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao căn cứ hồ sơ của từng trường hợp cụ thể để tham mưu hoặc đề nghị cơ quan có trách nhiệm tham mưu, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật như sau:

a) Trường hợp giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước quản lý, sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

b) Trường hợp giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.

c) Trường hợp xử lý theo chính sách nhà ở, đất ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.

d) Trường hợp thực hiện giao đất, cho thuê đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp này, việc xử lý tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

Căn cứ tình hình thực tế và thực trạng của tài sản gắn liền với đất, cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét, quyết định việc bán tài sản gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất.

Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này quyết định giá bán tài sản trên đất bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản; cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm e khoản này được thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm căn cứ quyết định giá bán tài sản và thông báo trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn liền với đất. Trường hợp theo quy hoạch của địa phương mà phải chia thành nhiều lô đất thì giá trị tài sản gắn liền với đất được phân bổ cho từng lô đất theo tỷ lệ diện tích của từng lô đất trên tổng diện tích của tất cả các lô đất.

Trường hợp phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này thực hiện hoặc giao đơn vị chức năng thực hiện phá dỡ, hủy bỏ; việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được theo dõi trên sổ kế toán tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy bỏ. Việc người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất phải được xác định cụ thể trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất), thông báo cho người có nhu cầu giao đất, cho thuê đất trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất (trong trường hợp không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất).

đ) Trường hợp giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong trường hợp Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng đã giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện xử lý tài sản gắn liền với đất (bán tài sản gắn liền với đất hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất) theo quy định tại điểm d khoản này; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn liền với đất, hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm d khoản này.

e) Cơ quan chuyên môn về tài chính (trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này), cơ quan chuyên môn về xây dựng (trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm c khoản này), cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường (trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản này) có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để thực hiện theo quy định tại khoản này.

Điều 27. Bán tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng được bán trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

b) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng hình thức bán:

Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này không gắn với đất, mặt nước và không thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng đặc thù theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

c) Tài sản thuộc trường hợp không được bán theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý.

4. Trình tự, thủ tục bán tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần bán, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị bán theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập: bản chính;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định khoản 2 Điều này xem xét, quyết định bán tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định bán tài sản gồm:

Tên cơ quan, đơn vị có tài sản bán; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản;

Danh mục tài sản bán theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do bán;

Phương thức bán tài sản (trường hợp đã xác định được phương thức bán đấu giá/niêm yết giá/chỉ định thì ghi trực tiếp vào Quyết định, trường hợp chưa xác định được phương thức bán thì giao cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định hình thức cụ thể căn cứ vào quy định tại khoản 5 Điều này);

Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản;

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định bán tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật liên quan đến từng phương thức bán.

5. Tài sản kết cấu hạ tầng được bán theo phương thức đấu giá, trừ các trường hợp được bán theo phương thức niêm yết giá hoặc bán chỉ định sau đây:

a) Bán tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đối tượng tài sản ghi sổ kế toán (sau đây gọi là 01 đơn vị tài sản) và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương thức đấu giá.

b) Bán kết cấu hạ tầng theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương thức đấu giá.

6. Trường hợp bán tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức đấu giá, việc xác định giá khởi điểm, thuê tổ chức đấu giá, thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, giám sát việc đấu giá tài sản, giá bán tài sản theo hình thức đấu giá, việc thanh toán tiền mua tài sản, xuất hóa đơn bán tài sản, xử lý tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành, thủ tục thay đổi hình thức xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

7. Trường hợp bán tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức niêm yết giá, việc xác định giá bán niêm yết, quy định về người không tham gia mua tài sản, trình tự, thủ tục bán tài sản theo phương thức niêm yết giá, giá mua tài sản theo phương thức niêm yết giá, việc ký hợp đồng mua bán tài sản niêm yết, thanh toán, bàn giao tài sản, xuất hóa đơn bán tài sản, xử lý tài sản trong trường hợp hết thời hạn niêm yết mà không có người đăng ký mua tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

8. Trường hợp bán tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức chỉ định, việc xác định giá bán, quy định về người không tham gia mua tài sản, công khai bán tài sản theo phương thức chỉ định, xử lý tài sản trong trường hợp hết thời hạn thông báo mà không có người đăng ký mua tài sản, thanh toán, bàn giao tài sản, xuất hóa đơn bán tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

Điều 28. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng được thanh lý trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả;

b) Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng cũ để đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng không sử dụng được theo công năng của tài sản;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng được thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ.

4. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: bản chính;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thanh lý tài sản.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tài sản thanh lý; danh mục tài sản thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do thanh lý; hình thức thanh lý.

d) Căn cứ Quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng và xử lý vật liệu, vật tư thu hồi, Việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này.

5. Hình thức xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ việc phá dỡ công trình:

a) Giao vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý) để sử dụng vào công tác bảo trì đối với vật liệu, vật tư còn sử dụng được.

b) Điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác để quản lý, sử dụng.

c) Bán vật liệu, vật tư thu hồi không có nhu cầu sử dụng.

d) Hủy bỏ đối với vật liệu, vật tư không còn sử dụng được. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc hủy bỏ vật liệu, vật tư không còn sử dụng được.

6. Giao vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để sử dụng vào công tác bảo trì đối với vật liệu, vật tư còn sử dụng được: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có văn bản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định giao vật liệu, vật tư thu hồi đưa vào sử dụng; trong trường hợp này, không thực hiện bố trí kinh phí bảo trì đối với phần giá trị vật liệu, vật tư đưa vào sử dụng cho công tác bảo trì; trường hợp đã bố trí trong dự toán kinh phí bảo trì thì giảm trừ vào dự toán kinh phí bảo trì của năm đó tương ứng với giá trị vật liệu, vật tư theo dự toán và giá trị hợp đồng bảo trì.

7. Điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác để quản lý, sử dụng:

a) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý và đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển sang các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển sang các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

b) Hồ sơ đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi được lập thành 01 bộ gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi: bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi: bản chính;

Văn bản đề nghị được tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó: bản chính;

Danh mục vật liệu, vật tư đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng, mục đích sử dụng dự kiến sau khi nhận điều chuyển): bản chính;

Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có): bản sao.

c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

d) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi gồm: Tên cơ quan, đơn vị có vật liệu, vật tư điều chuyển; tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận vật liệu, vật tư; danh mục vật liệu, vật tư điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng, mục đích sử dụng sau khi điều chuyển); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

đ) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi có trách nhiệm tổ chức bàn giao, tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi; việc bàn giao, tiếp nhận vật liệu, vật tư điều chuyển được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Bán vật liệu, vật tư không có nhu cầu sử dụng:

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quyết định việc bán vật liệu, vật tư thu hồi. Việc bán vật liệu, vật tư không có nhu cầu sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định số 52/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

9. Trường hợp thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cũ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có quy định về thanh lý tài sản thì việc thanh lý tài sản thực hiện theo dự án được duyệt; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản không phải thực hiện trình tự, thủ tục thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này; việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có) thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này, trừ trường hợp giá trị vật liệu, vật tư thu hồi đã được tính trừ vào giá trị gói thầu của dự án.

10. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán, báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Điều 29. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác.

2. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý.

3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại:

a) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản: bản chính;

Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;

Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: bản chính;

Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tài sản bị mất, bị hủy hoại; danh mục tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý do (nguyên nhân) bị mất, bị hủy hoại; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm:

a) Thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật kế toán.

b) Báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

c) Xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

5. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc khắc phục hậu quả, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng để khôi phục hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì số tiền bồi thường thiệt hại tài sản được quản lý theo quy định tại Điều 31 Nghị định này, sau khi trừ chi phí có liên quan (nếu có), nộp ngân sách nhà nước theo quy định và được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng tài sản thay thế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.

Điều 30. Xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc giao lại tài sản cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng mà tài sản đã giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định này thì phải thực hiện thu hồi hoặc điều chuyển tài sản đó để giao cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp được giao tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đang quản lý tài sản thì xử lý như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.

Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này.

b) Căn cứ quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Nghị định này quyết định giao tài sản cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng gồm những nội dung chủ yếu sau:

Tên doanh nghiệp quản lý tài sản;

Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này; cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản;

Hình thức giao tài sản: Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Căn cứ quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại điểm b khoản này, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp được giao tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không phải là bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đang quản lý tài sản thì xử lý như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đang quản lý tài sản quyết định điều chuyển tài sản từ bộ, cơ quan trung ương, địa phương đang quản lý tài sản về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định này.

b) Căn cứ quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (là cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp) quyết định giao tài sản cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng gồm những nội dung chủ yếu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

c) Căn cứ quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại điểm b khoản này, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp:

a) Trường hợp tài sản được mua sắm, đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 03 năm tính đến ngày lập hồ sơ đề nghị giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương hoặc cơ quan ở trung ương được giao nhiệm vụ (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý địa phương) thực hiện xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc đã theo dõi trên sổ kế toán nhưng chưa tính hao mòn hoặc đã tính hao mòn nhưng chưa phù hợp với quy định thì cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương/cấp tỉnh hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ ở trung ương phải xác định lại giá trị còn lại theo đúng quy định làm căn cứ xác định phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

b) Các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương hoặc cơ quan ở trung ương được giao nhiệm vụ (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý địa phương) thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản kết cấu hạ tầng. Chi phí thuê thẩm định giá được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương/cấp tỉnh hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ ở trung ương.

Căn cứ danh mục và thực trạng tài sản dự kiến giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương hoặc cơ quan ở trung ương được giao nhiệm vụ (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương) trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý địa phương) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

5. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán, báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

6. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng sau khi giao cho doanh nghiệp và chế độ báo cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật khác có liên quan và quy định tại khoản 8 Điều 37 Nghị định này.

Điều 31. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm cả tiền bồi thường thiệt hại (nếu có)) sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước như sau:

Nộp ngân sách trung ương đối với các khoản thu từ xử lý tài sản thuộc trung ương quản lý;

Nộp ngân sách địa phương đối với các khoản thu từ xử lý tài sản thuộc địa phương quản lý.

2. Nội dung chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ.

b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ.

c) Chi phí xác định giá, thẩm định giá.

d) Chi phí tổ chức bán vật liệu, vật tư thu hồi.

đ) Chi phí bảo vệ, bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý.

e) Chi phí hợp lý khác có liên quan.

3. Mức chi:

a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo hợp đồng ký giữa cơ quan, đơn vị quản lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

c) Đối với các nội dung chi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, bộ phận tham mưu của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán, trình người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán của bộ phận tham mưu của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: bản chính.

b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: bản sao.

c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt; hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác (nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): bản sao.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng; việc chậm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

7. Trường hợp phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng cũ quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này mà chi phí phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng tài sản mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

8. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi thu được tiền từ xử lý tài sản thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được tạm ứng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản và được trừ vào tiền thu được từ xử lý tài sản.

Mục 6. SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Điều 32. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức đối tác công tư và việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng được hình thành thông qua việc đầu tư theo phương thức đối tác công tư cho Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tài sản và tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý.

3. Trình tự, thủ tục sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản để tham gia dự án): bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: bản chính;

Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): bản chính;

Ý kiến của các cơ quan có liên quan: bản sao;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.

b) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư gồm: Tên cơ quan, đơn vị có tài sản sử dụng để tham gia dự án đầu tư; tên nhà đầu tư tiếp nhận tài sản; danh mục tài sản tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (danh sách tài sản kết cấu hạ tầng theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Căn cứ Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này về việc sử dụng tài sản hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, căn cứ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng ký kết, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án. Việc bàn giao tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ và bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho nhà đầu tư.

5. Nhà đầu tư thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm kế toán, quản lý, sử dụng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm cả tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý tham gia vào dự án) đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan cho đến khi chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án.

6. Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này cho đến khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan có thẩm quyền.

Mục 7. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

Điều 33. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng phải được báo cáo kê khai và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng để quản lý thống nhất.

2. Hình thức báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với:

Tài sản kết cấu hạ tầng hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành;

Tài sản kết cấu hạ tầng phát sinh tăng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin về cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hoặc thông tin về tài sản sau khi đã báo cáo kê khai lần đầu.

3. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng. Trường hợp cơ quan quản lý tài sản phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao cho các tổ chức hành chính trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này thì các tổ chức, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao thực hiện lập báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng.

Thời hạn gửi báo cáo kê khai là 30 ngày, kể từ ngày đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản hình thành từ mua sắm, đầu tư xây dựng mới), kể từ ngày tiếp nhận tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (đối với tài sản được giao, nhận điều chuyển), xử lý tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc có thay đổi thông tin về đối tượng được giao quản lý tài sản, thông tin về tài sản đã kê khai.

4. Hằng năm, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. Thời điểm chốt số liệu báo cáo hằng năm là thời điểm kết thúc năm tài chính.

5. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Báo cáo tình hình khai thác tài sản theo từng phương thức quy định tại Nghị định này.

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản.

6. Thời hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hằng năm thực hiện như sau:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập báo cáo, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), báo cáo bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý). Thời hạn gửi báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.

b) Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.

c) Khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng trong phạm vi cả nước, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền.

7. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế của cơ quan nhận báo cáo quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều này, báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp.

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

c) Gửi qua Fax.

d) Gửi qua hệ thống thư điện tử.

đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

8. Mẫu báo cáo kê khai và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Điều 34. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng

1. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.

2. Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật.

b) Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý) chỉ đạo cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương, địa phương và các cơ quan có liên quan thực hiện báo cáo kê khai, nhập, duyệt dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO CHO DOANH NGHIỆP

Mục 1. GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

Điều 35. Phạm vi và hình thức giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng hiện có được giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này theo hình thức:

a) Giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

b) Giao tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn về loại tài sản, danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao theo từng hình thức quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng hiện có cho doanh nghiệp quản lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định này.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho doanh nghiệp quản lý tài sản thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao, điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:

a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng đó là doanh nghiệp quản lý tài sản thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng đó không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản thì xử lý như sau:

Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội thì sau khi đối tượng thụ hưởng tiếp nhận tài sản, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng thụ hưởng sang bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;

Nếu đối tượng thụ hưởng không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì đối tượng thụ hưởng thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có nhu cầu điều chuyển tài sản sang bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

c) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do các đối tượng không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản quản lý quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển tài sản về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định này để quyết định và thực hiện việc điều chuyển tài sản.

5. Việc giao tài sản kết cấu hạ tầng đã được điều chuyển về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4 Điều này để cơ quan, người có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định này.

6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng sau khi giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều này và tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này được bàn giao, giao, điều chuyển cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản có nhu cầu được giao tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì căn cứ quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và khả năng quản lý, khai thác tài sản của mình, doanh nghiệp quản lý tài sản xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng, trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 36. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 5 Điều 35 Nghị định này

1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

2. Trên cơ sở loại tài sản, danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này, căn cứ vào hồ sơ kế toán, hồ sơ điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực tế quản lý, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thuộc loại tài sản, danh mục tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức không tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quản lý theo hình thức không tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp quản lý tài sản tiếp tục quản lý theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý tài sản đang quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng tạm giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quản lý.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc loại tài sản, danh mục tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức không tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã giao, tạm giao cho đối tượng khác (không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản) quản lý, trừ tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng được điều chuyển về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 35 Nghị định này.

3. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản của bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối với tài sản của bộ, cơ quan trung ương không phải là bộ quản lý chuyên ngành quản lý), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính.

b) Ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.

4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng.

5. Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Tên doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Hình thức giao tài sản: Không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

6. Căn cứ Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này.

Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

7. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 5 Điều 35 Nghị định này

1. Thẩm quyền giao tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

2. Trên cơ sở loại tài sản, danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này, căn cứ vào hồ sơ kế toán, hồ sơ điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực tế quản lý, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thuộc loại tài sản, danh mục tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quản lý theo hình thức tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đối với tài sản này, doanh nghiệp quản lý tài sản tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật khác có liên quan và quy định tại khoản 8 Điều này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý tài sản đang quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng tạm giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quản lý.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc loại tài sản, danh mục tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã giao, tạm giao cho đối tượng khác (không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản) quản lý, trừ tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng được điều chuyển về bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 35 Nghị định này.

3. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh thực hiện lập 01 hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

Hồ sơ giao tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này; giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Xác định, quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp:

a) Trường hợp tài sản được mua sắm, đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 03 năm tính đến ngày lập hồ sơ đề nghị giao tài sản thì xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán; trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc đã theo dõi trên sổ kế toán nhưng chưa tính hao mòn hoặc đã tính hao mòn nhưng chưa phù hợp với quy định thì phải xác định lại giá trị còn lại của tài sản theo đúng quy định làm căn cứ xác định phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

Doanh nghiệp quản lý tài sản (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này) có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

b) Các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản kết cấu hạ tầng. Chi phí thuê thẩm định giá được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan này.

Căn cứ danh mục và thực trạng tài sản dự kiến giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

5. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng.

6. Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Tên doanh nghiệp được giao quản lý tài sản.

b) Hình thức giao tài sản: Tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

c) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

7. Căn cứ Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.

b) Đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận tài sản, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.

c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

Trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản là công ty cổ phần có vốn nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp làm tăng phần vốn nhà nước là giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật khác có liên quan và các quy định tại khoản 8 Điều này.

8. Các quy định áp dụng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

b) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.

c) Đối với công trình hoặc hạng mục công trình kết cấu hạ tầng không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích làm tài sản kết cấu hạ tầng mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn với công trình, hạng mục công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

d) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm đăng ký đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) đối với đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan.

đ) Doanh nghiệp quản lý tài sản không phải thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Chương II Nghị định này.

Điều 38. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định này

1. Thẩm quyền quyết định việc chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định đối với doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

2. Doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: bản chính.

b) Danh mục tài sản đề nghị chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này: bản chính.

c) Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp: bản sao.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.

3. Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp quản lý tài sản:

a) Trường hợp tài sản được mua sắm, đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 03 năm, tính đến ngày lập hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp quản lý tài sản xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán; trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc đã được theo dõi trên sổ kế toán nhưng chưa tính hao mòn hoặc đã tính hao mòn nhưng chưa phù hợp với quy định thì doanh nghiệp quản lý tài sản phải xác định lại giá trị còn lại đến ngày lập hồ sơ theo đúng quy định làm căn cứ xác định phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

b) Các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này:

Doanh nghiệp quản lý tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật để thẩm định giá đối với tài sản kết cấu hạ tầng được đề xuất chuyển hình thức giao tài sản;

Căn cứ danh mục và tình trạng tài sản dự kiến chuyển hình thức giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp quản lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá được tính vào chi phí của doanh nghiệp quản lý tài sản theo quy định tại khoản 8 Điều 44 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

5. Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm:

a) Tên doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản được chuyển hình thức giao tài sản.

b) Danh mục tài sản được chuyển hình thức giao tài sản theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Giá trị tài sản tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quản lý tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

6. Căn cứ Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.

7. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng sau khi chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật khác có liên quan và các quy định tại khoản 8 Điều 37 Nghị định này.

Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO CHO DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ THEO HÌNH THỨC KHÔNG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 39. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng, trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

2. Việc xác định đối tượng ghi sổ kế toán tài sản, trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản trong việc kế toán, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng, nguyên tắc xác định nguyên giá, giá trị còn lại, việc điều chỉnh nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng, việc sử dụng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

3. Nguyên tắc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 40. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng

1. Hình thức, tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

2. Nguồn kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá bảo trì, khối lượng công việc cần thực hiện, kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng và các căn cứ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm lập dự toán chi ngân sách nhà nước về công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu tài sản kết cấu hạ tầng (Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổng hợp, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Trên cơ sở quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, người có thẩm quyền, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán ngân sách nhà nước về công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Doanh nghiệp quản lý tài sản được thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan; việc đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; việc đặt hàng thực hiện theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Việc sử dụng, quyết toán chi ngân sách nhà nước về công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

4. Trong quá trình quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ việc bảo trì thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản tại Nghị định này.

5. Trường hợp chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng mà trong hợp đồng quy định trách nhiệm của Bên nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, thuê quyền khai thác tài sản, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là Bên nhận quyền khai thác) thì Bên nhận quyền khai thác có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết bằng nguồn kinh phí của mình.

Vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có) phát sinh trong trường hợp này thuộc về Bên nhận quyền khai thác tài sản.

Điều 41. Quản lý, vận hành tài sản trong thời gian đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt

Việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có và việc quản lý, vận hành trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Điều 42. Phương thức khai thác và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

Các phương thức khai thác; nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng; việc sử dụng tạm thời một phần tài sản kết cấu hạ tầng để tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật; việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; việc xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông, công trình cấp, thoát nước trên tài sản kết cấu hạ tầng; việc khai thác hỗn hợp được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

Điều 43. Tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Trường hợp áp dụng phương thức trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, việc tổ chức khai thác được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

2. Trường hợp áp dụng phương thức chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, việc tổ chức khai thác được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

3. Trường hợp áp dụng phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, việc tổ chức khai thác được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

4. Trường hợp áp dụng phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, việc tổ chức khai thác được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

5. Giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

6. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định nàyđiểm d khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Trong đó, đối với số tiền doanh nghiệp quản lý tài sản thu được từ cung cấp dịch vụ quy định tại Điều 17 Nghị định này, doanh nghiệp quản lý tài sản được sử dụng tỷ lệ % trên số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ (không bao gồm các dịch vụ thuộc phạm vi tính phí, lệ phí) để chi trả các chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý, duy trì tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật và phải hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, tỷ lệ % còn lại nộp vào ngân sách nhà nước; bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định tỷ lệ (%) trên số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ (không bao gồm các dịch vụ thuộc phạm vi tính phí, lệ phí) quy định tại khoản này.

Điều 44. Hình thức xử lý và việc thực hiện xử lý tài sản kết cấu hạ tầng

1. Tài sản kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xử lý theo các hình thức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều 23 Nghị định này.

2. Trường hợp áp dụng thu hồi tài sản; thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản; trình tự, thủ tục thu hồi tài sản; việc xử lý tài sản sau thu hồi và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

3. Trường hợp áp dụng điều chuyển tài sản; thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản; trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản; tổ chức thực hiện việc điều chuyển tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

4. Trường hợp áp dụng chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý; thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản; trình tự, thủ tục chuyển giao tài sản; thực hiện xử lý tài sản kết cấu hạ tầng sau khi địa phương tiếp nhận và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

5. Trường hợp áp dụng bán tài sản; điều kiện bán tài sản; thẩm quyền quyết định bán tài sản; trình tự, thủ tục bán tài sản; các phương thức bán tài sản; thanh toán tiền mua và xuất hóa đơn bán tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

6. Trường hợp áp dụng thanh lý tài sản; thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản; trình tự, thủ tục thanh lý tài sản; các hình thức xử lý tài sản thanh lý; tổ chức thực hiện thanh lý tài sản; xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

7. Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại; thẩm quyền quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại; trình tự, thủ tục xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

8. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Điều 45. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức đối tác công tư và việc chuyển giao tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư cho Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống hạ tầng, quy hoạch phát triển hạ tầng và tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 32 Nghị định này.

Điều 46. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng và cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng

1. Việc báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

2. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 47. Trách nhiệm thi hành

1. Trong thời gian thực hiện việc rà soát, hoàn thiện các thủ tục giao, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này, bộ quản lý chuyên ngành, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan, bảo đảm hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Quy định chế độ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng.

b) Quy định việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng.

c) Xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và hướng dẫn việc tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này.

