TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5398
: 1991
VÀNG
- PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
Gold - Methods of
atomic emission analysis
Lời nói đầu
TCVN 5398 : 1991 do Viện Công nghệ - Bộ Công nghiệp
nặng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu
chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÀNG - PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát xạ
nguyên tử, xác định hàm lượng các tạp chất: bạc, đồng, sắt, platin, paladi,
rôdi, bítmút, chì, antimon, kẽm, mangan, niken, crôm và thiếc trong mẫu vàng có
hàm lượng vàng không nhỏ hơn 99,95 %.
1. Phương pháp phát
xạ nguyên tử xác định các tạp chất trong mẫu thử có dạng bất kỳ
1.1. Bản chất phương
pháp
Phương pháp dựa trên cơ sở hóa hơi và kích thích nguyên tử của mẫu thử từ giọt
dạng cầu khi phóng điện hồ quanh, chụp ảnh quang phổ và đo cường độ vạch phổ của
tạp chất cần xác định. Mối liên hệ giữa cường độ vạch với hàm lượng tạp chất trong
mẫu thử được xác định bằng đồ thị chuẩn.
Phương pháp này xác định các tạp chất với hàm
lượng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1
Tạp chất được xác định
Hàm lượng, %
Tạp chất cần xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạc
Từ 0,0001 đến 0,008
Chì
Từ 0,0002 đến 0,01
Đồng
Từ 0,0001 đến 0,008
Antimon
Từ 0,0002 đến 0,01
Sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm
Từ 0,0002 đến 0,01
Paladi
Từ 0,0003 đến 0,01
Mangan
Từ 0,0001 đến 0,005
Rodi
Từ 0,0001 đến 0,003
Crôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bítmút
Từ 0,0002 đến 0,01
Thiếc
Từ 0,0002 đến 0,01
Platin
Từ 0,0008 đến 0,01
Niken
Từ 0,0001 đến 0,003
Sai số cho phép của kết quả phân tích hàm lượng
các tạp chất với xác suất tin cậy P = 0,95, được quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
%
Hàm lượng tạp chất
Sai số cho phép
Hàm lượng tạp chất
Sai số cho phép
0,0001
± 0,00006
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0003
± 0,0001
0,005
± 0,0015
0,0005
± 0,0002
0,008
± 0,002
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
± 0,004
1.2. Yêu cầu chung
Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
theo TCVN 5196 : 1990.
1.3. Thiết bị, hóa chất và vật liệu
Máy quang phổ thạch anh tán sắc trung bình hoặc
máy quang phổ cách tử nhiễu xạ có độ tán sắc lớn;
Máy phát hồ quang dòng điện xoay chiều;
Vi quang kế;
Bộ lọc sáng thạch anh ba bậc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính ảnh Liên Xô loại 1, 2, 3 và của các nước
khác có tính chất tương đương và kính ảnh có độ nhạy nhỏ hơn;
Các đầu kẹp điện cực có làm nguội cưỡng bức. Các
điện cực than quang phổ tinh khiết của Liên
Xô mác oC 4-7-3 hoặc của nước khác
có tính chất tương đương gồm:
Loại có đường kính 6 mm đến 10 mm, dài 30 mm
đến 50 mm, lõm côn sâu 1 mm;
Loại có đường kính 6 mm đến 10 mm, dài 30 mm
đến 50 mm, được mài hình côn cụt hoặc bán cầu;
Kẹp nhỏ (cái díp);
Máy mài điện cực than;
Cân phân tích có độ chính xác cấp 2;
Khuôn ép bằng máy thép có đường kính bên trong
cối từ 3 mm đến 5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc hiện hình và thuốc hãm cho kính ảnh;
Rượu etylic tinh khiết kỹ thuật;
Axit clohydric đặc (d = 1,19);
Axit clohydric dung dịch 1 : 1;
Các mẫu chuẩn vàng theo tiêu chuẩn hiện hành.
