TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7619-1 : 2007
EN 14362-1 : 2003
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AMIN THƠM DẪN
XUẤT TỪ THUỐC NHUỘM AZO - PHẦN 1: PHÁT HIỆN VIỆC SỬ DỤNG THUỐC NHUỘM AZO KHÔNG
CẦN CHIẾT
Textiles
- Methods for the determination of certain aromatic amines derived from azo
colorants - Part 1: Detection of the use of certain azo colorants accessible
without extraction
Lời nói đầu
TCVN 7619-1 : 2007 hoàn toàn tương
đương EN 14362-1 : 2003.
TCVN 7619-1 : 2007 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7619-1 : 2007 là một phần của
TCVN 7619 : 2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7619-1 : 2007, Vật liệu dệt
- Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát
hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết.
- TCVN 7619-1 : 2007, Vật liệu dệt
- Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 2: Phát
hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo bằng cách chiết xơ.
VẬT
LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AMIN THƠM DẪN XUẤT TỪ THUỐC NHUỘM AZO - PHẦN 1:
PHÁT HIỆN VIỆC SỬ DỤNG THUỐC NHUỘM AZO KHÔNG CẦN CHIẾT
Textiles
- Methods for the determination of certain aromatic amines derived from azo
colorants - Part 1: Detection of the use of certain azo colorants accessible
without extraction
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình phát
hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo mà có thể không được sử dụng trong sản xuất
hoặc xử lý các sản phẩm làm từ xơ dệt và có thể thu được các chất phân giải mà
không cần chiết, đặc biệt là các vật liệu dệt làm từ xơ xenlulo và protein (ví
dụ bông, vitsco, len, tơ tằm).
Đối với phương pháp thử bằng cách
chiết thì xem TCVN 7619-2 : 2007 (EN 14362-2 : 2003).
Đối với hỗn hợp xơ có thể áp dụng
cả hai phần của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
ISO 4787, Laboratory glassware -
Volumetric glassware - Methods for use and testing of capacity (Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức thủy tinh - Phương pháp sử dụng và thử
dung tích).
3 Qui định
chung
Các thuốc nhuộm azo có thể khử, cắt
các nhóm azo để giải phóng một hoặc nhiều các amin thơm đã bị cấm theo Chỉ thị
2002/61/EC sau đây:
Bảng
1 - Các amin thơm bị cấm theo Chỉ thị 2002/61/EC
TT
Số
CAS
Chỉ
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp
chất
1
92-67-1
612-072-00-6
202-177-1
Biphenyl-4-ylamin
4-aminobiphenyl
xenylamin
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
612-042-00-2
202-199-1
Benzidin
3
95-69-2
202-441-6
4-clo-o-toluidin
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
612-022-00-3
202-080-4
2-naphtylamin
5
97-56-3
611-006-00-3
202-591-2
o-aminoazotoluen
4-amino-2',3-dimetylazobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
99-55-8
202-765-8
5-nitro-o-toluidin
7
106-47-8
612-137-00-9
203-401-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
615-05-4
210-406-1
4-metoxy-m-phenylendiamin
9
101-77-9
612-051-00-1
202-974-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4'-diaminodiphenylmetan
10
91-94-1
612-068-00-4
202-109-0
3,3'-diclobenzidin
3,3'-diclobiphenyl-4.4'-ylendiamin
11
119-90-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204-355-4
3,3'-dimetoxybenzidin
o-dianisidin
12
119-93-7
612-041-00-7
204-358-0
3,3'-dimetylbenzidin
4,4'-bi-o-toluidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
838-88-0
612-085-00-7
212-658-8
4,4'-metylendi-o-toluidin
14
120-71-8
204-419-1
6-metoxy-m-toluidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
101-14-4
612-078-00-9
202-918-9
4,4'-metylen-bis (2-clo-anilin)
2,2'-diclo-4,4'-melylen-dianilin
16
101-80-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4'-oxydianilin
17
139-65-1
205-370-9
4,4'-thiodianilin
18
95-53-4
612-091-00-X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-toluidin
2-aminotoluen
19
95-80-7
612-099-00-3
202-453-1
4-metyl-m-phenylendiamin
20
137-17-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205-282-0
2,4,5-trimetylanilin
21
90-04-0
612-035-00-4
201-963-1
o-anisidin
2-metoxyanilin
22**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
611-008-00-4
200-453-6
4-aminoazobenzen
* Số CAS 97-56-3 (số 5) và
99-55-8 (số 6) được khử tiếp đến số CAS 95-53-4 (số 18) và 95-80-7 (số 19).