3. Trách nhiệm của bộ quản lý chuyên ngành:

a) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các bộ quản lý chuyên ngành thực hiện việc quy định, công bố, điều chỉnh danh mục tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này đối với tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung); tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch; tài sản kết cấu hạ tầng đô thị; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng được ban hành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có quy định về các tài sản kết cấu hạ tầng khác thì trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quy định của pháp luật chuyên ngành quy định về tài sản kết cấu hạ tầng khác đó có hiệu lực thi hành, Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thực hiện việc quy định, công bố, điều chỉnh danh mục tài sản kết cấu hạ tầng đó.

Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng gồm: Chi tiết các loại tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị tính, các thông số đo lường theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng tương ứng.

b) Giao cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan có ý kiến đối với việc giao tài sản, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (phê duyệt Đề án khai thác, phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản), xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trước khi bộ, cơ quan trung ương quyết định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc bộ, cơ quan trung ương đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

c) Hướng dẫn về loại tài sản, danh mục tài sản kết cấu hạ tầng để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này.

d) Hướng dẫn cụ thể việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước về hạ tầng của mình trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định này.

đ) Căn cứ quy định tại Nghị định này, đặc thù và yêu cầu quản lý của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng thuộc ngành quản lý để quy định các nội dung cụ thể, đặc thù mang tính chuyên ngành đối với từng loại tài sản kết cấu hạ tầng (nếu cần).

e) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan trung ương trong việc quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan.

4. Trách nhiệm của bộ, cơ quan trung ương:

a) Chỉ đạo rà soát, phân loại, lập danh mục tài sản kết cấu hạ tầng để phục vụ việc kế toán, tính hao mòn, trích khấu hao, báo cáo và xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

b) Chỉ đạo rà soát các thủ tục quy định tại Nghị định này để công bố tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đảm bảo việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

c) Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản.

d) Chỉ đạo việc đăng nhập, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Giao cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan có ý kiến đối với việc giao tài sản, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (phê duyệt Đề án khai thác, phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản), xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

b) Chỉ đạo rà soát, phân loại, lập danh mục tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm cả tài sản được điều chỉnh chế độ quản lý theo quy định tại điểm a khoản này) để phục vụ việc kế toán, tính hao mòn, trích khấu hao, báo cáo và xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

c) Chỉ đạo rà soát các thủ tục quy định tại Nghị định này để công bố tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đảm bảo việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

d) Chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản.

đ) Chỉ đạo việc đăng nhập, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này.

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

6. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số khi thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định này. Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Nghị định này mà phải thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định của từng thủ tục được lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết định; các cơ quan khác lưu bản sao.

Bản chính bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan trong thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định này là bản đóng dấu treo của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.

7. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại Nghị định này nếu không đồng ý với đề nghị giao, khai thác, xử lý tài sản thì phải có văn bản hồi đáp nêu rõ lý do không đồng ý.

Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp

1. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê, phân loại và giao tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với tài sản kết cấu hạ tầng hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với các hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định đến hết thời hạn của hợp đồng ký kết.

3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; các công việc chưa thực hiện đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 49. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.

2. Thay thế cụm từ “tài sản kết cấu hạ tầng là thiết chế văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý” thành “tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý” tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

PHỤ LỤC

CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng

Mẫu số 01A

Biên bản tạm bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng

Mẫu số 01B

Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng đề nghị hoặc quyết định giao/khai thác/xử lý/sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư/chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Mẫu số 02A

Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (Phương thức: Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng)

Mẫu số 02B

Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)

Mẫu số 02C

Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

Căn cứ Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;

Căn cứ Quyết định số …….... ngày ..../..../..... của .....về việc .....;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm...., tại ......., việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện như sau:

A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Đại diện Bên giao:

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

2. Đại diện Bên nhận:

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

3. Đại diện Cơ quan chứng kiến (nếu có):

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

Bên giao đã tiến hành bàn giao cho Bên nhận các tài sản và hồ sơ tài sản như sau:

1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận1:

STT

Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản)

Địa chỉ

Năm đưa vào sử dụng

Thông số cơ bản của tài sản

Diện tích (m2)

Giá trị tài sản (đồng)

Tình trạng sử dụng của tài sản

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý/tạm quản lý tài sản

Đất

Sàn sử dụng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:

.......................................................................................................................

3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:

a) Trách nhiệm của Bên giao: .............................................

b) Trách nhiệm của Bên nhận:...........................................

4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

(*) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.

Ghi chú:

Cột số 5: Là các thông số cơ bản liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng tương ứng (Ví dụ: chiều dài/diện tích/khối lượng...).

Cột số 6 và số 7: Áp dụng trong trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng là nhà, đất.

Cột số 11: Áp dụng đối với trường hợp tiếp nhận tài sản có quyết định giao/điều chuyển/chuyển giao.

_____________________

1 Trường hợp bàn giao tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi theo hình thức điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng thì danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận (vật liệu, vật tư thu hồi) theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

 

Mẫu số 01A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

BIÊN BẢN TẠM BÀN GIAO
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ

Căn cứ Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm...., tại ..............., việc tạm bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện như sau:

A. THÀNH PHẦN THAM GIA TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN

1. Đại diện Bên tạm bàn giao (cơ quan quản lý tài sản):

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

2. Đại diện Bên nhận (chủ đầu tư dự án):

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

3. Đại diện Cơ quan chứng kiến (nếu có):

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

Ông (Bà): .................................. Chức vụ:.......................................

B. NỘI DUNG TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN

1. Danh mục tài sản tạm bàn giao cho chủ đầu tư dự án:

STT

Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản)

Địa chỉ

Năm đưa vào sử dụng

Thông số cơ bản của tài sản

Diện tích (m2)

Giá trị tài sản (đồng)

Tình trạng sử dụng của tài sản

Ghi chú

Đất

Sàn sử dụng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án:

3. Các hồ sơ liên quan đến việc tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư:

........................................................................................................................................

4. Trách nhiệm của các bên:

a) Trách nhiệm của Bên tạm bàn giao tài sản: ................................

b) Trách nhiệm của Bên nhận (chủ đầu tư dự án):...................................

(Trong đó nêu rõ: Trách nhiệm của các bên trong việc xử lý các vấn đề phát sinh trong thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án, sau khi dự án hoàn thành và nội dung liên quan khác - nếu có).

5. Ý kiến của các bên tham gia tạm bàn giao tài sản: ............................

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN TẠM BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(*) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.

 

Ghi chú:

Cột số 5: Là các thông số cơ bản liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng tương ứng (Ví dụ: chiều dài/diện tích/khối lượng...).

Cột số 6 và số 7: Áp dụng trong trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng là nhà, đất.

 

Mẫu số 01B

DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐỀ NGHỊ HOẶC QUYẾT ĐỊNH GIAO/KHAI THÁC/XỬ LÝ/
SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ/CHUYỂN TỪ HÌNH THỨC GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG TỪ KHÔNG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP SANG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

(Kèm theo Văn bản/Quyết định số ... ngày ...tháng...năm... của...)

1. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng đề nghị hoặc quyết định giao/khai thác/xử lý/sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư/chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

STT

Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản)

Địa chỉ

Năm đưa vào sử dụng

Thông số cơ bản của tài sản

Diện tích (m2)

Giá trị tài sản (đồng)

Tình trạng sử dụng của tài sản

Phương thức khai thác/ Hình thức xử lý

Lý do xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Đất

Sàn sử dụng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đến việc đề nghị hoặc quyết định giao/khai thác/xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư/ chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

...............................................................................................................................................

3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ..........................................................................................

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/ DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

Cột số 5: Là các thông số cơ bản liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng tương ứng (Ví dụ: chiều dài/diện tích/khối lượng...).

Cột số 6 và số 7: Áp dụng trong trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng là nhà, đất.

Cột số 11: Ghi cụ thể đối với từng phương thức khai thác (chuyển nhượng quyền thu phí/cho thuê/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)/từng hình thức xử lý (theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).

Cột số 12: Lý do xử lý: Ghi cụ thể đề nghị hoặc quyết định xử lý thuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.

(*) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.

(**) Đối với trường hợp danh mục tài sản kết cấu hạ tầng kèm theo Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (quyết định giao/khai thác/xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư/chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) thì danh mục tài sản chỉ thực hiện theo nội dung tại mục 1 mẫu này.

 

Mẫu số 02A

BỘ/CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ....
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/
DOANH NGHIỆP.....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../.....-ĐATP

……...., ngày ... tháng ... năm ....

 

ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

(Phương thức: Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản)

I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

- Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

2. Cơ sở thực tiễn

a) Thông tin về cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lập Đề án khai thác tài sản

- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị/Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;

- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.

b) Hồ sơ pháp lý về tài sản đề xuất thực hiện phương thức chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản: Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản...

c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:

- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (nếu có);

- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thông tin chủ yếu về tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng), gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; chỉ tiêu, thông số cơ bản; diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản.

Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại, không làm ảnh hưởng tới tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của tài sản kết cấu hạ tầng.

2. Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

3. Phương thức thực hiện chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

4. Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

5. Hình thức thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

6. Thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

7. Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo hợp đồng).

8. Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu.

9. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.

10. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ.

11. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

12. Xử lý tài sản và quyền thu phí khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.

13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

(*) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.

 

Mẫu số 02B

BỘ/CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ....
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/
DOANH NGHIỆP.....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../.....-ĐACT

…......, ngày ... tháng ... năm ....

 

ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)

I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

- Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

2. Cơ sở thực tiễn

a) Thông tin về cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lập Đề án khai thác tài sản

- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị/Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;

- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng: ...

b) Hồ sơ pháp lý về tài sản đề xuất thực hiện phương thức cho thuê: Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản...

c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:

- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản (nếu có);

- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thông tin chủ yếu về tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng), gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; chỉ tiêu, thông số cơ bản; diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản.

Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại, không làm ảnh hưởng tới tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của tài sản kết cấu hạ tầng.

2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

3. Phương thức thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản: Đấu giá.

4. Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản.

5. Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).

6. Thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.

7. Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo hợp đồng)

8. Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.

9. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản: Số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.

10. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ.

11. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

12. Xử lý tài sản và quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

(*) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.

 

Mẫu số 02C

BỘ/CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ....
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/
DOANH NGHIỆP.....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../.....-ĐACN

……...., ngày ... tháng ... năm ....

 

ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG

(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)

I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

- Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

2. Cơ sở thực tiễn

a) Thông tin về cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lập Đề án khai thác tài sản

- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị/Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;

- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:

b) Hồ sơ pháp lý về tài sản đề xuất thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác: Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản...

c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:

- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,....) của cơ quan/đơn vị/doanh nghiệp được giao quản lý tài sản (nếu có);

- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thông tin chủ yếu về tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng), gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; chỉ tiêu, thông số cơ bản; diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản.

Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại, không làm ảnh hưởng tới tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của tài sản kết cấu hạ tầng.

2. Nội dung cơ bản của Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản.

4. Phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản: Đấu giá.

5. Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

6. Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được duyệt.

7. Phương thức, thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

8. Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo hợp đồng).

9. Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.

10. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ.

11. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan quản lý tài sản.

12. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.

13. Xử lý tài sản và quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

14. Tổ chức thực hiện.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

(*) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 178/2026/ND-CP

Hanoi, May 20, 2026

 

DECREE

MANAGEMENT, USE, AND UTILIZATION OF INFRASTRUCTURE ASSETS INVESTED IN AND MANAGED BY THE STATE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property No. 15/2017/QH14, amended by Law No. 64/2020/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 24/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15, Law No. 43/2024/QH15, Law No. 56/2024/QH15, and Law No. 90/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on the management, use, and utilization of infrastructure assets invested in and managed by the State.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Decree provides for the management, use, and utilization of infrastructure assets invested in and managed by the State as prescribed in Clause 2 Article 4 of the Law on Management and Use of Public Property 2017, amended by Point a Clause 12 Article 8 of Law No. 90/2025/QH15, including: infrastructure assets of industrial clusters, industrial parks, economic zones, export processing zones, hi-tech parks, hi-tech agricultural parks, commercial infrastructures, information and communications infrastructures, and digital technology industry infrastructures (including concentrated digital technology zones); cultural infrastructure assets, sports infrastructure assets, and tourism infrastructure assets; urban infrastructure assets; technical infrastructure assets for environmental protection; dyke infrastructure assets; infrastructure assets of fishing ports, anchorage areas, storm shelters; and other infrastructure assets as prescribed by law.

Based on their state management functions in infrastructure sectors corresponding to the infrastructure assets prescribed in Clause 1 of this Article, specialized line ministries shall prescribe, disclose, and adjust detailed lists, together with specific units of measurement and basic parameters of each type of infrastructure asset under their state management authority.

2. This Decree does not apply to:

a) The infrastructure assets prescribed in Clause 1 of this Article that are assigned to enterprises through the form of state capital investment in enterprises (accounted for as part of the state capital in enterprises). The management, use, utilization, and reporting regulations applicable to infrastructure assets assigned to enterprises under the form of state capital investment in enterprises shall comply with the law on management and investment of state capital in enterprises, specialized infrastructure laws, other relevant laws, and Clause 8 Article 37 of this Decree.

b) The infrastructure assets prescribed in Clause 1 of this Article that are at people’s armed force units. The management, use, and utilization of such infrastructure assets shall comply with the law on management and use of public property at people’s armed force units, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

c) The infrastructure assets prescribed in Clause 1 of this Article that are managed by other entities (other than entities assigned assets under this Decree), and the infrastructure assets prescribed in Clause 1 of this Article that have been sold, transferred, or included in enterprise value upon equitization. The management, use, and utilization of such infrastructure assets shall comply with specialized infrastructure laws and other relevant laws.

d) Infrastructure assets formed from investment support capital sources as prescribed in Clauses 1 and 2 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15 dated May 17, 2025 of the National Assembly of Vietnam.

dd) Transport infrastructure assets (road, inland waterway, railway, maritime, and aviation), irrigation infrastructure assets, clean water supply infrastructure assets, and commercial infrastructure assets being markets, parks, and green trees. The management, use, and utilization of these infrastructure assets shall comply with Decree No. 44/2024/ND-CP dated April 24, 2024 of the Government of Vietnam; Decree No. 12/2025/ND-CP dated January 20, 2025; Decree No. 15/2025/ND-CP dated February 3, 2025; Decree No. 84/2025/ND-CP dated April 4, 2025; Decree No. 99/2026/ND-CP dated March 31, 2026; Decree No. 287/2025/ND-CP dated November 5, 2025; Decree No. 74/2026/ND-CP dated March 14, 2026; Decree No. 43/2022/ND-CP dated June 24, 2022; Decree No. 60/2024/ND-CP dated June 5, 2024; Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 9, 2025; specialized infrastructure laws; and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For cultural infrastructure assets, sports infrastructure assets, tourism infrastructure assets being sports complexes, museums, theaters, cinemas, cultural centers, exhibition centers, stadiums, industrial park infrastructures, industrial cluster infrastructures, fishing port infrastructures, anchorage areas, storm shelters, and other specific types of infrastructures prescribed by specialized line ministries that are currently managed and used under the regulations applicable to public property at state agencies and public service providers and have demand for conversion to the regulations on management, use, and utilization of infrastructure assets, after the management regulation conversion is carried out in accordance with Clause 6 Article 10 of this Decree, the management, use, and utilization of such assets shall comply with this Decree.

Article 2. Regulated entities

1. State management authorities for infrastructures, as prescribed by specialized infrastructure laws.

2. Specialized authorities for infrastructure management, including:

a) Central-level specialized authorities for infrastructure management, being agencies and organizations under ministries and ministerial agencies (hereinafter referred to as “ministries”) performing the function of advising and assisting Ministers and Directors of ministerial agencies (hereinafter referred to as “Ministers”) in state management and implementation of specialized infrastructure laws nationwide.

b) Provincial-level specialized authorities for infrastructure management, being specialized agencies and administrative organizations under the People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities (hereinafter referred to as “provincial People’s Committees”), performing the function of advising and assisting provincial People’s Committees in state management of infrastructure.

c) Commune-level specialized authorities for infrastructure management, being the People’s Committees of communes, wards, and special zones (hereinafter referred to as “commune-level People’s Committees”).

3. Entities assigned to manage infrastructure assets as prescribed in Article 4 of this Decree.

4. Entities responsible for accounting, record management and archival, maintenance, reporting, declaration, entry of information into the Infrastructure Asset Database, and other duties under decentralization, authorization, or assignment by competent authorities or persons in accordance with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Other entities related to the management, use, and utilization of infrastructure assets.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Decree, the following terms shall be construed as follows:

1. Infrastructure assets under central management refer to assets invested in and managed by ministries and central authorities, as well as assets transferred or reassigned from ministries, central authorities, or local authorities to ministries and central authorities.

2. Infrastructure assets under local management refer to assets invested in and managed by local authorities, as well as assets transferred or reassigned from ministries, central authorities, or other local authorities to local authorities.

3. Infrastructure assets related to national defense are determined in accordance with the law on management and protection of defense works and military zones.

4. Infrastructure assets related to national security refer to assets included in the list of important works related to national security promulgated by competent authorities or persons in accordance with the law on protection of important works related to national security.

5. Specialized line ministry refers to a ministry or ministerial agency that advises or assists the Government of Vietnam in the state management and implementation of specialized infrastructure laws.

6. Specialized infrastructure laws referred to in this Decree refer to the system of legal regulations governing planning, scale, grade, class, type of works, service life of works, operation management, and services provided from infrastructure, promulgated by specialized line ministries or submitted by them to competent authorities or persons for promulgation to regulate or adjust the relevant type of infrastructure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Direct utilization of infrastructure assets refers to a method whereby the entity assigned to manage the assets organizes the utilization of infrastructure assets through the provision of infrastructure use services, supporting services, auxiliary services, and other related services, and organizes the operation and management of infrastructure assets in accordance with specialized laws and other relevant laws.

9. Transfer of rights to collect fees for the use of infrastructure assets refers to the transfer by the State (through the entity assigned to manage the assets) of the right to collect fees for the use of infrastructure assets to an organization or individual for a specified period under a contract in exchange for a corresponding payment. The transferee shall have the right to collect fees for the use of infrastructure assets and other revenues related to service provision in accordance with the law and the signed contract.

10. Lease of the utilization right of infrastructure assets refers to the transfer by the State (through the entity assigned to manage the assets) of the utilization right of infrastructure assets to an organization or individual for a definite term under a contract in exchange for a corresponding payment. The lessee of the utilization right shall provide services related to the infrastructure assets and other services in accordance with the law and the signed contract.

11. Time-limited transfer of the utilization right of infrastructure assets refers to the transfer by the State (through the entity assigned to manage the assets), for a specified period, of the utilization right of existing infrastructure assets in association with investment in upgrading and expansion under a project approved by a competent authority or person, to an organization under a contract in exchange for a corresponding payment. The transferee of the time-limited utilization right shall provide services related to the infrastructure assets and other services in accordance with the law and the signed contract.

Article 4. Entities assigned to manage infrastructure assets

1. State agencies assigned to manage infrastructure assets (hereinafter referred to as “asset management agencies”), including:

a) Central-level asset management agencies, including:

Agencies prescribed in Point a Clause 2 Article 2 of this Decree (for assets managed by specialized line ministries).

Agencies under ministries and central authorities (for assets managed by ministries and central authorities other than specialized line ministries).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Commune-level asset management agencies are commune-level specialized infrastructure agencies (specialized agencies under commune-level People's Committees performing the function of advising and assisting commune-level People's Committees in state management of infrastructure).

2. Public service providers assigned to manage infrastructure assets (hereinafter referred to as “asset management units”), including:

a) Central-level asset management units are public service providers under specialized line ministries, ministries, and central authorities (hereinafter referred to as “ministries and central authorities”).

b) Local-level asset management units (including provincial-level asset management units and commune-level asset management units) are public service providers under provincial and commune levels.

3. State-owned enterprises and other state-invested enterprises assigned to manage infrastructure assets (hereinafter referred to as “asset management enterprises”).

4. Other entities as prescribed by specialized infrastructure laws (if any).

Article 5. Sources of infrastructure assets for assignment to asset management entities

1. Existing infrastructure assets invested in and managed by the State as of the effective date of this Decree that have not yet been assigned to the asset management entities prescribed in Article 4 of this Decree.

2. Infrastructure assets that are assets established under all-people ownership, and which are disposed of in the form of assignment or transfer to the asset management entities prescribed in Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Infrastructure assets managed by entities other than the asset management entities prescribed in Article 4 of this Decree, where the entity currently managing the assets has a need to transfer such assets to an asset management entity prescribed in this Decree.

Article 6. Determination of entities assigned to manage infrastructure assets and forms of asset assignment

1. Competent authorities or persons shall decide the assignment of infrastructure assets to asset management entities as follows:

a) Infrastructure assets under central management shall be assigned to central-level asset management entities.

b) Infrastructure assets under local management shall be assigned to local-level asset management entities.

2. Infrastructure assets shall be assigned to asset management entities in the following forms:

a) Assignment of infrastructure assets to asset management agencies prescribed in Clause 1 Article 4 of this Decree in the form of an increase in assets.

b) Assignment of infrastructure assets to public service providers prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree in the form of an increase in assets.

c) Assignment of infrastructure assets to asset management enterprises prescribed in Clause 3 Article 4 of this Decree in the form of state capital investment in enterprises (accounted for as part of the state capital in the enterprise), ensuring consistency with sectors in which the State invests capital in enterprises in accordance with the law on management and investment of state capital in enterprises and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Principles for management, use, and utilization of infrastructure assets

The management, use, and utilization of infrastructure assets must comply with the principles prescribed in the Law on Management and Use of Public Property, specialized infrastructure laws, relevant laws, and the following regulations:

1. Infrastructure assets must be inventoried and accounted for promptly and fully in terms of both physical quantities and value; depreciation calculation, depreciation, and maintenance of works shall be carried out in accordance with the law.

2. The disposal and utilization of infrastructure assets under this Decree may be carried out with respect to the whole or part of an individual infrastructure asset. Where only part of an asset is disposed of or utilized, such disposal or utilization must not adversely affect the management, use, and utilization of the remaining part of the asset, nor affect the continuity and quality of public products and services provided by the infrastructure asset.

3. When assigning management rights, utilizing, or disposing of infrastructure assets in accordance with this Decree, where the asset is related to national defense, an opinion of the Ministry of National Defense of Vietnam must be obtained; where the asset is related to national security, an opinion of the Ministry of Public Security of Vietnam must be obtained; where the asset is unrelated to national defense or national security, ministries, central authorities, provincial People's Committees, asset management agencies, asset management units, and asset management enterprises to which assets are assigned in the form not accounted for as part of state capital in enterprises shall be responsible for determining such status when carrying out asset assignment, utilization, or disposal. The opinions of the Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam in cases involving national defense or national security, and the determination by the agencies, units, and enterprises referred to in this Clause that assets are unrelated to national defense or national security, shall be made in writing and included in the dossier for asset assignment, utilization, or disposal.

4. Where the disposal or exploitation utilization of an infrastructure asset under this Decree affects other related infrastructure assets, opinions from the entities assigned to manage such related infrastructure assets must be obtained, and remedial measures and responsibilities must be clearly identified.

5. The management, use, and utilization of infrastructure assets shall be subject to supervision, inspection, examination, and audit in accordance with regulations. Any violations of the law on the management, use, and utilization of infrastructure assets shall be promptly and strictly handled in accordance with the law.

6. The management, use, and financial obligations relating to land and water surfaces associated with infrastructure assets shall comply with the land law and other relevant laws. Where land associated with infrastructure assets is repossessed in accordance with the land law, the repossession of land associated with assets, compensation, support, resettlement, and the disposal of land and assets attached to land after repossession shall comply with the land law and shall not be governed by this Decree.

