TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12212:2018
ISO/IEC 17825:2016
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - PHƯƠNG PHÁP KIỂM THỬ GIẢM THIỂU CÁC LỚP
TẤN CÔNG KHÔNG XÂM LẤN CHỐNG LẠI CÁC MÔ ĐUN MẬT MÃ
Information
technology - Security techniques - Testing methods for the mitigation of
non-invasive attack classes against cryptographic modules
Mục Lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
5 Bố cục tài liệu
6 Các phương pháp tấn công không xâm lấn
7 Các hàm an toàn liên kết
8 Các phương pháp kiểm thử tấn công không
xâm lấn
8.1 Giới thiệu
8.2 Chiến lược kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Phân tích kênh kề của các hệ mật khóa đối
xứng
9.1 Giới thiệu
9.2 Các tấn công tương quan thời gian
9.3 SPA/SEMA
9.4 DPA/DEMA
10 ASCA trên mật mã phi đối xứng
10.1 Giới thiệu
10.2 Chi tiết khung công việc kiểm thử kháng
kênh kề
10.3 Các tấn công tương quan thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 DPA/DEMA
11 Các phép đo kiểu đạt/không đạt giảm thiểu
tấn công không xâm lấn
11.1 Giới thiệu
11.2 Mức an toàn 3
11.3 Mức an toàn 4
Phụ lục A (Quy định) Các yêu cầu đối với dụng
cụ đo lường
Phụ lục B (Tham khảo) Các tấn công khả thi
Phụ lục C (Tham khảo) Các tiêu chí chất lượng
đối với các thiết lập phép đo
Phụ lục D (Tham khảo) Phương pháp đầu vào được
lựa chọn để thúc đẩy phân tích rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 12212: 2018 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC 17825:2016.
TCVN 12212 : 2018 do Cục Quản lý mật
mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - PHƯƠNG PHÁP KIỂM THỬ GIẢM THIỂU CÁC LỚP TẤN CÔNG KHÔNG
XÂM LẤN CHỐNG LẠI CÁC MÔ ĐUN MẬT MÃ
Information
technology - Security techniques - Testing methods for the mitigation of
non-invasive attack classes against cryptographic modules
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp kiểm thử được sử dụng bởi các
phòng thí nghiệm kiểm thử để kiểm thử xem mô-đun mật mã có tuân thủ các yêu cầu
được quy định trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790) hay không và phép đo kiểm
thử được quy định trong tiêu chuẩn này đối với từng chức năng an toàn kết hợp
được quy định trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790) có được quy định trong
ISO/IEC 24759 hay không. Cách tiếp cận kiểm thử được vận dụng trong tiêu chuẩn
này là cách tiếp cận “nhấn nút” hiệu quả: các kiểm thử là mạnh về mặt kỹ thuật,
được lặp đi lặp lại và có chi phí vừa phải.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau đây, toàn bộ hoặc một phần,
được dùng để tham chiếu trong tiêu chuẩn này và là không thể thiếu được đối với
ứng dụng của nó. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11295 (ISO/IEC 19790), Công nghệ thông
tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô đun mật mã.
TCVN 12211 (ISO/IEC 24759), Công nghệ thông
tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu kiểm thử cho mô đun mật mã.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790) và dưới đây:
3.1
SCA nâng cao (advanced SCA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là khai thác nâng cao so với thực tế là các
kênh kề tức thời được phát xạ bởi một thiết bị mật mã phụ thuộc vào dữ liệu mà
nó xử lý và vào hoạt động mà nó thực hiện để khôi phục các tham số bí mật.
3.2
Phân tích năng lượng tương quan (correlation power
analysis)
CPA
Phân tích mà tại đó hệ số tương quan được sử
dụng như là một phương pháp thống kê.
3.3
Tham số an toàn quyết định (critical security
parameter)
CSP
Thông tin liên quan đến an toàn mà việc làm lộ
hay sửa đổi nó có thể gây tổn hại đến an toàn của mô-đun mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 đối với đầu vào: Một CSP có thể
để ở dạng rõ hoặc mã hóa.
[Nguồn: TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790):2012.
định nghĩa 3.18]
3.4
Lớp CSP (CSP class)
Lớp trong danh mục phân loại CSP.
Ví dụ: Các khóa mật mã, thông tin xác thực
như mật khẩu, PIN, dữ liệu xác thực sinh trắc.
3.5
Phân tích vi sai điện từ trường (differential
electromagnetic analysis)
DEMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Phân tích vi sai năng lượng (differential power
analysis)
DPA
Phân tích các biến thiên tiêu thụ năng lượng
điện của một mô-đun mật mã với mục đích phân tách ra thông tin tương quan với
hoạt động mật mã.
3.7
Phân tích điện từ (electromagnetic
analysis)
EMA
Phân tích của trường điện từ phát ra từ một
mô-đun mật mã như là kết quả của chuyển mạch logic của nó đối với mục đích
trích xuất ra thông tin tương quan với hoạt động của chức năng an toàn và liên
quan đến giá trị của các tham số bí mật như các khóa mật mã.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA
Thủ đoạn phạm tội trong đó thông tin nhạy cảm
thu được từ chỉ một phép đo được phân tách thành nhiều phần.
3.9
Triển khai kiểm thử (implementation
under test)
IUT
Cài đặt mà được kiểm thử dựa vào các phương
pháp được quy định trong tiêu chuẩn này.
3.10
Phân tích thông tin tương hỗ (mutual information
analysis)
MIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Phân tích năng lượng (power analysis)
PA
Phân tích tiêu thụ điện năng của một mô-đun mật
mã với mục đích phân tách ra thông tin tương quan với hoạt động của chức năng
an toàn và liên quan đến giá trị của các tham số bí mật như các khóa mật mã.
3.12
Tấn công hình chữ nhật (rectangle attack)
RA
Thủ đoạn phạm tội mà trong đó pha thu nhận
các quan sát trộn lẫn các tấn công thẳng đứng và các tấn công nằm ngang.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SCA
Khai thác dựa trên thực tế các kênh kề tức thời
phát ra bởi một mô-đun mật mã phụ thuộc vào dữ liệu mà nó thực hiện xử lý và hoạt
động để khôi phục lại các tham số bí mật.
3.14
Phân tích điện từ trường đơn giản (simple
electromagnetic analysis)
SEMA
Phân tích trực tiếp (chủ yếu dựa trên quan
sát) của các mẫu thực hiện lệnh hay các hoạt động mạch logic, thu được qua giám
sát các biến thiên trong trường điện từ phát ra từ một mô-đun mật mã với mục đích
tiết lộ các đặc tính và cài đặt của các thuật toán mật mã và liên quan đến giá
trị của các tham số bí mật.