1.4. Chuẩn bị phân
tích
Từ mẫu thử lấy bốn mẫu phân tích, từ mỗi mẫu chuẩn
lấy hai mẫu phân tích, mỗi mẫu phân tích có khối lượng 200 mg. Bề mặt của mẫu được
làm sạch theo TCVN 5196 : 1990.
1.5. Tiến hành phân
tích
Đặt mẫu phân tích của mẫu thử hoặc mẫu chuẩn
vào lõm sâu của điện cực than phía dưới. Điện cực phía trên là thanh than đã mài
côn cụt hoặc bán cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng của khe máy 0,015 mm đến 0,02 mm;
thời gian lộ sáng 30 s đến 60 s.
Điều chỉnh khoảng cách giữa hai điện cực, theo
ảnh phóng đại của tia hồ quang trên màng ảnh của màng ngăn trung gian có độ cao
5 mm trong suốt thời gian lộ sáng, để giữ cố định (ổn định) tia hồ quang.
Dùng hồ quang dòng điện xoay chiều, cường độ
3 A đến 5A làm nguồn kích thích phổ.
Khi xác định bạc và đồng có hàm lượng lớn hơn
0,003 %, ảnh phổ của mẫu thử được chụp trên kính ảnh có độ nhạy nhỏ hơn.
Mỗi mẫu chuẩn chụp hai ảnh phổ và mỗi mẫu thử
chụp bốn ảnh phổ. Hiện hình kính ảnh, rửa bằng nước, cho vào thuốc hãm, tráng lại
bằng nước và hong khô.
Độ dài sóng của vạch phân tích được quy định
trong Bảng 3.
Trị số đen của phông, dùng làm vạch so sánh,
phải ở trong vùng có độ đen trung bình.
Bảng 3
Tạp chất cần xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch so sánh
Khoảng hàm lượng
cần xác định, %
Bạc
328, 07
328, 07
phông
Vàng - 330, 83 nm
Từ 0,0001 đến 0,003
Từ 0,003 đến 0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
327, 40
327, 40
324, 75
phông
Vàng - 330, 83 nm
phông
Từ 0,0001 đến 0,005
Từ 0,0003 đến 0,008
Từ 0,0001 đến 0,001
Sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259, 94
275, 57
phông
Từ 0,0003 đến 0,005
Từ 0,0003 đến 0,005
Từ 0,005 đến 0,02
Platin
265, 94
phông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paladi
324, 27
340, 46
phông
Từ 0,0003 đến 0,01
Rôdi
339, 68
343, 49
phông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bítmút
306,77
phông
Từ 0,0002 đến 0,01
Chì
261,42
266,32
phông
Từ 0,0002 đến 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Antimon
259,81
287,79
phông
Từ 0,0002 đến 0,005
Từ 0,005 đến 0,01
Kẽm
334,50
330,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phông
Từ 0,0002 đến 0,01
Mangan
279,48
280,11
phông
Từ 0,0001 đến 0,001
Từ 0,001 đến 0,005
Niken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
341,48
phông
Từ 0,0001 đến 0,001
Từ 0,001 đến 0,005
Crôm
276,66
phông
Từ 0,0001 đến 0,003
Thiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
244,50
phông
Từ 0,0002 đến 0,01
1.6. Xử lý kết quả
Xác định hàm lượng tạp chất theo phương pháp ba
mẫu chuẩn.
Trên mỗi ảnh phổ, đo độ đen vạch phân tích
của nguyên tố cần xác định Sv (xem Bảng 3) và của phông lân cận sp
(độ đen nhỏ nhất), bên cạnh vạch phân tích của nguyên tố cần xác định, ở phía
bất kỳ trên cùng một kính ảnh) hoặc của vạch so sánh Ss.
Tính hiệu số độ đen ΔS = Sv - Sp
hoặc ΔS = Sv - Ss.
Từ trị số ΔS1 và ΔS2 nhận
được trên hai ảnh phổ đối với mỗi mẫu chuẩn, tính trung bình số học 
Xây dựng đồ thị chuẩn: trục tung là
, trục hoành là logarit hàm lượng
nguyên tố cần xác định trong mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả cuối cùng là trung bình số học của kết
quả bốn lần xác định trên cùng một kính ảnh.