** Thuốc nhuộm azo có khả năng
tạo thành 4-aminoazobenzen, thông thường dưới điều kiện của phương pháp này
tạo ra anilin và 1,4-phenylendiamin. Sự tồn tại của các thuốc nhuộm này không
thể xác định được chắc chắn nếu không có các thông tin bổ sung, ví dụ cấu
trúc hóa học của thuốc nhuộm được dùng.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được xử lý với natri
dithionit trong dung dịch đệm xitrat (pH=6) ở 700C trong bình kín.
Các amin giải phóng trong quá trình này được chuyển sang pha ete t-butyl metyl
bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng sử dụng cột điatomit. Dịch chiết ete t-butyl
metyl sau đó được cô đặc và phần cặn được pha với metanol hoặc dung môi khác
phù hợp để phát hiện và xác định các amin bằng phương pháp sắc ký.
Nếu các amin được phát hiện bằng
một phương pháp sắc ký thì sau đó phải được xác nhận lại bằng cách sử dụng một
hoặc nhiều các phương pháp so sánh khác.
5 Cảnh báo về
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO Các amin liệt kê trong
bảng 1 được xếp loại là các chất chắc chắn hoặc nghi ngờ có thể gây bệnh ung
thư cho con người.
Bất cứ việc lưu giữ và thải bỏ
các chất này phải tuân thủ chặt chẽ các qui định hiện hành về sức khỏe và an
toàn.
5.2 Người sử dụng có trách
nhiệm sử dụng kỹ thuật an toàn và thích hợp trong việc lưu giữ các vật liệu cho
phương pháp thử này. Tham khảo chi tiết hơn từ nhà sản xuất ví dụ các bảng
thông số an toàn hoặc các khuyến cáo khác.
5.3 Phải tuân thủ theo các
thao tác trong phòng thí nghiệm. Đeo kính an toàn và khẩu trang lọc bụi trong
phòng thí nghiệm khi sử dụng bột thuốc nhuộm.
5.4 Người sử dụng phải tuân
thủ các qui định hiện hành về an toàn.
6 Thuốc thử
6.1 Qui định chung
Trừ khi có qui định khác, các hóa
chất sử dụng phải có cấp độ phân tích.
6.2 Metanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Ete t-butyl metyl
6.5 Dung dịch đệm xitrat/natri
hydroxyt, pH = 6, c = 0,06mol/l 1)
6.6 Dung dịch của natri
đithionit, ρ = 200mg/ml 2), chuẩn bị mới (hàng ngày).
6.7 Đia tomit
6.8 Amin - Các amin từ 1 đến
4, 7 đến 21 (như qui định trong bảng 1), và anilin và 1,4-phenylendiamin - tất
cả đều là chất chuẩn tinh khiết cấp cao nhất.
6.9 Dung dịch chuẩn
6.9.1 Dung dịch hiệu chuẩn
của các amin (xem 6.7) ρ = 15,0 mg cho
mỗi amin trong 1 mililit dung môi thích hợp
6.9.2 Hỗn hợp các chất chuẩn nội
thích hợp trong dung dịch, ρ = 10,0 mg
cho mỗi loại chất chuẩn nội trong 1 ml dung môi chuẩn nội thích hợp.
CHÚ
THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn
nội 2: 2,4,5-tricloanilin, số CAS: 636-30-6
Chuẩn
nội 3: 4-aminoquinaldin, số CAS: 6628-04-2
Chuẩn
nội 4: antraxen-d10, số CAS: 1719-04-8
6.9.3 Dung dịch amin (xem
6.8) để kiểm tra qui trình thực nghiệm, ρ =30,0 mg
cho mỗi amin trong 1 mililit metanol
6.10 Nước loại 3, phù hợp
với TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987).