3.15
Phân tích điện năng đơn giản (simple power
analysis)
SPA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Phân tích tương quan thời gian (timing analysis)
TA
Phân tích các biến thiên của thời gian trả lời
hoặc thực hiện một hoạt động trong một chức năng an toàn mà có thể tiết lộ tri
thức về một tham số an toàn như một khóa mật mã hay số PIN.
3.17
Tấn công theo phương thẳng đứng (vertical attack)
VA
Thủ đoạn phạm tội mà trong đó thông tin nhạy
cảm thu được từ các thực hiện thuật toán khác nhau.
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DLC
Mật mã logarit rời rạc
ECC
Mật mã đường cong elliptic
EM
Điện-từ
HMAC
Mã xác thực thông báo dựa trên hàm băm có
khóa.
IFC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MAC
Mã xác thực thông báo
PC
Máy tính cá nhân
PCB
Bảng mạch in
RBG
Bộ sinh bit ngẫu nhiên
RNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
USB
Bus nối tiếp đa năng
*
Ký hiệu phép nhân
^
Ký hiệu phép lũy thừa
5 Bố cục tiêu chuẩn
Điều 6 quy định các phương pháp tấn công
không xâm lấn mà một mô-đun mật mã cần có giải pháp chống lại theo TCVN
11295:2016 (ISO/IEC 19790).
Điều 7 quy định đối với mỗi phương pháp tấn
công không xâm lấn các chức năng an toàn liên quan được quy định trong TCVN
11295:2016 (ISO/IEC 19790).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 9 quy định các phương pháp kiểm thử đối
với phân tích kênh kề của các hệ mật khóa đối xứng.
Điều 10 quy định các phương pháp kiểm thử đối
với phân tích kênh kề của các hệ mật khóa phi đối xứng.
Điều 11 quy định các phép đo kiểm thử giảm
thiểu tấn công không xâm lấn là đạt/không đạt đối với từng phương pháp tấn công
không xâm lấn theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790).
Tiêu chuẩn này cần được sử dụng cùng với TCVN
XXXX (ISO/IEC 24759) để chứng tỏ tuân thủ theo TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790).
6 Các phương pháp tấn
công không xâm lấn
Điều này quy định các phương pháp tấn công
không xâm lấn cần phải được đề cập nhằm tuân thủ TCVN 11295:2016 (ISO/IEC
19790).
Các tấn công không xâm lấn sử dụng các kênh kề
(thông tin có được từ cài đặt vật lý của một hệ mật) phát ra bởi một cài đặt kiểm
thử IUT như là:
- Tiêu thụ năng lượng,
- Phát xạ điện từ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các kênh kề khả dụng có thể tăng lên
trong tương lai (ví dụ: phát xạ phô-tôn [49], các phát xạ âm thanh,...).
Để phân loại các tấn công, một phương pháp
hình thức hóa được sử dụng nhấn mạnh mối quan hệ giữa các tấn công khác nhau để
mô tả một tấn công mới một cách hệ thống.
Một tấn công được mô tả theo cách sau đây:
<YYY>-<XXX>-<ZZZ>
YYY tham chiếu đến khảo sát thống kê được sử dụng
trong tấn công (chẳng hạn “S” là đơn giản, “C” là tương quan, “MI” là thông tin
tương hỗ, “ML" là hợp lý cực đại, “D” là hiệu các giá trị trung bình,...).
CHÚ THÍCH 1: Các khảo sát thống kê khác có thể
được chèn vào như "dOC" tương ứng với một khảo sát tương quan khai
thác các mô-men bậc d (kết quả thu được bằng cách nâng mỗi điểm mục tiêu trong
các vết lèn lũy thừa d hoặc bằng cách kết hợp d điểm bởi mỗi vết trước khi xử
lý tương quan).
XXX tham chiếu đến kiểu kênh kề được quan sát:
Ví dụ “PA” là phân tích điện năng, “EMA” là phân tích điện từ trường, “TA” là
phân tích thời gian,...
ZZZ có thể tham chiếu đến đặc tính tấn công có lập
hồ sơ (“P”) hoặc không lập hồ sơ (“UP”). Đây chỉ là tùy chọn và giá trị ngầm định
là “UP”.
Ngoài ra một tính từ có thể làm tiền tố cho
tên tấn công để tham chiếu đến thủ đoạn phạm tội tấn công. Có thể là: “phương
thẳng đứng” (kiểu ngầm định và cổ điển), “phương ngang” (xem [43] để có thêm
thông tin chi tiết hơn về điều này) hoặc “Hình chữ nhật”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Phân loại
các tấn công không xâm lấn
CHÚ THÍCH 2: Các tấn công va chạm có thể được
xem như một tấn công CPA cổ điển với một sai khác duy nhất các giả thiết không
được suy ra từ một giả thuyết về cách thức mà thông tin rò rỉ từ một thiết bị,
mà là các phép đo thực chỉ được sắp xếp lại để kiểm tra hợp lệ một giả thuyết về
một lượng sai khóa.
CHÚ THÍCH 3: Thay vì chính phân rã ASCA thành
các trường hợp đơn biến và đa biến, sự phân loại hiện đã có thể được cải thiện
bằng việc phân tách các tấn công dựa trên “các bộ phân biệt biến” (tập trung
vào một thời điểm cụ thể của phân bố của biến mục tiêu) từ các tấn công dựa trên
“các bộ phân biệt pdf” (cố gắng phân biệt một tệp pdf với một tệp pdf khác).
Trong phân loại thứ nhất chúng ta có ASCA dựa trên tương quan hay trên các kỹ
thuật hồi quy tuyến tính. Trong trường hợp thứ hai chúng ta có tấn công hợp lý
cực đại và các tấn công MI.
CHÚ THÍCH 4: (Cung cấp thông tin nhưng không
áp dụng) Các phương pháp tấn công SEMA và SPA bao gồm một số mở rộng đối với
các tấn công SEMA và SPA cơ bản, hay còn gọi là tấn công mẫu. Các phương pháp tấn
công DEMA và DPA bao gồm một số mở rộng đối với các tấn công DEMA và DPA cơ bản,
hay còn gọi là phân tích năng lượng tương quan CPA và các tấn công DPA bậc cao.
Không bắt buộc phải kiểm thử chúng trong tiêu chuẩn này.
