TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7328-2 : 2003
ISO
13256-2 : 1998
BƠM
NHIỆT NGUỒN NƯỚC - THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG - PHẦN 2: BƠM NHIỆT NƯỚC - NƯỚC VÀ
NƯỚC MUỐI - NƯỚC
Water-source heat
pumps - Testing and rating for performence - Part 2: Water-to-water and brine-to-water
heat pumps
Lời nói đầu
TCVN 7328-2 : 2003 hoàn toàn tương đương với
ISO 13256-2 : 1998.
TCVN 7328-2 : 2003 do Ban kĩ thuật TCVN/TC 86
Máy lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều
6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BƠM NHIỆT NGUỒN NƯỚC
- THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG - PHẦN 2: BƠM NHIỆT NƯỚC - NƯỚC VÀ NƯỚC MUỐI - NƯỚC
Water-source heat
pumps - Testing and rating for performence - Part 2: Water-to-water and
brine-to-water heat pumps
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các chuẩn mực thử
nghiệm và đánh giá tính năng của bơm nhiệt nước - nước và nước muối - nước kiểu
nén cơ khí, chạy điện được sản xuất tại nhà máy, dùng cho nhà ở, trong thương
mại và công nghiệp. Các yêu cầu cho thử nghiệm và đánh giá được nêu trong tiêu
chuẩn này dựa trên cơ sở sử dụng các cụm thích hợp của bơm nhiệt.
1.2. Trang bị được thiết kế để đánh giá cho một
thiết bị trong tiêu chuẩn này có thể không thích hợp cho đánh giá tất cả các
thiết bị được nêu trong tiêu chuẩn này.
1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thử nghiệm
và đánh giá các cụm độc lập được sử dụng tách biệt hoặc cho các thiết bị có hai
hoặc nhiều cụm trong nhà được nối với một cụm ngoài nhà. Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các bơm nhiệt được nêu trong TCVN 6576:1999 (ISO 5151), TCVN
6577:1999 (ISO 13253) hoặc TCVN 7328-1: 2003 (ISO 13256-1).
CHÚ THÍCH - Sau đây các thuật ngữ "thiết
bị" hoặc "bơm nhiệt" được dùng thay cho các thuật ngữ "bơm
nhiệt nước - nước" hoặc "bơm nhiệt nước muối-nước" và thuật ngữ
"chất lỏng" được dùng thay cho "nước" hoặc "nước
muối".
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 817 Refrigerant - Number designation (Môi
chất lạnh - Ký hiệu bằng số).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Bơm nhiệt nước-nước và bơm nhiệt nước
muối-nước (water-to-water and brine-to-water pump): Bơm nhiệt gồm một
hoặc nhiều cụm được chế tạo ở nhà máy, thường gồm một bộ trao đổi nhiệt môi
chất lạnh - nước trong nhà, máy nén và một hoặc nhiều bộ trao đổi nhiệt môi
chất lạnh - nước hoặc môi chất lạnh-nước muối phía ngoài nhà bao gồm cả các phương
tiện để gián tiếp tạo ra cả hai chức năng làm lạnh và sưởi, chỉ làm lạnh hoặc
chỉ để sưởi.
CHÚ THÍCH
1. Khi thiết bị này có nhiều hơn một cụm, các
cụm riêng biệt cần được thiết kế để sử dụng cùng nhau.
2. Thiết bị này cũng có thể có các chức năng
như gia nhiệt nước vệ sinh.
3.1.1. Bơm nhiệt vòng nước (water - loop heat
pump application):
Bơm nhiệt nước - nước sử dụng nước tuần hoàn trong một vòng ống thông dụng vận
hành như một nguồn nhiệt/ tiêu nhiệt.
CHÚ THÍCH - Nhiệt độ của vòng nước thường được
điều khiển bằng cơ khí trong phạm vi nhiệt độ từ 15oC đến 40oC.
3.1.2. Bơm nhiệt nước bề mặt (ground - water
heat pump application): Bơm nhiệt nước - nước sử dụng nước được bơm lên từ
giếng, hồ hoặc sông vận hành như một nguồn nhiệt/ tiêu nhiệt.
CHÚ THÍCH - Nhiệt độ của nước có liên quan
đến điều kiện khí hậu và có thể thay đổi từ 5oC đến 25oC
đối với các giếng sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1. Vòng trao đổi nhiệt có thể đặt trong hố
nằm ngang hoặc thẳng đứng hoặc nhúng chìm dưới mặt nước.
2. Nhiệt độ của nước muối có liên quan đến
điều kiện khí hậu và có thể thay đổi từ -5oC đến 40oC.
3.2. Năng suất lạnh (cooling capacity): Tổng lượng nhiệt
hiện mà thiết bị có thể lấy đi được từ nước dùng để điều hoà không gian trong
nhà trong khoảng thời gian xác định, tính bằng watt (W), khi được xác định bằng
các phương pháp thử quy định.
3.3. Năng suất lạnh hiệu dụng (net cooling
capacity):
Năng suất lạnh có lượng điều chỉnh công suất bơm phía trong phòng (xem 4.1.2).
3.4. Năng suất sưởi (heating capacity): Tổng lượng nhiệt mà
thiết bị có thể bổ sung thêm vào không gian được điều hoà trong khoảng thời
gian xác định, tính bằng oát (W), khi được xác định bằng các phương pháp thử
quy định.
3.5. Năng suất sưởi hiệu dụng (net heating
capacity):
Năng suất sưởi có tính cả công suất quạt (xem 4.1.2).