7 Thiết bị ,
dụng cụ
7.1 Bình phản ứng (20 ml đến
50ml) bằng thủy tinh chịu nhiệt, có nút đậy khít.
7.2 Nguồn nhiệt duy trì được
ở (70±2)0C.
7.3 Cột thủy tinh hoặc
polypropylen, có đường kính trong từ 25 mm đến 30 mm, chiều dài từ 140 mm
đến 150 mm, được nhồi bằng 20g điatomit (6.7), có đầu ra lắp với phễu lọc bằng
xơ thủy tinh. Các cột điatomit này có thể mua hàng đóng gói sẵn hoặc nhồi 20 g
điatomit vào cột thủy tinh hay polypropylen đến kích thước xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Pipet 10ml, 5 ml, 2 ml
loại 1 phù hợp với ISO 4787.
7.6 Thiết bị sắc ký được
chọn từ các loại sau:
7.6.1 Sắc ký lớp mỏng (TLC)
hoặc sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC), bao gồm phương pháp phát hiện tương
ứng.
7.6.2 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
với bộ rửa giải gradient và detector điot mảng (DAD) hoặc detector khối phổ
chọn lọc.
7.6.3 Sắc ký khí (GC) với
detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc detector khối phổ chọn lọc (MSD).
7.6.4 Điện di mao quản (CE)
với detector điot mảng (DAD).
CHÚ
THÍCH: Mô tả thiết bị được trình bày trong phụ lục A
8 Cách tiến
hành
8.1 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vải có nhiều hoa
văn và màu sắc khác nhau thì các màu này càng được tách riêng càng tốt. Đối với
sản phẩm bao gồm nhiều loại xơ dệt khác nhau thì các mẫu của các loại khác nhau
(xơ dệt và/hoặc màu) cần được phân tích riêng rẽ.
8.2 Khử, cắt
Cho 17ml dung dịch đệm (6.5) đã
được làm nóng đến 700C vào mẫu thử. Đậy kín bình phản ứng. Sau đó lắc
nhanh và mạnh hỗn hợp này, dung dịch phản ứng được giữ ở nhiệt độ (70 ± 2)0C
trong 30 phút.
Sau đó cho thêm 3,0 ml dung dịch
natri đithionit (6.6) vào dung dịch phản ứng để khử các nhóm azo, lắc mạnh hỗn
hợp và lại giữ ở nhiệt độ (70 ± 2)0C thêm (30 ± 1) phút, sau đó làm
nguội hỗn hợp đến nhiệt độ phòng (từ 200C đến 250C) trong
vòng 2 phút.
8.3 Tách và cô đặc các amin
Sử dụng chày bằng thủy tinh nén ép
dung dịch phản ứng ra khỏi xơ, gạn dung dịch vào cột điatomit (6.7) và để hấp
thụ trong cột 15 phút. Sau đó các amin được rửa hai lần, mỗi lần với 40 ml ete
t-butyl metyl như mô tả dưới đây. Dung dịch rửa giải được thu vào bình thủy
tinh đấy tròn 100ml có nối mài chuẩn.
Trước khi đổ vào cột điatomit, phần
40 ml dung dịch đầu tiên dùng để rửa cặn xơ được chia làm hai phần 10 ml và một
phần 20ml. Để thực hiện quá trình này, cho thêm 10 ml ete t-butyl metyl vào cặn
xơ ngay sau khi đã gạn hết hỗn hợp phản ứng. Đậy nắp bình phản ứng và lắc mạnh.
Sau khi dung dịch đã vào trong cột điatomit một khoảng thời gian qui định, gạn
phần ete t-butyl metyl rửa xơ vào cột. Lặp lại quá trình này với các phần 10 ml
và 20 ml ete t-butyl metyl còn lại. Sau đó đổ trực tiếp 40 ml ete t-butyl metyl
vào cột. Dung dịch rửa giải thu được phải trong nếu không thì lặp lại các bước
từ 8.1 đến 8.3 với mẫu thử mới.
