TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-24 : 2014
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 24: BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 24: Infectious
bronchitis disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến
các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này
không thể đưa ra được
hết các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh viêm phế quản truyền
nhiễm do vi rút thuộc giống Coronavirus gây ra trên gà.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
2.1. Bệnh viêm phế quản
truyền nhiễm là bệnh hô hấp ở gà, do vi rút thuộc giống Coronavirus, họ
Coronaviridae gây ra. Gà nuôi thương phẩm và gà đẻ trứng là những đối tượng bị ảnh
hưởng chính của
bệnh này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viêm phế quản truyền nhiễm.
2.3. IBV (infectious
bronchitis virus):
Vi rút gây bệnh viêm phế quản truyền
nhiễm.
2.4. PBS
(Phosphate buffered saline):
Dung dịch muối đệm
phosphat.
2.5. TMB:
Tetrametyl benzidin (chất phát
màu).
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh
khiết tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Etidi bromua 10
mg/ml.
3.3. Nước tinh khiết không có
Nuclease.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm sinh học và cụ thể như sau:
4.1. Cối, chày sứ,
kéo,
vô trùng;
4.2. Micropipet, có đầu típ
các cỡ sử dụng cho micropipet (có lọc và không lọc);
4.3. Đĩa 96 giống, đáy chữ V hoặc
chữ U;
4.4. Máy ly tâm, có thể thực
hiện ở gia tốc 900g, 8000g;
4.5. Máy PCR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Xi ranh, dung tích 1 ml và 5
ml;
4.8. Tăm bông, vô trùng.
5. Cách tiến hành
5.1. Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1. Đặc điểm dịch tễ
Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể bị
mắc bệnh viêm phế quản truyền
nhiễm. Mặc dù có nhiều thể bệnh khác nhau, nhưng viêm đường hô hấp là thể chính
của bệnh này. Mức độ trầm trọng của bệnh
tuỳ thuộc vào lứa tuổi gà mắc bệnh và tình trạng nhiễm khuẩn kế phát, ví dụ: với
Mycoplasma gallisepticum.
Gà nhỏ mẫn cảm với bệnh hơn gà lớn và
có thể bị chết sau từ 6 đến 7 ngày
do
nhiễm
khuẩn
kế phát và kiệt sức,
tỷ lệ chết có thể đến 15%. Gà đẻ trứng có biểu hiện giảm đẻ khoảng từ 10 % đến 30 % trong từ 3 tuần
đến 4 tuần sau khi nhiễm bệnh.
Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do
con vật hít phải không
khí trong chuồng nuôi đã nhiễm mầm bệnh, qua thức ăn nước uống, dụng cụ chăn nuôi và
người chăn nuôi đã mang mầm bệnh. Vi rút có khả năng truyền lây qua trứng.
5.1.2. Triệu chứng lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu gà mắc bệnh Viêm phế quản truyền
nhiễm mà ghép với nhiễm khuẩn Mycoplasma (bệnh gây viêm khớp, bại liệt),
thì có phân màu
trắng, mào xanh tím, uống nước nhiều. Nếu bị nhiễm kế phát với vi khuẩn thương
hàn hoặc E. coli thì gà bị tiêu
chảy có phân trắng xanh và loãng.
5.1.3. Bệnh tích
- Viêm tích dịch ở xoang mũi, khí quản.
- Túi khí đục, có thể chứa dịch tiết vàng.
- Viêm phổi
- Thận sưng, nhạt màu, trong ống
dẫn niệu chứa
tinh thể urat.
- Thoái hóa buồng trứng, vòi dẫn trứng sưng.
Đôi khi thấy lòng đỏ trong bụng của gà mắc bệnh do màng trứng bị viêm.
5.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
5.2.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm cần được thực
hiện sớm, ngay khi gà có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Bệnh phẩm bao gồm:
- Dịch đường hô hấp trên của gà còn sống, dùng tăm bông (xem 4.8)
để ngoáy dịch
- Phổi được bảo quản trong hộp đựng mẫu bệnh phẩm hoặc trong
túi nilon vô trùng.
- Đối với những con bị viêm thận hoặc
viêm buồng trứng
thì có thể lấy
thận hoặc ống dẫn trứng làm mẫu.