3.6. Điện áp danh định (rated voltage): Điện áp được ghi
trên biển hiệu của thiết bị, theo đơn vị volt (V).
3.7. Tần số danh định (rated frequency): Tần số được ghi trên
biển hiệu của thiết bị, theo đơn vị hertz (Hz).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Hiệu suất nhiệt (COP), (coefficient of
performance):
Tỷ số giữa năng suất sưởi và công suất hiệu dụng đầu vào của thiết bị ở các
điều kiện đánh giá đã cho, tính bằng watt/watt (W/W).
3.10. Công suất hiệu dụng đầu vào (effective
power input):
Công suất điện trung bình vào thiết bị trong khoảng thời gian xác định, theo
đơn vị watt (W), là tổng của:
- công suất đầu vào để vận hành máy nén không
kể đến các bộ phận gia nhiệt bổ sung dùng điện,
- công suất đầu vào của toàn bộ các bộ phận
điều chỉnh (khống chế) và an toàn của thiết bị, và,
- công suất đầu vào có tỷ lệ của các bộ phận
vận chuyển để tải chất truyền nhiệt chỉ qua bơm nhiệt (ví dụ, quạt, bơm phía
trong hoặc ngoài nhà được điện cung cấp cùng với thiết bị hoặc không) (xem 4.1.2
và 4.1.3).
4. Điều kiện đánh giá
và thử nghiệm
4.1. Điều kiện đánh giá cho xác định năng
suất
4.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn
Các chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn phải được
xác lập ở các điều kiện đánh giá tiêu chuẩn quy định trong 4.2. khi sử dụng quy
trình thử mô tả trong điều 6. Các chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn có liên quan đến
các năng suất lạnh và sưởi phải là các giá trị hiệu dụng, bao gồm ảnh hưởng của
nhiệt tuần hoàn bằng bơm nhưng không bao gồm nhiệt bổ sung. Các chỉ tiêu đánh
giá năng suất tiêu chuẩn phải dựa trên công suất hiệu dụng đầu vào như đã định
nghĩa trong 3.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.1. Nếu không cung cấp bơm chất lỏng phía
trong nhà cho bơm nhiệt thì lượng điều chỉnh công suất bơm được bao gồm trong
công suất hiệu dụng do bơm nhiệt tiêu thụ sẽ được xác định theo công thức:

trong đó
fpai là lượng điều chỉnh công suất bơm trong nhà, W;
h
= 0,3 x 103, theo quy ước;
∆p là hiệu áp suất tĩnh bên trong phía trong
nhà, Pa;
q là lưu lượng chất lỏng danh nghĩa phía
trong nhà, l/s.
Giá trị này phải được cộng vào năng suất sưởi
và trừ đi từ năng suất lạnh.
4.1.2.2. Nếu bơm chất lỏng phía trong nhà là
một phần không tách rời của bơm nhiệt thì chỉ có phần công suất bơm yêu cầu để
khắc phục sức cản bên trong mới được bao gồm trong công suất hiệu dụng đầu vào
của bơm nhiệt. Phần công suất được loại trừ khỏi công suất tổng do bơm tiêu thụ
phải được tính toán theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
fpai là lượng điều chỉnh công suất bơm trong nhà, W;
h
= 0,3 x 103, theo quy ước;
∆p là hiệu áp suất tĩnh bên trong phía trong
nhà, Pa;
q là lưu lượng chất lỏng danh nghĩa phía
trong nhà, l/s.
Giá trị này phải được trừ đi khỏi năng suất sưởi
và cộng vào năng suất lạnh.
4.1.3. Công suất đầu vào của bơm chất lỏng
phía ngoài nhà
4.1.3.1. Nếu bơm nhiệt không được trang bị bơm
chất lỏng phía ngoài nhà, lượng điều chỉnh công suất bơm được bao gồm trong
công suất hiệu dụng do bơm nhiệt tiêu thụ, được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fpao là lượng điều chỉnh công suất bơm, ngoài nhà đo được W;
h
= 0,3 x 103, theo quy ước;
∆p là hiệu áp suất tĩnh bên trong phía ngoài
nhà đo được, Pa;
q là lưu lượng chất lỏng danh nghĩa phía
ngoài nhà, l/s.
4.1.3.2. Nếu bơm chất lỏng phía ngoài nhà là
một phần không tách rời của bơm nhiệt thì chỉ có phần công suất bơm yêu cầu để
khắc phục sức cản bên trong mới được bao gồm trong công suất hiệu dụng đầu vào
của bơm nhiệt. Phần công suất được loại trừ khỏi công suất tổng do bơm tiêu thụ
phải được tính toán theo công thức sau:

trong đó
fpao là lượng điều chỉnh công suất bơm, ngoài nhà W;
h
= 0,3 x 103, theo quy ước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q là lưu lượng chất lỏng danh nghĩa, l/s.
4.1.4. Lưu lượng chất lỏng
4.1.4.1. Tất cả các chỉ tiêu đánh giá tiêu
chuẩn phải được xác định ở lưu lượng chất lỏng được quy định dưới đây, biểu thị
bằng lít/giây.
4.1.4.2. Bơm nhiệt có trang bị bơm chất lỏng
phải được thử ở lưu lượng chất lỏng do nhà sản xuất quy định hoặc lưu lượng thu
được ở hiệu áp suất tĩnh bên ngoài zero (0) chọn lưu lượng nào nhỏ hơn.