The use of land funds and water surfaces to generate capital for infrastructure development shall comply with the land law and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Assignment to separate management entities according to the following principle: Assets assigned to asset management agencies, units, or enterprises prescribed in Article 4 of this Decree shall be managed, used, and utilized in accordance with this Decree. Assets assigned to entities responsible for managing other infrastructures or other assets shall be managed, used, and utilized under the asset management regulations applicable to such corresponding infrastructures or assets.

b) Assignment to a single management entity to manage the entire asset. Based on actual conditions and management requirements, the ministry, central authority, or provincial People's Committee shall decide the applicable regulations on asset management, use, and utilization, provided that all functions of the asset are fully maintained.

8. Infrastructure assets of high value and exposed to high risks from natural disasters, fire, and other force majeure events may be insured to proactively and effectively manage and transfer risks in accordance with Article 111 of Decree No. 186/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government of Vietnam (hereinafter referred to as “Decree No. 186/2025/ND-CP”), the law on insurance business, and other relevant laws. Ministers, Directors of central authorities, and Presidents of provincial People's Committees shall decide the purchase of insurance against storm and flood risks for infrastructure assets under their management.

9. Where specialized infrastructure laws provide for the assignment of infrastructure assets to entities other than those prescribed in Article 4 of this Decree, the assignment, management, use, and utilization of such assets shall comply with specialized infrastructure laws and other relevant laws.

Chapter II

MANAGEMENT, USE, AND UTILIZATION OF INFRASTRUCTURE ASSETS ASSIGNED TO STATE AGENCIES AND PUBLIC SERVICE PROVIDERS

Section 1. ASSIGNMENT OF MANAGEMENT OF INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 8. Scope and forms of assignment of infrastructure assets to asset management agencies and units

1. Infrastructure assets shall be assigned to asset management agencies and asset management units prescribed in Points a and b Clause 2 Article 6 of this Decree in the form of an increase in assets, as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Local-level asset management agencies and asset management units (including provincial-level and commune-level asset management agencies and units) shall be assigned to manage infrastructure assets under local management.

2. The management, use, and utilization of infrastructure assets assigned in accordance with Clause 1 of this Article shall comply with this Decree, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

Where an asset management agency decentralizes, authorizes, or assigns subordinate administrative organizations or subordinate public service providers to perform accounting, record management, record archival, maintenance, declaration, entry of information into the Infrastructure Asset Database, and other duties (if any), such decentralization, authorization, or assignment must be approved in writing by the ministry or central authority (for assets under central management), the provincial People's Committee (for assets under provincial management), or the commune-level People's Committee (for assets under commune-level management). The asset management agency must also issue a written document specifying the contents of the decentralization, authorization, or assignment and the internal procedures to ensure the full performance of the tasks, entitlements, and responsibilities prescribed in this Decree.

3. The assignment of infrastructure assets invested in and managed by the State to asset management agencies and units shall apply to existing infrastructure assets as of the effective date of this Decree that have not yet been assigned to the agencies and units prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article.

4. For infrastructure assets that are assets established under all-people ownership and are disposed of in the form of assignment or transfer to the agencies and units prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article, the authority and procedures for assignment or transfer shall comply with the law on the management and disposal of assets established under all-people ownership; the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

5. For infrastructure assets resulting from the implementation of state-funded projects:

a) Where the investment project approved by the competent authority or person identifies the beneficiary of the assets resulting from project implementation, and such beneficiary is an asset management agency or unit prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article, upon completion of construction or procurement, the investor, project owner, or project management board shall hand over the assets to the beneficiary (the asset management agency or unit); the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

b) Where the investment project approved by the competent authority or person identifies the beneficiary of the assets resulting from project implementation, but such beneficiary is not an asset management agency or unit prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article, the following shall apply:

If the beneficiary is a state agency, public service provider, agency of the CPV, the Vietnamese Fatherland Front, or a socio-political organization, then after the beneficiary receives the assets, the assets shall be transferred from the beneficiary to the ministry, central authority, or provincial People's Committee for assignment to an asset management agency or unit prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article. Such transfer shall comply with Clause 6 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where the investment project approved by the competent authority or person does not identify the beneficiary of the assets resulting from project implementation, the authority and procedures for assigning or transferring the infrastructure assets to the agencies and units prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article shall comply with the regulations on the disposal of assets of state-funded projects under the law on management and use of public property; the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

6. For infrastructure assets managed by entities other than the asset management agencies and units prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article, where the entity currently managing the assets wishes to transfer them to the ministry, central authority, or provincial People's Committee for assignment to the asset management agency or unit prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article, the authority and procedures for transfer shall comply with specialized infrastructure laws and other relevant laws; the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

Where specialized infrastructure laws and other relevant laws do not provide regulations on the authority and procedures for asset transfer, the authority and procedures for asset transfer prescribed in this Decree shall apply.

Article 9. Authority to decide assignment of infrastructure assets

1. Ministers and Directors of central authorities shall decide the assignment of infrastructure assets under central management to asset management agencies and units within the management scope of their respective ministries and central authorities.

2. Presidents of provincial People's Committees shall decide or decentralize the authority to decide the assignment of infrastructure assets under local management to asset management agencies and units within the local management scope.

Article 10. Procedures for assignment of infrastructure assets

1. Ministries and central authorities (for assets under central management) and provincial People's Committees (for assets under local management) shall direct the review and inventory of all infrastructure assets currently managed or temporarily managed by agencies, organizations, units, and enterprises within their management scope (including assets invested under the public-private partnership method and transferred by investors to the State in accordance with regulations without requiring procedures for establishing the all-people ownership over such assets). Based on such review and inventory, the assets shall be classified as follows:

a) Infrastructure assets for which a competent authority or person has already issued a document assigning them to asset management agencies or units prescribed in Points a and b Clause 1 Article 8 of this Decree. Such agencies and units shall continue to manage, use, and utilize the assets; the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Infrastructure assets temporarily assigned to asset management agencies or units prescribed in Points a and b Clause 1 Article 8 of this Decree.

d) Infrastructure assets assigned or temporarily assigned to other entities (other than the asset management agencies or units prescribed in Points a and b Clause 1 Article 8 of this Decree), except for infrastructure assets managed by asset management enterprises as prescribed in Point a Clause 2 Article 36 of this Decree.

dd) Infrastructure assets transferred to ministries, central authorities, or provincial People's Committees in accordance with Points b and c Clause 5 and Clause 6 Article 8 of this Decree.

The scope of review, inventory, and classification prescribed in this Clause does not include the infrastructure assets prescribed in Clause 2 Article 1 of this Decree or public property managed by state agencies and public service providers under the regulations applicable to public property at state agencies and public service providers.

2. Based on the results of the review, inventory, and classification prescribed in Clause 1 of this Article, for infrastructure assets whose management entities are agencies or units, the central-level specialized authority for infrastructure management (for assets managed by a specialized line ministry), the agency assigned tasks by a ministry or central authority (for assets managed by a ministry or central authority other than a specialized line ministry), or the provincial-level specialized authority for infrastructure management (for assets under local management) shall take the lead in preparing 1 dossier requesting the assignment of infrastructure assets (except for assets prescribed in Point a Clause 1 of this Article) to the asset management agencies or units prescribed in Points a and b Clause 1 Article 8 of this Decree and submit it to the competent authority or person prescribed in Article 9 of this Decree. The dossier shall comprise:

a) Written request for asset assignment issued by the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management: original.

b) Inter-agency meeting minutes or written opinions regarding the assignment of assets from: the agency, organization, unit, or enterprise currently managing or temporarily managing the assets and the superior managing authority of such agency, organization, unit, or the owner representative agency of the enterprise (hereinafter referred to as the “superior managing authority”, if any); relevant agencies and units of the ministry or central authority (for assets under central management); relevant local agencies and units (for assets under local management); and the agency or unit proposed to receive management of the assets: original.

c) List of assets proposed for assignment prepared in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree by the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management: original.

d) Legal records relating to the assets (asset assignment decisions, asset transfer decisions, handover and receipt minutes, or other documents proving the right to manage, use, or temporarily manage the assets, if any): copy. Where no legal record exists, or the legal record has been lost or misplaced, the agency, organization, unit, or enterprise currently managing or temporarily managing the assets shall provide a written certification of the record status and be responsible for the accuracy of such certification: original.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Clause 2 of this Article, the competent authority or person prescribed in Article 9 of this Decree shall consider deciding the assignment of infrastructure assets in cases falling within its jurisdiction.

4. A decision on the assignment of infrastructure assets shall include the following principal contents:

a) Name of the agency or unit assigned to manage the assets.

b) List of assigned assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

c) Form of assignment: increase in assets.

d) Responsibilities for implementation.

5. Based on the decision on assignment of infrastructure assets issued by the competent authority or person:

a) Asset management agencies and units shall manage, use, and utilize the assets in accordance with this Decree, specialized infrastructure laws, and other relevant laws with respect to the assets prescribed in Points b and c Clause 1 of this Article. No handover and receipt procedures prescribed in Point b of this Clause are required.

b) Agencies, organizations, units, and enterprises currently managing or temporarily managing the assets (Transferor) shall hand over the assets to the asset management agencies or units (Transferee) with respect to the assets prescribed in Points d and dd Clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The conversion to the infrastructure asset management regulations prescribed in Clause 3 Article 1 of this Decree shall be considered and decided by Ministers, Directors of central authorities, and Presidents of provincial People's Committees. The procedures for conversion are as follows:

a) Where an asset management agency or unit that is an entity assigned to manage assets under Clauses 1 and 2 Article 4 of this Decree is currently managing infrastructure assets under the regulations applicable to public property at state agencies or public service providers and wishes to adjust the management regulations, it shall prepare 1 dossier and submit it to the Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People's Committee for consideration and decision. The dossier shall comprise:

Written request from the asset management agency or unit: original;

Written request from the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit: original;

Written opinion of the central-level specialized authority for infrastructure management (for assets managed by a specialized line ministry), the agency assigned tasks by the ministry or central authority (for assets managed by a ministry or central authority other than a specialized line ministry), or the provincial-level specialized authority for infrastructure management (for assets under local management): original;

List of assets proposed for adjustment and reasons for adjustment (including an explanation of the suitability of applying the regulations prescribed in this Decree): original;

Consolidated report explaining and incorporating opinions of relevant agencies (if any): original;

Opinions of relevant agencies (if any): copy;

Other relevant records (if any): copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of the asset management agency or unit adjusted to apply the management, use, and utilization regulations prescribed in this Decree;

List of adjusted assets and reasons for adjustment;

Responsibilities for implementation.

7. Funding for the review, inventory, classification, and assignment of asset management shall be provided from the state budget in accordance with the state budget law.

8. Where the President of a provincial People's Committee decentralizes the authority to assign assets to commune-level authorities, the commune-level specialized infrastructure agency shall perform the tasks of the provincial-level specialized authority for infrastructure management prescribed in this Article.

Section 2. MANAGEMENT RECORDS, ACCOUNTING, AND PRINCIPLES FOR MANAGEMENT, DEPRECIATION CALCULATION, AND DEPRECIATION OF INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 11. Records for management of infrastructure assets

1. Records for management of infrastructure assets shall include:

a) Records relating to the formation and changes of infrastructure assets in accordance with this Decree and relevant laws; legal records on land and water surfaces attached to infrastructure assets in accordance with the applicable laws (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Data in the Infrastructure Asset Database in accordance with this Decree.

2. Asset management agencies and units shall be responsible for preparing, managing, and archiving records relating to assets in accordance with regulations with respect to the records specified in Clause 1 of this Article; and for implementing the reporting regulations in accordance with this Decree.

Responsibilities for the preparation, management, and archival of records relating to the construction, expansion, upgrading, and renovation of infrastructure assets shall be carried out in accordance with the construction law, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

Where the investor of a project for upgrading, renovating or expanding infrastructure assets approved by a competent authority or person is not an asset management agency or unit, such investor shall be responsible for handing over the project records (project approval decisions, project adjustment decisions, estimates, approvals of project final settlement values, and other relevant records (if any)) to the asset management agency or unit in accordance with the construction law, specialized infrastructure laws, and other relevant laws, as a basis for such asset management agency or unit to manage the records and account for the assets.

Article 12. Infrastructure asset accounting

1. An infrastructure asset with an independent structure or a system consisting of multiple separate asset components connected to perform one or more specific functions shall constitute one accounting record unit. Where a system is assigned to multiple agencies or units for management, the accounting record unit shall be the portion of the asset assigned to each agency or unit.

Infrastructure asset accounting must fully reflect and record information on the original cost, depreciation calculation, depreciation, and residual value of assets in accordance with regulations.

Infrastructure asset accounting shall be carried out in accordance with the regulations of the Minister of Finance of Vietnam.

2. Asset management agencies and units shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Report increases, decreases, depreciation calculation, and depreciation of infrastructure assets in accordance with the law.

3. The original cost and residual value of infrastructure assets shall be determined according to the following principles:

a) For infrastructure assets for which information on original cost and residual value is available, such existing values shall be used for accounting book recording. Assets for which information on original cost and residual value is unavailable shall be handled in accordance with Points b, c, d, dd, and g of this Clause.

b) For newly procured or newly constructed infrastructure assets, the original cost recorded in accounting books shall be the procurement value or construction investment value approved in the final settlement by a competent authority or person in accordance with regulations. Where the procurement or investment value is settled collectively for multiple assets or asset items (without separate values for each asset or asset item), the original cost of each asset or asset item shall be allocated according to appropriate criteria (quantity, detailed estimates, proportion based on the market value of corresponding assets, etc.).

Where the project final settlement value must be adjusted in accordance with recommendations or conclusions of competent authorities following inspection, examination, audit, or investigation activities, the asset management agency or asset management unit shall adjust the original cost of the asset in the accounting books based on the adjusted final settlement value.

Where the final settlement has not yet been approved by a competent authority or person, a provisional original cost shall be used for accounting book recording. The provisional original cost shall be selected according to the following order of priority: verified final settlement value; proposed final settlement value submitted for approval; contract final settlement calculation table between the investor and contractor (A-B Settlement); approved project estimate value or most recently adjusted project estimate value (where project estimates have been adjusted); approved total investment value or most recently adjusted total investment value (where the total investment has been adjusted).

Where a provisional original cost is used for accounting book recording and the procurement or investment value according to the settlement verification, proposed settlement, A-B settlement calculation table, total investment, or project estimate is a collective value for multiple assets or asset items (without separate values for each asset or asset item), the provisional original cost of each asset or asset item shall be allocated according to appropriate criteria (such as quantity, detailed estimates, proportion based on the market value of corresponding assets, etc.).

Where a provisional original cost is used for accounting book recording, upon approval of the final settlement by a competent authority or person, the asset management agency or unit (being the project investor) shall adjust the original cost according to the approved final settlement value to adjust the accounting books and carry out asset accounting in accordance with regulations. Where the project investor is not an asset management agency or unit, the investor shall be responsible for sending the final settlement approval document to the asset management agency or unit so that the latter may adjust the original cost according to the approved final settlement value to adjust the accounting books and carry out asset accounting in accordance with regulations.

c) For infrastructure assets received by an asset management agency or unit under an asset assignment decision or asset transfer decision issued by a competent authority or person, the original cost and residual value of the asset shall be determined based on the original cost and residual value recorded in the asset handover and receipt minutes for assignment or transfer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where there is an equivalent infrastructure asset of the same type (in terms of scale, technical grade, and time of commencement of use) and such equivalent asset has its original cost and residual value recorded in accounting books, the value of the equivalent asset shall be used to determine the value of the asset.

Where there is no equivalent infrastructure asset of the same type, or there is such an equivalent asset but its original cost and residual value have not been recorded in accounting books and the case does not fall under Point e of this Clause, the asset management agency or unit shall engage a valuation enterprise to appraise the asset value in accordance with the law on prices as a basis for determining the original cost of the asset, or establish a Council for Determination of Original Cost of Assets. The use of valuation certificates and valuation reports issued by valuation enterprises shall comply with the law on prices. Valuation expenses shall be funded from the state budget in accordance with the law on the state budget and included in the original cost of the asset.

dd) For infrastructure assets discovered as surplus during inventory, depending on their origin and the time they are put into use, the accounting value shall be determined correspondingly in accordance with Points a, b, c, and d of this Clause.

e) For special infrastructure assets as prescribed by specialized infrastructure laws and for which the original cost cannot in practice be determined, the original cost shall be conventionally determined as 1 dong; the asset management agency or unit shall separately carry out the accounting of the value of upgrading, renovation, and expansion of such infrastructure assets under state-funded projects approved by competent authorities or persons in the accounting books of the agency or unit in accordance with regulations.

g) In other cases, determination of original cost shall be carried out in accordance with the guidelines of the Ministry of Finance of Vietnam.

4. The original cost and residual value of infrastructure assets shall be adjusted in the following cases:

a) Reassessment of infrastructure assets upon inventory under a decision of the Prime Minister of Vietnam.

b) Upgrading, renovation, or expansion of infrastructure assets under projects approved by competent authorities or persons.

c) Dismantlement of one or more components of an infrastructure asset (where the value of the dismantled component is being accounted together with the original cost of the asset), except where such dismantlement is for replacement during maintenance of the works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Partial loss or serious damage due to natural disasters, force majeure events, or other unexpected impacts (except where the asset is restored following incidents in accordance with specialized infrastructure laws, or is restored through insurance proceeds or compensation from relevant organizations or individuals).

5. The value of infrastructure assets prescribed in this Decree shall be used for accounting book recording, declarations for entry into the Infrastructure Asset Database, and other purposes in accordance with the law.

Article 13. Principles for management, depreciation calculation, and depreciation of infrastructure assets

1. Infrastructure assets must be subject to depreciation calculation and depreciation in accordance with the law and the following principles:

a) An asset management unit that is a public service provider covering its recurrent expenditures and investment expenditures shall depreciate infrastructure assets assigned to it for management, except where the price of public services prescribed by law does not include depreciation expenses of infrastructure assets.

b) Infrastructure assets for which depreciation expenses of fixed assets must be included in service prices in accordance with the law shall be depreciated.

c) Infrastructure assets managed by agencies or units that do not fall under the cases specified in Points a, b, and d of this Clause shall be subject to depreciation calculation.

d) Special infrastructure assets managed in terms of physical status and value in accordance with Point e Clause 3 Article 12 of this Decree shall not be subject to depreciation calculation or depreciation.

2. Infrastructure assets assigned to asset management agencies and units under Article 8 of this Decree must have asset records established for strict management of both physical status and value in accordance with this Decree and relevant laws. Indicators relating to original cost, depreciation calculation, depreciation, and residual value of infrastructure assets determined as fixed assets shall be expressed as whole numbers; where the results are decimal numbers, they shall be rounded in accordance with regulations on the use of abbreviated monetary units under accounting laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. For infrastructure assets that have been fully subject to depreciation calculation or have been fully depreciated but remain usable, the asset management agency or unit shall continue to manage, use, monitor, and preserve the assets in accordance with current regulations, and is not required to continue the depreciation calculation or depreciation.

Where an infrastructure asset has been fully subject to depreciation calculation or fully depreciated and subsequently falls into one of the cases requiring adjustment of original cost under Clause 4 Article 12 of this Decree, depreciation calculation or depreciation shall be carried out for the remaining useful life (if any) after adjustment of the original cost.

5. In cases of transfer of rights to collect asset use fees or lease of rights to utilize infrastructure assets, the asset management agency or unit shall continue to manage, monitor, and calculate depreciation of the assets in accordance with regulations. It shall not depreciate the assets during the period of transfer of fee collection rights or lease of utilization rights.

6. In cases of time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets or other utilization methods prescribed by specialized infrastructure laws that require transfer of utilization rights to another entity, during the period of transfer of utilization rights, the asset management agency or unit (the transferor) shall:

a) Assume responsibility for inspecting and supervising the performance of obligations by the transferee in accordance with the law and the contract on time-limited transfer of utilization rights or transfer of utilization rights.

b) Refrain from carrying out depreciation calculation or depreciation of the assets and continue to monitor the original cost of the assets accounted at the time of the time-limited transfer of utilization rights or transfer of utilization rights in the accounting books and in the financial statement description in accordance with current accounting laws.

Upon expiry of the period of time-limited transfer of utilization rights or transfer of utilization rights of infrastructure assets (including cases where the contract is terminated prematurely), the asset management agency or unit shall receive back the assets in accordance with the contract and the law; re-determine the original cost and residual value of the assets in accordance with regulations to carry out management, depreciation calculation, and depreciation in accordance with this Decree, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

7. Where existing infrastructure assets are used for participation in public-private partnership projects, during the period in which the assets are handed over to investors for project implementation, the asset management agency or unit shall:

a) Assume the responsibility for monitoring and reporting on the portion of assets used for participation in the project during the period they are handed over to the investor for project implementation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) When the investor transfers the assets to the competent state authority, the asset management agency or unit shall receive the assets in accordance with regulations, re-determine the residual value of the assets in accordance with regulations, and carry out management, depreciation calculation, and depreciation in accordance with this Decree.

8. Asset management agencies and units shall:

a) Carry out accounting for all infrastructure assets assigned to them for management in accordance with current accounting laws.

b) Conduct annual inventories and inventories under decisions of competent authorities or persons; and adjust accounting figures where discrepancies arise from inventory activities.

c) Making declaration reports and reports on the management, use, and utilization of infrastructure assets in accordance with regulations.

9. The Ministry of Finance of Vietnam shall stipulate the management, depreciation calculation, and depreciation of infrastructure assets. Based on the regulations of the Ministry of Finance of Vietnam regarding the management, depreciation calculation, and depreciation of infrastructure assets, where necessary, specialized line ministries may issue detailed guidelines on the implementation of infrastructure asset management, depreciation calculation, and depreciation, corresponding to their scope of state management of infrastructure.

Section 3. MAINTENANCE OF WORKS CONSTITUTING INFRASTRUCTURE ASSETS AND MANAGEMENT AND OPERATION OF ASSETS DURING UPGRADING, RENOVATION, AND EXPANSION

Article 14. Maintenance of works constituting infrastructure assets

1. Works constituting infrastructure assets shall be maintained to ensure their normal operation and safety during use and utilization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The procedures for preparing and approving maintenance plans and maintenance cost estimates for works constituting infrastructure assets, where maintenance funding is covered by the state budget, shall be implemented in accordance with the law on the state budget and other relevant laws.

4. The organization and implementation of maintenance for works constituting infrastructure assets shall comply with specialized infrastructure laws, the law on construction quality management and maintenance, and other relevant laws.

5. During the maintenance of works constituting infrastructure assets, where materials or supplies are recovered from maintenance activities, the handling of such recovered materials and supplies shall be carried out in accordance with the regulations on the handling of materials and supplies recovered from the liquidation of assets as prescribed in this Decree.

6. Where there is a transfer of fee collection rights, a lease of utilization rights, a time-limited transfer of infrastructure asset utilization rights, or a transfer of asset utilization rights to another entity, and the contract stipulates that the transferee of fee collection rights, the lessee of utilization rights, the transferee of time-limited utilization rights, or the recipient of transferred assets is responsible for maintaining the works, such party shall carry out the maintenance in accordance with the law and the signed contract using its own funding sources.

In such cases, the handling of recovered materials and supplies (if any) shall be carried out by the transferee of fee collection rights, the lessee of utilization rights, the transferee of time-limited utilization rights, or the recipient of transferred assets in accordance with the law.