Tất cả mẫu bệnh phẩm sau khi lấy phải
bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm sớm
nhất khi có thể (kèm
theo phiếu bệnh phẩm).
5.2.1.2. Lấy mẫu bệnh phẩm
để phát hiện kháng thể
Lấy máu gà để chắt huyết thanh. Dùng bơm tiêm (xem 4.7) lấy máu gà kiểm
tra, đặt nghiêng, yên tĩnh cho máu đông và tránh dung huyết, sau đó chắt huyết
thanh cho xét nghiệm phát hiện kháng thể IB.
Bảo quản mẫu trong điều kiện lạnh từ 2
°C đến 8 °C và vận chuyển
ngay đến phòng xét nghiệm sớm nhất khi có thể (kèm theo phiếu bệnh phẩm).
CHÚ THÍCH: không lấy mẫu huyết
thanh của gà đã tiêm
phòng vắc xin IB để xét nghiệm
kháng thể cho mục đích chẩn đoán bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1. Xử lý bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm là phủ tạng
(phổi, thận, ống dẫn trứng): lấy từ 1 g đến 2 g, dùng kéo (xem 4.1) cắt nhỏ rồi nghiền trong cối
chày sứ (xem 4.1) vô trùng với dung dịch PBS thành huyễn dịch 10 %, bổ sung 0,1 ml
dung dịch kháng khuẩn. Ly tâm với gia tốc 900 g trong 10 min, rồi thu lấy dịch nổi để xét nghiệm
vi rút bằng phương pháp RT-PCR.
Bệnh phẩm là máu được giữ ở 4 °C đến 8 °C, chờ đông rồi
chắt lấy huyết thanh
để chẩn đoán phát hiện kháng thể (xem 5.2.3) bằng phương pháp HI hoặc ELISA.
5.2.2.2. Phương pháp
RT-PCR
5.2.2.2.1. Nguyên tắc
Phản ứng RT-PCR dùng để phát hiện ARN
của vi rút IB bằng việc sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Cặp mồi được thiết
kế để khuếch đại đoạn S1 của gen glycoprotein có độ dài khoảng 700 bp. Cặp mồi
này có thể phát hiện được nhiều chủng IBV khác nhau. Trình tự đoạn
các mồi như sau:
Bảng 1 - Trình tự cặp mồi
Mồi (primers)
Trình tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5’-TGA-AAA-CTG-AAC-AAA-AGA-3’
Mồi ngược (reverse primer)
5’-CNG-TRT-TRT-AYT-GRC-A-3’
5.2.2.2.2. Cách tiến
hành
Mẫu bệnh phẩm sau khi được xử lý (xem
5.2.2.1) đem chiết tách ARN, việc chiết tách có thể bằng kít thương mại (xem phụ
lục A mục A.1).
a) Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và chu trình nhiệt
Công thức pha hỗn hợp phản ứng và chu
trình nhiệt có
thể được thay đổi cho phù hợp với từng loại mồi và từng loại kít RT-PCR khác nhau
(xem A.2 và A.3 phụ lục A).
b) Tiến hành phản ứng
Sau khi chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng, đưa mẫu vào máy PCR (4.5) và chạy chương trình (chu trình nhiệt) đã
được cài đặt (xem
A.3 phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điện di và hiển thị sản phẩm PCR
Sau khi chạy phản ứng RT-PCR, tiến hành điện
di sản phẩm PCR (xem
A.4 phụ lục A)
d) Đọc kết quả
Đặt gel đã điện di vào máy chiếu UV(xem 4.6)
(UV transilliuminator) có bước sóng 590 nm. Các mẫu có hiển thị sản phẩm giống như đối
chứng dương và có kích thước 700 bp là âm tính. Mẫu âm tính không có vạch sản
phẩm xuất hiện.
Nếu sản phẩm hiện lên mờ hoặc không rõ nét (trường
hợp nghi ngờ) thì tiến hành lặp
lại phản ứng RT- PCR một lần nữa.
5.2.3. Phát hiện kháng thể
Phản ứng huyết thanh học có ý nghĩa chẩn đoán khi
gà mắc bệnh có triệu chứng, bệnh tích nghi IB và chưa tiêm phòng vắc xin IB, hoặc
sử dụng để đánh giá kết
quả tiêm phòng vắc xin IB.