Các biến được sử dụng trong mô tả của ASCA
là:
A
xử lý mật mã
C
xử lý quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số các dự đoán
d_C
bậc đa biến
d_D
bậc đa biến
d_o
chiều của quan sát
F
hàm, tức là, thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
quan sát
i
chỉ số
K
khóa bí mật
k1
khóa con 1
k2
khóa con 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô hình rò rỉ
N
số lượng quan sát
o_i
khoảng quan sát
(o_i)_i
khoảng quan sát thứ i
pred _i
dự đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thời gian vòng lặp lần thứ i
x1_i
lặp lần thứ i của x1
x2_i
lặp lần thứ i của x2
X
văn bản đầu vào
ASCA được mô tả trong các bước sau đây:
a) Đo N quan sát (o_i) liên
quan đến một xử lý mật mã A được tham số hóa bởi một đầu vào đã biết X
và một bí mật K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) [Tùy chọn] Chọn một xử lý quan sát C
[mặc định C được thiết lập là hàm định danh].
d) Tạo ra giả thuyết h về giá trị của K
hoặc một phần của nó.
e) Từ A,h,(o_i)_i và có thể là M
suy ra N dự đoán pred_i (đối với mỗi giá trị của X mà một quan
sát được đo).
f) Chọn kiểm thử thống kê D và tính D
(pred_i,C(o_i))..
g) Nếu D (pred_i,C(o_i)) lớn
hơn một ngưỡng nào đó thì h hợp lệ. Ngược lại thì h không hợp lệ
và quay lại bước 4 đối với một giá trị h mới.
CHÚ THÍCH 5: Một cách tổng quát hóa, một giá
trị ngưỡng được thêm vào bước 7. Ngưỡng này cần được chọn cẩn thận đối với một
tấn công có thể có một cơ hội thành công bất kỳ. Cách cổ điển để chọn một ngưỡng
như vậy là lấy giá trị cực đại của D (pred_i,C(o_i)) trên tất cả
các giả thuyết khóa.
CHÚ THÍCH 6: Các quan sát o _i có thể
là đơn biến hay đa biến. Trong trường hợp đa biến, mỗi tọa độ của o _i
được xem như một vectơ tương ứng với một thời gian khác t _i. Chiều của o
_i được ký hiệu bởi d _0 trong phần còn lại của chú thích này.
CHÚ THÍCH 7: Xử lý quan sát C(.) có thể
luôn luôn được xác định như một hàm đa thức trên tập các vectơ giá trị thực
kích cỡ d _o (được ký hiệu là R^{d_ o} ) như sau. Bậc đa biến của
đa thức này được ký hiệu là d _C. Tiếp theo hàm D(pred _i,.) : X →
D(pred _i, X) cũng có thể được xem như một đa thức theo X. Bậc đa biến
của nó được ký hiệu là d _D. Giá trị d _C*d _ D được định nghĩa
là bậc d của tấn công. Đối với các tấn công dựa vào thông tin tương hỗ
chỉ có bậc d _C được sử dụng để định nghĩa bậc tấn công: ta có d = d _C.
CHÚ THÍCH 8: Trong các tấn công va chạm chống
lại mã khối, bước thứ hai bị bỏ qua và bước thứ ba chỉ đơn giản bao gồm lựa chọn
điểm trên các vết o _i. Vì thế giả thuyết h đặc trưng tương ứng với một
giả thuyết giữa hiệu (k1 - k2) của hai phần của khóa mục tiêu K
(ví dụ: hai khóa con trong một cài đặt mã khối). Cuối cùng, các dự đoán được
suy ra từ các quan sát (o _i)_i (o_i)_i và hiệu h: Nếu tấn công
nhằm mục đích đến thao tác của giá trị F(x1_i+k1) [tức là C(o_i)
tương ứng với một phần của quan sát liên quan đến thao tác của F(x1_i+k1)],
thì tấn công sẽ trích xuất từ các quan sát o _i trong quá trình thao tác
của các giá trị khác F(x2_i+k2) và các quan sát đó sẽ được sắp xếp lại
sao cho x2_i-x1_i = h. Do đó, h_i tương ứng với phần của quan sát
liên quan đến thao tác của F(x2_i+k2) = F(x1_i+k1) nếu h là đúng.
Để kiểm tra tính hợp lệ giả thuyết, hệ số tương quan thường được sử dụng đối với
D. Ngoài ra, tất cả các tấn công được mô tả trong mục này có thể là thẳng
đứng hoặc nằm ngang hoặc chữ nhật (tức là vừa thẳng đứng vừa nằm ngang). Một tấn
công được gọi là thẳng đứng nếu mỗi quan sát o _i tương ứng với một xử
lý thuật toán khác nhau. Nếu tất cả các o _i tương ứng với cùng một xử
lý thuật toán thì tấn công được gọi là nằm ngang. Nếu chỉ có một số o _i
chia sẻ cùng một xử lý thuật toán thì tấn công được gọi là chữ nhật. Các tấn công
cổ điển trong tài liệu tham khảo là thẳng đứng và thủ đoạn này từ đó được định
nghĩa như là một ngầm định.Các ví dụ của tấn công được thực hiện ở hình thức nằm
ngang có thể được tìm thấy trong [43] và [44].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 10: Một thẩm quyền phê chuẩn có thể
sửa đổi, thêm vào hoặc xóa đi các phương pháp tấn công không xâm lấn, việc kết
hợp với các hàm an toàn (xem Bảng 1) và các phép đo kiểm thử giảm thiểu tấn
công xâm lấn được quy định trong tiêu chuẩn này.
7 Các hàm an toàn
liên kết
Trong tấn công mục tiêu, các phương pháp tấn
công không xâm lấn được đặc tả trong Điều 6 được kết hợp với các hàm an toàn cụ
thể sử dụng các CSP. Các hàm an toàn được liệt kê trong TCVN 11295:2016
(ISO/IEC 19790), các phụ lục C, D và E.
Các kết hợp được chỉ ra trong Bảng 1. Các tấn
công không xâm lấn khác và các kết hợp khác giữa các phương pháp tấn công và
các hàm an toàn có thể tồn tại nhưng cách chống lại chúng chưa được đề cập
trong tiêu chuẩn này.
Bảng 1 - Kết hợp giữa
các phương pháp tấn công không xâm lấn và các hàm an toàn được bao hàm bởi tiêu
chuẩn này
Các hàm an toàn
Các phương pháp tấn công không xâm lấn
SPA/SEMA
DPA/DEMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa đối xứng
AES
A
A
A
DES-bội ba
A
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
A
Khóa bất đối xứng
RSA nguyên thủy (Bọc khóa)
A
A
A
RSA PKCS#1 v1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
RSA PKCS#1 v2.1
NA
NA
A
DSA
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECDSA
A
A
A
Các cơ chế băm
SHA
A
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất định
A
NA
NA
Bất định
A
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HMAC
A
A
A
Sinh khóa
A
NA
NA
Dẫn xuất khóa từ khóa khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
NA
Dẫn xuất khóa từ mật khẩu
A
NA
NA
Thiết lập khóa
DLC
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
IFC
A
NA
NA
Đầu vào và đầu ra khóa
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ chế xác thực hoạt động
PIN/Mật khẩu
A
A
A
Khóa
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh trắc học
A
NA
A
Ghi chú: A: Áp dụng được, NA: Không áp dụng.
CHÚ THÍCH 1: Áp dụng được có nghĩa là các
hàm an toàn là nhạy cảm với các đang tấn công này.