7. Where specialized infrastructure laws provide otherwise with respect to maintenance, such laws shall apply.

Article 15. Management and operation of infrastructure assets during upgrading, renovation, and expansion under state-funded projects approved by competent authorities or persons

1. Where existing infrastructure assets are upgraded, renovated, or expanded under a state-funded project approved by a competent authority or person (including projects for the construction, upgrading, renovation, or expansion of other assets that contain investment components relating to existing infrastructure assets), such construction, upgrading, renovation, or expansion shall be carried out in accordance with the law on the state budget, the law on public investment, the law on construction, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

2. Where the investor of a project for the construction, upgrading, renovation, or expansion of assets is not an asset management agency or unit, the following regulations shall apply based on the approved investment project:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) During the period in which the infrastructure assets are temporarily handed over to the investor, the asset management agency or unit shall remain responsible for the management and accounting of the assets. The investor shall be responsible for ensuring the uninterrupted provision of services by the infrastructure assets in accordance with specialized infrastructure laws throughout the project implementation period, including responsibility for maintaining the works constituting the assets where the approved project includes funding for such maintenance. In such cases, no maintenance funding for the works constituting the assets shall be allocated to the asset management agency or unit during the period when the assets are temporarily handed over to the investor.

c) Upon completion of the project and its commissioning for operation and use, the investor shall hand back the assets, the additional value added to the assets as a result of project implementation, and the project records (project approval decisions, project adjustment decisions, estimates, approvals of project final settlement values, and other relevant records (if any)) to the asset management agency or unit in accordance with the law, enabling such agency or unit to carry out the management, use, and utilization of assets in accordance with this Decree, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

Section 4. UTILIZATION OF INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 16. Methods of utilization and revenue sources from utilization of infrastructure assets

1. Methods for the utilization of infrastructure assets:

a) The asset management agency or unit directly organizes the utilization of infrastructure assets.

b) Transfer of rights to collect infrastructure asset use fees.

c) Lease of rights to utilize infrastructure assets.

d) Time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where the methods of utilization specified in Points b, c, and d Clause 1 of this Article are applied and the preparation of an asset utilization scheme requires the engagement of a consultant, the consulting costs for preparing the asset utilization scheme shall be advanced from the recurrent expenditure budget of the asset management agency or unit and be deducted from the revenue generated from the utilization of the asset. The selection of a consulting entity to prepare the asset utilization scheme shall comply with relevant laws.

3. Revenue sources from the utilization of infrastructure assets include:

a) Fees and charges in accordance with the law on fees and charges.

b) Revenue from service charges for the use of infrastructure assets, other revenues related to service provision in accordance with the law, and other services specified in Points b, c, and d Clause 4 of this Article and Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, and 12 Article 17 of this Decree.

c) Revenue from the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, and time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets.

d) Other revenues (if any) as prescribed by law.

4. During the management, use, and utilization of infrastructure assets:

a) Where part of an infrastructure asset is temporarily used for cultural activities, sporting events, parades, festivals, or other activities as prescribed by law, such use shall comply with specialized infrastructure laws and other relevant laws; utilization under this Decree shall not apply.

b) Where technical infrastructure works or telecommunications infrastructure owned by agencies, organizations, or enterprises are shared for the performance of national defense, national security, or social order and safety tasks, implementation shall comply with Resolution No. 66.10/2025/NQ-CP dated December 15, 2025 of the Government of Vietnam; utilization under this Decree shall not apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Where it is necessary to use part of an infrastructure asset in combination with another asset to improve the utilization efficiency of the combined assets (hereinafter referred to as “mixed utilization”) at the proposal of another Ministry, central authority, or local authority (the mixed utilization proposing party), the Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People’s Committee (the infrastructure asset-owning party) shall decide the implementation of such mixed utilization, ensuring compliance with specialized infrastructure laws and other relevant laws applicable to the relevant asset. During the period of mixed utilization, the asset management agency or unit shall remain responsible for infrastructure asset management and accounting. The infrastructure asset-owning party and the mixed utilization proposing party shall cooperate to ensure the normal operation of the infrastructure asset, compliance with other legal requirements, and the clear allocation of responsibilities among the parties involved, including responsibility for asset maintenance. The management and use of revenue generated from mixed utilization by the infrastructure asset-owning party shall be carried out in accordance with Point b Clause 1 Article 22 of this Decree.

5. Where the right to operate and manage an infrastructure asset is granted under an Operation and Maintenance (O&M) Contract in accordance with the law, the grant of such right during the term of the contract shall comply with the law on public-private partnership investment; utilization under this Decree shall not apply.

Article 17. Utilization of infrastructure assets through direct organization of utilization by asset management agencies or units

1. The asset management agency or unit may directly organize the utilization of assets through the provision of services for the use of infrastructure assets, services related to infrastructure assets, and supporting or auxiliary services for organizations and individuals in accordance with specialized infrastructure laws applicable to each type of infrastructure assets as specified in Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, and 12 of this Article. No asset utilization scheme is required.

2. For industrial cluster, industrial park, economic zone, and export processing zone infrastructures:

a) The leasing or subleasing of land to investors for the construction of factories, offices, warehouses, service facilities, public utility works, implementation of investment projects, production and business activities, and the fulfillment of land-related financial obligations shall comply with the land law and the law on industrial clusters, industrial parks, economic zones, and export processing zones.

b) Main services: Leasing of infrastructures and related services in conjunction with the leasing or subleasing of land to serve the activities of organizations and individuals within industrial clusters, industrial parks, economic zones, and export processing zones.

c) Supporting and auxiliary services: Catering services; vehicle parking and custody services for cadres, civil servants, public employees, workers, and visitors; locations for the installation of automated teller machines (ATMs) and vending machines; locations for LED screens and billboards serving information and public communication purposes; public mobile phone charging stations; and electric vehicle charging stations.

3. For hi-tech park infrastructures and hi-tech agricultural park infrastructures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Main services: Operation and utilization of technical infrastructure systems of hi-tech parks and hi-tech agricultural parks, social infrastructure systems serving their activities, and infrastructures serving scientific and technological development within such parks in accordance with the law on hi-tech parks and hi-tech agricultural parks.

c) Supporting and auxiliary services: The services specified in Point c Clause 2 of this Article and support services related to hi-tech activities, investment, production, and business activities of investors, organizations, and individuals within hi-tech parks and hi-tech agricultural parks in accordance with the law on hi-tech parks and hi-tech agricultural parks.

4. For digital technology industry infrastructures:

a) The leasing or subleasing of land to investors for investment in and construction of research facilities, design facilities, pilot production facilities for digital technology products and services, national shared key digital technology laboratories, testing and certification facilities, digital technology product and service assessment facilities, data centers, concentrated digital technology zones, and other essential shared digital technology industry infrastructures, together with the fulfillment of land-related financial obligations, shall comply with the land law and the law on the digital technology industry.

b) Main services: Operation and utilization of specific items of digital technology industry infrastructure assets in accordance with the law on industry and digital technology, including research facilities, design facilities, pilot production facilities for digital technology products and services, national shared key digital technology laboratories, testing and certification facilities, digital technology product and service assessment facilities, data centers, concentrated digital technology zones, and others essential shared digital technology industry infrastructures.

c) Supporting and auxiliary services: The services specified in Point c Clause 2 of this Article; services supporting digital technology activities; provision of shared equipment and software for research, incubation, experimentation, testing, certification, and assessment of digital technology products and services; provision of workspace; and other services as prescribed by the law on the digital technology industry.

5. For cultural infrastructures, sports infrastructures, and tourism infrastructures:

a) Main services: Services involving the use of venues and locations for festivals, cultural and artistic performances/presentations, competitions, sporting events, tourism areas, tourist attractions, and other cultural, sports, and tourism activities in accordance with relevant laws.

b) Supporting and auxiliary services: The services specified in Point c Clause 2 of this Article; services providing cultural, sports, and tourism products and services; services supporting cultural, sports, and tourism introduction and promotion; accommodation facilities for performers and athletes; and other activities in accordance with specialized laws on culture, sports, and tourism and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Main services: Operation and utilization of items forming part of environmental protection technical infrastructures in accordance with the environmental protection law and other relevant laws.

b) Supporting and auxiliary services: The services specified in Point c Clause 2 of this Article and other services under the environmental protection law and other relevant laws.

7. For fishing port, anchorage area and storm shelter infrastructures

a) Main services: Operation and utilization of items forming part of fishing port infrastructures, anchorage area infrastructures, and storm shelter infrastructures in accordance with the law on fisheries.

b) Supporting and auxiliary services: The services specified in Point c Clause 2 of this Article; the provision of fisheries-related products and services; and facilities serving the introduction and promotion of the fisheries sector in accordance with specialized laws.

8. For dyke infrastructures:

a) Main services: Flood-control functions for rivers or seawater intrusion prevention in accordance with the law on dykes.

b) Supporting and auxiliary services: Comply with the law on dykes.

9. For urban infrastructures, commercial infrastructures, and information and communications infrastructures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Supporting and auxiliary services: The services specified in Point c Clause 2 of this Article and other services under the construction law, commercial law, information and communications law, and other relevant laws.

10. For other infrastructures: Main services and supporting and auxiliary services shall comply with the specialized infrastructure laws.

11. In addition to the services specified in Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, and 10 of this Article, based on the state management requirements, the specialized line ministry shall stipulate services relating to the use of infrastructure assets and other services associated with infrastructure assets within its field of state management over infrastructures.

12. The pricing and service provision regulations applicable to the services specified in Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, and 11 of this Article shall be determined as follows:

a) For services included in the list of services subject to State pricing, pricing shall comply with the law on prices.

b) For services not included in the list of services subject to State pricing but for which specialized infrastructure laws provide for the determination of service prices, such laws shall apply.

c) For services not falling within Points a and b of this Clause, the asset management agency or unit shall consider applying State-prescribed pricing principles, bases, and methods to determine service prices, and submit them to the Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People's Committee for approval or for delegation of approval authority, as the basis for organizing the utilization of assets. The service prices specified in this Point must be disclosed in accordance with the law.

d) The Director of the asset management agency or unit shall issue regulations on the provision of the services specified in Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, and 11 of this Article to ensure uniform, public, transparent, efficient implementation and to prevent losses, waste, and negativity.

13. The asset management agency or unit that directly organizes the utilization of infrastructure assets may apply a work contracting mechanism as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Work contracting may be applied to one or more of the following activities in the operation and utilization of assets:

Asset operation;

Asset maintenance;

Other activities related to asset operation and utilization.

c) The contracting of activities relating to the operation and utilization of infrastructure assets specified in Point b of this Clause shall be implemented as follows:

The President of the commune-level People's Committee shall decide the activities to be contracted and the contract unit price applicable to each activity in the operation and utilization process prescribed in Point b of this Clause;

The commune-level asset management agency or unit shall: Select the contracting organization, unit, or individual through contractor selection procedures in accordance with the bidding law; enter into work contracts in accordance with the law; inspect and supervise contract performance; conduct acceptance procedures; make payments under the signed contracts; and settle disputes and contract breaches in accordance with the law.

14. Where an infrastructure asset is used to provide services other than those specifically prescribed for the corresponding type of infrastructure asset under Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, and 11 of this Article, for the purpose of improving the efficiency of utilization of the infrastructure asset, the asset management agency or unit directly organizing the utilization may provide such other services in accordance with relevant laws concerning those services, provided that all applicable laws are complied with, and the normal operation of the infrastructure asset is not adversely affected.

15. Where recovered materials and supplies arise during the utilization of infrastructure assets, the handling of such recovered materials and supplies shall be carried out in accordance with the regulations on handling of materials and supplies recovered from asset liquidation as prescribed in this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The assets eligible for transfer of rights to collect use fees are infrastructure assets or parts thereof for which infrastructure use fees are collected in accordance with the law on fees and charges, specialized infrastructure laws, and relevant laws.

2. Cases in which transfer of rights to collect infrastructure asset use fees shall not apply:

a) Infrastructure assets related to national defense and national security.

b) Infrastructure assets falling under the cases specified in Clause 1 Article 20 of this Decree.

3. The term of transfer of rights to collect infrastructure asset use fees shall be determined for each infrastructure asset, or part thereof, and be approved by the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article in the decision approving the scheme for transfer of rights to collect asset use fees.

4. Authority to approve the scheme for transfer of rights to collect infrastructure asset use fees:

a) Ministers and Directors of central authorities shall approve or decentralize the authority to approve schemes for the transfer of rights to collect fees for using infrastructure assets managed by agencies and units under the management of their Ministries or central authorities.

b) Presidents of provincial People's Committees shall approve or decentralize the authority to approve schemes for the transfer of rights to collect fees for using infrastructure assets managed by agencies and units under local management.

5. Preparation and approval of a scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees under the authority specified in Point a Clause 4 of this Article:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Statement of the asset management agency or unit requesting approval of the scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees: original;

Scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees prepared by the asset management agency or unit in accordance with Form No. 02A in the Appendix enclosed with this Decree: original;

Consolidated report explaining and incorporating opinions of relevant agencies (if any): original;

Opinions of relevant agencies (if any): copy;

Other relevant records (if any): copy

b) Within 22 working days from the date of receipt of a complete dossier as prescribed in Point a of this Clause, the competent authority or person specified in Point a Clause 4 of this Article shall consider approving the scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees.

6. Preparation and approval of a scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees under the authority specified in Point b Clause 4 of this Article:

a) The local-level asset management agency or unit shall prepare 1 dossier requesting approval of the scheme for transfer of rights to collect infrastructure asset use fees and report it to the competent authority or person specified in Point b Clause 4 of this Article. The dossier shall comprise:

Statement of the asset management agency or unit requesting approval of the scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees: original;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees prepared by the asset management agency or unit in accordance with Form No. 02A in the Appendix enclosed with this Decree: original;

Consolidated report explaining and incorporating opinions of relevant agencies (if any): original;

Opinions of relevant agencies (if any): copy;

Other relevant records (if any): copy

b) Within 22 working days from the date of receipt of a complete dossier as prescribed in Point a of this Clause, the competent authority or person specified in Point b Clause 4 of this Article shall consider approving the scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees.

7. Principal contents of the decision approving the scheme for the transfer of rights to collect asset use fees include:

a) Name of the asset management agency or unit.

b) List of assets subject to transfer of fee collection rights in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

c) Term of transfer of rights to collect asset use fees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Conditions applicable to organizations and individuals participating in the auction to receive the transfer of rights to collect asset use fees.

e) Method and time limit for payment of the amount for transfer of rights to collect asset use fees.

g) Regulations on deposits or bank guarantees to secure contract performance (in addition to the transfer value under the contract).

h) Handling of cases where actual operating revenue significantly fluctuates compared with the benchmark revenue.

i) Management and use of proceeds from the transfer of rights to collect asset use fees.

k) Entitlements and responsibilities of the specialized authority for infrastructure management or the assigned agency.

l) Entitlements and responsibilities of the asset management agency or unit.

m) Responsibilities for implementation.

8. Based on the decision approving the scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees of the competent authority or person:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The asset management agency or unit shall organize the auction for the transfer of rights to collect asset use fees in accordance with the law on property auction; fully perform supervision of the auction process and other rights and obligations of the owner of auctioned property in accordance with the Law on Property Auction.

c) In addition to conditions prescribed by the law on property auction, organizations and individuals participating in the auction to receive the transfer of rights to collect asset use fees must also satisfy the conditions prescribed by specialized infrastructure laws (if any).

9. Signing of a contract for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees and contract appendices (if any). The contract shall principally include:

a) Information on the Transferor of rights to collect asset use fees (the asset management agency or unit).

b) Information on the Transferee of rights to collect usage fees (the successful bidder).

c) List of assets subject to transfer of fee collection rights in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

d) Term of transfer of rights to collect asset use fees.

dd) Annual operating revenue of the asset during the transfer term as determined in the starting-price plan for auction (hereinafter referred to as the “benchmark revenue”).

e) Amount payable for the transfer of rights to collect asset use fees (based on the winning bid price).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Deposit or bank guarantee requirements to secure contract performance (in addition to the transfer value under the contract): The competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the operational characteristics of each type of infrastructure asset, consider and decide on a case-by-case basis whether a deposit or a bank guarantee is required under applicable law to secure contract performance and obligations arising during contract performance by the Transferee.

i) Responsibilities and technical requirements for maintenance of works constituting the infrastructure assets and other necessary matters relating to maintenance.

k) Time limit for the Transferor to hand over the utilization rights to the Transferee, and time limit for the Transferee to hand back such rights to the Transferor.

l) Handling of cases where actual operating revenue significantly fluctuates compared with the benchmark revenue:

The competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the characteristics of each type of infrastructure and specialized infrastructure laws, determine the specific increase threshold between actual operating revenue and benchmark revenue, provided that it does not exceed 125% of the benchmark revenue, as the basis for determining the additional payment obligation of the Transferee.

The additional payment shall not be less than 50% of the incremental revenue exceeding the above percentage threshold.

m) Conditions for termination of the contract.

n) Rights and obligations of the concerned parties.

o) Handling of contract breaches and disputes in accordance with the civil law and relevant laws, including specific obligations of the Transferee where the Transferee breaches the requirements regarding handover of assets to the Transferor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. The Transferee shall have the following rights:

a) To organize the utilization of the asset in accordance with the law and the signed contract.

b) To decide the methods and measures for utilization of the asset consistent with specialized infrastructure laws and the signed contract.

c) To be protected by the State in respect of lawful rights and interests; to lodge complaints or initiate legal proceedings in accordance with the law where such rights and interests are infringed.

d) To collect infrastructure use fees and revenues from the provision of other services related to the infrastructure asset in accordance with the law and the signed contract.

dd) To renovate, upgrade, or supplement the functions of the transferred asset using the Transferee’s funding sources for management and utilization purposes, subject to approval by the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article. Upon expiration of the contract, the Transferee shall transfer the asset in its existing condition, including any upgraded, renovated, or functionally supplemented works, to the Transferor and shall not be entitled to reimbursement.

e) To mortgage fee collection rights for the remaining term to a lender in accordance with the civil law and relevant laws.

g) Other rights as prescribed by the law and the signed contract.

11. The Transferee shall have the following obligations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where an incident affecting the works occurs, the Transferee shall promptly notify the Transferor so that handling measures may be taken in accordance with specialized infrastructure laws and relevant laws.

b) To use and utilize the asset for its designated purpose and functions; not to change its function, transfer, sell, donate, contribute as capital, pledge, mortgage, or use the asset as security for other civil obligations.

c) To carry out maintenance of works constituting the asset in accordance with the signed contract and the law.

d) To pay the transfer amount (including any additional payment prescribed in Point l Clause 9 of this Article) fully and on time as prescribed by regulations. Where the payment is late or insufficient, a contractual penalty shall apply at the rate of 0,03% per day of the overdue amount. The period for calculating the late-payment penalty shall run continuously from the day following the due date until the day immediately preceding full payment to the asset management agency or unit under the signed contract.

Specific payment deadlines and regulations on late-payment charges must be stipulated in the transfer contract.

dd) Annually, to submit to the Transferor a report on revenue generated from the utilization of the transferred asset together with audited financial statements, approved or appraised final settlement reports, or personal income tax finalization documents, as prescribed by regulations.

e) To be subject to inspection and supervision by the Transferor and cooperate with the Transferor in resolving arising issues.

g) To return the asset upon expiration of the transfer term and in the cases specified in Clauses 16 and 17 of this Article.

h) To, on a periodic or ad hoc basis, as required by the contract, notify the Transferor of the condition of the asset and ensure its normal operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. The asset management agency or unit, its superior managing authority (if any), the specialized authority for infrastructure management, and the assigned agency shall regularly inspect and supervise implementation of the scheme for the transfer of rights to collect infrastructure asset use fees approved by the competent authority or person; exercise their rights and perform their obligations in accordance with the law; and promptly address violations and difficulties within their jurisdiction or report them to the competent authority or person for handling in accordance with the law.

13. Proceeds from the transfer of the rights to collect infrastructure asset use fees shall be managed and used in accordance with Article 22 of this Decree.

14. Responsibilities of the Transferee upon expiration of the transfer term:

a) To transfer back rights to collect asset use fees to the Transferor from the date of expiration of the contract term or any extended term under Clause 18 of this Article, even where contract finalization has not been completed, or the asset has not yet been handed back.

b) To cooperate with the Transferor in inventorying the asset and determining its condition; such inventory and condition assessment shall be recorded in minutes in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree.

c) To repair and maintain works to remedy any damage to the asset (if any).

d) To cooperate with the Transferor in the finalization of the contract in accordance with the law after completing the repair of damage (if any), completing payment of all transfer amounts (including any additional payment under Point l Clause 9 of this Article), and providing a written commitment that the asset is not subject to pledge, mortgage, or any other debt-security arrangement under civil law.

dd) To handle deposited funds or bank guarantees in accordance with Point h Clause 9 of this Article.

15. Responsibilities of the Transferor upon expiration of the transfer term

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To perform maintenance of works constituting the asset from the time the Transferee transfers back rights to collect asset use fees under Point a of this Clause, except during the period in which the Transferee is required to repair and maintain works to remedy damage to the asset.

16. Where, due to force majeure or State repossession of land associated with infrastructure assets for national defense, security, or socio-economic development for national or public interests under the land law, and the transfer term has not yet expired, the parties shall terminate the contract prematurely. The Transferee shall be refunded the portion of the transfer amount corresponding to the remaining term (if any), and the deposited amount specified in Point h Clause 9 of this Article. The refundable amount shall be determined by the Transferor in cooperation with the Transferee and submitted to the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article for decision. The refund amount shall be allocated under the Transferor's state budget recurrent expenditure estimates and used to make such refund. Procedures for refund shall comply with the state budget law. Other matters shall be handled in accordance with Clauses 14 and 15 of this Article.

17. Contract breaches and disputes shall be handled in accordance with the signed contract, civil law, and relevant laws. Where a contract is terminated prematurely due to breach or dispute, matters arising upon termination shall be handled in accordance with Clauses 14 and 15 of this Article and the signed contract.

18. Where, during the transfer term, the asset is upgraded, renovated, or expanded under a state-funded project approved by the competent authority or person, the asset management agency or unit shall comply with the law on public investment, specialized infrastructure laws, and relevant laws. The Transferee shall be entitled either to a refund of the portion of the transfer amount already paid corresponding to the period during which no revenue is generated because of the upgrading, renovation, or expansion project, or an extension of the contract term corresponding to the period during which the asset must be handed over to the asset management agency or unit for implementation of the project. The refundable amount (if any) or corresponding extension period shall be determined by the Transferor and submitted to the authority or person competent to approve the scheme for the transfer of rights to collect asset use fees under Clause 4 of this Article for decision. The refund amount shall be allocated under the Transferor's state budget recurrent expenditure estimates and used to make such refund. Refund procedures shall comply with the state budget law. Other matters shall be handled in accordance with Clauses 14 and 15 of this Article.

Article 19. Lease of rights to utilize infrastructure assets

1. The scope of infrastructure assets eligible for the lease of rights to utilize infrastructure assets comprises existing infrastructure assets or a part thereof.

2. The lease of rights to utilize infrastructure assets shall not apply to:

a) Infrastructure assets related to national defense and national security.

b) Infrastructure assets serving public purposes that do not generate revenue from utilization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The term of the lease of rights to utilize infrastructure assets shall be determined for each infrastructure asset, or part thereof, and approved by the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article in the decision approving the scheme for the lease of rights to utilize assets.

4. Authority to approve the scheme for the lease of rights to utilize infrastructure assets:

a) Ministers or Directors of central authorities shall approve or decentralize the authority to approve schemes for the lease of rights to utilize infrastructure assets managed by agencies and units under the management of their Ministries or central authorities.

b) Presidents of provincial People's Committees shall approve or decentralize the authority to approve schemes for the lease of rights to utilize infrastructure assets managed by agencies and units under local management.

5. The preparation and approval of a scheme for the lease of rights to utilize infrastructure assets under the authority specified in Points a and b Clause 4 of this Article shall be carried out in the same manner as prescribed in Clauses 5 and 6 Article 18 of this Decree. The scheme for the lease of rights to utilize infrastructure assets shall be prepared in accordance with Form No. 02B in the Appendix enclosed with this Decree.