Để phát hiện và định lượng amin,
dung dịch chiết ete t-butyl metyl phải được cô đặc trong máy cô quay chân không
ở áp suất yếu và ở nhiệt độ không cao hơn 500C đến thể tích 1ml (không để khô hoàn toàn).
Loại bỏ phần dung môi còn lại thật cẩn thận bằng dòng khí trơ nhẹ, không dùng
bơm hút chân không.
CHÚ
THÍCH 1 Việc loại bỏ dung môi ( cô đặc trong thiết bị cô quay chân không, cô
đặc đến khô) có thể dẫn đến mất mát các amin nếu thực hiện trong điều kiện
không được kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 2 Do các amin đặc biệt là các amin như 2,4-diaminotoluen và
2,4-diaminoanison thường rất kém bền vững. Nếu việc phân tích bị trì hoãn, có
thể không phát hiện được các amin này bằng thiết bị đo sau khoảng thời gian dài
hơn.
8.4 Phát hiện và định lượng amin
Việc phát hiện amin có thể được
tiến hành bằng cách sử dụng kỹ thuật sắc ký như liệt kê trong điều 7.6. Có thể
sử dụng phương pháp khác đã được công nhận. Định lượng amin được tiến hành theo
HPLC/DAD hoặc GC/MSD; khi dùng sắc ký khí phải sử dụng các chất chuẩn nội tương
ứng.
9 Đánh giá kết
quả
9.1 Tính toán
Lượng amin thường được tính toán
bằng chương trình phần mềm của máy tính. Việc tính toán có thể được tiến hành
theo như mô tả trong phụ lục B.
9.2 Độ tin cậy của phương pháp
Xem phương pháp xác định độ tin cậy
trong phụ lục C.
10 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) loại, nguồn gốc và sự chọn mẫu
thử (hoặc một phần mẫu thử, nếu có thể);
c) ngày nhận mẫu và ngày phân tích;
d) qui trình lấy mẫu;
e) phương pháp phát hiện và phương
pháp định lượng;
f) báo cáo kết quả theo mức phát
hiện và giới hạn phát hiện với từng amin theo mg/kg;
CHÚ THÍCH Thận trọng khi biểu thị
kết quả với các amin thu được nhỏ hơn 30 ppm do kết quả sai lệch (xem phụ lục
D).
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích sắc ký
A.1 Nhận xét ban đầu
Vì các thiết bị dụng cụ của các
phòng thí nghiệm có thể khác nhau (7.6) nên không thể đưa ra hướng dẫn chung
cho các phân tích sắc ký. Các thông số sau đã được thử nghiệm và sử dụng thành
công.
A.2 Sắc ký lớp mỏng (TLC)
A.2.1
tấm mỏng (HPTLC):
silica gel 60 với chất chỉ thị
fluorescence F254, kích thước (20x10)cm;
thể tích sử dụng:
(2 - 5) ml, với mỗi vết chấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
clorofom/axit axetic (90 + 10)
phần thể tích.
A.2.2
tấm mỏng (TLC):
silica gel 60 (20 x 10) cm;
thể tích sử dụng:
10,0ml, với mỗi đường;
dung môi động 2:
clorofom/etyl axetat/axit axetic
(60 + 30 + 10) phần theo thể tích.
dung môi động 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung môi động 4:
n-butyl axetat/toluen (30 + 70)
phần theo thể tích.
phát triển:
buồng bão hòa.
A.2.3
tấm mỏng (TLC):
silica gel 60, (20 x 20) cm;
dung môi động 2 và 3:
lần lượt không cần làm khô tấm
mỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 % NaNO2 trong KOH
(c = 1mol/l);
thuốc thử 2:
0,2 % a - naphtol trong KOH (c = 1mol/l);
phát hiện:
1. đèn UV;
2. sau khi xử lý lần lượt với
thuốc thử 1 và 2 (A.2.3), thời gian phản ứng khoảng 5 phút.