CHÚ THÍCH 2: Không áp dụng được có nghĩa là
các hàm an toàn là không nhạy cảm với các dạng tấn công này.
CHÚ THÍCH 3: Một cài đặt HMAC có thể bị tổn
hại bằng áp dụng DPA/DEMA, tuy nhiên, mã khối dựa trên MAC sẽ được bao hàm bởi
AES và/hoặc DES bội ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: RSA PKCS#1 v1.5 có thể bị tổn
hại bằng áp dụng DPA/DEMA bởi vì đệm thông báo được sử dụng là tất định.
CHÚ THÍCH 6: Các tấn công thời gian lên RSA
PKCS#1 v2.1 là không thực hành được bởi vì đệm thông báo được sử dụng là bất
định. RSA PKCS#1 v2.1 không thể bị tổn hại bằng áp dụng DPA/DEMA bởi vì đệm
thông báo được sử dụng là bất định (các số ngẫu nhiên khác nhau được sử dụng
đối với mỗi chữ ký số mới của thông báo).
CHÚ THÍCH 7: Có hai phép toán trong DSA
(tương ứng là ECDSA) liên quan đến khóa bí mật hay khóa (bí mật) tức thời:
- Phép lũy thừa mô-đun (nhân vô hướng) của
một giá trị bí mật với một tham số đã biết. Phép toán này bị tổn thương đối với
phân tích kênh kề đơn giản và các tấn công lượng sai nằm ngang.
- Phép nhân mô-đun của một giá trị đã biết
và khóa bí mật. Nếu phép nhân được cài đặt theo cách mà số nhân là khóa bí mật
và phép nhân được thực hiện với một biến thể của thuật toán nhị phân thì cài
đặt này là về mặt nguyên tắc bị tổn thương đối với phân tích kênh kề.
CHÚ THÍCH 8: SHA có thể được sử dụng đối với
băm mật khẩu, ví dụ: trong hàm dẫn xuất khóa dựa trên mật khẩu, vì thế trong
trường hợp này một SHA không được bảo vệ chống lại SPA/SEMA hay DPA/DEMA cũng
có thể dẫn đến mật khẩu.
8 Các phương pháp kiểm
thử tấn công không xâm lấn
8.1 Giới thiệu
Điều này giới thiệu tổng quan về các phương
pháp kiểm thử tấn công không xâm lấn đối với các phương pháp tấn công không xâm
lấn tương ứng được quy định trong Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của kiểm thử tấn công không xâm lấn
là để đánh giá xem một mô-đun mật mã sử dụng các kỹ thuật giảm thiểu tấn công
không xâm lấn có thể cung cấp khả năng kháng lại các tấn công tại mức an toàn
mong muốn không. Không có chương trình kiểm thử được chuẩn hóa có thể đảm bảo bảo
vệ hoàn toàn chống lại các tấn công. Thay vào đó, các chương trình tối ưu xác
nhận rằng việc thiết kế và thực hiện đã tuân thủ đầy đủ các kỹ thuật, biện pháp
để giảm thiểu tấn công không xâm lấn.
Các tấn công không xâm lấn khai thác độ sai số
tiềm ẩn trong các đại lượng vật lý được đo theo cách không xâm lấn trên hoặc
xung quanh các cài đặt IUT. Các sai lệch được sinh ra và phụ thuộc và thông tin
bí mật mà các tấn công có chủ đích hướng đến. Đối với kiến thức nền tảng, xem
tài liệu tham khảo [16]. Độ sai lệch có thể là thay đổi nhưng nói chung là ổn định.
Trong tiêu chuẩn này, thông tin bị sai lệch phụ thuộc vào thông tin bí mật được
tham chiếu đến như là độ rò rỉ từ đây trở đi. Một thiết bị có thể thất bại với
một hoặc nhiều hơn các kiểm thử nếu bằng chứng thực nghiệm đề ra rằng thông tin
rò rỉ vượt quá các ngưỡng cho phép. Điều này hàm ý rằng rò rỉ chứng tỏ có một tổn
thương tiềm tàng. Ngược lại, khi rò rỉ được phát hiện các tấn công sẽ thất bại
và phép kiểm thử đạt. Kiểm thử sự tồn tại của rò rỉ sẽ được gọi là phân tích rò
rỉ (phân tích thất thoát).
Mục đích là thu thập và phân tích các phép đo
bên trong các giới hạn kiểm thử nào đó chẳng hạn như các dạng sóng cực đại thu
được, thời gian kiểm thử đã trôi qua và xác định mức độ của rò rỉ thông tin
CSP. Bởi vậy, các giới hạn kiểm thử và các ngưỡng rò rỉ tạo thành các tiêu chí
kiểm thử.
Xem xét kiểm thử tấn công thời gian. Nếu kiểm
thử tiết lộ ra rằng thời gian tính toán bị sai lệch liên quan đến CSP thì IUT
thất bại. Đối với DPA nếu kiểm thử tiết lộ ra rằng tiêu thụ điện năng trong các
quá trình liên quan đến CSP bị sai lệch liên quan đến CSP thì IUT thất bại.
Cách tiếp cận kiểm thử sử dụng kiểm thử giả thuyết thống kê để xác định khả
năng xảy ra khi có độ sai lệch. Bởi vậy tiêu chuẩn này cung cấp một ngưỡng rò rỉ
thông qua ý nghĩa thống kê. Kiểm thử sẽ thất bại nếu một độ sai lệch vượt quá
ngưỡng rò rỉ.
8.3 Lưu đồ phân tích
kênh kề
8.3.1 Luồng kiểm thử lõi
Người kiểm thử thu thập dữ liệu đo đạc từ IUT
và áp dụng một bộ các phép thử thống kê trên dữ liệu được thu thập. Phép kiểm
thử lõi tham chiếu đến kiểm thử đối với hàm an toàn đơn với lớp CSP đơn, với
các lớp CSP bao gồm các khóa mật mã, các dữ liệu sinh trắc hay các số PIN. Nếu
một số hàm an toàn thỏa thuận với nhiều hơn một lớp CSP thì phân tích rò rỉ cho
mỗi lớp áp dụng được CSP sẽ được thực hiện đối với mỗi hàm an toàn. Phương pháp
kiểm thử đòi hỏi lặp lại các phép kiểm thử lõi với các lớp CSP khác nhau cho đến
khi phép kiểm thử đầu tiên không đạt xảy ra hoặc tất cả các lớp CSP đều đạt yêu
cầu. Nếu phép kiểm thử lõi không thể tiếp tục thì nếu IUT hạn chế số phép toán
lặp lại thì kết quả là đạt và phép kiểm thử lõi được tiếp tục với một lớp CSP
tiếp theo. Phép kiểm thử lõi được chỉ ra trên Hình 2. Khung công việc kiểm thử
kháng lại tấn công kênh kề được mô tả trên Hình 3. Phân tích rò rỉ đối với TA
được chỉ ra trên Hình 4. SPA/SEMA trên Hình 5 và DPA/DEMA trên Hình 6.