6. Principal contents of the decision approving the scheme for the lease of rights to utilize assets include:

a) Name of the asset management agency or unit.

b) List of assets subject to lease of utilization rights in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

c) Lease term of rights to utilize the assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Conditions applicable to organizations and individuals participating in the auction for leasing rights to utilize the assets.

e) Method of payment of the lease amount for rights to utilize the assets (annual payment or lump-sum payment for the entire lease term).

g) Time limit for payment of the lease amount for rights to utilize the assets.

h) Regulations on deposits or bank guarantees to secure contract performance (in addition to the value of the lease amount under the contract).

i) Handling of cases where actual operating revenue fluctuates significantly compared with the benchmark revenue in cases where the lease amount is paid in a lump sum for the entire lease term.

k) Management and use of proceeds from the lease of rights to utilize assets.

l) Entitlements and responsibilities of the specialized authority for infrastructure management or the assigned agency.

m) Rights and obligations of the asset management agency or unit.

n) Responsibilities for implementation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The asset management agency or unit shall organize the determination of the starting price for the auction for the lease of rights to utilize assets in accordance with Article 21 of this Decree.

The starting price for the auction shall be the total lease amount for rights to utilize the assets determined in accordance with Article 21 of this Decree for the entire lease term.

b) The asset management agency or unit shall organize the auction for the lease of rights to utilize assets in accordance with the law on property auction; fully perform supervision of the auction process and other rights and obligations of the owner of auctioned property in accordance with the Law on Property Auction.

c) In addition to conditions prescribed by the law on property auction, organizations and individuals participating in the auction for the lease of rights to utilize assets must also satisfy the conditions prescribed by specialized infrastructure laws (if any).

8. Singing of a contract for the lease of rights to utilize infrastructure assets and contract appendices (if any). The contract shall principally include:

a) Information on the Lessor (asset management agency or unit).

b) Information on the Lessee (the successful bidder).

c) List of assets subject to lease of utilization rights in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

d) Lease term of rights to utilize the assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Lease amount payable.

g) Method of payment (annual payment or lump-sum payment) and payment time limit.

If a lump-sum payment method is applied: Where specialized infrastructure laws prescribe a payment period, such laws shall apply. Where no such regulation exists, the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the characteristics of the asset and the value of the lease contract, determine a specific payment period, which shall not exceed 12 months, with a maximum of 3 installments corresponding to the value of each installment.

h) Deposit or bank guarantee requirements to secure contract performance (in addition to the lease amount under the contract): The competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the characteristics of the utilization of each type of infrastructure asset, consider and decide on a case-by-case basis whether a deposit or a bank guarantee is required under applicable law to secure contract performance and obligations arising during contract performance by the Lessee.

i) Responsibilities and technical requirements for maintenance of works constituting the infrastructure assets and other necessary matters relating to maintenance.

k) Time limit for the Lessor to hand over the utilization rights to the Lessee and time limit for the Lessee to hand back such rights to the Lessor.

l) Handling of cases where actual operating revenue fluctuates significantly compared with the benchmark revenue in cases where the lease amount is paid in a lump sum for the entire lease term:

The competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the characteristics of each type of infrastructure and specialized infrastructure laws, determine the specific increase threshold between actual operating revenue and benchmark revenue, provided that it does not exceed 125% of the benchmark revenue, as the basis for determining the additional payment obligation of the Lessee.

The additional payment shall not be less than 50% of the incremental revenue exceeding the above percentage threshold.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Rights and obligations of the concerned parties.

o) Handling of contract breaches and disputes in accordance with the civil law and relevant laws, including specific obligations of the Lessee where the Lessee breaches the requirements regarding handover of assets to the Lessor.

p) Handling of cases where, during the lease term, the asset is upgraded, renovated, or expanded under a state-funded project approved by the competent authority or person.

9. The Lessee shall have the following rights:

a) To organize the utilization of the asset in accordance with the law and the signed contract.

b) To decide the methods and measures for utilization of the asset consistent with specialized infrastructure laws and the signed contract.

c) To be protected by the State in respect of lawful rights and interests; to lodge complaints or initiate legal proceedings in accordance with the law where such rights and interests are infringed.

d) To collect fees for the provision of infrastructure asset use services and revenues from the provision of other services related to the infrastructure asset in accordance with the law and the signed contract.

dd) To renovate, upgrade, or supplement the functions of the leased asset using the Lessee's funding sources for management and utilization purposes, subject to approval by the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article. Upon expiration of the contract, the Lessee shall transfer the asset in its existing condition, including any upgraded, renovated, or functionally supplemented works, to the Lessor and shall not be entitled to reimbursement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. The Lessee shall have the following obligations:

a) To protect the leased asset (including land and water surface associated with the works and work items); prevent encroachment, unauthorized use, and other violations prescribed by the law.

Where an incident affecting the works occurs, the Lessee shall promptly notify the Lessor so that handling measures may be taken in accordance with specialized infrastructure laws and relevant laws.

b) To use and utilize the asset for its designated purpose and functions; not to change its function, transfer, sell, donate, contribute as capital, pledge, mortgage, or use the asset as security for other civil obligations.

c) To carry out maintenance of works constituting the asset in accordance with the signed contract and the law.

d) To pay the lease amount (including any additional payment prescribed in Point l Clause 8 of this Article) fully and on time as prescribed by regulations. Where the payment is late or insufficient, a contractual penalty shall apply at the rate of 0,03% per day of the overdue amount. The period for calculating the late-payment penalty shall run continuously from the day following the due date until the day immediately preceding full payment to the asset management agency or unit under the signed contract.

Specific payment deadlines and regulations on late-payment charges must be stipulated in the lease contract

dd) Annually, to submit to the Lessor a report on revenue generated from the utilization of the leased asset together with supporting documents and evidence as required by law for the relevant category of lessee.

e) To be subject to inspection and supervision by the Lessor and cooperate with the Lessor in resolving any arising issues.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) To, on a periodic or ad hoc basis, as required by the contract, notify the Lessor of the condition of the asset and ensure its normal operation.

i) Other obligations prescribed by the law and the signed contract.

11. The asset management agency or unit, its superior managing authority (if any), the specialized authority for infrastructure management, and the assigned agency shall regularly inspect and supervise implementation of the scheme for the lease of rights to utilize infrastructure assets, perform their obligations and responsibilities in accordance with the law, and promptly address violations and difficulties within their jurisdiction or report them to the competent authority or person for handling in accordance with the law.

12. Proceeds from the lease of the rights to utilize infrastructure assets shall be managed and used in accordance with Article 22 of this Decree.

13. Responsibilities of the Lessee upon expiration of the lease term:

a) To transfer back rights to utilize assets to the Lessor from the date of expiration of the contract term or any extended term under Clause 17 of this Article, even where contract finalization has not been completed, or the asset has not yet been handed back.

b) To cooperate with the Lessor in inventorying the asset and determining its condition; such inventory and condition assessment shall be recorded in minutes in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree.

c) To remedy any damage to the asset (if any).

d) To cooperate with the Lessor in the finalization of the contract in accordance with the law after completing the repair of damage (if any), completing payment of all lease amounts (including any additional payment under Point l Clause 8 of this Article), and providing a written commitment that the asset is not subject to pledge, mortgage, or any other debt-security arrangement under civil law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) To handle deposited funds or bank guarantees in accordance with Point h Clause 8 of this Article.

14. Responsibilities of the Lessor upon expiration of the lease term:

a) To receive the asset for management, use, and utilization in accordance with this Decree from the time the Lessee transfers back asset utilization rights under Point a Clause 13 of this Article.

b) To perform maintenance of the asset from the time the Transferee transfers back asset utilization rights under Point a of this Clause, except during the period in which the Lessee is required to remedy damage to the asset.

15. Where, due to force majeure or State repossession of land or water surfaces associated with infrastructure assets for national defense, security, or socio-economic development for national or public interests under the land law, and the lease term has not yet expired, the parties shall terminate the contract prematurely. The Lessee shall be refunded the portion of the lease amount corresponding to the remaining term (if any), and the deposited amount specified in Point h Clause 8 of this Article. The refundable amount shall be determined by the Lessor in cooperation with the Lessee and submitted to the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article for decision. The refund amount shall be allocated under the Lessor's state budget recurrent expenditure estimates and used to make such refund. Procedures for refund shall comply with the state budget law. Other matters shall be handled in accordance with Clauses 13 and 14 of this Article.

16. Contract breaches and disputes shall be handled in accordance with the signed contract, civil law, and relevant laws. Where a contract is terminated prematurely due to breach or dispute, matters arising upon termination shall be handled in accordance with Clauses 13 and 14 of this Article and the signed contract.

17. Where, during the lease term, the asset is upgraded, renovated, or expanded under a state-funded project approved by the competent authority or person, the asset management agency or unit shall comply with the law on public investment, specialized infrastructure laws, and relevant laws. The Lessee shall be entitled either to a refund of the portion of the lease amount already paid (or exemption from annual lease payment) corresponding to the period during which no revenue is generated because of the upgrading, renovation, or expansion project, or an extension of the contract term corresponding to the period during which the asset must be handed over to the asset management agency or unit for implementation of the project. The refundable amount (if any) or corresponding extension period shall be determined by the Lessor in cooperation with the Lessee and submitted to the authority or person competent to approve the scheme for the lease of rights to utilize assets under Clause 4 of this Article for decision. The refund amount shall be allocated under the Transferor's state budget recurrent expenditure estimates and used to make such refund. Refund procedures shall comply with the state budget law. Other matters shall be handled in accordance with Clauses 13 and 14 of this Article.

Article 20. Time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets.

1. The scope of infrastructure assets eligible for time-limited transfer of utilization rights includes existing infrastructure assets or parts thereof for which an investment project for upgrading or expansion of the assets has been approved by the competent authority or person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The term of time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets shall be specified in each transfer contract, in accordance with each infrastructure asset, or part thereof, and be approved by the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article in the decision approving the scheme for time-limited transfer of rights to utilize assets.

4. Authority to approve schemes for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets:

a) Ministers or Directors of central authorities shall approve or decentralize the authority to approve schemes for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets managed by agencies and units under the management of their Ministries or central authorities.

b) Presidents of provincial People's Committees shall approve or decentralize the authority to approve schemes for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets managed by agencies and units under local management.

5. The preparation and approval of a scheme for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets under the authority specified in Clause 4 of this Article shall be carried out in the same manner as prescribed in Clauses 5 and 6 Article 18 of this Decree. The scheme for the time-limited transfer of rights to utilize assets shall be prepared in accordance with Form No. 02C in the Appendix enclosed with this Decree.

6. Principal contents of the decision approving the scheme for the time-limited transfer of rights to utilize assets:

a) Name of the asset management agency or unit.

b) List of assets subject to time-limited transfer of utilization rights in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

c) Basic contents of the approved investment project for upgrading and expanding the assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Method of implementing the time-limited transfer of rights to utilize assets: auction.

e) Conditions applicable to organizations participating in the auction to receive the time-limited transfer of rights to utilize assets.

g) Approved project for upgrading and expanding the assets.

h) Method and time limit for payment of the transfer amount for the time-limited transfer of rights to utilize assets.

i) Regulations on deposits or bank guarantees to secure contract performance (in addition to the transfer value under the contract).

k) Handling of cases where actual operating revenue significantly fluctuates compared with the benchmark revenue.

l) Management and use of proceeds from the time-limited transfer of rights to utilize assets.

m) Entitlements and responsibilities of the specialized authority for infrastructure management or the assigned agency.

n) Rights and obligations of the asset management agency or unit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Based on the decision approving the scheme for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets of the competent authority or person:

a) The asset management agency or unit shall organize the determination of the starting price for the auction for the time-limited transfer of rights to utilize assets in accordance with Article 21 of this Decree.

b) The asset management agency or unit shall organize the auction for the time-limited transfer of rights to utilize assets in accordance with the law on property auction; fully perform supervision of the auction process and other rights and obligations of the owner of auctioned property in accordance with the Law on Property Auction.

c) Organizations participating in the auction for the time-limited transfer of rights to utilize assets must satisfy the conditions prescribed by the law on property auction, the conditions prescribed by specialized infrastructure laws (if any), and ensure that their equity capital is at least 15% of the total investment of the approved project for upgrading and expanding the infrastructure assets.

8. Singing of a contract for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets and contract appendices (if any). The contract shall principally include:

a) Information on the Transferor of the time-limited rights to utilize assets (the asset management agency or unit).

b) Information on the Transferee of the time-limited rights to utilize assets (successful bidder).

c) List of assets subject to time-limited transfer of utilization rights in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

d) Term of the time-limited transfer of rights to utilize assets..

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Contract value (based on the winning bid price).

g) Time limit for payment of the transfer amount (transfer value) for the time-limited transfer of rights to utilize assets: Where specialized infrastructure laws prescribe a payment period, such laws shall apply. Where no such regulation exists, the competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the characteristics of the asset and the value of the transfer contract, determine a specific payment period, which shall not exceed 12 months, with a maximum of 3 installments corresponding to the value of each installment.

h) Deposit or bank guarantee requirements to secure contract performance (in addition to the transfer amount under the contract):

The competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the operational characteristics of each type of infrastructure asset, consider and decide on a case-by-case basis whether a deposit or a bank guarantee is required under applicable law to secure contract performance and obligations arising during contract performance by the Transferee.

i) Responsibility for investment in upgrading and expansion in accordance with the project approved by the competent authority or person; responsibilities and technical requirements for maintenance of the asset; and other necessary matters relating to maintenance.

k) Time limit for the Transferor to hand over the utilization rights to the Transferee, and time limit for the Transferee to hand back such rights to the Transferor.

l) Handling of cases where actual operating revenue significantly fluctuates compared with the benchmark revenue:

The competent authority or person specified in Clause 4 of this Article shall, based on the characteristics of each type of infrastructure and specialized infrastructure laws (if any), determine the specific increase threshold between actual operating revenue and benchmark revenue, provided that it does not exceed 125% of the benchmark revenue, as the basis for determining the additional payment obligation of the Transferee.

The additional payment shall not be less than 50% of the incremental revenue exceeding the above percentage threshold.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Rights and obligations of the concerned parties.

o) Handling of contract breaches and disputes in accordance with the civil law and relevant laws, including specific obligations of the Transferee where the Transferee breaches the requirements regarding handover of assets to the Transferor.

9. Rights of the Transferee:

a) To organize the utilization of the asset in accordance with the law and the signed contract.

b) To decide the methods and measures for utilization of the asset consistent with specialized infrastructure laws and the signed contract.

c) To be protected by the State in respect of lawful rights and interests; to lodge complaints or initiate legal proceedings in accordance with the law where such rights and interests are infringed.

d) To be entitled to investment policies and incentives in accordance with the law on investment and relevant laws.

dd) To mortgage the asset invested in by the Transferee and the remaining rights to utilize the asset to lenders in accordance with civil law and relevant laws.

e) To collect fees for the provision of infrastructure use services and revenues from the provision of other services related to the infrastructure asset in accordance with the law and the signed contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Obligations of the Transferee:

a) To protect the asset subject to the time-limited transfer of utilization rights (including land and water surface associated with the works and work items); prevent encroachment, unauthorized use, and other violations prescribed by the law.

Where an incident affecting the works occurs, the Transferee shall promptly notify the Transferor so that handling measures may be taken in accordance with specialized infrastructure laws and relevant laws.

b) To use and utilize the asset for its designated purpose and functions; not to change its function, transfer, sell, donate, contribute as capital, pledge, mortgage, or use the asset as security for other civil obligations.

c) To invest in upgrading and expanding the asset in accordance with the project approved by the competent authority or person.

d) To perform the obligations prescribed in Points c, d, dd, e, g, h, and i Clause 10 Article 19 of this Decree.

11. The asset management agency or unit, its superior managing authority (if any), the specialized authority for infrastructure management, and the assigned agency shall regularly inspect and supervise implementation of the scheme for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets approved by the competent authority or person; exercise their rights and perform their obligations in accordance with the law; and promptly address violations and difficulties within their jurisdiction or report them to the competent authority or person for handling in accordance with the law.

12. Proceeds from the time-limited transfer of the rights to utilize infrastructure assets shall be managed and used in accordance with Article 22 of this Decree.

13. Upon expiration of the term of the time-limited transfer of rights to utilize assets under the contract:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Transferor shall perform the obligations prescribed in Clause 14 Article 19 of this Decree.

14. Where, due to force majeure or State repossession of land or water surfaces associated with infrastructure assets for national defense, security, or socio-economic development for national or public interests under the land law, and the transfer term has not yet expired, the parties shall terminate the contract prematurely.

Based on the implementation progress of the investment project approved by the competent authority or person, the actual completion status of the works, and the value of the transfer amount already paid for the remaining contractual period, the Transferee shall be entitled to a refund of the portion corresponding to the transfer amount already paid for the remaining period (if any) under the contract and the deposited amount specified in Point h Clause 8 of this Article. The determination of the refundable amount (if any) shall be carried out by the Transferor in cooperation with the Transferee and submitted to the authority or person competent to approve the scheme for the time-limited transfer of rights to utilize assets under Clause 4 of this Article for decision. The refund amount shall be allocated under the Transferor's state budget recurrent expenditure estimates and used to make such refund. Refund procedures shall comply with the state budget law. Other matters shall be handled in accordance with Clause 13 of this Article.

15. Contract breaches and disputes shall be handled in accordance with the signed contract, civil law, and relevant laws. Where a contract is terminated prematurely due to breach or dispute, matters arising upon termination shall be handled in accordance with Clause 13 of this Article and the signed contract.

Article 21. Price for transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, and time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets

1. The price for transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, or time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets refers to the amount payable by the organization or individual receiving the transfer of the fee collection rights, the organization or individual leasing the asset utilization rights, or the organization receiving the time-limited transfer of the asset utilization rights, to the State at the winning auction price to obtain the asset utilization rights in accordance with the signed contract.

2. The starting price for the auction for the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, or time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets shall be the lowest initial price used in such auction.

The authority or person competent to approve the scheme for the transfer of rights to collect asset use fees, the scheme for lease of asset utilization rights, or the scheme for time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets as prescribed in Clause 4 Article 18, Clause 4 Article 19, and Clause 4 Article 20 of this Decree shall also be authority or person competent to approve the starting auction price.

3. Bases for determining the starting auction price for the transfer of rights to collect asset use fees and the lease of rights to utilize infrastructure assets include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Estimated revenues and estimated costs from the utilization of the assets during the period of the transfer of rights to collect asset use fees or lease of asset utilization rights.

c) A valuation certificate and valuation report issued by a valuation enterprise in accordance with the law on prices, or pricing results determined by the Valuation Council prescribed in Point a Clause 5 of this Article. The use of the valuation certificate and valuation report shall comply with the law on prices.

4. Bases for determining the starting auction price for the time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets include:

a) The additional investment value under the asset upgrading and expansion project approved by the competent authority or person. The additional investment value means the portion of investment that must be contributed by the enterprise receiving the time-limited transfer of asset utilization rights to implement the approved project.

b) Estimated revenues and estimated costs from the utilization of the assets during the period of the time-limited transfer of asset utilization rights.

c) A valuation certificate and valuation report issued by a valuation enterprise in accordance with the law on prices, or pricing results determined by the Valuation Council prescribed in Clause 5 of this Article. The use of the valuation certificate and valuation report shall comply with the law on prices.

5. Determination of the starting price for the auction for the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, and time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets:

a) The asset management agency or unit shall either select, engage a valuation enterprise to determine the price for the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, or time-limited transfer of asset utilization rights, or establish a Valuation Council to do so.

Where a Valuation Council is established, its composition shall comply with the law on prices and the following regulations: The asset management agency or unit shall have at least 3 members on the Council, including: the head of the asset management agency or unit, or an authorized person, serving as President of the Council; and representatives of relevant professional departments of the asset management agency or unit serving as members. Other members shall be representatives of relevant agencies and units. Where necessary, the Valuation Council may engage a price consultancy organization to advise on determining the starting price.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Written request for approval of the starting auction price issued by the asset management agency or unit: original;

Documents relating to the bases for determining the starting price prescribed in Clauses 3 and 4 of this Article: copy.

c) The Decision approving the starting price for the auction for the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, or time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets must specify the estimated annual revenue and the average annual revenue under the starting-price plan, as the basis for determining the annual amount payable (for cases where the lease of asset utilization rights involves annual rental payments), and the benchmark revenue in the cases prescribed in Point l Clause 9 Article 18, Point l Clause 8 Article 19, and Point l Clause 8 Article 20 of this Decree.

6. Where an auction for the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, or time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets is unsuccessful, after two unsuccessful auctions, the asset management agency or unit shall review the causes and propose solutions, and report to the authority or person competent to approve the relevant scheme for consideration and decision on either continuing the auction process or changing the utilization method to direct utilization by the asset management agency or unit.

a) Where the auction process continues and the unsuccessful auction is determined to have resulted from an excessively high starting price that is no longer consistent with the pricing regulations prescribed in this Article, the starting price shall be re-determined in accordance with Clauses 2, 3, 4, and 5 of this Article.

b) Where the utilization method is changed to direct utilization by the asset management agency or unit, implementation shall comply with Article 17 of this Decree.

7. Based on this Decree, where difficulties or issues arise during implementation requiring detailed guidelines, the specialized line ministry shall provide guidelines for determining the starting price for auction for the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, and time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets within its functions of specialized state management of infrastructures.

Article 22. Management and use of proceeds from utilization of infrastructure assets

1. Cases where the asset management agency or unit directly utilizes infrastructure assets as prescribed in Point a Clause 1 Article 16 and Article 17 of this Decree:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Proceeds from the utilization of infrastructure assets that constitute revenues from service prices for the use of infrastructure assets and other revenues prescribed in Point b Clause 3 Article 16 of this Decree shall be managed and used under the financial mechanism applicable to the asset management agency or unit in accordance with Clause 2 Article 85 of the Law on Management and Use of Public Property 2017, amended Clause 7 Article 8 of Law No. 90/2025/QH15.

2. Cases of utilization of infrastructure assets under Articles 18, 19, and 20 of this Decree

a) Proceeds from the transfer of rights to collect asset use fees, lease of asset utilization rights, and time-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets (including late-payment amounts, if any), after deduction of costs related to asset utilization, shall be transferred in full to the state budget as follows:

To the central budget for revenues generated from assets under central management;

To the local budget for revenues generated from assets under local management.

b) Costs related to asset utilization include:

Costs for preparation, submission, and approval of the scheme for transfer of rights to collect asset use fees, scheme for lease of asset utilization rights, and scheme for time-limited transfer of asset utilization rights; costs for inventory, determination of the starting price, and organization of auctions; costs for preservation and protection of assets during the process of selecting organizations or individuals to utilize the assets; costs supporting management activities of the Transferor of fee collection rights, Lessor of asset utilization rights, and Transferor of time-limited asset utilization rights during contract performance; other related costs.

c) Expenditure levels and procedures for payment of costs related to the utilization of infrastructure assets shall comply with Clauses 3 and 4 Article 31 of this Decree.

Costs for management activities during contract performance, as prescribed in Point b of this Clause, shall be allocated annually within the state budget recurrent expenditure estimates of the asset management agency or unit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 45 days from completion of the first payment prescribed in Point g Clause 9 Article 18, Point g Clause 8 Article 19, and Point g Clause 8 Article 20 of this Decree, the asset management agency or unit shall transfer the remaining proceeds from the utilization of infrastructure assets (after deduction of costs prescribed in Points b and c of this Clause) to the state budget. Within 30 days from completion of each subsequent payment prescribed in Point g Clause 9 Article 18, Point g Clause 8 Article 19, and Point g Clause 8 Article 20 of this Decree, the asset management agency or unit shall transfer the remaining proceeds (after deduction of any additional costs incurred, if any, under Points b and c of this Clause) to the state budget in accordance with Point a of this Clause.

dd) The head of the asset management agency or unit shall assume legal responsibility for the accuracy of costs related to the utilization of infrastructure assets prescribed in Points b and c of this Clause, and transfer of funds to the state budget in accordance with Point d of this Clause.