A.3 Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC)
A.3.1 Sắc ký lỏng hiệu năng
cao/detector điot mảng (HPLC/DAD)
dung môi rửa giải 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung môi rửa giải 2:
0,575 g amoni đihydrophosphat +
0,7 g đinatri hydrophosphat + 100 ml metanol trong 1000 ml nước, pH = 6,9;
Pha tĩnh:
Zorbex SB - Phenyl ® (5 mm); (250 x 4,6) mm;
tốc độ dòng:
(0,6 - 1,0) ml/phút;
gradien:
bắt đầu với 10% dung môi rửa giải
1, tăng lên đến 50% dung môi rửa giải 1 trong 50 phút; tăng lên 100% dung môi
rửa giải 1 trong 20 phút;
nhiệt độ cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thể tích tiêm:
15,0 ml;
phát hiện:
DAD, biểu đồ phổ;
định lượng:
ở bước sóng 240 nm, 280 nm và 305
nm.
A.3.2 Sắc ký lỏng hiệu
năng/detector khối phổ chọn lọc (HPLC/MSD)
dung môi rửa giải 1:
axetonitril;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mmol amino axetat trong 1 000 ml
nước, pH = 3,0;
pha tĩnh:
Zorbax Eclipse XDB C18 (3,5mm); (2,1 x 50) mm;
tốc độ dòng:
300ml/phút;
gradien:
bắt đầu với 10% dung môi rửa giải
1, tăng lên đến 20% dung môi rửa giải 1 trong 1,5 phút; tăng lên 90% dung môi
rửa giải 1 trong 6 phút;
nhiệt độ cột:
400C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 ml;
phát hiện:
detector khối phổ tứ cực -
và/hoặc bẫy ion, phát hiện mô hình quét và/hoặc hai lần khối phổ;
khí phun:
nito (từ chai khí/máy sinh khí);
ion hóa:
nguồn cung cấp bắn điện tử ở áp
suất thường (API), bắn phá ở 120 V.
A.4 Sắc ký khí mao quản (GC)
cột mao quản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ thống tiêm:
chia hoặc không chia;
nhiệt độ tiêm:
2600C;
khí mang :
heli
chương trình nhiệt độ:
1000C (giữ trong 2
phút), tăng từ 1000C đến 3100C (tốc độ 150C/phút),
3100C (giữ trong 2 phút);
thể tích tiêm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phát hiện:
MSD.
A.5 Điện di mao quản (CE)
Trộn 200 ml dung dịch mẫu thử (8.3) với 50 ml
HCl (c = 0,01 mol/l) và lọc qua phễu lọc màng (0,2 ml). Dung dịch này được phân tích bằng thiết bị điện di mao
quản.
mao quản 1:
56cm, không phủ, đường kính trong
50ml, với đường ánh sáng kéo dài
(HP);
mao quản 2:
56 cm, phủ bằng polyvinyl alcohol
(PVA), đường kính trong 50 ml, với
đường ánh sáng kéo dài (HP);
dung dịch đệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ cột:
250C;
cường độ dòng điện:
30 kV;
thời gian tiêm:
4 giây;
thời gian rửa:
5 giây;
phát hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Kiểm tra hệ thống phân tích
Để kiểm tra qui trình, cho 1,0 ml
dung dịch amin (xem 6.9.3) và 1,0 ml metanol vào bình phản ứng (7.1) có chứa
15ml dung dịch đệm xitrat/natri hydroxit đã được làm nóng trước (6.5).
