TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10041-6:2015
ISO
9073-6:2000
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT -
PHẦN 6: ĐỘ HẤP THỤ
Textiles - Test methods
for nonwovens - Part 6: Absorption
Lời nói đầu
TCVN 10041-6:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 9073-6:2000. ISO 9073-6:2000 đã được rà soát và phê duyệt
lại vào năm 2011 với bố cục và nội
dung không thay đổi.
TCVN 10041-6:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC
38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041
(ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-2:2013 (ISO
9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 2: Xác định độ
dày.
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3:
Xác định độ bền
và độ giãn dài khi kéo.
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền
xé.
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng
chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp
thụ.
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài
uốn.
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt
- Phần 8: Xác định thời
gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9:
Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ.
- TCVN 10041-10:2015 (ISO
9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái
khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-12:2015 (ISO
9073-12:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu.
- TCVN 10041-13:2015 (ISO
9073-13:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13:
Thời gian chất lỏng thấm qua lặp
lại.
- TCVN 10041-14:2015 (ISO
9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt
- Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability.
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to
penetration by water (hydrostatic pressure).
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 17: Determination of
water penetration (spray impact).
- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part
18: Determination of breaking strength and elongation of nonwoven
materials using the grab tensile test.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Textiles - Test methods
for nonwovens - Part 6: Absorption
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương
pháp đánh giá một số khía cạnh về tính chất của
vải không dệt khi cho vào chất lỏng. Cụ thể:
- Thời gian hấp thụ chất lỏng;
- Khả năng hấp thụ chất lỏng;
- Tốc độ ngấm hút chất lỏng (mao dẫn).
Cần lưu ý rằng các khía cạnh hấp thụ
khác nhau có thể liên quan đến mục đích sử dụng khác nhau của các sản phẩm được thử.
Các phép thử trong tiêu chuẩn này
không áp dụng cho vải có chứa các vật liệu siêu thấm.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1748:1991 (ISO 139:1973) [1]), Vật liệu dệt - Môi trường
chuẩn để điều hòa
và thử
TCVN 2230:2007 (ISO 565:1990), Sàng
thử nghiệm - Lưới
kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh
nghĩa
ISO 186:1994 [2]), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác
định chất lượng trung bình
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thời gian hấp thụ
chất lỏng
(liquid
absorbency time)
Thời gian cần thiết để mẫu vật liệu thấm trở nên ướt
hoàn toàn chất lỏng thử, nghĩa là thấm
chất lỏng vào kết
cấu bên trong của mẫu thử dưới các điều kiện quy định.
3.2. Khả năng hấp thụ chất lỏng (liquid
absorptive capacity)
LAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Tốc độ ngấm hút chất lỏng (liquid
wicking rate)
Giá trị đo độ mao dẫn của vật
liệu thử, nghĩa là tốc độ chất lỏng được truyền vào trong vải dưới tác động của
mao dẫn.
4. Thời gian hấp thụ
chất lỏng
4.1. Nguyên
tắc
Thời gian hấp thụ chất lỏng được
đo bằng thời gian cần thiết để làm ướt hoàn toàn một dải mẫu thử được cuộn lỏng
bên trong một giỏ lưới hình trụ và thả
xuống bề mặt của chất
lỏng từ độ cao 25 mm.
Trong phương pháp thử này, chất lỏng có thể tiếp xúc với
tất cả các mặt của mẫu.
4.2. Thiết bị, dụng cụ
4.2.1. Giỏ lưới hình trụ, một đầu mở,
có chiều cao (80 ± 1) mm và đường kính (50 ± 1) mm, và được làm bằng dây có độ
mảnh phù hợp để có khối lượng (3 ± 0,1) g, ví dụ: dây thép không gỉ có đường kính 0,5 mm.
Lưới có các lỗ
vuông cạnh khoảng 20 mm và được hàn để tạo ra một kết cấu chắc chắn.
Có thể hàn bổ sung để điều chỉnh khối lượng hoặc khối lượng có thể được điều
chỉnh bằng cách tăng gấp đôi số vòng ở từng phần, các đoạn bổ sung phải được
phân bố đối xứng để duy trì sự cân bằng của giỏ (xem Hình 1).
4.2.2. Bình
chứa chất lỏng, có thể tích đủ lớn để
giữ ngập giỏ bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Chất lỏng quy định, theo thỏa
thuận và được quy định, ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
4.3. Lấy mẫu
Thực hiện lấy mẫu theo
ISO 186.
4.4. Chuẩn
bị và điều hòa
mẫu thử
Cắt năm mẫu thử rộng (76 ± 1) mm theo
hướng máy và đủ dài theo hướng ngang sao cho từng mẫu thử nặng (5 ± 0,1) g. Các
dải mẫu thử này phải
cách đều nhau trên mẫu vải.
Khi có sự khác biệt về đặc tính bề mặt
của vải, có thể cần thực hiện hai lần thử sao cho từng mặt vải được quay vào mặt trong của
giỏ.
Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 1748
(ISO 139).
Chất lỏng phải để đủ lâu để cân bằng với môi trường
điều hòa.