Hình 2 - Luồng kiểm
thử lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Khung công việc kiểm thử kháng kênh kề
Như được giải thích trong điều 7, một phòng
thí nghiệm kiểm thử phải kiểm tra độ an toàn của các IUT chống lại TA, SPA và
DPA.
Kiểm thử tuần tự của ba tấn công dẫn đến
khung tấn công được mô tả trong Hình 3. Phòng thí nghiệm kiểm thử nên tuân theo
thứ tự các bước thực hiện. Ví dụ SPA có thể được kiểm thử chỉ khi TA đạt.

Hình 3 - Khung công
việc kiểm thử kháng kênh kề
Phương pháp luận đề xuất đối với đánh giá chống
lại tấn công kênh kề không cần đến trích xuất khóa đầy đủ để làm thất bại một
thiết bị: Một IUT có thể thất bại nếu có thể chứng tỏ một lượng thông tin nhạy
cảm bị rò rỉ đáng kể.
8.3.3 Thông tin nhà cung cấp
Nhà cung cấp cần cung cấp thông tin sau đây về
các thuật toán và các biện pháp đối phó được triển khai trong IUT:
a) Các thuật toán mật mã được cài đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các điều kiện/chế độ sử dụng khi IUT là nhạy
cảm đối với phân tích tấn công kênh kề.
Ngoài ra, phòng thí nghiệm kiểm thử cần có khả
năng sửa đổi các CSP và bản mã khi thực hiện kiểm thử tấn công kênh kề.
Khi thực hiện phân tích tấn công kênh kề,
thông thường thực hiện sắp xếp tín hiệu sao cho các vết khác nhau có thể được
so sánh tại cùng một điểm trong quá trình tính toán mật mã. Đối với các mục
đích kiểm thử tấn công kênh kề. nhà cung cấp cần cung cấp cho phòng thí nghiệm
kiểm thử tín hiệu đồng bộ tốt nhất đối với lúc bắt đầu của hoạt động mật mã. Ví
dụ trong thức kiểm thử thiết bị có thể cung cấp một điểm khởi sự bên ngoài để
chỉ ra lúc bắt đầu và kết thúc của hoạt động mật mã. Nếu thông tin bắt đầu và kết
thúc như vậy không có sẵn thì phòng thí nghiệm kiểm thử cần tiếp nhận các kỹ
thuật xử lý tín hiệu chuẩn và dựa trên sự trùng khớp để thực hiện sắp xếp.
Trong các trường hợp khi các vết được sắp xếp tốt tại lúc bắt đầu của hoạt động
mật mã, phòng thí nghiệm có thể được yêu cầu sử dụng trùng khớp tín hiệu dựa
trên sự trùng hợp bình phương tối thiểu chuẩn để thực hiện sắp xếp tốt hơn trên
các đoạn cụ thể của thuật toán; số lượng và định vị của các điểm sắp xếp này sẽ
được quy định bởi phòng thí nghiệm kiểm thử.
Nhà cung cấp khi đó cần cung cấp cái gọi là
“hàm kiểm chuẩn” sẽ cho phép phòng thí nghiệm kiểm thử thực hiện;
a) Đồng bộ các phép đo,
b) Kiểm tra chất lượng của các phép đo (xem
8.3.5 để có thông tin chi tiết hơn).
8.3.4 Phân tích rò rỉ TA

Hình 4 - Phân tích rò
rỉ đối với các tấn công thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chỉ hiệu số các giá trị trung bình, mà
cả các giá trị phương sai cần được tính toán để có thể phát hiện rò rỉ tấn công
thời gian bậc hai. Thực vậy, các tấn công thời gian bậc hai là các mối đe dọa
thực hành [58],
8.3.5 Phân tích rò rỉ SPA/SEM

Hình 5 - Phân tích rò
rỉ SPA (SEMA)
Hình 5 chỉ ra luồng phân tích rò rỉ SPA/SEMA.
Luồng có thể được chia thành hai giai đoạn.
Đầu tiên, phòng thí nghiệm kiểm thử cần bắt
được số các phép đo tấn công thứ cấp liên quan đến mức an toàn mong muốn (xem Mục
11).
Mật mã phi đối xứng lặp đi lặp lại sử dụng
các phép toán sơ cấp. Đối với RSA các phép toán này là mô-đun bình phương (ký
hiệu là “S”) và phép toán nhân (ký hiệu là “M”). Đối với ECC chúng là các phép
toán nhân đôi và cộng điểm. Vì khóa có thể nhận được từ thứ tự của các phép
toán nên điều quan trọng đối với phòng thí nghiệm kiểm thử phân biệt được các
phép toán này. Khi các phép đo tấn công kênh kề có thể bị nhiễu thì khó có thể
nhận diện các phép toán này một cách trực quan. Một phương pháp tốt để nhận biết
phép toán lặp được gọi là “tương quan chéo”. Phương pháp này cũng giúp loại bỏ
được đánh giá chủ quan từ phòng thí nghiệm kiểm thử. Khi tương quan là yếu đến
mức không có công bố rõ ràng được đưa ra thì phòng thí nghiệm kiểm thử có thể sắp
đặt một phân tích cụm.
Đối với tất cả các phép đo tấn công kênh kề,
nếu quá trình tương quan chéo dẫn đến một dãy hoạt động bất thường, là nguyên
nhân dẫn đến CSP thì kết quả kiểm thử là không đạt.
8.3.6 Phân tích rò rỉ DPA/DEMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Phân tích rò
rỉ DPA (DEMA)
Hình 6 chỉ ra luồng phân tích rò rỉ DPA/DEMA.
Kết quả thu được chỉ ra xem một rò rỉ đáng kể có được phát hiện hay không.
Trong trường hợp nghi ngờ, cần sử dụng hộp rõ hoặc hộp trắng để làm rõ sự không
rõ ràng (xem [45]). Thực vậy, nếu phép kiểm thử là t-kiểm thử thì không phải tất
cả các rò rỉ đều là nhạy cảm: Một kịch bản kiểm tra điểm yếu đầy đủ thường bao
gồm cả các biến không phải CSP chẳng hạn như bản rõ hay bản mã của một mã khối.
Bởi vậy, dựa trên phân tích của lập tài liệu IUT có thể quyết định được xem các
vi phạm kiểm thử có phụ thuộc vào CSP hay không. Lưu ý rằng kiểm thử NICV không
đưa ra đặc tính không rõ ràng như vậy. Các phát biểu tương tự được áp dụng cho
Hình 6.