4.1.4.3. Bơm nhiệt không được trang bị bơm
chất lỏng phải được thử ở lưu lượng do nhà sản xuất quy định
4.1.4.4. Nhà sản xuất phải quy định một lưu lượng
chất lỏng duy nhất cho phía trong nhà và một lưu lượng chất lỏng duy nhất cho
phía ngoài nhà cho tất cả các thử nghiệm yêu cầu trong tiêu chuẩn này trừ khi
thiết bị có điều chỉnh tự động lưu lượng chất lỏng. Một tín hiệu điều chỉnh
riêng biệt cho mỗi cấp (bậc) lưu lượng chất lỏng phải được xem là một tín hiệu
điều chỉnh tự động.
4.1.5. Yêu cầu đối với các cụm riêng
Trong trường hợp bơm nhiệt bao gồm các cụm
riêng thích hợp, phải theo trình tự lắp đặt sau:
a) mỗi tuyến ống môi chất lạnh phải được lắp
đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất với chiều dài lớn nhất hoặc chiều dài 7,5
m, chọn chiều dài nào ngắn hơn. Nếu hệ thống ống được nối mạng là một bộ phận
cấu thành của thiết bị và không nên cắt chiều dài ống thì thiết bị phải được
thử với chiều dài toàn thể của đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.6. Yêu cầu đối với bơm nhiệt có điều
chỉnh năng suất.
4.1.6.1. Phải sử dụng các điều kiện chất tải
từng phần các thử nghiệm đánh giá ở các mức hoặc bậc năng suất nhỏ hơn năng
suất lớn nhất.
4.1.6.2. Bơm nhiệt có các bậc điều chỉnh năng
suất cố định phải được đánh giá tại mỗi bậc năng suất. Bơm nhiệt có điều chỉnh
năng suất thay đổi phải được đánh giá tại không ít hơn hai mức năng suất, năng
suất nhỏ nhất và năng suất lớn nhất.
4.1.7. Chất lỏng thử
4.1.7.1. Chất lỏng thử đối với phía trong nhà
của tất cả các bơm nhiệt phải là nước.
4.1.7.2. Chất lỏng thử đối với phía ngoài nhà
của bơm nhiệt vòng nước và bơm nhiệt nước bề mặt phải là nước.
4.1.7.3. Chất lỏng thử đối với phía ngoài nhà
của bơm nhiệt vòng chất lỏng dưới mặt đất phải là dung dịch 15% theo khối lượng
của natri clorua (muối ăn) trong nước.
4.1.7.4. Chất lỏng thử không được chứa khí
(gas) để bảo đảm cho kết quả đo không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của khí.
4.2. Điều kiện thử đánh giá theo tiêu chuẩn
và đánh giá theo chất tải từng phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Điều kiện thử để xác định năng suất sưởi
theo tiêu chuẩn và năng suất sưởi theo chất tải từng phần được quy định trong
bảng 2.
4.2.3. Bơm nhiệt dùng cho một ứng dụng (thiết bị)
riêng phải được đánh giá ở điều kiện quy định cho ứng dụng đó, ví dụ, vòng nước,
nước bề mặt hoặc vòng chất lỏng dưới mặt đất và phải được nhận diện cùng với
các ứng dụng này (nghĩa là bơm nhiệt vòng nước, bơm nhiệt nước bề mặt hoặc bơm
nhiệt vòng chất lỏng dưới mặt đất). Các bơm nhiệt dùng cho hai hoặc ba ứng dụng
phải được đánh giá ở các điều kiện quy định cho mỗi một trong các ứng dụng này và
cũng được nhận diện theo các ứng dụng này (xem 7.3).
4.2.4. Đối với mỗi thử nghiệm, thiết bị phải được
vận hành liên tục tới khi đạt được trạng thái cân bằng nhưng không ít hơn một
giờ trước khi ghi số liệu thử năng suất. Số liệu phải được ghi trong 30 phút và
cứ 5 phút ghi một lần tới khi đạt được 7 bộ số liệu ghi liên tiếp trong phạm vi
dung sai quy định trong 6.4. Các giá trị trung bình của các số liệu này phải được
dùng để tính toán các kết quả thử.
Bảng 1 - Điều kiện
thử để xác định năng suất lạnh
Bơm nhiệt vòng nước
Bơm nhiệt nước bề mặt
Bơm nhiệt vòng chất
lỏng dưới mặt đất
Chất lỏng vào phía trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12oC
12oC
Gió bao quanh thiết bị, bàu khô
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
Thử đánh giá theo tiêu chuẩn
Chất lỏng vào bộ trao đổi nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 oC
25oC
Thử đánh giá chất tải từng phần
Chất lỏng vào bộ trao đổi nhiệt
30 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20oC
Tần sốa)
Danh định
Danh định
Danh định
Điện ápb)
Danh định
Danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị có 2 tần số danh định phải được
thử ở mỗi tần số.
b) Thiết bị có 2 điện áp danh định phải được
thử ở cả hai điện áp hoặc ở điện áp thấp hơn trong 2 điện áp nếu chỉ công bố
một năng suất lạnh.