Kích thước
tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Giỏ lưới hình trụ
4.5. Cách
tiến hành
Thực hiện phép thử trong môi
trường chuẩn [xem TCVN 1748 (ISO 139)]
a) Cuộn lỏng một mẫu thử, bắt đầu
từ cạnh ngắn và đặt mẫu thử vào trong giỏ (4.2.1).
b) Thả giỏ đứng, từ độ cao (25 ± 1) mm
so với bề mặt chất lỏng vào
trong bình chứa
(4.2.2) chất
lỏng quy định
(4.2.4) và bắt đầu bấm đồng hồ
(4.2.3).
c) Ghi lại thời gian để giỏ chìm hoàn toàn
bên dưới bề mặt chất lỏng.
Lặp lại cách tiến hành trên với
bốn mẫu thử còn lại.
Sử dụng chất lỏng thử được
điều hòa mới cho từng bộ năm mẫu thử.
4.6. Biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả mẫu thử;
c) Kích thước của các mẫu thử;
d) Mô tả chất lỏng sử dụng;
e) Thời gian hấp thụ chất lỏng
trung bình và độ lệch
chuẩn;
f) (các) độ lệch so với quy trình chuẩn.
5. Khả năng hấp thụ
chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử khả năng hấp thụ đưa ra
phép đo lượng chất lỏng được giữ trong mẫu thử sau các thời gian quy định:
ngâm và để ráo.
Phương pháp thử này đo lượng chất lỏng
được lưu giữ trong mẫu thử sau khi để ráo theo chiều thẳng đứng. Trên thực tế, thời gian để
ráo là khá ngắn. Điều này đặc biệt quan trọng nếu sử dụng các chất lỏng bay hơi nhanh,
trong trường hợp này có thể cần đánh giá lượng thất thoát do bay hơi.
5.2. Thiết bị, dụng cụ
5.2.1. Lưới kim loại đỡ mẫu thử, ít nhất 120 mm x 120 mm, có
khung kim loại. Lưới phải được làm bằng dây thép không gỉ, kích thước mắt
lưới danh nghĩa là 2 mm theo TCVN 2230 (ISO 565).
5.2.2. Ghim, để giữ mẫu thử
trên lưới.
5.2.3. Đĩa, để đựng lưới có mẫu thử,
có thể tích đủ để cho chất lỏng thử ngập sâu 20 mm.
5.2.4. Cốc
cân phù hợp, có nắp đậy.
5.2.5. Cân, có khả năng
cân khối lượng với độ chính
xác ± 0,01g.
5.2.6. Đồng hồ
bấm giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Lấy mẫu
Thực hiện lấy mẫu theo ISO 186.
5.4. Chuẩn
bị và điều hòa
mẫu thử
Cắt năm mẫu thử (100 ± 1) mm x (100 ± 1)
mm. Nếu khối lượng của từng mẫu thử
nhỏ hơn 1 g,
đặt
các
mẫu thử chồng lên
nhau để cho mỗi chồng có tổng khối lượng ít nhất là 1 g.
Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 1748
(ISO 139).
Chất lỏng phải được để đủ lâu để cân bằng
với môi trường điều hòa.
5.5. Cách
tiến hành
Thực hiện phép thử trong môi trường
chuẩn [xem TCVN 1748 (ISO 139)].
a) Cân mẫu thử (hoặc chồng mẫu), chính
xác đến 0,01 g, bằng cân (5.2.5) và cốc cân có nắp đậy (5.2.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặt lưới có (các) mẫu thử xuống dưới bề
mặt chất lỏng khoảng 20
mm bên trong đĩa (5.2.3) và bắt đầu bấm đồng hồ (5.2.6). Đưa nghiêng lưới xuống
để tránh tạo các bọt khí.
d) Sau (60 ± 1) s, lấy tấm lưới và mẫu
thử (hoặc chồng
mẫu) ra.
e) Gỡ tất cả các ghim, để lại một ghim
ở một góc.
f) Treo mẫu thử tự do và thẳng đứng để
làm ráo trong (120 ± 3) s.
g) Gỡ mẫu thử (hoặc chồng mẫu) ra khỏi
lưới mà không ép chất lỏng, đặt mẫu
thử vào trong cốc
cân rồi đậy nắp và cân.
Lặp lại từ b) đến g) đối với bốn mẫu thử
còn lại.
Sử dụng chất lòng thử được điều hòa mới cho từng
bộ năm mẫu thử (hoặc chồng
mẫu).
5.6. Biểu
thị kết quả
Tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAC = 
Trong đó
mk là khối lượng của mẫu thử (hoặc
chồng mẫu) khô, tính bằng gam;
mn là khối lượng của mẫu
thử (hoặc chồng mẫu) và chất lỏng được hấp thụ khi kết thúc
phép
thử,
tính bằng gam.
- Khả năng hấp thụ chất lỏng trung bình của năm mẫu
thử (hoặc năm chồng mẫu) và độ lệch chuẩn.
5.7. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mô tả chất lỏng sử dụng,
bao gồm sức căng bề mặt và phương pháp đo được sử dụng;
e) Khả năng hấp thụ chất lỏng trung
bình và độ lệch chuẩn;
f) (các) độ lệch so với quy trình chuẩn.