1.7. Kiểm tra độ chính
xác của kết quả phân tích
1.7.1. Sai lệch kết quả giữa bốn lần xác định
song song và giữa hai lần phân tích với xác suất tin cậy P = 0,95, không được
vượt quá sai lệch tuyệt đối cho phép d, được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4
Hàm lượng tạp chất
Sai lệch tuyệt đối
cho phép, d
Hàm lượng tạp chất
Sai lệch tuyệt đối
cho phép, d
0,0001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0005
0,001
0,00008
0,00015
0,0003
0,0005
0,003
0,005
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,002
0,003
0,006
Đối với hàm lượng ở khoảng trung gian, cho phép
tính sai lệch theo phương pháp nội suy tuyến tính.
1.7.2. Kiểm tra độ chính xác của kết quả phân
tích theo TCVN 5196 : 1990.
2. Phương pháp phát
xạ nguyên tử xác định tạp chất trong mẫu thử được chế tạo ở dạng thanh
2.1. Bản chất phương
pháp
Phương pháp dựa trên cơ sở hóa hơi và kích thích nguyên tử của mẫu thử trong
khi phóng điện hồ quang hoặc phóng điện tia lửa, chụp ảnh quang phổ và đo cường
độ vạch phổ của tạp chất cần xác định. Mối liên hệ giữa cường độ vạch với hàm lượng
tạp chất trong mẫu thử, được xác định dựa theo đồ thị chuẩn của mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5
Tạp chất cần xác định
Hàm lượng, %
Tạp chất cần xác định
Hàm lượng, %
Bạc
Đồng
Sắt
Platin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rôdi
Bítmút
Từ 0,0001 đến 0,02
Từ 0,0001 đến 0,02
Từ 0,0002 đến 0,005
Từ 0,0002 đến 0,01
Từ 0,0002 đến 0,01
Từ 0,0002 đến 0,003
Từ 0,0001 đến 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Antimon
Kẽm
Mangan
Niken
Crôm
Thiếc
Từ 0,0003 đến 0,01
Từ 0,0002 đến 0,01
Từ 0,0003 đến 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,0002 đến 0,002
Từ 0,0002 đến 0,003
Từ 0,0002 đến 0,01
Sai số cho phép của kết quả phân tích hàm lượng
các tạp chất với xác suất tin cậy p = 0,95 được quy định trong Bảng 6.
Bảng 6
%
Hàm lượng tạp chất
Sai số cho phép
Hàm lượng tạp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00010
0,00030
0,0005
0,0010
± 0,00006
± 0,00010
± 0,0002
± 0,0004
0,0030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,020
± 0,0008
± 0,0015
± 0,002
± 0,005
Đối với hàm lượng ở khoảng cách trung gian cho
phép tính sai số theo phương pháp nội suy tuyến tính.
2.2. Yêu cầu chung
Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
theo TCVN 5196 : 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy quang phổ thạch anh tán sắc trung bình hoặc
máy quang phổ cách tử nhiễu xạ;
Máy phát vạn năng, đảm bảo sự phóng điện tia lửa
và phóng điện hồ quang dòng điện xoay chiều;
Các đầu kẹp điện cực có làm nguội cưỡng bức;
Lò nung điện trở;
Kính ảnh để chụp phổ loại 1, 2, 3 và kính ảnh
có độ nhạy nhỏ hơn;
Vi quang kế;
Dũa mịn;
Chén sứ;
Axit clohydric đặc (d = 1,19), dung dịch 1 :
1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chuẩn các thành phần vàng ở dạng thanh đúc.
2.4. Chuẩn bị phân
tích
Các mẫu để phân tích phải ở dạng hai thanh đúc,
có đường kính 6 mm ¸ 8 mm, dài 20 mm ¸ 70 mm. Mài một đầu thanh thành hình bán
cầu, dùng dũa mịn tạo bề mặt nhẵn, sau đó làm sạch bề mặt vàng theo TCVN 5196 :
1990.