Theo thông lệ, thường đề xuất rằng các hoạt động
mật mã luôn xảy ra trong cùng một thời điểm trong mỗi phép đo (các tiêu thụ hay
phát xạ). Mặc dù, người phát triển có khả năng thay đổi đồng hồ nội tại để sửa
đổi tần số vận hành hay đưa ra trạng thái chờ không vận hành ngẫu nhiên trong
thực hiện các thuật toán, do đó thời gian sẽ không còn là hằng số và các hoạt động
mật mã không được thực hiện trong cùng một lúc. Điều này sinh ra các sắp xếp
sai đã biết rõ trong tập các vết làm cho phân tích khó khăn và tốn chi phí hơn
nhiều theo số các vết cần thiết để được xử lý. Các sửa đổi này của hành vi ban
đầu là các biện pháp được triển khai bởi những người phát triển để đối phó với
khả năng thu được thông tin thông qua các kênh kề phá vỡ các giả thuyết đặc
trưng cho các tấn công đã biết.
Trong các triển khai mật mã không có các biện
pháp đo đạc cụ thể, sự sắp xếp sai đến từ các lỗi trong cấu hình đo khi bắt đầu
thu được tiêu thụ điện năng (hay phát xạ). Trong trường hợp này, các vết có thể
được sắp xếp lại nếu việc sắp xếp có thể được xác định khi thực hiện phép đo,
thay thế đúng đắn các vết. Quá trình này được gọi là “sắp xếp tĩnh”. Tính áng
chừng này cũng có thể được giảm thiểu hoặc ít nhất là làm cho sắp xếp dễ nếu một
trigger được cung cấp (hoặc tồn tại) tín hiệu khi hoạt động bắt đầu.
Khi triển khai một cách tích cực đưa ra những
chậm trễ tính thời gian ngẫu nhiên hoặc những biến thiên tần số xung thì sự dịch
chuyển tĩnh không thể đạt được sắp xếp đầy đủ của các vết. Trong trường hợp
này, cái được gọi là “sắp xếp động”, sẽ được áp dụng bằng cách kết hợp các phần
của vết với các vị trí khác nhau và thực hiện lấy mẫu phi tuyến của vết. Sau
quá trình này, các phần khác nhau dọc theo các vết được đặt tại cùng vị trí.
(Chẳng hạn, vị trí của các vòng khác nhau trùng khớp trong tất cả các vết).
Nhà cung cấp khi đó cần hợp tác với phòng thí
nghiệm kiểm thử bằng cách triển khai tại IUT “hàm hiệu chỉnh” giúp cho phòng
thí nghiệm kiểm thử đồng bộ các dạng sóng (bằng cách cung cấp một tín hiệu
trigger để bắt đầu hoạt động mật mã) và kiểm tra chất lượng của các phép đo chống
tấn công kênh kề của nó. Điều này cũng giúp để kiểm thử các phương pháp làm giảm
nhiễu bên ngoài (lọc tần số, tính toán giá trị trung bình, v.v...). Hàm hiệu chỉnh
có thể đơn giản là xử lý, lưu trữ một biến công khai đã biết (không nhạy cảm)
trong IUT (ví dụ, khóa bí mật e trong RSA). Phòng thí nghiệm kiểm thử cần
khôi phục giá trị đã biết này. Nếu SNR của phần các phép đo chống tấn công kênh
kề tương ứng với xử lý của giá trị đã biết này là đủ thì phòng thí nghiệm kiểm
thử cần thực hiện các kiểm thử. Nếu không, phòng thí nghiệm kiểm thử cần tìm ra
một cách để cải tiến chất lượng của các phép đo của nó trước khi thực hiện các
kiểm thử.
Phòng thí nghiệm kiểm thử khi đó cần tính các
giá trị trung gian trong hàm an toàn. Điều đó là khả thi bởi vì phòng thí nghiệm
kiểm thử thu thập các phép đo chống tấn công kênh kề sử dụng một tập chỉ định
trước các véctơ kiểm thử. Các véctơ kiểm thử này được lựa chọn cẩn thận bởi
phòng thí nghiệm kiểm thử để vạch trần và cô lập các rò rỉ tiềm năng.
Bước cuối cùng bao gồm thực hiện các kiểm thử
thống kê đối với rò rỉ trên các vết được xử lý trước và/hoặc được sắp xếp.
Phòng thí nghiệm kiểm thử cần áp dụng một kiểm định thống kê đơn giản (gọi là
phép kiểm định Welch) cho nhiều tệp dữ liệu được chỉ định trước để phát hiện rò
rỉ thông tin nhạy cảm trong kênh kề.
Điều 9 và 10 tương ứng mô tả các hướng dẫn đối
với đánh giá kháng DPA/DEMA của các hệ mật phi đối xứng và đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Giới thiệu
Điều này tập trung vào phân tích kênh kề của
các hệ mật khóa đối xứng. Khung công việc mô tả trên Hình 3 được sử dụng: chống
lại các tấn công tương quan thời gian, phân tích kênh kề đơn giản và phân tích
kênh kề lượng sai cần được đánh giá.
9.2 Các tấn công
tương quan thời gian
Đối với các hệ mật khóa đối xứng (phần mềm),
chỉ một hiểm họa đã biết có liên quan đến các tấn công tương quan thời gian,
các tấn công thời gian bộ nhớ cache [50]. Chúng dựa trên các tính chất vi cấu
trúc của CPU (chẳng hạn, cấu trúc bộ nhớ cache, bộ dự báo phân nhánh). Các tấn
công bộ nhớ cache khai thác hành vi (tức là thống kê trúng/trượt bộ nhớ cache)
của các hệ mật. Kiến trúc bộ nhớ cache làm rò rỉ thông tin về các mẫu truy cập
bộ nhớ. Thời gian thực hiện là một nguồn rò rỉ (các hàm đã nằm trong cache có
thời gian thực hiện nhanh hơn so với các hàm không nằm trong cache).
Các hệ mật có các mẫu truy cập bộ nhớ phụ thuộc.
Một khi các mẫu truy cập được trích xuất thì phòng thí nghiệm kiểm thử có thể
khôi phục khóa bí mật.
Nếu IUT là một cài đặt phần mềm/phần sụn của
các hệ mật khóa đối xứng và nếu IUT chứa bộ nhớ cache thì phòng thí nghiệm kiểm
thử có thể kiểm thử IUT chống lại các tấn công tương quan thời gian theo khung
công việc được mô tả trong [50], Trong trường hợp ngược lại, kết quả kiểm thử
là đạt.