Bảng 2 - Điều kiện
thử để xác định năng suất sưởi
Bơm nhiệt vòng nước
Bơm nhiệt nước bề mặt
Bơm nhiệt vòng chất
lỏng dưới mặt đất
Chất lỏng vào phía trong nhà
40oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40oC
Gió bao quanh thiết bị, bàu khô
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
Thử đánh giá theo tiêu chuẩn
Chất lỏng vào bộ trao đổi nhiệt phía trong
nhà
20oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10oC
0oC
Thử đánh giá chất tải từng phần
Chất lỏng vào bộ trao đổi nhiệt
20oC
10oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5oC
Tần sốa)
Danh định
Danh định
Danh định
Điện ápb)
Danh định
Danh định
Danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết bị có 2 điện áp danh định phải được
thử ở cả hai điện áp hoặc ở điện áp thấp hơn trong 2 điện áp nếu chỉ công bố
một năng suất sưởi.
5. Yêu cầu về tính
năng
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Để tuân theo tiêu chuẩn này, các bơm nhiệt nước
ư nước và nước muối ư nước phải được thiết kế và chế tạo sao cho bất kỳ thiết
bị nào sản xuất ra cũng sẽ đáp ứng đượccác yêu cầu của tiêu chuẩn này.
5.1.2. Đối với các bơm nhiệt có điều chỉnh năng
suất, các thử nghiệm về tính năng phải được thực hiện ở năng suất lớn nhất.
5.2. Thử các điều kiện vận hành tối đa
5.2.1. Điều kiện thử
Thử các điều kiện vận hành tối đa phải được
thực hiện đối với làm lạnh và sưởi ở các điều kiện thử được xác lập cho các ứng
dụng riêng (xem 4.2.3) quy định trong bảng 3 và 4. Các bơm nhiệt dùng cho hai
hoặc nhiều ứng dụng phải được thử ở các điều kiện nghiêm ngặt nhất quy định
trong bảng 3 và 4.
5.2.2. Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.2. Thử nghiệm ở điện áp 110% phải được
tiến hành trước thử nghiệm ở điện áp 90%.
5.2.2.3. Toàn bộ công suất thiết bị phải được
cắt trong 3 phút trước khi kết thúc thử nghiệm trong một giờ ở điện áp 90% và
sau đó phục hồi lại công suất trong một giờ.
Bảng 3 - Điều kiện
thử làm lạnh tối đa
Bơm nhiệt vòng nước
Bơm nhiệt nước bề mặt
Bơm nhiệt vòng chất
lỏng dưới mặt đất
Chất lỏnga) vào phía trong nhà
30oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30oC
Gió bao quanh thiết bị, bàu khô
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
Chất lỏnga) vào bộ trao đổi
nhiệt phía trong nhà
40oC
25oC
40oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh định
Danh định
Danh định
Điện áp
1) 90% và 110% điện áp danh định đối với
thiết bị chỉ có 1 điện áp trên biển hiệu
2) 90% điện áp min và 110% điện áp max đối
với thiết bị có 2 điện áp trên biển hiệu
1) 90% và 110% điện áp danh định đối với
thiết bị chỉ có 1 điện áp trên biển hiệu
2) 90% điện áp min và 110% điện áp max đối
với thiết bị có 2 điện áp trên biển hiệu
1) 90% và 110% điện áp danh định đối với
thiết bị chỉ có 1 điện áp trên biển hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lưu lượng chất lỏng phải được xác định
như trong 4.1.4.
b) Thiết bị có 2 tần số phải được thử tại
mỗi tần số.
Bảng 4 - Điều kiện
thử sưởi tối đa
Bơm nhiệt vòng nước
Bơm nhiệt nước bề mặt
Bơm nhiệt vòng chất
lỏng dưới mặt đất
Chất lỏnga) vào phía trong nhà
50oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50oC
Gió bao quanh thiết bị, bàu khô
15oC đến 30oC
15oC đến 30oC
15oC đến 30oC
Chất lỏnga) vào bộ trao đổi
nhiệt phía trong nhà
30oC
25 oC
25 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh định
Danh định
Danh định
Điện áp
1) 90% và 110% điện áp danh định đối với
thiết bị chỉ có 1 điện áp trên biển hiệu
2) 90% điện áp min và 110% điện áp max đối
với thiết bị có 2 điện áp trên biển hiệu
1) 90% và 110% điện áp danh định đối với
thiết bị chỉ có 1 điện áp trên biển hiệu
2) 90% điện áp min và 110% điện áp max đối
với thiết bị có 2 điện áp trên biển hiệu
1) 90% và 110% điện áp danh định đối với
thiết bị chỉ có 1 điện áp trên biển hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lưu lượng chất lỏng phải được xác định
như trong 4.1.4.
b) Thiết bị có 2 tần số phải được thử tại
mỗi tần số.
5.2.3. Yêu cầu về thử
Các bơm nhiệt phải đáp ứng yêu cầu sau khi
vận hành ở điều kiện quy định trong bảng 3 và 4.
a) Trong toàn bộ quá trình thử, thiết bị phải
vận hành không có bất kỳ hỏng hóc nào.
b) Trong giai đoạn thử được quy định trong
5.2.2.1, thiết bị phải vận hành liên tục không có sự ngắt của bộ phận quá tải
động cơ hoặc của các cơ cấu bảo vệ khác.
c) Trong giai đoạn thử được quy định trong
5.2.2.3, bộ phận đề phòng quá tải động cơ có thể chỉ ngắt trong 5 phút vận hành
đầu tiên sau giai đoạn cho thiết bị dừng trong 3 phút. Trong thời gian thử còn
lại không có bộ phận đề phòng quá tải nào của động cơ được ngắt. Đối với các
mẫu (model) được thiết kế để không xảy ra sự phục hồi hoạt động trong 5 phút
đầu tiên sau lần ngắt ban đầu, thiết bị có thể được duy trì ở trạng thái không
hoạt động trong thời gian không vượt quá 30 phút. Sau đó thiết bị phải được vận
hành liên tục trong thời gian còn lại của giai đoạn thử.