Section 5. DISPOSAL OF INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 23. Forms of disposal of infrastructure assets

1. Recovery.

2. Transfer.

3. Transfer of assets to local authorities for management and disposal.

4. Sale.

5. Use of infrastructure assets to make payments to investors implementing construction investment projects under Build-Transfer (BT) contracts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Liquidation of assets.

7. Disposal of assets in cases of loss or damage.

8. Disposal of assets where a competent authority or person decides to assign the assets to an enterprise for management.

9. Other forms of disposal as prescribed by the law.

Article 24. Recovery of infrastructure assets

1. Infrastructure assets shall be recovered in the following cases:

a) Where there is a change in planning or decentralization of management.

b) Where the assets are assigned to the wrong entities, used for improper purposes, or lent to others.

c) Where the assets are sold, leased, donated, pledged, mortgaged, contributed as capital, or used for joint ventures or associations in contravention of regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Where there is a plan for additional investment of charter capital in an enterprise in which the State holds 100% of the charter capital by the value of infrastructure assets, as approved by the owner representative agency in accordance with regulations.

e) Other cases as prescribed by law.

2. Authority to decide the recovery of infrastructure assets:

a) The Minister or the Director of the central authority shall decide or decentralize the authority to decide the recovery of infrastructure assets under the management of agencies or units within the scope of management of the ministry or central authority in the cases specified in Points a, b, c, and d Clause 1 of this Article.

b) The President of the provincial People's Committee shall decide or decentralize the authority to decide the recovery of infrastructure assets under the management of agencies or units within the local management scope in the cases specified in Points a, b, c, and d Clause 1 of this Article.

c) The Minister, the Director of the central authority, or the President of the provincial People's Committee shall decide the recovery of infrastructure assets under the management of agencies or units within their respective scope of management in the case specified in Point dd Clause 1 of this Article.

3. After being recovered, infrastructure assets shall be disposed of in one of the following forms:

a) Assignment to the entities assigned to manage assets as prescribed in Articles 4 and 30 of this Decree.

b) Transfer in accordance with Article 25 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Procedures for the recovery of infrastructure assets (except for the case specified in Clause 5 of this Article)

a) The asset management agency or unit shall prepare 1dossier requesting the recovery of assets and submit it to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article. The dossier shall comprise:

Written request of the asset management agency or unit for the recovery of assets: original;

Written request of the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit for the recovery of assets: original;

List of assets proposed for recovery in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree: original;

Plan for additional investment of charter capital in an enterprise in which the State holds 100% of the charter capital by the value of infrastructure assets, as approved by the owner representative agency in accordance with regulations (in the case of recovery prescribed in Point dd Clause 1 of this Article): copy;

Other relevant documents (if any): copy.

b) Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Point a of this Clause, the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article shall consider deciding the recovery of assets within its jurisdiction.

c) The principal contents of the decision on recovery of infrastructure assets shall include: name of the agency or unit whose assets are recovered; name of the agency assigned to implement the recovery decision; list of assets to be recovered in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree; reason for recovery; responsibilities for implementation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The asset management agency or unit shall account for the decrease in assets in accordance with the law on accounting and report changes in asset registration in accordance with this Decree.

5. Procedures for recovery of infrastructure assets in cases where recovery is proposed by inspection/examination authorities, audit authorities, administrative sanctioning authorities, or other state management authorities

a) Based on the proposal of the inspection/examination authority, audit authority, administrative sanctioning authority, or other state management authorities, the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article shall consider deciding the recovery of assets within its jurisdiction.

b) The principal contents of the decision on recovery, the disposal of the assets after recovery, and the responsibilities of the relevant agencies shall comply with Points c, d, and dd Clause 4 of this Article.

Article 25. Transfer of infrastructure assets

1. The transfer of infrastructure assets shall be carried out in the following cases:

a) Where there is a change in the managing agency, decentralization of management, or classification of assets (including reclassification as another type of infrastructure asset).

b) Where the assets have been assigned but are no longer needed for use or their utilization is ineffective.

c) Where there is a plan for additional investment of charter capital in an enterprise in which the State holds 100% of the charter capital by the value of infrastructure assets, as approved by the owner representative agency in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Authority to decide the transfer of infrastructure assets:

a) The Minister or the Director of the central authority shall decide the transfer of infrastructure assets between agencies, organizations, and units within the scope of management, or transfer to other ministries, central authorities, or local authorities, in the cases specified in Points a, b, and d Clause 1 of this Article.

b) The President of the provincial People's Committee shall decide the transfer of infrastructure assets under the scope of management to ministries, central authorities, or other local authorities in the cases specified in Points a, b, and d Clause 1 of this Article.

c) The President of the provincial People's Committee shall decide or decentralize the authority to decide the transfer of infrastructure assets among agencies, organizations, and units within the local area in the cases specified in Points a, b, and d Clause 1 of this Article.

d) The Minister, the Director of the central authority, or the President of the provincial People's Committee shall decide the transfer of infrastructure assets in the case specified in Point c Clause 1 of this Article.

3. Procedures for the transfer of infrastructure assets:

a) Where infrastructure assets are required to be transferred, the asset management agency or unit shall prepare 1 dossier requesting the transfer of assets and submit it to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article. The dossier shall comprise:

Written request of the asset management agency or unit for the transfer of assets: original;

Written request of the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit for the transfer of assets: original;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



List of assets proposed for transfer in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree, prepared by the asset management agency or unit: original;

Plan for additional investment of charter capital in an enterprise in which the State holds 100% of the charter capital by the value of infrastructure assets, as approved by the owner representative agency in accordance with regulations (in the case of transfer prescribed in Point c Clause 1 of this Article): copy;

Other relevant documents (if any): copy.

b) Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Point a of this Clause, the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article shall consider deciding the transfer of assets within its jurisdiction.

c) The principal contents of the decision on transfer of assets shall include: name of the agency or unit transferring the assets; name of the agency, organization, unit, or enterprise receiving the transferred assets; list of transferred assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree; reason for transfer; purpose after receipt; responsibilities for implementation.

d) Within 22 working days from the date of the decision on transfer of assets issued by the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article, the transferring agency or unit and the receiving agency, organization, unit, or enterprise shall be responsible for:

Organizing the handover and receipt of the assets. The handover and receipt shall be recorded in Minutes in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree;

The asset management agency or unit shall be responsible for organizing the preservation, protection, and maintenance of works constituting infrastructure assets in accordance with the law until completion of the handover of the assets to the receiving agency, organization, unit, or enterprise;

Accounting for the decrease in assets and increase in assets in accordance with the law on accounting, and reporting changes in asset registration in accordance with this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Reasonable costs directly related to the handover and receipt of assets shall be paid by the receiving agency, organization, or unit in accordance with regulations.

e) No payment of the value of the assets shall be made upon the transfer of assets.

4. For infrastructure assets that have been subject to a decision on recovery and are subsequently disposed of by way of transfer of assets, the agency assigned to implement the recovery decision shall be responsible for preparing a plan for disposing of the recovered assets (together with the written request for receipt of the assets from the receiving agency, organization, unit, or enterprise and its superior managing authority (if any); the list of assets prescribed in Point a Clause 3 of this Article; and documents relating to the assets) and submitting it to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article for consideration and decision. The implementation procedures, the contents of the decision on the transfer of assets, the organization of the implementation of the decision, and other matters shall comply with Points b, c, d, dd, and e Clause 3 of this Article. In such a case, the agency assigned to implement the recovery decision shall exercise the rights and responsibilities of the agency or unit transferring the assets.

Article 26. Transfer of infrastructure assets to local authorities for management and disposal

1. The transfer of infrastructure assets to local authorities for management and disposal shall be carried out in the following cases:

a) The assets have been assigned to an asset management agency or unit but are no longer needed for use or their asset utilization is ineffective.

b) The assets are removed from the infrastructure planning.

c) Other cases as prescribed by law.

2. Authority to decide the transfer of infrastructure assets to local authorities for management and disposal:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The President of the provincial People's Committee shall decide the transfer of infrastructure assets managed by agencies or units under local management to the local competent authorities (specialized agencies under the provincial or commune-level People's Committee, land fund development organizations, local housing management and business organizations, and commune-level People's Committees) for management and disposal.

3. Procedures for the transfer of infrastructure assets to local authorities for management and disposal:

a) Where infrastructure assets are required to be transferred, the asset management agency or unit shall prepare 1 dossier requesting the transfer of assets and submit it to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article. The dossier shall comprise:

Written request of the asset management agency or unit for the transfer of assets: original;

Written request of the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit for the transfer of assets: original;

Opinion of the President of the provincial People's Committee (of the local area receiving the asset), in the case of transfer of assets under the management of a ministry or central authority: original;

List of assets proposed for transfer in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree: original;

Documents relating to the reasons for requesting the transfer of the assets (if any): copy;

Other relevant documents (if any): copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The principal contents of the decision on transfer of assets shall include: name of the agency or unit transferring the assets; name of the agency receiving the transferred assets; list of transferred assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree; reason for transfer; responsibilities for implementation.

d) Within 12 working days from the date of issuance of the decision on transfer of assets by the competent authority or person specified in Point a Clause 2 of this Article, the President of the provincial People's Committee shall decide the receipt of the assets and assign the task of receiving the transferred assets to the local competent authority (specialized agency under the provincial or commune-level People's Committee, land fund development organization, local housing management and business organization, or commune-level People's Committee).

dd) Within 22 working days from the date of issuance of the decision on receipt of assets by the President of the provincial People's Committee (for the case specified in Point d of this Clause), or from the date of issuance of the decision on transfer of assets (for the remaining cases), the agency or unit transferring the assets (Transferor) shall take charge and cooperate with the agency assigned to receive the assets (Transferee) in organizing the handover and receipt of the assets. The handover and receipt of the assets shall be recorded in Minutes in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree. The Transferor shall account for the decrease in assets in accordance with the law on accounting and report changes in asset registration in accordance with this Decree.

e) Reasonable costs directly related to the handover and receipt of assets shall be paid by the agency receiving the transferred assets.

The asset management agency or unit shall be responsible for organizing the preservation and protection of infrastructure assets in accordance with the law until completion of the handover of the assets to the receiving agency.

The agency receiving the transferred assets shall be responsible for opening a separate register and calculating asset depreciation for the transferred assets from the year of receipt until the year in which the disposal of the assets is completed in accordance with Clause 5 of this Article.

g) No payment of the asset value shall be made upon the transfer of assets to local authorities for management and disposal.

4. For infrastructure assets that have been subject to a decision on recovery and are subsequently disposed of by transfer to a local authority for management and disposal, the agency assigned to implement of the recovery decision shall be responsible for preparing a plan for disposing of the recovered assets (together with the written request of the President of the provincial People's Committee for receipt of the assets, in the case of assets under central management; the list of assets prescribed in Point a Clause 3 of this Article; and documents relating to the assets) and submitting it to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article for consideration and decision on the transfer of the assets to the local authority for management and disposal.

The implementation procedures, the contents of the decision on the transfer of assets, the organization of the implementation of the decision, and other matters shall comply with Points b, c, d, dd, e, and g Clause 3 of this Article. In such a case, the agency assigned to implement the recovery decision shall exercise the rights and responsibilities of the agency or unit transferring the assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the assets are assigned or transferred to an agency, organization, unit, or wholly state-owned enterprise for management and use, implementation shall comply with the law on management and use of public property, the law on enterprises, and the law on the management and investment of state capital in enterprises.

b) Where the assets are assigned to a local housing management and business organization for management and utilization, implementation shall comply with Decree No. 108/2024/ND-CP dated August 23, 2024 of the Government of Vietnam, amended by Decree No. 286/2025/ND-CP dated November 3, 2025 of the Government of Vietnam.

c) Where the assets are disposed of under housing and residential land policies, implementation shall comply with the law on housing and other relevant laws.

d) Where land is allocated or leased together with the infrastructure assets, implementation shall comply with the law on land and other relevant laws. In this case, the disposal of assets attached to the land shall be carried out as follows:

Based on the actual conditions and status of the assets attached to the land, the agency assigned the corresponding advisory responsibility specified in Point e of this Clause shall report to the competent authority or person responsible for land allocation or land lease for consideration and decision on either the sale of the assets attached to the land to the land allocatee or lessee, or the demolition or destruction of such assets before carrying out land allocation, land lease, auction of land use rights, or bidding for land-use projects.

Where the assets attached to the land are sold to the land allocatee or lessee, the agency assigned the corresponding advisory responsibility specified in Point e of this Clause shall determine the sale price, ensuring that it is consistent with the actual residual value of the assets. Such an agency may establish a Valuation Council in accordance with the law on prices or engage a valuation enterprise to conduct the valuation as the basis for determining the sale price and notify it in the land allocation or land lease dossier. The land allocatee or lessee shall be responsible for paying for the purchase of the assets attached to the land. Where, according to the local planning, the land must be divided into multiple land lots, the value of the assets attached to the land shall be allocated to each land lot in proportion to the area of each lot relative to the total area of all land lots.

Where the assets attached to the land are demolished or destroyed before land allocation or land lease, the agency assigned the corresponding advisory responsibility specified in Point e of this Clause shall carry out, or assign a functional unit to carry out, the demolition or destruction. The disposal of recovered materials and supplies from demolition or destruction shall comply with Article 28 of this Decree. The land allocatee or lessee shall be responsible for reimbursing the residual value of the assets attached to the land as recorded in the accounting books at the time of demolition or destruction. The obligation to reimburse the residual value shall be specified in the plan for the auction of land use rights or the bidding for land-use projects (where land allocation or land lease is carried out through an auction of land use rights or bidding for land-use projects), or notified to persons requesting land allocation or land lease before the decision on land allocation or land lease is issued (where no auction of land use rights or bidding for selection of investors for land-use projects is conducted).

dd) Where the assets are assigned to a land fund development organization for management and utilization, implementation shall comply with the law on land.

Where the State carries out land allocation or land lease for land attached to infrastructure assets that have been assigned to a land fund development organization for management and utilization, the land fund development organization shall report to the competent authority or person to carry out the disposal of the assets attached to the land (sale of the assets attached to the land or demolition or destruction of the assets attached to the land) in accordance with Point d of this Clause. The land allocatee or lessee shall be responsible for paying for the purchase of the assets attached to the land and reimbursing the residual value of the assets attached to the land in accordance with Point d of this Clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Sale of infrastructure assets

1. Infrastructure assets shall be sold in the following cases:

a) The assets have been subject to a decision on recovery in accordance with Article 24 of this Decree.

b) Other cases as prescribed by law.

2. Scope of infrastructure assets eligible for sale:

The infrastructure assets specified in Clause 1 of this Article shall be eligible for sale where they are not attached to land or water surfaces and do not fall into any of the following cases:

a) Infrastructure assets related to national defense and national security.

b) Specific infrastructure assets prescribed in Point e Clause 3 Article 12 of this Decree.

c) Assets that are prohibited from being sold in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Ministers or Directors of central authorities shall decide or decentralize the authority to decide the sale of infrastructure assets managed by agencies or units under the management of their ministries or central authorities.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide or decentralize the authority to decide the sale of infrastructure assets managed by agencies or units under local management.

4. Procedures for the sale of infrastructure assets:

a) Where infrastructure assets are required to be sold, the asset management agency or unit shall prepare 1 dossier requesting the sale of assets and submit it to the competent authority or person prescribed in Clause 3 of this Article. The dossier shall comprise:

Written request of the asset management agency or unit for the sale of assets: original;

Written request of the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit for the sale of assets: original;

List of assets proposed for sale in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree, prepared by the asset management agency or unit: original;

Other relevant documents (if any): copy.

b) Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier specified in Point a of this Clause, the competent authority or person specified in Clause 2 of this Article shall consider deciding the sale of the asset in cases falling within its jurisdiction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of the agency or unit having the assets for sale; agency or unit assigned to organize the sale of the assets;

List of assets for sale in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree; reason for the sale;

Method of sale (where the sale method has already been determined as auction, price listing, or designated sale, it shall be specified directly in the decision; where the sale method has not yet been determined, the agency or unit assigned to organize the sale shall decide the specific method in accordance with Clause 5 of this Article);

Management and use of proceeds from the sale of the assets;

Responsibilities for implementation.

d) Within 22 working days from the date of issuance of the decision on the sale of assets by the competent authority or person specified in Clause 3 of this Article, the agency or unit assigned to organize the sale of the assets shall carry out the sale in accordance with the law applicable to the relevant method of sale.

5. Infrastructure assets shall be sold by auction, except in the following cases, where they are sold by price listing or designated sale:

a) Sale of infrastructure assets by the price listing method shall apply to infrastructure assets having an original cost recorded in the accounting books of less than VND 250 million per accounting asset item (hereinafter referred to as “1 asset unit”) and a revalued value from VND 10 million to less than VND 50 million per asset unit. Where the original cost of the asset has not been recorded in the accounting books, the price listing method shall apply to assets with a revalued value from VND 10 million to less than VND 50 million per asset unit. Where assets specified in this Point are sold together with assets that are required to be sold by auction, the auction method shall apply.

b) Sale of infrastructure assets by the designated sale method shall apply to infrastructure assets having an original cost recorded in the accounting books of less than VND 250 million per asset unit and a revalued value of less than VND 10 million per asset unit, or to assets that do not satisfy the criteria for recognition as fixed assets. Where the original cost of the asset has not been recorded in the accounting books, the designated sale method shall apply to assets with a revalued value of less than VND 10 million per asset unit. Where assets specified in this Point are sold together with assets that are required to be sold by auction, the auction method shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Where infrastructure assets are sold by the price listing method, the determination of the listed sale price, regulations on persons ineligible to purchase the assets, the procedures for sale by the price listing method, the purchase price under the price listing method, conclusion of the listed-asset sale and purchase contract, payment, handover of the assets, issuance of invoices for the sale of assets, and disposal of assets where no person registers to purchase the assets upon expiry of the listing period shall be carried out in accordance with Article 26 of Decree No. 186/2025/ND-CP.

8. Where infrastructure assets are sold by designated sale, the determination of the sale price, regulations on persons ineligible to purchase the assets, public announcement of the sale by the designated sale method, disposal of assets where no person registers to purchase the assets upon expiry of the notification period, payment, handover of the assets, and issuance of invoices for the sale of assets shall be carried out in accordance with Article 27 of Decree No. 186/2025/ND-CP.

Article 28. Liquidation of infrastructure assets

1. Infrastructure assets shall be liquidated in the following cases:

a) The infrastructure assets are damaged beyond repair, or repair is not economically efficient;

b) Existing infrastructure assets are demolished for investment in the construction of new infrastructure assets under a project approved by the competent authority or person;

c) The competent state authority adjusts the planning, resulting in part or all of the infrastructure assets becoming unusable for their intended functions;

d) Other cases as prescribed by law.

2. Authority to decide the liquidation of infrastructure assets:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide or decentralize the authority to decide the liquidation of infrastructure assets managed by agencies or units under local management.

3. Infrastructure assets shall be liquidated by way of demolition or destruction.

4. Procedures for the liquidation of infrastructure assets:

a) The asset management agency or unit shall prepare 1dossier requesting the liquidation of assets and submit it to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article. The dossier shall comprise:

Written request of the asset management agency or unit for the liquidation of assets: original;

Written request of the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit for the liquidation of assets: original;

List of assets proposed for liquidation in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree: original;

Other relevant documents (if any): copy.

b) Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Point a of this Clause, the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article shall consider deciding the liquidation of assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Based on the decision on asset liquidation issued by the authority or person competent specified in Clause 2 of this Article, the asset management agency or unit shall organize the demolition or destruction of works constituting the infrastructure assets and carry out disposal of the recovered materials and supplies. The disposal of recovered materials and supplies shall be carried out in accordance with Clauses 5, 6, 7, and 8 of this Article.

5. Methods for disposing of recovered materials and supplies from the demolition of works:

a) Assign the recovered materials and supplies to the asset management agency or unit (the agency or unit having the assets being liquidated) for use in maintenance works where such materials and supplies remain usable.

b) Transfer the recovered materials and supplies to another agency, organization, unit, or enterprise for management and use.

c) Sell recovered materials and supplies for which there is no demand for use.

d) Destroy materials and supplies that are no longer usable. The asset management agency or unit shall organize the destruction of materials and supplies that are no longer usable.

6. Assignment of recovered materials and supplies to the asset management agency or unit for use in maintenance works in respect of materials and supplies that remain usable: The asset management agency or unit shall submit a written request to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article for a decision on the assignment of the recovered materials and supplies for use. In this case, no maintenance funding shall be allocated for the portion of the value of materials and supplies used for maintenance works. Where maintenance funding has already been allocated in the maintenance funding estimate, the estimate for that year shall be reduced by the amount corresponding to the value of the materials and supplies as stated in the cost estimate and the value of the maintenance contract.

7. Transfer of recovered materials and supplies to other agencies, organizations, units, or enterprises for management and use:

a) Based on the proposal of the agency or unit having the assets being liquidated and the proposal of the agency, organization, unit, or enterprise requesting receipt of the recovered materials and supplies, the Minister or Director of the central authority shall decide the transfer to other ministries, central authorities, or local authorities; the Minister or Director of the central authority, or the competent authority or person under the decentralization by the Minister or Director of the central authority, shall decide the transfer to agencies, organizations, units, or enterprises under its management; the President of the provincial People's Committee shall decide the transfer to other ministries, central authorities, or local authorities; the President of the provincial People's Committee, or the competent authority or person under the decentralization by the President of the provincial People's Committee, shall decide the transfer to agencies, organizations, units, or enterprises under its management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Written request of the asset management agency or unit for the transfer of recovered materials and supplies: original;

Written request of the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit for the transfer of recovered materials and supplies: original;

Written request of the agency, organization, unit, or enterprise requesting receipt of the recovered materials and supplies, and of its superior managing authority (if any): original;

List of materials and supplies proposed for transfer (type, quantity, condition, and intended use after receipt of the transfer): original;

Other documents relevant to the proposed transfer of the recovered materials and supplies (if any): copy.

c) Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Point b of this Clause, the competent authority or person prescribed in Point a of this Clause shall consider issuing a decision within its jurisdiction.

d) The principal contents of the decision on transfer of recovered materials and supplies shall include: name of the agency or unit having the materials and supplies to be transferred; name of the receiving agency, organization, unit, or enterprise; list of materials and supplies to be transferred (name, type, quantity, condition, intended use after transfer); and responsibilities for implementation.

dd) Within 22 working days from the date of issuance of the decision on transfer of recovered materials and supplies by the competent authority or person, the agency or unit having the assets being liquidated and the receiving agency, organization, unit, or enterprise shall organize the handover and receipt of the recovered materials and supplies. The handover and receipt of the transferred materials and supplies shall be recorded in Minutes in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree.

8. Sale of materials and supplies for which there is no demand for use:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Where existing infrastructure assets are liquidated in the case specified in Point b Clause 1 of this Article, and the project approved by the competent authority or person contains regulations on asset liquidation, the asset liquidation shall be carried out in accordance with the approved project. The asset management agency or unit shall not be required to carry out the procedures for asset liquidation prescribed in Clause 4 of this Article. The disposal of recovered materials and supplies (if any) shall be carried out in accordance with Clauses 5, 6, 7, and 8 of this Article, except where the value of the recovered materials and supplies has already been deducted from the value of the project procurement package.

10. Upon completion of the asset liquidation, the asset management agency or unit shall account for the decrease in assets in accordance with the law on accounting and report changes in asset registration in accordance with this Decree.

Article 29. Disposal of infrastructure assets in cases of loss or destruction

1. Infrastructure assets that are lost or destroyed due to natural disasters, fires, or other causes shall be disposed of in accordance with this Article.

2. Authority to decide the disposal of infrastructure assets in cases of loss or destruction:

a) Ministers or Directors of central authorities shall decide or decentralize the authority to decide the disposal of infrastructure assets managed by agencies or units under the management of their ministries or central authorities.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide or decentralize the authority to decide the disposal of infrastructure assets managed by agencies or units under local management.