2.5. Tiến hành phân
tích
Mẫu đã chuẩn bị theo 2.4 dùng làm điện cực trên
và điện cực dưới để chụp ảnh phổ.
Chụp ảnh phổ ở độ rộng khe máy 0,015 mm, khoảng
cách giữa các điện cực 1,5 mm ¸
2,0 mm, ánh sáng của khe máy đi qua hệ thống chiếu sáng ba thấu kính, chiều cao
của màng trung gian 5 mm, thời gian chụp 30 s ¸ 60 s.
Độ dài sóng của vạch phân tích, được quy định
trong Bảng 7.
Trị số độ đen của phông dùng làm vạch so
sánh, phải ở trong vùng có độ đen trung bình.
Bảng 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dài sóng của
vạch phân tích, nm
Vạch so sánh
Khoảng hàm lượng
cần xác định, %
Bạc
328,40
328,07
phông
Vàng - 330,83 nm
Từ 0,0001 đến 0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
327,40
324,75
327,40
phông
Vàng - 330,83 nm
Từ 0,0001 đến 0,004
Từ 0,0001 đến 0,001
Từ 0,003 đến 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259,94
259,84
302,06
phông
Từ 0,0002 đến 0,005
Platin
265,94
phông
Từ 0,0002 đến 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
324,27
340,46
342,12
phông
Từ 0,004 đến 0,01
Từ 0,0002 đến 0,01
Từ 0,0002 đến 0,01
Rôdi
339,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phông
Từ 0,001 đến 0,003
Từ 0,0002 đến 0,003
Bítmút
306,77
298,90
phông
Từ 0,0001 đến 0,005
Từ 0,001 đến 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
261,42
266,32
phông
Từ 0,0003 đến 0,01
Từ 0,004 đến 0,01
Antimon
259,81
287,79
phông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,004 đến 0,01
Kẽm
330,26
334,50
phông
Từ 0,0003 đến 0,01
Mangan
279,85
279,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,0001 đến 0,005
Niken
305,08
301,20
341,48
phông
Từ 0,0002 đến 0,002
Crôm
302,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284,98
phông
Từ 0,0002 đến 0,003
Từ 0,0002 đến 0,01
Thiếc
317,50
326,23
284,00
phông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định bạc và đồng có hàm lượng lớn hơn
0,002 %, dùng phóng điện tia lửa, dòng một chiều cường độ 2,0 A ¸ 2,5A, thời gian nung 15 s làm nguồn kích
phổ.
Khi xác định bạc và đồng có hàm lượng nhỏ hơn
0,004 % cũng như khi xác định sắt, platin, paladi, rôdi, bítmút, chì, antimon, kẽm,
mangan, niken, crôm, thiếc dùng phóng điện hồ quang, dòng điện xoay chiều cường
độ 5 A ¸ 6A, thời gian nung 15
s làm nguồn kích phổ.
Ở điều kiện như trên, chụp ảnh phổ của mẫu chuẩn
các thành phần vàng.
Mỗi mẫu thử chụp bốn ảnh phổ và mỗi mẫu chuẩn
chụp hai ảnh phổ.
Hiện hình kính ảnh, tráng bằng nước, cho vào thuốc
hãm, tráng lại bằng nước và hong khô,
2.6. Xử
lý kết quả theo 1.6.
2.7. Kiểm
tra độ chính xác của kết quả phân tích.
2.7.1. Sai lệch kết quả giữa bốn lần xác định
song song và giữa hai lần phân tích với xác suất tin cậy p = 0,95, không được
vượt quá sai lệch tuyệt đối cho phép d, được quy định trong Bảng
Bảng 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tạp chất
Sai lệch tuyệt đối
cho phép, d
Hàm lượng tạp chất
Sai lệch tuyệt đối cho
phép, d
0,0001
0,0003
0,0005
0,001
0,00008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0002
0,0004
0,003
0,005
0,008
0,02
0,001
0,0015
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hàm lượng ở khoảng trung gian, cho phép
tính sai lệch theo phương pháp nội suy tuyến tính.
2.7.2. Kiểm tra độ chính xác của kết quả phân tích theo
TCVN 5196 : 1990.