5.3. Thử các điều kiện vận hành tối thiểu
5.3.1. Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Quy trình thử
Đối với thử làm lạnh vận hành tối thiểu, bơm
nhiệt phải được vận hành liên tục trong khoảng thời gian không ít hơn 30 phút
sau khi đã xác lập được điều kiện nhiệt độ quy định. Đối với thử sưởi vận hành
tối thiểu, bơm nhiệt phải được ngâm 10 phút trong chất lỏng ở nhiệt độ quy định
tuần hoàn qua giàn ống. Sau đó thiết bị phải được khởi động và vận hành liên
tục trong 30 phút.
5.3.3. Yêu cầu về thử
Không có cơ cấu bảo vệ nào được ngắt trong
các thử nghiệm này và không được xảy ra các hư hỏng đối với thiết bị.
5.4. Thử đổ mồ hôi trong vách ngăn
5.4.1. Điều kiện thử
Thử đổ mồ hôi trong vách ngăn phải được tiến
hành ở chế độ làm lạnh trong các điều kiện thử được xác lập cho các ứng dụng
riêng quy định trong bảng 7. Các bơm nhiệt dùng cho hai hoặc nhiều ứng dụng
phải được thử ở các điều kiện nghiêm khắc nhất.
5.4.2. Quy trình thử
Sau khi xác lập được các điều kiện nhiệt độ quy
định, bơm nhiệt phải được vận hành liên tục trong khoảng thời gian 4 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm nhiệt vòng nước
Bơm nhiệt nước bề mặt
Bơm nhiệt vòng chất
lỏng dưới mặt đất
Chất lỏnga) vào phía trong nhà
12oC
12oC
12oC
Gió bao quanh thiết bị, bàu khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
Chất lỏnga) vào bộ trao đổi
nhiệt phía trong nhà
30oC
15oC
25oC
Tần sốb)
Danh định
Danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện ápc)
Danh định
Danh định
Danh định
a) Lưu lượng chất lỏng phải được xác lập như
trong 4.1.4.
b) Thiết bị có 2 tần số danh định phải được
thử ở mỗi tần số.
c) Thiết bị có 2 điện áp danh định phải được
thử ở điện áp thấp hơn trong 2 điện áp.
Bảng 6 - Điều kiện
thử sưởi tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm nhiệt nước bề mặt
Bơm nhiệt vòng chất
lỏng dưới mặt đất
Chất lỏnga) vào phía trong nhà
15oC
15oC
15oC
Gió bao quanh thiết bị, bàu khô
15oC đến
30oC
15oC đến
30oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏnga) vào bộ trao đổi
nhiệt phía trong nhà
15oC
5oC
-5oC
Tần sốb)
Danh định
Danh định
Danh định
Điện ápc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh định
Danh định
a) Lưu lượng chất lỏng phải được xác lập như
trong 4.1.4.
b) Thiết bị có 2 tần số danh định phải được
thử ở mỗi tần số.
c) Thiết bị có 2 điện áp danh định phải được
thử ở điện áp thấp hơn trong 2 điện áp.
Bảng 7 - Điều kiện
thử đổ mồ hôi trong vách ngăn
Bơm nhiệt vòng nước
Bơm nhiệt nước bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏnga) vào phía trong nhà
12oC
12oC
12oC
Gió bao quanh thiết bị
bàu khô
bàu ướt
27oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27oC
24oC
27oC
24oC
Chất lỏnga) vào bộ trao đổi
nhiệt phía trong nhà
20oC
10oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần sốb)
Danh định
Danh định
Danh định
Điện ápc)
Danh định
Danh định
Danh định
a) Lưu lượng chất lỏng phải được xác lập như
trong 4.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thiết bị có 2 điện áp danh định phải được
thử ở điện áp thấp hơn trong 2 điện áp.
5.4.3. Yêu cầu về thử
Không được có nước ngưng chảy nhỏ giọt, chảy
hoặc phun ra vỏ thiết bị trong quá trình thử.
6. Phương pháp thử
6.1. Yêu cầu chung
Các trị số đánh giá năng suất tiêu chuẩn phải
được xác định bằng các phương pháp và quy trình được nêu trong điều này và phụ
lục A. Năng suất lạnh tổng và năng suất sưởi phải là giá trị trung bình của các
kết quả thu được cho phía trong nhà và ngoài nhà khi dùng phương pháp thử
entanpi chất lỏng trong phụ lục B. Các kết quả thu được bởi hai phương pháp này
phải chấp nhận sai lệch trong khoảng 5% đối với một phép thử riêng. Phải thực
hiện các phép đo phù hợp với các điều khoản trong phụ lục C.
6.2. Sai số đo
Sai số đo không được vượt quá các giá trị quy
định trong bảng 8.
Bảng 8 - Sai số đo
đối với các giá trị chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Sai số đoa)
Nước
- nhiệt độ
- hiệu nhiệt độ
- lưu lượng thể tích
- hiệu áp suất tĩnh
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l/s
Pa
±0,1oC
±0,1oC
±0,1%
±5Pa (p≤100Pa)
±5% (p>100Pa)
Công suất điện đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
±0,2 %
Khối lượng
±1,0 %
a) Sai số đo: lượng đánh giá đặc trưng cho
phạm vi các giá trị giữa chúng chứa giá trị thực của đại lượng được đo.