5.2.3.1. Xử lý bệnh phẩm
Bệnh phẩm là máu sau được xử lý (xem
5.2.2.1) lấy huyết thanh làm phản ứng HI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng đĩa ngưng kết 96 giếng (xem 4.3)
để làm phản ứng.
a) Cách tiến hành (Xem
B.3 phụ lục B)
b) Đọc kết quả
Phản ứng dương tính: có sự ức chế ngưng kết hồng cầu ở hiệu
giá pha loãng ≥ 1/16.
Phản ứng âm tính: không có sự ức chế ngưng kết
hoặc có sự ức chế ngưng kết ở hiệu giá
pha loãng < 1/16.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này không đòi hỏi nhiều thiết bị máy móc, thực
hiện đơn giản. Tuy nhiên, phương pháp này không phân biệt được kháng thể IB do tiêm phòng vắc
xin hay do nhiễm thực địa.
5.2.3.3. Phương pháp ELISA
Có thể sử dụng các kít thương mại đã được cấp phép sử dụng và thực hiện
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để xét nghiệm kháng thể bệnh IB (tham khảo
Phụ lục C).
CHÚ THÍCH: Phương pháp này
nhanh, nhạy và dễ thực hiện.
Tuy nhiên, không phân biệt được kháng thể do tiêm phòng vắc xin IB hay kháng thể do nhiễm thực
địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gà được xác định là mắc bệnh viêm
phế quản truyền nhiễm khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng của
bệnh viêm phế quản truyền nhiễm và có kết quả xét nghiệm dương tính bằng một
trong những phương pháp RT-PCR, HI hoặc ELISA.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Chuẩn bị phản ứng RT-PCR
A.1. Chiết tách
ARN từ mẫu bệnh phẩm
Chiết tách ARN theo qui trình của kit
Qiagen® Rneasy Extraction cat # 74104 50 prep hoặc #74106 250 được thực
hiện như sau:
- Nhỏ 200 μl dịch nghiền phủ tạng
vào ống ly tâm 1,5 ml cùng với 500 μl Qiagen® buffer RLT có 1 % β-ME, lắc đều trên máy lắc
Vortex rồi ly tâm nhẹ;
- Thêm 500 μl etanol 70 % (xem 3.1) vào ống, lắc mạnh
bằng máy Vortex rồi ly tâm nhẹ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 700 μl dung dịch rửa 1 (RW1
buffer) vào cột RNeasy® Qiagen, ly tâm trong 15 s với gia tốc bằng hoặc lớn hơn
8 000 g, thay ống thu mới vào cột lọc;
- Nhỏ 500 μl dung dịch rửa
RPE buffer vào cột RNeasy® và ly tâm trong 15 s với gia tốc bằng hoặc lớn hơn 8
000 g, thay ống thu mới, lặp lại 2 lằn với dung dịch rửa RPE buffer;
- Thay ống thu mới, ly tâm cột lọc và ống
thu trong 2 min ở tốc độ tối đa, bỏ ống thu;
- Đặt cột lọc vào ống thu ARN, nhỏ 50 μl
nước tinh khiết không có Nuclease
(xem 3.3) vào cột lọc, ủ ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1 min. Tách
ARN bằng cách ly tâm trong 1 min với gia tốc bằng hoặc lớn hơn 8 000 g, bỏ cột lọc, giữ lại dịch
trong ống thu ARN;
- Bảo quản mẫu ARN thu được ở 4 °C trong thời gian ngắn
trước khi tiến hành
RT-PCR. Nếu thực hiện sau 24 h, nên bảo quản mẫu ở nhiệt độ không lớn hơn -20 °C.
A.2. Chuẩn bị hỗn
hợp cho phản ứng RT-PCR dùng kít của hãng Invitrogen (Cat.
11732-020).