3. Procedures for disposal of infrastructure assets in cases of loss or destruction:

a) Within 22 working days from the date on which the loss or destruction of the assets is discovered, the asset management agency or unit shall be responsible for determining the cause (reason) for the loss or destruction of the assets and the responsibilities of the relevant collectives and individuals, preparing 1 dossier requesting the disposal of the lost or destroyed assets, reporting it to the superior managing authority (if any), and submitting it to the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article for consideration and decision. The dossier shall comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Written request of the superior managing authority (if any) of the asset management agency or unit for the disposal of assets: original;

Minutes determining the loss or destruction of the asset: original;

List of lost or destroyed assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree: original;

Documents evidencing the loss or destruction of the assets: copy.

b) Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Point a of this Clause, the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article shall consider deciding the disposal of assets in the case of loss or destruction.

c) The principal contents of the decision on the disposal of assets shall include: name of the asset management agency or unit whose assets have been lost or destroyed; list of lost or destroyed infrastructure assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree; reason (cause) for the loss or destruction; responsibilities for implementation.

4. Within 22 working days from the date of issuance of the Decision on disposal by the competent authority or person, the asset management agency or unit shall be responsible for:

a) Accounting for the decrease in assets in accordance with the law on accounting.

b) Reporting changes in asset registration in accordance with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The state budget shall ensure funding for remedying the consequences and repairing infrastructure assets to restore their normal operation in accordance with the specialized infrastructure laws.

Where infrastructure assets that are lost or destroyed are indemnified by an insurer or by a relevant organization or individual, the compensation amount shall be managed in accordance with Article 31 of this Decree and, after deduction of related expenses (if any), shall be transferred to the state budget in accordance with law. Such amount shall be given priority for allocation in the public investment plan and the state budget expenditure estimate for investment in the construction of replacement assets in accordance with the law on the state budget, the law on public investment, and other relevant laws.

Article 30. Disposal of assets in cases where competent authorities decide to reassign assets to enterprises in form of state capital investment in enterprises

1. Where the owner representative agency approves a plan for additional charter capital investment in a wholly state-owned enterprise by way of the value of infrastructure assets, and such assets have previously been assigned to the asset management agencies or units specified in Article 4 of this Decree, the assets shall first be recovered or transferred before being reassigned to the enterprise.

2. Where the owner representative agency of the enterprise receiving the assets in the form of state capital investment in the enterprise is the ministry, central authority, or provincial People's Committee currently managing the assets, the handling shall be as follows:

a) The Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People's Committee shall decide the recovery of assets from the asset management agencies or units under their management.

The procedures for asset recovery shall comply with Clause 4 Article 24 of this Decree.

b) Based on the decision on asset recovery issued by the competent authority or person specified in Point a of this Clause, the competent authority or person prescribed in Article 37 of this Decree shall issue a decision assigning the assets to the enterprise in the form of state capital investment in the enterprise. A decision on assignment of infrastructure assets shall include the following principal contents:

Name of the enterprise managing the assets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form of asset assignment: State capital investment in the enterprise;

Responsibilities for implementation.

c) Based on the decision on assignment of infrastructure assets prescribed in Point b of this Clause, the enterprise managing the assets shall report to the competent authority or person for carrying out the procedures for additional charter capital investment in the enterprise by way of the value of the infrastructure assets, in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

The handover and receipt of the infrastructure assets assigned to the enterprise shall be recorded in Minutes in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree.

3. Where the owner representative agency of the enterprise receiving the assets in the form of state capital investment in the enterprise is not the ministry, central authority, or provincial People's Committee currently managing the assets, the handling shall be as follows:

a) The Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People's Committee currently managing the assets shall decide the transfer of assets from the ministry, central authority, or local authority currently managing the assets to the ministry, central authority, or provincial People's Committee acting as the owner representative agency of the enterprise.

The procedures for asset transfer shall comply with Clause 3 Article 25 of this Decree.

b) Based on the decision on asset transfer issued by the competent authority or person specified in Point a of this Clause, the ministry, central authority, or provincial People's Committee (acting as the owner representative agency of the enterprise) shall issue a decision assigning the assets to the enterprise in the form of state capital investment in the enterprise. The decision on assignment of infrastructure assets shall contain the principal contents prescribed in Point b Clause 2 of this Article.

c) Based on the decision on assignment of infrastructure assets prescribed in Point b of this Clause, the enterprise managing the assets shall report to the competent authority or person for carrying out the procedures for additional charter capital investment in the enterprise by way of the value of the infrastructure assets, in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Determination of the value of infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise shall be carried out as follows:

a) Where the assets have been procured or constructed and put into operation within 3 years preceding the date of preparation of the dossier requesting the reassignment of assets to the enterprise in the form of state capital investment in the enterprise, the central-level specialized authority for infrastructure management or the central authority assigned to perform such functions (for assets under the management of ministries or central authorities), or the provincial-level specialized authority for infrastructure management (for assets under local management), shall determine the value of the infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise as the residual value of the assets recorded in the accounting books. Where the assets have not been recorded in the accounting books, or have been recorded but depreciation has not yet been calculated, or depreciation has been calculated but not in accordance with regulations, the central/provincial-level specialized authority for infrastructure management or the central authority assigned to perform such functions shall re-determine the residual value of the assets in accordance with regulations as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise.

b) In cases other than those specified in Point a of this Clause, the central-level specialized authority for infrastructure management or the central authority assigned to perform such functions (for assets under the management of ministries or central authorities), or the provincial-level specialized authority for infrastructure management (for assets under local management), shall engage a valuation enterprise to conduct the valuation of the infrastructure assets. The expenses for the valuation service shall be covered by the recurrent expenditure budget of the central/provincial-level specialized authority for infrastructure management or the central authority assigned to perform such functions.

Based on the proposed list and condition of the assets to be assigned and the valuation results issued by the valuation enterprise, the central-level specialized authority for infrastructure management or the central authority assigned to perform such functions (for assets under the management of ministries or central authorities) shall submit the asset value to the Minister or Director of the central authority for decision as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise. The provincial-level specialized authority for infrastructure management (for assets under local management) shall submit the asset value to the President of the provincial People's Committee for decision as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise. The use of the valuation certificate and the valuation report issued by the valuation enterprise shall comply with the law on prices.

5. The asset management agency or unit shall account for the decrease in assets in accordance with the law on accounting and report changes in asset registration in accordance with this Decree.

6. The management, use, and utilization of the infrastructure assets after their assignment to the enterprise, and the reporting regulations applicable thereto, shall comply with the law on the management and investment of state capital in enterprises, specialized infrastructure laws, other relevant laws, and Clause 8 Article 37 of this Decree.

Article 31. Management and use of proceeds from disposal of infrastructure assets

1. The entire amount of proceeds from the disposal of infrastructure assets (including compensation for damage, if any), after deduction of expenses related to the disposal of the assets, shall be transferred in full to the state budget as follows:

Transferred to the central budget regarding proceeds from the disposal of assets under central management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Expenses related to the disposal of infrastructure assets include:

a) Costs of inventory and surveying.

b) Costs of relocation, demolition, and dismantlement.

c) Costs of pricing and valuation.

d) Costs of organizing the sale of recovered materials and supplies.

dd) Costs of protecting and preserving the assets pending disposal.

e) Other related reasonable costs.

3. Expenditures:

a) For expenditures for which standards, norms, or expenditure regulations have been prescribed by competent state authorities, such standards, norms, and expenditure regulations shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For expenditures not falling within the scope prescribed in Points a and b of this Clause, the head of the asset management agency or unit shall decide the level of expenditure, ensuring compliance with the State's current financial management regulations, and be responsible for such decision.

4. Within 22 working days from the date of completion of the disposal of the assets, the advisory department of the asset management agency or unit shall prepare 1 dossier requesting payment and submit it to the head of the asset management agency or unit for payment of the expenses related to the disposal of infrastructure assets. The dossier shall comprise:

a) Written request for payment of the advisory department of the asset management agency or unit (specifying the proceeds from the disposal of the assets, the total expenses for the disposal of the assets, and the information on the account for receipt of payment), enclosed with a detailed statement of expenditures: original.

b) Decision on asset disposal issued by the competent authority or person: copy.

c) Documents evidencing the expenditures, including the approved expenditure estimate; contracts for valuation, auction, demolition, and other services (if any); invoices and receipts (if any): copy.

5. The head of the asset management agency or unit shall assume legal responsibility for the accuracy of expenses related to the disposal of infrastructure assets, and for any delay in transferring the proceeds to the state budget in accordance with the law on the state budget.

6. Where the proceeds from the disposal of the assets are insufficient to cover the related expenses, the shortfall shall be covered by the state budget estimate allocated (including supplementary allocations) to the asset management agency or unit, or from other lawful funding sources available for use by such asset management agency or unit.

7. Where existing infrastructure assets are demolished as prescribed in Clause 3 Article 28 of this Decree, and the demolition costs have already been included in the total investment of the project for construction of the new assets approved by the competent investment decision-maker, the preparation, approval of the cost estimate, and payment of the expenses for the disposal of the assets shall be carried out in accordance with the approved project and relevant laws.

8. Where outsourced service expenses incurred in the disposal of the assets must be paid before any proceeds are received from the disposal of the assets, the agency or unit assigned to organize the disposal of the assets may obtain an advance from its recurrent expenditure budget or from other lawful funding sources available for use by the asset management agency or unit. Such advance shall be deducted from the proceeds from the disposal of the assets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Use of infrastructure assets to participate in public-private partnership investment projects and management and use of infrastructure assets invested under public-private partnership method

1. The management, use, and utilization of infrastructure assets under the public-private partnership method and the transfer to the State of infrastructure assets formed through investment under the public-private partnership method shall be carried out in accordance with Articles 95 and 96 of the Law on Management and Use of Public Property and the law on public-private partnership investment.

The management and use of infrastructure assets invested under the public-private partnership method must not adversely affect the normal operation of the assets. They shall comply with the construction law, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

2. Authority to decide the use of existing infrastructure assets to participate in public-private partnership investment projects:

a) Ministers or Directors of central authorities shall decide regarding infrastructure assets managed by agencies or units under the management of their ministries or central authorities.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide regarding infrastructure assets managed by agencies or units under local management.

3. Procedures for using existing infrastructure assets to participate in public-private partnership investment projects:

a) Where there are infrastructure assets that need to be used to participate in a public-private partnership investment project, the asset management agency or unit shall prepare 1 dossier and submit it to the superior managing authority (if any) for submission to the competent authority or person specified in Clause 2 of this Article.  The dossier shall comprise:

Written request of the asset management agency or unit for the use of assets to participate in a public-private partnership investment project (specifying the reason for using the assets to participate in the project): original;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



List of assets proposed for use in the public-private partnership investment project in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree: original;

Consolidated report explaining and incorporating opinions of relevant agencies (if any): original;

Opinions of relevant agencies: copy;

Other relevant documents (if any): copy.

b) Within 22 working days from the date of receipt of a complete dossier specified in Point a of this Clause, the competent authority or person specified in Clause 2 of this Article shall consider deciding the use of the assets to participate in the public-private partnership investment project for cases falling within its jurisdiction.

c) The principal contents of the decision on the use of infrastructure assets to participate in a public-private partnership investment project shall include: name of the agency or unit having the assets used to participate in the investment project; name of the investor receiving the assets; list of assets participating in the public-private partnership investment project (list of infrastructure assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree); responsibilities for implementation.

4. Based on the decision of the competent authority or person specified in Clause 2 of this Article on the use of existing assets to participate in a public-private partnership investment project, the approved public-private partnership investment project, and the concluded contract, the asset management agency or unit shall hand over the assets to the investor for project implementation. The handover of assets shall be recorded in Minutes in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree.

The asset management agency or unit shall be responsible for organizing the preservation, protection, and maintenance of works constituting infrastructure assets in accordance with the law until completion of the handover of the assets to the investor.

5. The investor implementing the project under the public-private partnership method shall be responsible for the accounting, management, use, and maintenance of the infrastructure assets (including assets participating in the project that are invested in and managed by the State), ensuring quality and technical standards in accordance with the construction law and other relevant laws until the assets are transferred to the competent state authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The authority competent to conclude the project contract and the asset management agency or unit shall be responsible for monitoring, inspecting, and supervising the investor's implementation of Clauses 4 and 5 of this Article until the investor transfers the assets to the competent authority.

Section 7. REPORTING REGULATIONS AND INFRASTRUCTURE ASSET DATABASE

Article 33. Reporting on infrastructure assets

1. Infrastructure assets shall be subject to declaration reporting and updating in the Infrastructure Asset Database to ensure unified management.

2. Forms of declaration reporting for infrastructure assets:

a) Initial declaration reports shall apply to:

Infrastructure assets existing as of the effective date of this Decree;

Infrastructure assets increased from the effective date of this Decree onwards.

b) Supplementary declaration reports shall apply where there are changes to information relating to the asset management agency or unit or to information on the assets after the initial declaration report has been submitted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The time limit for submitting a declaration report shall be 30 days from: the date the asset is put into use (for assets formed through procurement or new construction investment); the date of receipt of the asset pursuant to the decision of the competent authority or person (for assets assigned or received through transfer); the date of completion of asset disposal in accordance with the decision of the competent authority or person; or the date of any change in information relating to the entity assigned to manage the asset or the information on the assets previously declared.

4. Annually, the asset management agency or unit shall report on the management, use, and utilization of infrastructure assets, and submit ad hoc reports upon the request of the competent authority or person. The time for finalizing annual reporting data shall be the end of the financial year.

5. Reports on the management, use, and utilization of infrastructure assets shall include:

a) Reports on the utilization of assets under each method prescribed in this Decree.

b) Consolidated report on the management, use, and utilization of assets.

6. The time limits for submitting the annual reports on the management, use, and utilization of infrastructure assets shall be as follows:

a) The asset management agency or unit shall prepare the report and submit it to its superior managing authority (if any), and report to the ministry or central authority (for assets under central management) or the provincial People's Committee (for assets under local management). Reports shall be submitted to the ministry, central authority, or provincial People's Committee no later than February 28 each year.

b) Ministries, central authorities, and provincial People's Committees shall consolidate the reports on the management, use, and utilization of infrastructure assets within their respective management scope and submit them to the Ministry of Finance of Vietnam no later than March 15 each year.

c) Upon request of the competent authority, the Ministry of Finance of Vietnam shall consolidate the nationwide situation regarding the management, use, and utilization of infrastructure assets and report to the competent authority or person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Direct submission.

b) Submission via postal services.

c) Submission by fax.

d) Submission via the email system.

dd) Submission through the dedicated reporting information software system.

e) Other methods as prescribed by law.

8. The forms for declaration reports and reports on the management, use, and utilization of infrastructure assets shall be prescribed by the Minister of Finance of Vietnam.

Article 34. Infrastructure Asset Database

1. The Infrastructure Asset Database is a component of the National Public Property Database, established and managed nationwide and in a unified manner. Information contained in the Infrastructure Asset Database shall have the same legal validity as paper records.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) It must be consistent with the National Digital Architecture Framework, comply with technical regulations on national databases, information technology standards and technical regulations, information safety and security requirements, and technical-economic norms.

b) It must ensure compatibility, integration, and connectivity with the National Public Property Database, facilitate information sharing, and provide for the scalability of data fields in the system and application software design.

3. The Minister, the Director of the central authority (for infrastructure assets under central management), and the President of the provincial People's Committee (for infrastructure assets under local management) shall direct the central-level or local-level asset management agencies or units and relevant agencies to carry out declaration reporting, data entry, and data approval for infrastructure assets in the Infrastructure Asset Database in accordance with this Decree.

Chapter III

MANAGEMENT, USE, AND UTILIZATION OF INFRASTRUCTURE ASSETS ASSIGNED TO ENTERPRISES

Section 1. ASSIGNMENT OF MANAGEMENT OF INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 35. Scope and forms of assignment of management of infrastructure assets

1. Existing infrastructure assets shall be assigned to the asset management enterprise prescribed in Clause 3 Article 4 of this Decree under one of the following forms:

a) Assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The specialized line ministry shall provide guidelines on the types and list of infrastructure assets to be assigned under each of the forms prescribed in Points a and b of this Clause.

The authority and procedures for assigning existing infrastructure assets to the asset management enterprise shall comply with Articles 36 and 37 of this Decree.

2. For infrastructure assets that are assets established under all-people ownership and are disposed of in the form of assignment or transfer to an asset management enterprise, the authority and procedures for assignment or transfer shall comply with the law on the disposal of assets established under all-people ownership; the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

3. For infrastructure assets resulting from the implementation of state-funded projects:

a) Where the investment project approved by the competent authority or person identifies the beneficiary of the assets resulting from project implementation, and such beneficiary is an asset management enterprise, upon completion of construction or procurement, the investor, project owner, or project management board shall hand over the assets to the asset management enterprise; the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

b) Where the investment project approved by the competent authority or person identifies the beneficiary of the assets resulting from project implementation, but such beneficiary is not an asset management enterprise, the following shall apply:

If the beneficiary is a state agency, public service provider, agency of the CPV, the Vietnamese Fatherland Front, or a socio-political organization, then after the beneficiary receives the assets, the assets shall be transferred from the beneficiary to the ministry, central authority, or provincial People's Committee for assignment to an asset management enterprise. Such transfer shall comply with Clause 4 of this Article;

If the beneficiary of the assets resulting from project implementation is not a state agency, public service provider, agency of the CPV, the Vietnamese Fatherland Front, or a socio-political organization, the beneficiary shall manage, use, and utilize the assets in accordance with specialized infrastructure laws and other relevant laws. Where there is a need to transfer the assets to an asset management enterprise, such transfer shall comply with Clause 4 of this Article.

c) Where the investment project approved by the competent authority or person does not identify the beneficiary of the assets resulting from project implementation, the authority and procedures for assigning the assets to the asset management enterprise, or for transferring the infrastructure assets to the ministry, central authority, or provincial People’s Committee for assignment to the asset management enterprise, shall comply with the regulations on the disposal of assets resulting from state-funded projects under the law on management and use of public property; the assignment procedures prescribed in this Decree are not required to be carried out again.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where relevant laws do not provide regulations on the authority and procedures for asset transfer, the authority and procedures for asset transfer prescribed in Clause 3 Article 44 of this Decree shall apply.

5. The assignment of infrastructure assets that have been transferred to the ministry, central authority, or provincial People's Committee under Point b or Point c Clause 3, or Clause 4 of this Article, for assignment to the asset management enterprise by the competent authority or person, shall comply with Articles 36 and 37 of this Decree.

6. For infrastructure assets assigned to the asset management enterprise in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise as prescribed in Clauses 1 and 5 of this Article, and infrastructure assets prescribed in Clauses 2, 3, and 4 of this Article that are handed over, assigned, or transferred to the asset management enterprise in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise, where the asset management enterprise wishes to have such assets assigned in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise, the enterprise shall, based o n specialized infrastructure laws, the law on the management and investment of state capital in enterprises, and its capacity to manage and utilize the assets, develop a plan for additional charter capital investment in the enterprise by way of the value of the infrastructure assets, and submit it to the competent authority or person for consideration and approval in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises.

Article 36. Authority and procedures for assigning infrastructure assets in form of assignment not accounted for as part of state capital in enterprises in cases prescribed in Point a Clause 1 and Clause 5 Article 35 of this Decree

1. Authority to decide the assignment of infrastructure assets to the asset management enterprise in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide the assignment of infrastructure assets under central management to asset management enterprises within the management scope of their respective ministries and central authorities.

b) Presidents of provincial People's Committees shall decide the assignment of infrastructure assets under local management to asset management enterprises under local management.

2. Based on the types and list of infrastructure assets assigned in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise, as guided by the specialized line ministry as prescribed in Clause 1 Article 35 of this Decree, and on the basis of accounting records, records on the transfer of infrastructure assets to the ministry, central authority, or provincial People's Committee, together with the actual management status, the ministry, central authority, or provincial People's Committee shall direct the review and inventory of all infrastructure assets falling within the relevant asset types and lists that are to be assigned to the asset management enterprise in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise, which are currently managed or temporarily managed by agencies, organizations, units, or enterprises within its management scope (including assets invested under the public-private partnership method and transferred by the investor to the State in accordance with the law without requiring the establishment of all-people ownership over such assets). Based on the results, the assets shall be classified as follows:

a) Infrastructure assets for which the competent authority or person has already issued a document assigning them to the asset management enterprise in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise shall continue to be managed by the asset management enterprise in accordance with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Infrastructure assets temporarily assigned to the asset management enterprise for management.

d) Infrastructure assets falling within the asset types and lists to be assigned to the asset management enterprise in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise, but which have been assigned or temporarily assigned to other entities (other than the asset management enterprise) for management, except for infrastructure assets managed by the asset management agency or unit as prescribed in Point a Clause 1 Article 10 of this Decree.

dd) Infrastructure assets transferred to ministries, central authorities, or provincial People's Committees in accordance with Points b and c Clause 3 and Clause 4 Article 35 of this Decree.

3. Based on the results of the review, inventory, and classification prescribed in Clause 2 of this Article, the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management shall prepare 1 dossier requesting the assignment of the infrastructure assets prescribed in Points b, c, d, and dd Clause 2 of this Article to the asset management enterprise in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise, and submit it to the competent authority or person prescribed in Clause 1 of this Article. The dossier shall comprise:

a) Written request of the central-level specialized authority for infrastructure management (for assets managed by a specialized line ministry), the agency assigned tasks by the ministry or central authority (for assets managed by a ministry or central authority other than a specialized line ministry), or the provincial-level specialized authority for infrastructure management (for assets under local management) for the assignment of assets to the asset management enterprise: original.

b) Written opinions regarding the assignment of the assets from: relevant agencies or units of the ministry, central authority, or provincial People's Committee; the agency, organization, unit, or enterprise currently managing or temporarily managing the assets and its superior managing authority (if any); and the asset management enterprise proposed to receive the assets for management: original.

c) List of assets proposed for assignment prepared in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree by the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management: original.

d) Legal documents relating to the assets (Decision on assignment or transfer of assets, Minutes of handover and receipt of assets, or other documents evidencing the right to manage, use, or temporarily manage the assets, if any): copy. Where no legal documents relating to the assets are available, or where such documents have been lost or misplaced, the agency, organization, unit, or enterprise currently managing or temporarily managing the assets shall issue a written certification of the status of the asset records and assume responsibility for the accuracy of such certification: original.

dd) Other relevant documents (if any): copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The principal contents of decision on the assignment of infrastructure assets shall include:

a) Name of the asset management enterprise receiving the infrastructure assets for management.

b) List of assigned assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

c) Form of assignment: assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise.

d) Responsibilities for implementation.

6. Based on the decision on assignment of infrastructure assets issued by the competent authority or person:

a) The asset management enterprise shall manage, use, and utilize the assets in accordance with this Decree, specialized infrastructure laws, and other relevant laws with respect to the assets prescribed in Points b and c Clause 2 of this Article. No handover and receipt procedures prescribed in Point b of this Clause are required.

b) The agency, organization, unit, or enterprise currently managing or temporarily managing the assets (Transferor) shall hand over the assets to the asset management enterprise (Transferee) with respect to the assets prescribed in Points d and dd Clause 2 of this Article.

The handover and receipt of assets shall be recorded in Minutes prepared in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree. After receiving the assets, the asset management enterprise shall manage, use, and utilize the assets in accordance with this Decree, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Authority and procedures for assigning infrastructure assets in form of assignment accounted for as part of state capital in enterprises in cases prescribed in Point b Clause 1 and Clause 5 Article 35 of this Decree

1. Authority to assign infrastructure assets in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide the assignment of infrastructure assets under central management to asset management enterprises within the management scope of their respective ministries and central authorities.

b) Presidents of provincial People's Committees shall decide the assignment of infrastructure assets under local management to asset management enterprises under local management.