CHÚ THÍCH - Sai số đo thường bao gồm nhiều
thành phần. Một số thành phần có thể được đánh giá dựa trên cơ sở sự phân bố
thống kê các kết quả của một loạt các phép đo và có thể được đặc trưng bởi
sai lệch chuẩn thực nghiệm. Việc đánh giá các thành phần khác có thể dựa vào
kinh nghiệm hoặc các thông tin khác.
6.3. Dữ liệu được ghi
Dữ liệu được ghi trong quá trình thử bao gồm
- ngày thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- người quan sát
- dữ liệu của biển hiệu thiết bị
- dữ liệu thời gian đã ghi
- tổng công suất đầu vào thiết bị, W
- điện áp sử dụng, V
- tần số, Hz
- hiệu áp suất tĩnh bên ngoài, phía chất lỏng
trong nhà (đối với thiết bị có trang bị bơm), Pa
- hiệu áp suất tĩnh bên trong, phía chất lỏng
trong nhà (đối với thiết bị không trang bị bơm), Pa
- hiệu áp suất tĩnh bên ngoài, phía chất lỏng
ngoài nhà (đối với thiết bị có trang bị bơm), Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ chất lỏng vào phía trong nhà, oC
- nhiệt độ chất lỏng vào phía ngoài nhà, oC
- nhiệt độ chất lỏng ra phía trong nhà, oC
- nhiệt độ chất lỏng ra phía ngoài nhà, oC
- lưu lượng chất lỏng, phía trong nhà, l/s
- nhiệt độ chất lỏng, phía ngoài nhà, l/s
6.4. Dung sai thử
6.4.1. Sai lệnh lớn nhất cho phép của các số đọc
trong thử năng suất được nêu trong cột 2 bảng 9. Sai lệnh lớn nhất cho phép của
các số đọc trong thử tính năng được nêu trong bảng 10.
6.4.2. Sai lệch lớn nhất cho phép của giá trị trung
bình các số đọc khi thử so với điều kiện thử tiêu chuẩn hoặc mong muốn được cho
trong cột 3 của bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc
Sai lệch lớn nhất
của số đọc so với điều kiện đánh giá
Sai lệch của các
giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử quy định
Điện áp
±2%
±1%
Nhiệt độ chất lỏng-vào
±0,5%
±0,2%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2%
±1%
Sức cản bên ngoài đối với chất lỏng, Pa
±10%
±5%
Bảng 10 - Sai lệch
cho phép của các số đọc trong thử tính năng
Đại lượng được đo
Sai lệch cho phép
của các số đọc so với các điều kiện thử tính năng quy định
Đối với thử các điều kiện thử vận hành tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,6 oC
Đối với thử các điều kiện vận hành tối đa
- Nhiệt độ chất lỏng
- 0,6 oC
Đối với các thử nghiệm khác
- Nhiệt độ chất lỏng
± 0,6 oC
6.5. Kết quả thử
Các kết quả của phép thử năng suất phải biểu
thị bằng định lượng các tác dụng tạo ra bởi thiết bị được thử đối với chất lỏng
phía trong nhà. Đối với điều kiện thử đã cho, kết quả thử năng suất phải bao
gồm các giá trị định lượng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) năng suất sưởi (xem 6.1), W;
c) công suất đầu vào thiết bị đo được, W;
d) lượng điều chỉnh công suất bơm chất lỏng,
phía trong nhà (xem 4.1.2), W;
e) lượng điều chỉnh công suất bơm chất lỏng,
phía ngoài nhà (xem 4.1.3), W;
f) công suất hiệu dùng đầu vào thiết bị hoặc
công suất đầu vào tất cả các thành phần của thiết bị (xem 3.10), W
g) năng suất lạnh hiệu dụng (xem 3.3), W;
h) năng suất sưởi hiệu dụng (xem 3.5), W;
i) hệ số lạnh (Hiệu suất năng lượng) (xem
3.8), W/W;
j) hiệu suất nhiệt (xem 3.9), W/W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Yêu cầu đối với biển hiệu
Mỗi bơm nhiệt nước ư nước và nước muối ư nước
được đưa vào trong một thùng bao gói hoặc ở dạng các cụm riêng biệt phải có một
biển hiệu bền lâu, gắn chắc chắn vào mỗi cụm ở vị trí có thể đọc được.
7.2. Thông tin trên biển hiệu
Biển hiệu phải cung cấp các thông tin tối
thiểu sau ngoài các thông tin trong các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn.
a) tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
b) ký hiệu kiểu hoặc mẫu (model) và số loạt
c) trị số năng suất khi toàn tải (xem 7.3).
Thiết bị được đưa vào nhiều hơn một ứng dụng phải công bố cả năng suất sưởi và
năng suất lạnh cho mỗi ứng dụng
d) điện áp danh định e) tần số danh định
f) ký hiệu môi chất lạnh và khối lượng môi
chất lạnh nạp (xem 7.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Ký hiệu trị số năng suất
Ký hiệu trị số đánh giá năng suất phải được
xác lập theo cách chỉ thị môi trường truyền nhiệt ( W = nước phía trong nhà và
B = nước muối phía ngoài nhà) cùng với nhiệt độ của chúng, theo sau là các năng
suất tính bằng kilôoát. Các năng suất phải được làm tròn tới kilôoat gần nhất.