6. Tốc độ ngấm hút chất
lỏng
6.1. Nguyên tắc
Phương pháp mao dẫn đo độ tăng mao dẫn
theo chiều thẳng đứng của dải mẫu thử treo trong chất lỏng thử.
CHÚ THÍCH: Phương pháp
thử này cơ bản là đo tốc độ hấp thụ của vải không dệt và những khó khăn có thể
gặp phải khi đánh giá và so sánh các kết quả đạt được với các vật liệu không đẳng hướng.
Không nên sử dụng chất màu. Nếu sử dụng
thì phải ghi loại
chất màu trong báo cáo thử nghiệm.
6.2. Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Tấm đế, có các vít
điều chỉnh cân bằng.
6.2.2. Đĩa, để đựng chất
lỏng thử.
6.2.3. Thanh
đỡ ngang, có thể điều chỉnh dọc
theo thanh đỡ thẳng đứng.
6.2.4. Kẹp trên thanh đỡ ngang, để giữ chặt
các mẫu thử.
6.2.5. Thước
đo,
có thang đo milimét, được cố định thẳng đứng trên thanh đỡ ngang.
6.2.6. Đồng hồ bấm giây.
6.2.7. Que thủy
tinh,
đường kính từ 4 mm đến 5 mm và dài 30 mm.
6.2.8. Chất lỏng quy định, theo thỏa
thuận và được quy định, ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
6.3. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Tấm đế
2 Đĩa
3 Thanh đỡ thẳng đứng
4 Thanh đỡ ngang
5 Kẹp
6 Thước đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Que thủy tinh
Hình 2 - Thiết
bị thử để đo tốc độ ngấm hút
6.4. Chuẩn
bị và điều hòa
mẫu thử
Cắt ít nhất năm mẫu thử (30 ± 1) mm rộng
x (250 ± 1) mm
dài theo cả hướng máy và
hướng ngang.
Đục hai lỗ, đường kính (5 ± 1) mm, ở một đầu ngắn
của từng mẫu thử,
cách cạnh ngắn và cạnh dài (5 ± 1) mm.
Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 1748
(ISO 139).
Chất lỏng phải được để đủ lâu để cân bằng
với môi trường điều hòa.
6.5. Cách
tiến hành
Thực hiện phép thử trong môi trường
chuẩn [xem TCVN
1748 (ISO 139)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xuyên que thủy tinh (6.2.7) qua hai
lỗ để giữ căng mẫu thử và giữ mẫu thử thẳng đứng.
c) Đặt mẫu thử song song và gần với
thước đo (6.2.5) và nhô ra (15 ± 2) mm bên dưới vạch zero của thước đo.
d) Hạ thấp thanh đỡ ngang tới
khi vạch zero của thước đo chạm
bề mặt chất lỏng [cạnh dưới
của mẫu thử năm dưới bề mặt chất lỏng (15 ± 2) mm].
e) Tại thời điểm này, bắt đầu bấm đồng
hồ (6.2.6).
f) Ghi lại chiều cao tăng mao dẫn của
chất lỏng sau 10 s, 30 s, 60 s (và 300 s nếu có yêu cầu). Nếu sự tăng mao dẫn
không phải là đường thẳng đồng nhất, ghi lại điểm cao nhất.
Lặp lại cách tiến hành từ a) đến f) với
bốn mẫu thử còn lại theo hướng máy và năm mẫu thử theo hướng ngang.
Sử dụng chất lỏng thử được điều hòa
mới cho từng bộ mười mẫu thử.
6.6. Biểu
thị kết quả
Tính độ tăng mao dẫn trung bình đạt được
trên năm mẫu thử đối với từng thời gian quy định, và độ lệch chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo hướng ngang.
Vẽ đường cong sử dụng dữ liệu đạt được
ở trên, sao
cho tốc độ ngấm hút có thể tính được
tại một thời điểm yêu cầu hoặc tại một mức tăng mao dẫn yêu cầu.
6.7. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả mẫu thử;
c) Mô tả chất lỏng sử dụng;
d) Độ tăng mao dẫn trung bình và độ lệch
chuẩn theo hướng máy trong các thời gian quy định;
e) Độ tăng mao dẫn trung bình và độ lệch
chuẩn theo hướng ngang trong các thời gian quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) (các) độ lệch so với quy trình chuẩn.
MỤC LỤC
Lời nói đầu …………………………………………………………………………………………………
1. Phạm vi áp dụng ……………………………………………………………………………………….
2. Tài liệu viện dẫn ………………………………………………………………………………………..
3. Thuật ngữ và định nghĩa ………………………………………………………………………………
4. Thời gian hấp thụ chất lỏng …………………………………………………………………………..
5. khả năng hấp thụ chất lỏng ………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]) TCVN 1748:1991 (ISO 139:1973) hiện nay đã hủy và thay thế bằng TCVN 1748:2007 (ISO 139:2005)
[2])
IS0186:1994 hiện nay đã hủy và thay thế bằng ISO 186:2002 (được chấp nhận thành TCVN 3649:2007)