9.3 SPA/SEMA
9.3.1 Các tấn công lên quá trình dẫn xuất
khóa
Đối với các hệ mật khóa đối xứng, chỉ có đe dọa
đã biết liên quan đến SPA hoặc SEMA liên quan đến quá trình dẫn xuất khóa (Lược
đồ khóa). Nếu phòng thí nghiệm kiểm thử có thể xác định các trọng số Hamming của
các giá trị trung gian xảy ra trong một hệ mật khóa đối xứng thì nguy cơ lộ
khóa là khả thi. Ví dụ, đối với AES [53], phòng thí nghiệm kiểm thử có thể sử dụng
các tính phụ thuộc giữa các byte của các khóa vòng bên trong lược đồ khóa AES để
làm giảm đi số lượng các giá trị khóa có thể. Sau đó khóa được xác định bằng
cách sử dụng một cặp bản rõ - bản mã đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Các tấn công va chạm
Các tấn công va chạm cũng sử dụng thực tế là
các phép đo tấn công kênh kề của IUT phụ thuộc vào dữ liệu đã được xử lý. Các
hàm an toàn mật mã sẽ bao gồm một số bước để sinh ra các giá trị trung gian từ
giá trị đầu vào và khóa mật mã. Nếu các giá trị trung gian trở thành như nhau về
giá trị đối với các giá trị đầu vào khác nhau thì tiêu thụ điện năng hoặc phát
xạ điện tử tổng hợp cần phải hoàn toàn tương tự. Kiểu “va chạm” này có thể được
khai thác để làm giảm đi không gian khóa (xem [38-42]).
Phòng thí nghiệm kiểm thử có thể kiểm tra xem
IUT có nhạy cảm đối với các tấn công va chạm như vậy không bằng cách tuân theo
một khung công việc đã biết (chẳng hạn [39] đối với AES) hoặc phương pháp khác
liên quan bất kỳ.
9.4 DPA/DEMA
9.4.1 Giới thiệu
Kiểm thử thống kê cần được thực hiện tuân
theo sau đây. Các vết kênh kề sẽ được chia thành hai tập con sao cho thông tin
nhạy cảm được xử lý là khác nhau đáng kể giữa hai tập con [20]. Phân hoạch này
là khả thi vì rằng các thuật toán mật mã được thực hiện với các tham số và dữ
liệu đã biết và tất cả các trạng thái trung gian là đã biết.
Nếu các vết kênh kề trong hai tập con là khác
nhau về mặt thống kê với độ tin cậy cao thì xuất hiện rò rỉ thông tin và thiết
bị không đạt. Ngược lại, rò rỉ thông tin hoặc là không xuất hiện hoặc là bị triệt
tiêu.
Công cụ thống kê được sử dụng là t-kiểm thử
Welch. Giá trị âm hoặc dương cao của giá trị thống kê t-kiểm thử T (được
định nghĩa dưới đây) tại một thời điểm chỉ ra một bậc tin cậy cao rằng giả thuyết
không (tức là các giá trị trung bình của hai tập con là bằng nhau) là không
đúng. Mức tin cậy là bất kỳ giữa 0 và 1, nhưng thông thường được chọn gần với 1
chỉ ra độ tin cậy cao dựa trên các tiêu chí mong muốn là 0.99 (hay 99%). Mức độ
tin cậy xác định giá trị ngưỡng C đối với ngưỡng âm và dương (+C/-C)
đối với T với phân bố t. Ví dụ, mức tin cậy 99.99% tương ứng với C = 3.9
và 99.999% tương ứng với C = 4.5.
t-kiểm thử cần được lặp lại bởi vì một số giá
trị dương sai có thể xuất hiện trong một thực nghiệm. Hai thực nghiệm độc lập
có thể được yêu cầu và một thiết bị có thể bị từ chối chỉ khi thống kê t-kiểm
thử vượt quá +/-C tại cùng thời điểm trong cùng một chiều trong cả hai
thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý kiểm thử thống kê, phòng thí nghiệm
kiểm thử cần quy định tập nào của các vết sẽ được sử dụng để kiểm thử. Tập các
vết được chia thành hai nhóm là nhóm 1 và nhóm 2. Các nhóm này là các tập dữ liệu
tách rời để thực hiện hai t-kiểm thử Welch độc lập.
Chúng ta định nghĩa như sau:
NA, NB
Kích cỡ của các tập con A và B
μA
Giá trị trung bình của tất cả các vết trong
nhóm A
μB
Giá trị trung bình của tất cả các vết trong
nhóm B
σA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σB
Độ lệch chuẩn mẫu tất cả các vết trong nhóm
B
T1

T2

Ngoài t-kiểm thử, NICV (phương sai liên lớp
được chuẩn hóa, cũng được biết là hệ số xác định) [60], [61] có thể được sử dụng.
Các lợi thế là:
a) Có thể là đa bit.
b) Cũng có thể so sánh được giữa các cài đặt
khi nó bị chặn giữa 0 và 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tổng quát hóa một cách tự nhiên đối với rò
rỉ bậc cao.

Hình 7 - Quy trình kiểm
thử thống kê chung
9.4.2 Các véctơ kiểm thử
Phòng thí nghiệm thống kê cần thu thập hai tập
dữ liệu DATA-SET 1 và DATA-SET 2 từ quá trình mã hóa của mã khối với khóa công
khai và một tập dữ liệu cụ thể như sau:
a) DATA-SET 1:
1) Khóa K được đặt là:
i) 0x0123456789abcdef đối với các hệ mật 64
bit.
ii) 0x0123456789abcdef123456789abcdef0 đối với
các hệ mật 128 bit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iV) 0x0123456789abcdef123456789abcdef023456789abcdef013456789abcdef012
đối với các hệ mật 256 bit.
2) Gọi n là số các mẫu phân biệt được
cho là hợp lý đối với một kẻ tấn công để thu thập trong đó
j là chỉ số
l0 là đầu vào của phép
mã hóa 0
l1 là đầu vào của phép
mã hóa 1
l2n là đầu vào của phép
mã hóa 2n
2n phép mã hóa cần được thực hiện với các đầu
vào: l0, l1, l2, ..., l2n
trong đó đầu vào đối với phép mã hóa đầu tiên tất cả bằng 0 và mỗi phép mã hóa
tiếp theo sử dụng đầu ra của phép mã hóa trước đó như là đầu vào của nó, tức
là, nếu hệ mật được ký hiệu là f, lj +1 = f(K, lj)
đối với 0 < j < 2n.
b) DATA-SET 2:
1) Khóa K được đặt là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) 0x0123456789abcdef123456789abcdef0 đối với
các hệ mật 128 bit.
iii) 0x0123456789abcdef123456789abcdef023456789abcdef01
đối với các hệ mật 192 bit.
iv) 0x0123456789abcdef123456789abcdef023456789abcdef013456789abcdef012
đối với các hệ mật 256 bit.
2) Dữ liệu (bản rõ hoặc bản mã) J được
lựa chọn sao cho các điều kiện sau đây được đáp ứng tại vòng giữa của hệ mật:
i) Có ít nhất một byte của round_in XOR
round_out bằng 0 (đối với Kiểm thử 1).
ii) Có ít nhất một đầu ra phần thay thế
(Sbox) bằng 0 (đối với Kiểm thử 2)
iii) Có ít nhất một byte dữ liệu XOR khóa
vòng bằng 0, ví dụ: phép AddRoundKey trong AES (đối với Kiểm thử 3).
iv) Có ít nhất một byte dữ liệu bằng 0 (đối với
Kiểm thử 4).