Chữ số theo sau chữ "W" đầu tiên là nhiệt độ chất lỏng của bơm nhiệt
vòng nước, chữ số theo sau chữ "W" thứ hai là nhiệt độ chất lỏng của
bơm nhiệt nước mặt đất; chữ số theo sau chữ "B" là nhiệt độ chất lỏng
của bơm nhiệt vòng chất lỏng dưới mặt đất.
Ví dụ: Làm lạnh: IW12 - W30/W15/B25
10/12/11 kW
Sưởi: IW40 -
W20/W10/B5 10/9/8 kW.
7.4. Ký hiệu môi chất lạnh
Ký hiệu môi chất lạnh phải phù hợp với ISO
817.
8. Công bố các trị số
đánh giá
8.1. Trị số đánh giá tiêu chuẩn
8.1.1. Các trị số đánh giá tiêu chuẩn phải được
công bố cho năng suất sưởi hiệu dụng, năng suất lạnh tổng hiệu dụng, các năng
suất một phần tải (nếu áp dụng), hệ số lạnh và hiệu suất nhiệt đối với mỗi bơm
nhiệt được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn này cho mỗi ứng dụng. Các trị số
đánh giá này phải dựa trên cơ sở các dữ liệu thu được tại các điều kiện đánh
giá đã quy định phù hợp với quy trình thử quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Các trị số hệ số lạnh (hiệu suất năng lượng)
và hiệu suất nhiệt phải được làm tròn tới 0,01 gần nhất.
8.1.4. Mỗi trị số năng suất phải được kèm theo sau
trị số điện áp và tần số tương ứng.
8.1.5. Các trị số đánh giá tiêu chuẩn là các trị số
tiêu biểu của thiết bị, vận hành ở áp suất tĩnh bên ngoài zêro (0) đối với các
dòng chất lỏng. Có thể cần đến các tính toán bổ sung theo các phương pháp quy
định trong tiêu chuẩn này để rút ra tính năng của các ứng dụng riêng.
8.2. Các trị số đánh giá áp dụng
Có thể công bố các trị số đánh giá bổ sung
dựa trên các điều kiện khác với các điều kiện đánh giá tiêu chuẩn nếu chúng được
quy định rõ ràng và các dữ liệu được xác định bằng các phương pháp quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc bằng các phương pháp phân tích có thể thẩm tra lại được
bởi các phương pháp thử quy định trong điều 6, và được kèm theo bởi các trị số
đánh giá năng suất hiệu dụng tiêu chuẩn, hệ số lạnh và hiệu suất nhiệt.
PHỤ LỤC
A
(quy định)
Quy
trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1. Phòng thử điều kiện trong nhà phải là một
phòng hoặc không gian trong đó có thể duy trì được các điều kiện thử mong muốn
trong phạm vi dung sai quy định.
A.1.2. Tốc độ gió trong vùng lân cận của thiết bị
thử không được vượt quá 2,5 m/s.
A 2. Lắp đặt thiết bị
A.2.1. Thiết bị (được) thử phải được lắp đặt phù
hợp với hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất về trình tự và thiết bị phụ cho lắp
đặt. Nếu thiết bị có thể được lắp theo nhiều hướng thì các thử nghiệm phải được
tiến hành theo hướng xấu nhất có thể có.
A.2.2. Không được có sự thay đổi đối với thiết bị
ngoại trừ việc lắp khí cụ thử và dụng cụ yêu cầu theo cách đã quy định.
A.2.3. Khi cần thiết, thiết bị phải được xả hết môi
chất lạnh cũ và nạp môi chất lạnh mới với chủng loại và khối lượng theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
A 3. Thử năng suất lạnh và năng suất sưởi
A.3.1. Các thiết bị điều hoà phòng thử và thiết bị
được thử phải được vận hành tới khi đạt được trạng thái cân bằng, nhưng không
ít hơn một giờ trước khi ghi số liệu thử năng suất.
A.3.2. Số liệu phải được ghi trong 30 phút và cứ 5
phút ghi một lần tới khi đạt được 7 bộ số đọc liên tiếp trong phạm vi dung sai
quy định trong 6.4. Các giá trị trung bình của các số liệu này phải được dùng
để tính toán các kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(quy định)
Phương
pháp thử entanpi chất lỏng
B.1. Yêu cầu chung
Trong phương pháp thử entanpi chất lỏng, các
năng suất được xác định từ các phép đo sự thay đổi nhiệt độ chất lỏng và lưu lượng
kết hợp.
B.2. Áp dụng
Phương pháp này được sử dụng cho các thử
nghiệm phía chất lỏng của tất cả các thiết bị tuỳ thuộc vào các yêu cầu bổ sung
của phụ lục C.
B.3. Tính toán
B.3.1. Năng suất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ftco = wfCpf (tf4 - tf3)
- ft
trong đó
Ætco là năng suất lạnh tổng (dữ liệu phía chất lỏng), W;
wf là lưu lượng khối lượng, chất
lỏng, kg/s;
cpf là nhiệt dung riêng của chất
lỏng J/kg.K;
tf4 là nhiệt độ chất lỏng ra khỏi
thiết bị (phía ngoài nhà), oC;
tf3 là nhiệt độ chất lỏng vào
thiết bị (phía ngoài nhà), oC;
ft là tổng công suất đầu vào, W.