2. Based on the types and list of infrastructure assets assigned in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise, as guided by the specialized line ministry as prescribed in Clause 1 Article 35 of this Decree, and on the basis of accounting records, records on the transfer of infrastructure assets to the ministry, central authority, or provincial People's Committee, together with the actual management status, the ministry, central authority, or provincial People's Committee shall direct the review and inventory of all infrastructure assets falling within the relevant asset types and lists that are to be assigned to the asset management enterprise in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise, which are currently managed or temporarily managed by agencies, organizations, units, or enterprises within its management scope (including assets invested under the public-private partnership method and transferred by the investor to the State in accordance with the law without requiring the establishment of all-people ownership over such assets). Based on the results, the assets shall be classified as follows:

a) Infrastructure assets for which the competent authority or person has already issued a document assigning them to the asset management enterprise in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise. For these assets, the asset management enterprise shall continue to manage them in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises, specialized infrastructure laws, other relevant laws, and Clause 8 of this Article.

b) Infrastructure assets currently managed by the asset management enterprise, but for which no assignment decision has yet been issued by the competent authority or person.

c) Infrastructure assets temporarily assigned to the asset management enterprise for management.

d) Infrastructure assets falling within the asset types and lists to be assigned to the asset management enterprise in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise, but which have been assigned or temporarily assigned to other entities (other than the asset management enterprise) for management, except for infrastructure assets managed by the asset management agency or unit as prescribed in Point a Clause 1 Article 10 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Based on the results of the review, inventory, and classification prescribed in Clause 2 of this Article, the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management shall prepare 1 dossier requesting the assignment of the infrastructure assets to the asset management enterprise in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise, and submit it to the competent authority or person prescribed in Clause 1 of this Article.

The dossier for the assignment of infrastructure assets shall comply with Clause 3 Article 36 of this Decree. The value of the infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise shall be determined and decided in accordance with Clause 4 of this Article.

4. Determination and decision on the value of infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise:

a) Where the assets have been procured or constructed and put into operation within 3 years preceding the date of preparation of the dossier requesting the assignment of assets, the value of the infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise shall be the residual value of the assets recorded in the accounting books. Where the assets have not yet been recorded in the accounting books, or have been recorded but depreciation has not been calculated, or depreciation has been calculated inconsistently with applicable regulations, the residual value of the assets must be re-determined in accordance with applicable regulations as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise.

The asset management enterprise (for the cases specified in Points b and c Clause 2 of this Article), and the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management (for the cases specified in Points d and dd Clause 2 of this Article), shall be responsible for implementing this Point and submitting the determined asset value to the competent authority or person specified in Clause 1 of this Article for decision as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise.

b) For cases not falling within Point a of this Clause, the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management shall engage a valuation enterprise to carry out the valuation of the infrastructure assets. Expenses for valuation services shall be covered by the recurrent expenditure budget of these authorities.

Based on the proposed asset list and the condition of the assets proposed for assignment, together with the valuation results of the valuation enterprise, the central-level specialized authority for infrastructure management, the agency assigned tasks by the ministry or central authority, or the provincial-level specialized authority for infrastructure management shall submit the proposed asset value to the competent authority or competent person specified in Clause 1 of this Article for decision as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise. The use of the valuation certificate and valuation report issued by the valuation enterprise shall comply with the law on prices.

5. Within 12 working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Clause 3 of this Article, the competent authority or person prescribed in Clause 1 of this Article shall consider deciding the assignment of infrastructure assets in cases falling within its jurisdiction.

6. The principal contents of decision on the assignment of infrastructure assets shall include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Form of assignment: assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise.

c) List of assigned assets in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree; the value of the assets determined in accordance with Clause 4 of this Article.

d) Responsibilities for implementation.

7. Based on the decision on assignment of infrastructure assets issued by the competent authority or person:

a) For assets specified in Points b and c Clause 2 of this Article, the asset management enterprise shall implement Point c of this Clause. No handover or receipt procedures are required.

b) For assets specified in Points d and dd Clause 2 of this Article, the handover and receipt of assets shall be recorded in Minutes prepared in accordance with Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree. Upon receipt of the assets, the asset management enterprise shall implement Point c of this Clause.

c) The asset management enterprise shall report to the competent authority or competent person to carry out procedures for additional investment of state capital in the enterprise as follows:

Where the asset management enterprise is a wholly state-owned enterprise, it shall report to the competent authority or competent person to carry out procedures for additional investment in charter capital in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises applicable to wholly state-owned enterprises. The value of the state capital invested in the enterprise shall be the asset value determined and decided in accordance with Clause 4 of this Article.

Where the asset management enterprise is a joint-stock company with state capital, the representative of the state capital portion in the enterprise shall report to the competent authority or competent person to carry out procedures for additional investment of state capital in the enterprise following the procedures for additional charter capital investment prescribed by the law on the management and investment of state capital in enterprises, subject to approval by the General Meeting of Shareholders. The value of the additional state capital increasing the state's capital portion shall be the asset value determined and decided in accordance with Clause 4 of this Article and approved by the General Meeting of Shareholders.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Regulations applicable to asset management enterprises managing infrastructure assets in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise:

a) The exercise of the rights and obligations of the enterprise in relation to infrastructure assets shall ensure the State's ownership of the infrastructure assets assigned to the enterprise for management in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises and other relevant laws.

b) The asset management enterprise shall be responsible for complying with accounting and reporting requirements in respect of the assets in accordance with the law on accounting and other relevant laws.

c) Where infrastructure works or infrastructure work items are no longer required for being used as infrastructure assets and the enterprise voluntarily returns the land attached to such works or work items to the State, or in other cases where the land attached to such infrastructure works or work items must be repossessed in accordance with the land law, the land repossession, compensation, support upon land repossession by the State, and the handling of the land and disposal of the assets after the repossession shall comply with the land law and other relevant laws.

d) The asset management enterprise shall be responsible for land registration, the management and use of land, and the performance of financial obligations relating to land (if any) for land attached to infrastructure works in accordance with the land law, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

dd) The asset management enterprise is not required to carry out the management, use, and utilization regarding infrastructure assets prescribed in Chapter II of this Decree.

Article 38. Authority and procedures for converting assignment of infrastructure assets not accounted for as part of state capital in enterprises to assignment accounted for as part of state capital enterprises as prescribed in Clause 6 Article 35 of this Decree

1. Authority to decide the conversion of the assignment of infrastructure assets not accounted for as part of the state capital in the enterprise to the assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise:

a) Ministers or Directors of central authorities shall decide regarding asset management enterprises under the management of their ministries or central authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The asset management enterprise shall prepare 1 dossier requesting the conversion of the assignment of infrastructure assets not accounted for as part of the state capital in the enterprise to the assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise and submit it to the competent authority or person specified in Clause 1 of this Article. The dossier shall comprise:

a) Written request of the asset management enterprise for conversion of the assignment of infrastructure assets not accounted for as part of the state capital in the enterprise to the assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise: original.

b) List of assets proposed for conversion in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree; the value of the assets determined in accordance with Clause 3 of this Article: original.

c) Plan for additional investment in the charter capital of the enterprise by the value of the infrastructure assets, approved by the competent authority or person in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises: copy.

d) Legal documents relating to the assets (Decision on assignment or transfer of assets, Minutes of handover and receipt of assets, or other documents evidencing the right to manage and use the assets): copy.

dd) Other relevant documents (if any): copy.

3. Determination of the value of infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the asset management enterprise:

a) Where the assets have been procured or constructed and put into operation within 3 years preceding the date of preparation of the dossier requesting conversion of the assignment of infrastructure assets not accounted for as part of the state capital in the enterprise to the assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise, the asset management enterprise shall determine the value of the infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise based on the residual value of the assets recorded in the accounting books. Where the assets have not been recorded in the accounting books, or have been recorded but depreciation has not yet been calculated, or depreciation has been calculated but not in accordance with regulations, the asset management enterprise shall re-determine the residual value of the assets as at the date of preparation of the dossier in accordance with applicable regulations as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise, and submit it to the competent authority or person specified in Clause 1 of this Article for decision on the value of the infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise.

b) For cases not falling within Point a of this Clause:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Based on the list and condition of the assets proposed for conversion of the form of assignment, together with the valuation results issued by the valuation enterprise, the asset management enterprise shall submit to the competent authority or person specified in Clause 1 of this Article for decision on the value of the infrastructure assets serving as the basis for determining the value of the state capital invested in the enterprise. The use of the valuation certificate and valuation report issued by the valuation enterprise shall comply with the law on prices.

Expenses for engaging the valuation enterprise shall be included in the expenses of the asset management enterprise in accordance with Clause 8 Article 44 of this Decree.

4. Within 12working days from the date of receipt of a complete dossier prescribed in Clause 2 of this Article, the competent authority or person specified in Clause 1 of this Article shall consider deciding the conversion of the assignment of assets not accounted for as part of the state capital in the enterprise to the assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise.

5. The principal contents of the decision on conversion of the assignment of assets not accounted for as part of the state capital in the enterprise to the assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise shall include:

a) Name of the asset management enterprise whose assets are subject to the conversion of the form of asset assignment.

b) List of assets subject to the conversion of the form of asset assignment in accordance with Form No. 01B in the Appendix enclosed with this Decree.

c) Value of the assets accounted for as part of the state capital in the asset management enterprise, determined and decided in accordance with Clause 3 of this Article.

d) Responsibilities for implementation.

6. Based on the decision of the competent authority or person specified in Clause 1 of this Article, the asset management enterprise shall adjust the asset lists (including the list of assets assigned in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise and the list of assets assigned in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise) and make accounting entries for the assets in accordance with the law on accounting.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. MANAGEMENT, USE, AND UTILIZATION OF INFRASTRUCTURE ASSETS ASSIGNED TO ENTERPRISES FOR MANAGEMENT NOT ACCOUNTED FOR AS PART OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES

Article 39. Records for management of infrastructure assets

1. Records for management of infrastructure assets, and the responsibility for preparing, managing, and maintaining infrastructure asset records, shall comply with Clauses 1 and 2 Article 11 of this Decree.

2. The determination of the entities responsible for recording assets in the accounting books, the responsibilities of asset management enterprises for accounting and reporting on infrastructure assets, the principles for determining the original cost and residual value of assets, the adjustment of the original cost of infrastructure assets, and the use of the value of infrastructure assets shall comply with Article 12 of this Decree.

3. The principles for the management, depreciation calculation, and depreciation of infrastructure assets shall comply with Article 13 of this Decree.

Article 40. Management and maintenance of infrastructures

1. The forms and organization of the management and maintenance of infrastructures shall be implemented in accordance with specialized infrastructure laws, the law on construction quality management, construction execution, and maintenance of construction works, and other relevant laws.

2. Funding sources for the maintenance of infrastructure assets include state budget funding in accordance with the state budget law and other funding sources as prescribed by law.

3. The organization of maintenance of infrastructure assets shall be carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Based on the decision on the allocation of the state budget estimate issued by the competent authority or person, the ministry, central authority, or provincial People's Committee shall allocate the state budget estimate for infrastructure management and maintenance to the asset management enterprise in accordance with the state budget law and other relevant laws.

The asset management enterprise may conduct procurement through bidding or placing orders for the provision of public service products and services in accordance with specialized infrastructure laws and other relevant laws; bidding shall comply with the law on bidding, and placing orders shall comply with the Government's regulations on assignment of tasks, placement of orders, or bidding for the provision of public products and services using the state budget.

b) The use and settlement of state budget expenditures on infrastructure management and maintenance shall comply with the state budget law and other relevant laws.

4. During the management and maintenance of infrastructures, where recovered materials and supplies arise from maintenance activities, such materials and supplies shall be disposed of in accordance with the regulations on the disposal of recovered materials and supplies from the liquidation of assets under this Decree.

5. Where the contract on the transfer of rights to collect asset use fees, the lease of asset utilization rights, or the term-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets stipulates that the Transferee of rights to collect asset use fees, the Lessee of asset utilization rights, or the Transferee of the term-limited asset utilization rights (hereinafter collectively referred to as the “Transferee of utilization rights”) is responsible for maintaining the infrastructures, the Transferee of utilization rights shall carry out such maintenance in accordance with law and the concluded contract using its own funding.

Recovered materials and supplies (if any) arising in this case shall belong to the Transferee of utilization rights.

Article 41. Management and operation of assets during upgrading, renovation, or expansion of infrastructure assets under state-funded projects approved by competent authorities or competent persons

The upgrading and expansion of existing infrastructure assets, and the management and operation of such assets during the period of upgrading, renovation, or expansion, where the investor of the upgrading, renovation, or expansion project is not the asset management enterprise, shall comply with Article 15 of this Decree.

Article 42. Methods of utilization and revenue sources from utilization of infrastructure assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 43. Organization of utilization of infrastructure assets

1. Where the method of direct utilization of infrastructure assets is applied, the organization of utilization shall comply with Article 17 of this Decree.

2. Where the method of transfer of rights to collect fees for the use of infrastructure assets is applied, the organization of utilization shall comply with Article 18 of this Decree.

3. Where the method of lease of rights to utilize infrastructure assets is applied, the organization of utilization shall comply with Article 19 of this Decree.

4. Where the method of term-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets is applied, the organization of utilization shall comply with Article 20 of this Decree.

5. The price for the transfer of rights to collect asset use fees, the lease of asset utilization rights, and the term-limited transfer of rights to utilize infrastructure assets shall be determined in accordance with Article 21 of this Decree.

6. The management and use of proceeds from the utilization of infrastructure assets managed by enterprises in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise shall comply with Article 22 of this Decree and Point d Clause 1 Article 99 of the Law on Management and Use of Public Property. In particular, with respect to the amounts collected by the asset management enterprise from the provision of services prescribed in Article 17 of this Decree, the asset management enterprise may retain a percentage (%) of the service revenues (excluding services subject to charges and fees) to cover expenses related to asset management and maintenance and to fulfill its financial obligations to the State in accordance with law; such retained amounts shall be accounted for as the enterprise's revenue, while the remaining percentage shall be transferred to the state budget. The ministry, central authority, or provincial People's Committee (after obtaining the concurrence of the provincial People's Council) shall consider determining the percentage (%) of service revenues (excluding services subject to charges and fees) to be retained under this Clause.

Article 44. Forms of disposal and implementation of disposal of infrastructure assets

1. Infrastructure assets managed by enterprises in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise shall be disposed of in accordance with the forms prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 9 Article 23 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where the form of asset transfer is applied, the authority to decide the asset transfer, the procedures for the asset transfer, the organization of the implementation of the asset transfer, and other relevant matters shall comply with Article 25 of this Decree.

4. Where the form of transfer of assets to local authorities for management and disposal is applied, the authority to decide the asset transfer, the procedures for the asset transfer, the disposal of infrastructure assets after receipt by the local authority, and other relevant matters shall comply with Article 26 of this Decree.

5. Where the form of asset sale is applied, the conditions for asset sale, the authority to decide the asset sale, the procedures for the asset sale, the methods of asset sale, payment of the purchase price, issuance of invoices for asset sale, and other relevant matters shall comply with Article 27 of this Decree.

6. Where the form of asset liquidation is applied, the authority to decide the asset liquidation, the procedures for the asset liquidation, the methods of disposing of liquidated assets, the organization of the implementation of the asset liquidation, the disposal of recovered materials and supplies from asset liquidation, and other relevant matters shall comply with Article 28 of this Decree.

7. Regarding the disposal of infrastructure assets that are lost or destroyed, the authority to decide the disposal, the procedures for disposal, and other relevant matters shall comply with Article 29 of this Decree.

8. The management and use of proceeds from the disposal of infrastructure assets managed by enterprises in the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise shall comply with Article 31 of this Decree.

Article 45. Use of infrastructure assets to participate in public-private partnership investment projects and management and use of infrastructure assets invested under public-private partnership method

1. The management, use, and utilization of infrastructure assets under the public-private partnership method and the transfer to the State of assets formed through the implementation of public-private partnership projects shall be carried out in accordance with Articles 95 and 96 of the Law on Management and Use of Public Property and the law on public-private partnership investment.

The management and use of infrastructure assets invested under the public-private partnership method must not adversely affect the normal operation of the infrastructure system or the infrastructure development planning. They shall comply with the construction law, specialized infrastructure laws, and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The procedures for using existing infrastructure assets to participate in public-private partnership investment projects shall comply with Clauses 3, 4, 5, and 6 Article 32 of this Decree.

Article 46. Reporting on infrastructure assets and infrastructure asset database

1. Reporting on infrastructure assets shall comply with Article 33 of this Decree.

2. The infrastructure asset database shall be implemented in accordance with Article 34 of this Decree.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 47. Implementation responsibilities

1. During the period of reviewing and completing the procedures for the assignment, utilization, and disposal of infrastructure assets in accordance with this Decree, specialized line ministries, ministries, central authorities, and provincial People's Committees shall direct relevant agencies and organizations to manage and use such assets in accordance with specialized infrastructure laws and other relevant laws, ensuring the normal operation of the infrastructure assets.

2. Responsibilities of the Ministry of Finance of Vietnam:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Promulgate regulations on the management, depreciation calculation, and depreciation of infrastructure assets.

c) Develop the nationwide Infrastructure Asset Database and provide guidelines on its integration into the National Public Property Database.

d) Perform other tasks and entitlements as prescribed in this Decree.

3. Responsibilities of specialized line ministries:

a) Within 6 months from the effective date of this Decree, prescribe, disclose, and adjust the list of infrastructure assets prescribed in Clause 1 Article 1 of this Decree with respect to infrastructures of industrial clusters, industrial parks, economic zones, export processing zones, hi-tech parks, hi-tech agricultural parks, commercial infrastructures, information and communications infrastructures, and digital technology industry infrastructures (including concentrated digital technology zones); cultural infrastructure assets, sports infrastructure assets, and tourism infrastructure assets; urban infrastructure assets; technical infrastructure assets for environmental protection; dyke infrastructure assets; infrastructure assets of fishing ports, anchorage areas, and storm shelters.

Where a specialized infrastructure law promulgated after the effective date of this Decree provides for other infrastructure assets, the relevant specialized ministry shall, within 6 months from the effective date of such law, prescribe, disclose, and adjust the list of those infrastructure assets.

The list of infrastructure assets shall include details on infrastructure asset types, units of measurement, and measurement parameters in accordance with the relevant specialized infrastructure laws.

b) Assign the central-level specialized authority for infrastructure management to take charge and cooperate with relevant agencies in providing opinions on the assignment of infrastructure assets; the utilization of infrastructure assets (including approval of utilization schemes and approval of starting prices for auctions for leases or transfers of asset utilization rights); and the disposal of infrastructure assets, before the ministry or central authority issues decisions or approvals within its jurisdiction or submits them to the competent authority or person for decision or approval in accordance with this Decree.

c) Provide guidelines on the types and lists of infrastructure assets to be assigned to asset management enterprises in the form of assignment not accounted for as part of the state capital in the enterprise and the form of assignment accounted for as part of the state capital in the enterprise, as prescribed in Clause 1 Article 35 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Based on this Decree and the specific characteristics and management requirements of each type of infrastructure assets under their management, prescribe specialized regulations applicable to such infrastructure assets where necessary.

e) Cooperate with the Ministry of Finance of Vietnam in developing the nationwide Infrastructure Asset Database for integration into the National Public Property Database.

g) Perform tasks and exercise the entitlements of ministries and central authorities regarding the management of assets under their management as prescribed in Clause 4 of this Article, together with other tasks and entitlements in accordance with this Decree and relevant laws.

4. Responsibilities of ministries and central authorities:

a) Direct the review, classification, and preparation of lists of infrastructure assets to serve accounting, depreciation calculation, depreciation, reporting, and the establishment of the Infrastructure Asset Database in accordance with this Decree and relevant laws.

b) Direct the review of procedures prescribed in this Decree for disclosure on the provincial Public Service Portal, ensuring the implementation of administrative procedures by electronic means in accordance with Decree No. 45/2020/ND-CP dated April 8, 2020 of the Government of Vietnam, and its amendments (if any).

c) Direct and inspect the management, use, and utilization of infrastructure assets under their management in accordance with this Decree and relevant laws; handle violations in the management, use, and utilization of assets within their jurisdiction or report them to competent authorities or persons for handling.

d) Direct the entry and standardization of infrastructure asset data under their management and report on the management, use, and utilization of such assets in accordance with this Decree.

dd) Perform other tasks and exercise other entitlements in accordance with this Decree and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Assign the provincial-level specialized authority for infrastructure management to take charge and cooperate with relevant agencies in providing opinions on the assignment of assets, the utilization of infrastructure assets (including approval of utilization schemes and approval of starting prices for auctions for leases or transfers of asset utilization rights), and the disposal of infrastructure assets, before the President of the provincial People's Committee issues decisions or approvals within their jurisdiction or submits them to the competent authority or person for decision or approval in accordance with this Decree.

b) Direct the review, classification, and preparation of lists of infrastructure assets (including assets whose management regulations have been adjusted under Point a of this Clause) to serve accounting, depreciation calculation, depreciation, reporting, and the establishment of the Infrastructure Asset Database in accordance with this Decree and relevant laws.

c) Direct the review of procedures prescribed in this Decree for disclosure on the provincial Public Service Portal, ensuring the implementation of administrative procedures by electronic means in accordance with Decree No. 45/2020/ND-CP dated April 8, 2020 of the Government of Vietnam, and its amendments (if any).

d) Direct, examine, and inspect the management, use, and utilization of infrastructure assets under their management in accordance with this Decree and relevant laws; handle violations in the management, use, and utilization of assets within their jurisdiction or report them to competent authorities or persons for handling.

dd) Direct the entry and standardization of infrastructure asset data under their management and report on the management, use, and utilization of such assets in accordance with this Decree.

e) Perform other tasks and exercise other entitlements in accordance with this Decree and relevant laws.

6. Agencies, units, enterprises, and other relevant entities may submit electronic dossiers, where digital signatures are available, when carrying out procedures prescribed in this Decree. Where a procedure prescribed in this Decree consists of multiple procedural steps, the original documents required for each procedure shall be retained by the authority competent to issue the decision or by the agency of the person competent to issue the decision; other agencies shall retain copies.

The original consolidated report explaining and responding to opinions from relevant agencies included in the dossiers prescribed in this Decree shall be the version bearing the seal of the agency, unit, or enterprise managing the assets.

7. Where the competent authority or competent person responsible for deciding the assignment, utilization, or disposal of infrastructure assets under this Decree does not approve a proposed assignment, utilization, or disposal, a written response specifying the reasons for such disapproval shall be issued.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Ministries, central authorities, and provincial People's Committees shall direct the review, inventory, classification, and assignment of existing infrastructure assets in accordance with this Decree within 2 years from its effective date.

2. Contracts for the utilization of infrastructure assets lawfully concluded by competent authorities or persons before the effective date of this Decree shall continue to be performed until their expiry in accordance with their contractual terms.

3. Where infrastructure assets have been approved for disposal by competent authorities or persons in accordance with the law before the effective date of this Decree, such disposal shall continue to be implemented in accordance with the relevant decisions. Any work remaining uncompleted as of the effective date of this Decree, and the management and use of proceeds from the disposal of such assets, shall be carried out in accordance with this Decree.

Article 49. Entry into force

1. This Decree comes into force as of July 6, 2026.

2. The phrase “tài sản kết cấu hạ tầng là thiết chế văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý” (infrastructure assets being cultural and sports institutions managed by commune-level authorities) in Clause 4 Article 1 of Government Decree No. 186/2025/ND-CP dated July 1, 2025, shall be replaced with “tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý” (cultural and sports infrastructure assets managed by commune-level authorities).

3. Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of other central authorities, Presidents of provincial People’s Committees, and Directors of relevant agencies, organizations, units, and legal representatives of concerned enterprises shall implement this Decree.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 178/2026/NĐ-CP ngày 20/05/2026 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng Nhà nước đầu tư, quản lý

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/10/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/10/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

7.836

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::1