TCVN 4429:1987
QUẶNG SA
KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI OXIT
Sandstone
- Method for the determination of calcium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 4429:1987 do Trung tâm vật liệu
hạt nhân - Viện Năng lượng Nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG
SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI OXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định cho việc xác
định tổng hàm lượng canxi oxit có trong tinh quặng ilmenit và zieon tuyển từ sa
khoáng ven biển Việt Nam. Khi phân tích phải tuân theo các quy định chung của
TCVN 4422:1987.
1. Nội dung của phương pháp
Mẫu nung chảy với natri cacbonat,
tách silic bằng cách cô cạn với dung dịch axit clohidric, tách các ion kim loại
hóa trị III bằng cách kết tủa với amoni hidroxit. Canxi trong dung dịch được chuẩn
độ bằng complexon III có fluorexon làm chất chỉ thị.
2. Thiết bị dụng cụ và hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng cụ
Lò nung 1000oC;
Tủ sấy 200oC;
Cân phân tích;
Pipet 5, 10, 25 và 50 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt kính đồng hồ;
Giấy lọc băng vàng;
Buret 25 ml;
Cốc 250 ml;
Bình định mức 250 và 1000 ml;
Chén platin 30 ml;
Bình nón 250 ml;
Phễu.
2.2. Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohidric dung dịch (d= 1,19),
(1 + 1) và (1 + 100);
Hidro peoxit, dung dịch 30 %;
Amoni hidroxit, dung dịch 35 %;
Axit sunfuric (1 + 1);
Kali hidroxit, dung dịch 20 % và 1
%;
Kalixyanua, dung dịch 5 % trong
kalihidroxit 1 %;
Axit flohidric, dung dịch 47 %;
Urotropin, dung dịch 25 %;
Complexon III, dung dịch 0,01 M và
0,05 M;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fluorexon, dung dịch 0,1 %;
3. Cách tiến hành
Cân chính xác 0,5 g mẫu, cho vào
chén platin và trộn với 3 g natri cacbonat rồi nung ở nhiệt độ 950oC
trong 20 phút. Lấy chén ra, lắc nhẹ ít vòng cho mẫu trộn dần rồi tiếp tục nung
thêm 20 phút lấy chén ra, láng cho khối nung chảy bám đều quanh thành chén rồi để
nguội. Đặt chén vào một cốc 250 ml. Rót từ từ 50 ml dung dịch axit clohidric (1
+ 1) vào cốc rồi đun nóng đến tan hết khối nung. Gắp chén ra, tráng kỹ bằng
nước vào cốc. Lấy mặt kính đồng hồ đậy cốc và cô dung dịch đến gần khô. Sau đó
cho vào cốc 2 ml dung dịch axit clohidric đậm đặc, đun nóng, cho tiếp vài giọt
hidropeoxit, khuấy đều rồi cho thêm 10 ml dung dịch gelatin. Khuấy cốc 3 phút
rồi để yên 15 phút. Cho thêm vào cốc 5 ml dung dịch axit clohidric (1 + 1) nữa
và khoảng 60 ml nước nóng, khuấy đều và để lắng kết tủa khoảng 30 phút. Lọc kết
tủa axit silinic bằng giấy lọc băng vàng có lót bột giấy lọc. Rửa kỹ kết tủa
bằng dung dịch axit clohidric (1 + 100). Gộp nước lọc và nước rửa lại với nhau
(ký hiệu là nước lọc A) và giữ lại. Cho cả giấy lọc và kết tủa vào một chén platin,
sấy khô và đốt cháy giấy lọc cẩn thận rồi nung chén ở nhiệt độ 600oC.
Sau khi để nguội, tẩm ướt chén bằng vài giọt nước rồi cho thêm 5 giọt dung dịch
axit sunfuric (1 + 1), 5 ml dung dịch axit flohidric và cô cạn khô. Tiếp đó cho
thêm vào chén 1 g natri cacbonat và nung ở 950oC. Khi chén nguội,
hòa tan khối nung bằng dung dịch a clohidric (1 + 1) và đem gộp dung dịch này
với nước lọc A. Thêm vào dung dịch đó 5 ml dung dịch axit clohidric đậm đặc, 3
ml dung dịch axit nitric đậm đặc rồi đun sôi để loại hết khí cacbonic. Cô cạn
dung dịch đến thể tích 150 ml, để nguội, thêm dung dịch amoniac đến khi dung
dịch có pH 2 đến 3 (theo giấy chỉ thị tổng hợp) và thêm 15 ml dung dịch
urotropin rồi đun cẩn thận đến 90oC (tránh đun sôi). Sau đó đổ tất
cả hỗn hợp tạo thành vào một bình định mức 250 ml và pha thêm nước đến vạch định
mức, lọc hỗn hợp này qua một tờ giấy lọc khô và hứng nước lọc vào một bình khô.
Dùng pipet hút 25 ml đến 50 ml nước lọc vào một bình tam giác, cho thêm 20 đến
30 giọt dung dịch kalihidroxit 20 %, 10 giọt dung dịch kalixyanua 5 %, lắc đều,
để yên vài phút rồi cho thêm vài giọt dung dịch fluorexon. Khi có canxi dung
dịch sẽ phát huỳnh quang màu vàng. Dùng dung dịch complexon III để chuẩn độ đến
khi dung dịch tắt huỳnh quang và chuyển sang màu hồng sáng.
4. Tính kết quả
4.1. Hàm lượng phần trăm của canxi oxit, được
tính theo công thức:

trong đó
T là độ chuẩn của dung dịch
complexon III theo canxi oxit, 1 ml dung dịch complexon III 0,001 M tương ứng
với 0,00056 g CaO;
VM là
thể tích dung dịch complexon III cần thiết khi chuẩn độ mẫu, tính bằng ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vt là
thể tích toàn bộ dung dịch mẫu, tính bằng ml, ở thí nghiệm trên Vt = 250 ml;
Vi là
thể tích của dung dịch lấy ra từ thể tích Vt để
chuẩn độ, tính bằng ml;
G là lượng mẫu phân tích, tính bằng
g.
4.2. Độ lệch cho phép
Độ lệch giữa các kết quả xác định đồng
thời không được vượt quá các giá trị cho trong bảng dưới đây:
Hàm
lượng CaO, %
Độ
lệch cho phép, %
Nhỏ hơn hoặc bằng 1
Lớn hơn 1 đến 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 5 đến 10
0,1
0,2
0,3
0,4