B.3.2. Năng suất sưởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ftho = wf Cpf (tf3 - tf4)
+ ft
trong đó
Ætho là năng suất sưởi tổng (dữ liệu phía chất lỏng), W;
wf là lưu lượng khối lượng, chất
lỏng, kg/s;
cpf là nhiệt dung riêng của chất
lỏng J/kg.K;
tf4 là nhiệt độ chất lỏng ra khỏi
thiết bị (phía ngoài nhà), oC;
tf3 là nhiệt độ chất lỏng vào thiết bị (phía
ngoài nhà), oC;
ft là tổng công suất đầu vào, W.
B.3.3. Nếu phải tính đến tổn thất trong đường ống
thì các hiệu chỉnh về tổn thất này phải được bao gồm trong tính toán năng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
Dụng
cụ và các phép đo
C.1. Nhiệt độ
C.1.1. Nhiệt độ cần được đo bằng nhiệt kế bàu thuỷ
tinh chất lỏng, nhiệt ngẫu hoặc nhiệt kế điện trở. Đặc tính của dụng cụ đo cần
đáp ứng các yêu cầu của bảng C.1.
Bảng C.1 - Dung sai
của dụng cụ đo nhiệt độ
Nhiệt độ đo
Độ chính xác của
dụng cụ
Cấp chính xác của
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bàu khô của gió
±0,1oC
±0,05oC
-29oC
đến 60oC
Nhiệt độ bàu ướt của gió
±0,1oC
±0,05oC
-18oC
đến 32oC
Nhiệt độ chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,05oC
-10oC
đến 50oC
C.1.2. Tốc độ gió qua dụng cụ đo nhiệt độ bàu ướt
xấp xỉ là 5m/s.
C.1.3. Trong bất cứ trường hợp nào, độ chia của
thang chia độ nhỏ nhất của dụng cụ đo nhiệt độ cũng không được vượt quá hai lần
độ chia chính xác quy định. Ví dụ, đối với độ chính xác quy định là ± 0,05oC,
độ chia của thang chia độ nhỏ nhất không vượt quá 0,1oC.
C.1.4. Khi quy định độ chính xác của dụng cụ là
±0,05oC thì dụng cụ cần được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với một
nhiệt kế được chứng nhận bởi một cơ quan chứng nhận có thẩm quyền như phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn quốc gia.
C.1.5. Dụng cụ đo nhiệt độ được dùng để đo sự thay
đổi nhiệt độ cần được gá đặt sao cho có thể đổi lẫn cho nhau giữa các vị trí đường
vào và ra để tăng độ chính xác.
C.1.6. Nhiệt độ chất lỏng trong đường ống cần được
đo bằng cách ghép dụng cụ đo nhiệt độ trực tiếp vào trong chất lỏng hoặc vào
trong chi tiết bao gắn vào chất lỏng. Nếu dùng một nhiệt kế thuỷ tinh gắn trực
tiếp vào chất lỏng thì nó phải được hiệu chuẩn đối với ảnh hưởng của áp suất.
C.1.7. Dụng cụ đo nhiệt độ cần được che chắn đầy đủ
tránh bức xạ các nguồn nhiệt lân cận.
C.2. Áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cột thuỷ ngân;
b) áp kế ống bourdon, hoặc;
c) bộ chuyển đổi áp suất điện tử.
C.2.2. Độ chính xác của các dụng cụ đo áp suất ở
trong khoảng ± 2% giá trị chỉ báo.
C.2.3. Trong bất cứ trường hợp nào, độ chia của
thang chia độ nhỏ nhất của dụng cụ đo áp suất cũng không được vượt quá 2,5 lần
độ chính xác quy định.
C.3. Đo lường điện
C.3.1. Các phép đo điện cần được thực hiện bằng
dụng cụ đo chỉ báo hoặc dụng cụ đo phân tích.
C.3.2. Dụng cụ đo điện vào các bộ gia nhiệt hoặc
các trang bị cung cấp phụ tải nhiệt khác cần có độ chính xác ±1,0% đại lượng được
đo. Dụng cụ đo điện vào các động cơ quạt , động cơ máy nén hoặc các phụ tùng
điện khác cần có độ chính xác ±1,0% giá trị chỉ báo.
C.3.3. Điện áp cần được đo tại các đầu cực của
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1. Lưu lượng nước và nước muối cần được
đo bằng lưu lượng kế đo chất lỏng có độ chính xác ±1,0% giá trị chỉ báo.
C.4.2. Lượng chất ngưng tụ cần được đo bằng dụng cụ
đo khối lượng hoặc thể tích chất lỏng có độ chính xác ±1,0% giá trị chỉ báo.
C.5. Đo thời gian, khối lượng và tốc độ
C.5.1. Các phép đo thời gian cần được thực hiện
bằng dụng cụ có có độ chính xác ± 0,20%.
C.5.2. Các phép đo khối lượng cần được thực hiện bằng
thiết bị có độ chính xác ± 0,20%.
C.5.3. Các phép đo tốc độ cần được thực hiện bằng
máy đếm số vòng quay, tốc kế góc, máy hoạt nghiệm hoặc máy hiện sóng có độ
chính xác ±1,0%.
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6577:1999 (ISO 13253:1995) Máy điều
hoà không khí và bơm nhiệt gió-gió có ống gió - Thử và đánh giá tính năng.
[3] TCVN 7328-1:2003 (ISO 13256-1:1998) Bơm
nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 1: Bơm nhiệt nước-gió và nước
muối-gió.