Sau đó thực hiện qui trình như 8.3,
tiến hành theo đoạn thứ hai. Tỉ lệ thu hồi amin theo yêu cầu tối thiểu sau:
amin số 1 đến 4,7,9, đến 17 và 20
đến 21: 70%;
amin số 8: 20%
amin số 18 và 19: 50%
amin số 5,6 và 22, xem ghi chú
trong bảng 1
CHÚ THÍCH Hiện tại chưa có kinh
nghiệm để đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với các amin khác các amin đã liệt
kê ở trên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.1 - Sắc ký đồ HPLC
Phụ lục B
(qui
định)
Tính toán
Các mức amin được tính toán từ diện
tích các pic của các amin riêng biệt. Mức amin được tính toán bằng phần khối
lượng w, tính bằng mg/kg của mẫu thử theo công thức sau:

trong đó
là
diện tích pic của amin có trong dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
là diện tích pic của chuẩn nội có trong dung dịch mẫu thử, tính bằng đơn vị
diện tích;
4)
là diện tích pic của chuẩn nội có trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng đơn vị
diện tích;
là
nồng độ của amin trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng mg/ml;
V là thể tích của dung dịch tạo
thành từ mẫu thử theo điều 8.3 (thể tích mẫu thử cuối), tính bằng ml;
là
khối lượng của mẫu thử dệt, tính bằng g.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Độ tin cậy của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.1 - Kết quả từ liên phòng thí nghiệm
Qui
trình phân tích
Xơ
Amin

r

R

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
len
3,3'-đimetylbenzidin
25,9
4,9
(18,9)
1,7
12,7
(49,1)
4,5
HPLC
bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,7
5,3
(17,8)
1,9
11,5
(38,7)
4,1
HPLC
vitsco
3,3'-đimetoxybenzidin
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
7,9
(35,1)
2,8
HPLC
len
4,4'-điaminodiphenylmetan
17,7
3,0
(16,9)
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
HPLC
len
o-toluidin
22,6
4,4
(19,5)
1,6
13,8
(61,1)
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r) = độ lặp lại
(R) = độ tái lập
=
giá trị trung bình
=
độ lệch chuẩn của độ lặp lại
=
độ lệch chuẩn của độ tái lập
Phụ lục D
(tham
khảo)
Hướng dẫn đánh giá - Biểu diễn kết quả phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu lượng amin phát hiện vượt quá
giá trị 30 mg/kg thì phải khẳng định là có sử dụng thuốc nhuộm azo (xem bảng
1). Nếu dưới 30 mg/kg thì không thể khẳng định chắc chắn ngay được việc có sử
dụng các thuốc nhuộm azo (xem bảng 1) hay không, nếu thiếu các thông tin bổ
sung như loại và/hoặc sự tinh khiết của thuốc nhuộm hoặc các nguyên liệu khác
đã được sử dụng.
Trong trường hợp này nên báo cáo
kết quả phân tích như sau:
trong trường hợp mức của amin
≤30 mg/kg
- khi tiến hành phân tích mẫu đã
đưa ra, không phát hiện được các thuốc nhuộm azo có thể giải phóng một hoặc
nhiều các amin đã liệt kê (xem bảng 1) bằng cách khử một hoặc nhiều nhóm azo
của chúng.
Trong trường hợp mức của amin
>30 mg/kg
- Chỉ ra thành phần amin có mức
> 30 mg/kg.
- Kết quả phân tích cho thấy mẫu đã
đưa ra đã được sản xuất hoặc xử lý trong đó có sử dụng thuốc nhuộm azo có thể
giải phóng một hoặc nhiều amin đã được liệt kê (xem bảng 1) bằng cách khử một
hoặc nhiều nhóm azo của chúng.
4-aminodiphenyl, 2-naphtylamin,
4-metoxy-m-phenylendiamin: Việc sử dụng các thuốc nhuộm azo (xem bảng 1) không
thể xác định chắc chắn nếu thiếu các thông tin bổ sung, ví dụ cấu trúc hóa học
của thuốc nhuộm đã sử dụng.
4-amindiphenyl, 2-naphtylamin: Sản
phẩm thu được từ mẫu thử này có thể được nhuộm màu bằng thuốc nhuộm mà cấu trúc
có chứa amin nhưng không có liên kết azo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Cẩn thận để đảm bảo các
amin thơm phát hiện được có nguồn gốc từ thuốc nhuộm chứ không phải từ các chất
khác, ví dụ như từ polyuretan.