Thành phần
Lượng
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp phản ứng (2X reaction mix)
12,5 μl
Mồi xuôi
0,5 μl
Mồi ngược
0,5 μl
Hỗn hợp enzym
0,5 μl
Mẫu ARN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lượng
25 μl
A.3. Chu trình
nhiệt của phản ứng RT-PCR được cài đặt theo hướng dẫn kèm theo kit
Invitrogen (Cat. 11732-020) như sau:
Chu kỳ 1 (RT)
X 1 vòng
Chu kỳ 2
(PCR) X 40 vòng
Chu kỳ cuối
50 °C, 15 min
95 °C, 2 min
95 °C, 10 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68 °C, 30 s
4°C, 15 min
A.4. Điện di và
hiển thị sản phẩm PCR
Pha 1,5 g bột agarose (gel) với 100 ml
1xTAE rồi đun nóng trong lò vi sóng cho đến khi tan hoàn toàn. Khi hỗn hợp nguội bớt
(khoảng 50 °C đến 60 °C),
thêm tiếp 2 μl etidium
bromua 10 mg/ml (xem 3.2). Sau đó, đổ vào khay rồi cắm lược. Để gel cứng lại
trong vòng 30 min -1 h, rồi rút lược ra.
Đổ đầy dung dịch 1xTAE vào bể điện di
(xem 4.6) (đến vạch “full level”), đặt khay
gel vào vị trí trong bể điện
di. Pha 2 μl đệm tải mẫu
(loading dye) với 6 μl 100 bp
ladder rồi dùng micropipet (xem 4.2) đưa vào giếng đầu tiên của miếng gel. Pha
2 μl đệm tải mẫu
với 10
μl mẫu (sản phẩm
PCR) rồi đưa vào các
giếng còn lại của miếng gel. Điện di gel ở 80 V đến 100 V trong 25 min đến 35
min.
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
Chuẩn bị nguyên liệu cho phản ứng HI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaCl
8g
KCl
0,2 g
Na2HPO4.2H2O
2,9 g
KH2PO4
0,2 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh pH = 7,2 bằng dung dịch NaOH hoặc
dung dịch HCl. Hấp vô
trùng ở 121 °C trong vòng
20 min. Bảo quản ở 4 °C.
B.2. Cách pha
kháng nguyên 4 đơn vị HA
Ví dụ: Hiệu giá kháng nguyên được ghi
trên lọ là 1/256
thì 4HA bằng
1/256 x 4 = 1/64
Kháng nguyên pha 4 đơn vị HA cần phải
điều chỉnh để phản ứng HI có kết quả chính xác.
Cách pha: Ví dụ: 4HA bằng 1/64.
Pha 4HA gồm 1 phần
kháng nguyên và 63 phần nước sinh lý (hoặc PBS).
Kiểm tra kháng nguyên 4 HA đã pha: Tiến hành phản ứng
HA nếu kết quả ngưng kết đến
giếng thứ 2 là kháng nguyên pha đạt. Nếu ngưng kết đến giếng thứ 3
(hoặc hơn) là kháng nguyên
pha đặc. Nếu ngưng kết chỉ ở giếng đầu tiên là kháng nguyên pha loãng. Dựa vào kết quả đó để bổ
sung thêm kháng nguyên hoặc nước sinh lý để có kháng nguyên 4HA chuẩn.
B.3. Cách tiến
hành phản ứng HI
- Cho dung dịch PBS (xem phụ lục B mục
B.1) vào các giếng từ giếng 1
đến giếng 12, mỗi giếng
25 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng huyết thanh: Trộn
đều huyết thanh với
PBS ở giếng 1, hút 25 μl chuyển sang
giếng 2 trộn đều, hút 25 μl chuyển sang giếng 3 tiếp tục làm như vậy đến giếng 11, hút bỏ
25 μl đi ở giếng 11.
- Cho kháng nguyên IB chuẩn 4 đơn vị
HA (xem B.2 phụ lục B) vào các giếng từ 1 đến 11, mỗi giếng 25 μl.
- Lắc nhẹ, để 30 min ở nhiệt độ phòng.
- Cho 25 μl hồng cầu vào
tất cả các giếng, lắc nhẹ 1
min. Giữ đĩa phản ứng ở nhiệt độ phòng. Đọc kết quả sau từ 15
min đến 30 min. (xem sơ đồ phản ứng HI bên dưới)
Sơ đồ thực hiện phản
ứng HI
Bước tiến hành
Nguyên liệu
Giếng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng HT
PBS (μl)
25
25
25
25
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
HT kiểm tra
25
Trộn đều,
chuyển 25 μl lần lượt từ
giếng 1 đến 11 rồi hút bỏ 25 μl.
0
Cho KN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
25
25
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0
Lắc nhẹ, để
30 min ở nhiệt độ phòng
Thêm HC
HC (μl)
25
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
25
25
25
Độ pha loãng HT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: HT: huyết thanh; KN: Kháng
nguyên; HC: Hồng cầu.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Phương pháp Elisa phát hiện kháng thể IB
Bước 1: Nguyên liệu trong bộ kít nên để ra nhiệt
độ phòng 30 min trước
khi làm phản ứng.
Bước 2: Mẫu huyết thanh cần kiểm tra
được pha loãng bằng dung dịch pha loãng mẫu tỷ lệ 1:500 trong các ống
pha loãng mẫu vô trùng.
Bước 3: Nước rửa (trong bộ kít) được
pha loãng 10 lần với
nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Nhỏ 100 μl đối chứng
dương chuẩn vào giếng
B1 và B2;
Bước 6: Nhỏ 100 μl huyết thanh
cần kiểm tra được
pha loãng vào giếng C1 và C2 , D1 và D2, nhỏ lần lượt cho đến hết các mẫu cần kiểm tra (mỗi
mẫu hai giếng);
Bước 7: Ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong 30 min;
Bước 8: Rửa đĩa từ 3 lần đến 5 lần với
lượng 350
μl cho mỗi giếng
bằng nước rửa đã pha loãng;
Bước 9: Nhỏ 100 μl chất gắn kết
vào tất cả các giếng;
Bước 10: Ủ đĩa ở nhiệt
độ phòng trong 30 min;
Bước 11: Lặp lại bước 5;
Bước 12: Nhỏ 100 μl TMB vào tất cả các giếng;
Bước 13: Ủ đĩa ở nhiệt
độ phòng trong 15 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 15: Đưa vào máy đọc với giá trị đo ở bước
sóng 650 nm và đọc kết quả
Sơ đồ vị trí
mẫu trong đĩa ELISA
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
A
NC
NC
S7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S15
S15
S23
S23
S31
S31
S39
S39
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PC
S8
S8
S16
S16
S24
S24
S32
S32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S40
C
S1
S1
S9
S9
S17
S17
S25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S33
S33
S41
S41
D
S2
S2
S10
S10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S18
S26
S26
S34
S34
S42
S42
E
S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S11
S11
S19
S19
S27
S27
S35
S35
S43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
S4
S4
S12
S12
S20
S20
S28
S28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S36
S44
S44
G
S5
S5
S13
S13
S21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S29
S29
S37
S37
S45
S45
H
S6
S6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S14
S22
S22
S30
S30
S38
S38
S46
S46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình đối chứng
âm:
NCxTB =
giếng A1 +
giếng A2
2
Giá trị trung bình đối chứng
âm:
PCxTB =
giếng B1 + giếng B2
2
Giá trị của mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TN mẫu - NCxTB
PCxTB -
NCxTB
- Giá trị S/P của mẫu ≤ 0,2: âm tính
- Giá trị S/P của mẫu > 0,2: dương tính
CHÚ THÍCH:
NC (negative control): đối chứng âm;
NCxTB : đối chứng âm
trung bình
PC (positive control): kiểm soát đối chứng
dương; PCxTB : đối chứng dương trung bình
S/P (sample/positive): mẫu/đối chứng dương
TB mẫu: Giá trị trung bình mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1]. OIE (2008). Infectious
bronchitis. In Manual of Diagnostic Tests and Vaccines for Terrestrial Animals
(P443-452), Chapter 2.3.2.
[2]. OIE, FAO - avian influenza and Newcastle
Disease-A field and Laboratory Manual; llaria
Capua.Dennis J.AIexander Editors (P175-176).
[3]. Bộ Nông nghiệp và PTNT - Viện Thú y Quốc gia -
Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA (2002). Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm. Trong
Cẩm nang chẩn
đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia
súc ở Việt Nam (trang 164-165).