Phòng thí nghiệm kiểm thử tùy chọn phương
pháp bất kỳ để sinh ra một J thuận tiện. Vòng giữa R (trừ vòng đầu và cuối)
được lựa chọn bởi phòng thí nghiệm kiểm thử mà không cần thông tin cho nhà cung
cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DATA-SET 2 sử dụng cùng một khóa với DATA-SET
1 nhưng lặp đi lặp lại thực hiện phép mã hóa với chỉ một giá trị dữ liệu cố định.
Cả hai DATA-SET 1 và DATA-SET 2 yêu cầu đo tất cả hoạt động của hệ mật, được
ghi lại và được kiểm tra.
9.4.3 Quy trình chi tiết
Dựa trên thu thập dữ liệu được đề xuất đối với
AES, các kiểm thử sau đây được mô tả dưới đây cần được thực hiện: Kiểm thử 0, Kiểm
thử 1, Kiểm thử 2, Kiểm thử 3, Kiểm thử 4, Kiểm thử 5. Nếu IUT thất bại ít nhất
đối với một trong các kiểm thử này thì kết quả kiểm thử là thất bại.
Kiểm thử 0: Mã hóa với chỉ một giá trị dữ liệu cố
định đối với các phép mã hóa ngẫu nhiên. Trong kiểm thử này, khu vực quan tâm
là 1/3 ở giữa của phép mã hóa.

Hình 8 - Kiểm thử 0
Kiểm thử 1: Kiểm thử rò rỉ 1. XOR của đầu vào và
đầu ra vòng.

Hình 9 - Kiểm thử 1
(trong đó RIRObitR_i = đầu vào vòng R XOR đầu ra vòng R) đối với i từ 0 đến 127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10 - Kiểm thử 2
(trong đó SoutR là đầu ra được nối lại của 16 bảng tra S-Hộp), đối với i từ 0 đến
127
Kiểm thử 3: Kiểm thử rò rỉ 3. Đầu ra của vòng.

Hình 11 - Kiểm thử 3
(trong đó Rout_N = Đầu ra của vòng N) đối với i từ 0 đến 127
Kiểm thử 4: Kiểm thử rò rỉ 4. Phân tích byte của
đầu ra vòng (mỗi giá trị đối với byte đầu tiên).

Hình 12 - Kiểm thử 4
(trong đó Rout_0_N là byte đầu tiên của vòng N) đối với i từ 0 đến 127
Kiểm thử 5: Kiểm thử rò rỉ 5. Phân tích byte của
đầu ra vòng (mỗi giá trị đối với byte thứ hai).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 - Kiểm thử 5
(trong đó Rout_1_N là byte thứ hai của vòng N), đối với i từ 0 đến 127
CHÚ THÍCH 1: Áp dụng OPA/DEMA lên quá trình dẫn
xuất khóa (ví dụ: lược đồ khóa) của một IUT cũng có thể cho phép khôi phục
khóa. Nếu IUT chứa quá trình dẫn xuất khóa thì phòng thí nghiệm kiểm thử có thể
thử áp dụng phương pháp liên quan bất kỳ để trích xuất ra khóa.
CHÚ THÍCH 2: Tấn công các hệ mã dòng cũng có
thể thực hiện bằng việc áp dụng phương pháp luận tổng quát được mô tả trong
9.3.
10 ASCA trên mật mã
phi đối xứng
10.1 Giới thiệu
Điều này tập trung vào phân tích kênh kề của
các hệ mật khóa phi đối xứng.
Các thuật toán phi đối xứng có thể hoàn thành
ba nhiệm vụ khác nhau: ký số, mã hóa và thỏa thuận khóa. Như được chỉ ra trên Bảng
1, các thuật toán phi đối xứng được sử dụng nhiều nhất là RSA và các hệ mật đường
cong elliptic (ECC).
Đối với ký số, mã hóa hay thỏa thuận khóa, hoạt
động chính là tính toán:
a) Lũy thừa mô-đun trong trường hợp của RSA;
tức là tính md mod n đối với số nguyên m, khóa bí mật d
và số nguyên n, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều khả năng để tính lũy thừa mô-đun và
phép nhân vô hướng đường cong elliptic. Các thuật toán lũy thừa thực tế phụ thuộc
vào biểu diễn của các số nguyên; vào phép toán mô-đun số học.
CHÚ THÍCH: Các cài đặt thuật toán lũy thừa thực
tế cũng phụ thuộc vào hiệu suất, độ phức tạp, tính gọn nhẹ và mức độ an toàn được
đặt đích hướng đến và bởi vậy là kết quả của một sự thỏa hiệp cần thiết.
Giao diện mô tả trong hình 3 được sử dụng:
Đánh giá chống lại các tấn công tương quan thời gian, phân tích kênh kề đơn giản,
và phân tích kênh kề riêng biệt.
Đối với ECC, khảo sát tổng quát đầy đủ của
các tấn công kênh kề có trong [59].
10.2 Chi tiết khung
công việc kiểm thử kháng kênh kề

Hình 14 - Khung công
việc kiểm thử kháng kênh kề
So với các hệ mật khóa đối xứng, tồn tại nhiều
cách tấn công các hệ mật khóa phi đối xứng hơn do các tính đa dạng của chúng về
cấu trúc và số học nằm phía dưới. Hình 14 mô tả khung công việc kiểm thử kháng
kênh kề đối với các hệ mật khóa phi đối xứng. Các kiểm thử an toàn nhằm mục
đích kiểm tra tính an toàn chống lại các tấn công thông thường như TA, SPA, DPA
nhưng cũng với cả nhiều hơn các tấn công phức tạp (các tấn công DPA địa chỉ-bit,
SPA Markov, nhân đôi điểm) và trong mỗi các tấn công này là một tấn công cụ thể
lên các hệ mật khóa phi đối xứng. Các chi tiết được giải thích trong 10.3, 10.4
và 10.5.
10.3 Các tấn công
tương quan thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo Hình 14, phòng thí nghiệm kiểm thử cần
đánh giá độ an toàn của các hệ mật khóa phi đối xứng chống lại phân tích tính
thời gian chuẩn và kiến trúc vi mô.
10.3.2 Phân tích tính thời gian chuẩn
Bởi vì các hệ mật khóa phi đối xứng tính các
phép toán phụ thuộc khóa và có thể sử dụng các phép toán toán học cơ bản với
các tính toán biến thiên thời gian (ví dụ: phép nhân mô-đun) nên chúng có thể bị
tổn thương đối với tấn công tương quan thời gian. Phần sau đây diễn tả chi tiết
phương pháp được mô tả trong [2] để tấn công RSA với tấn công tương quan thời
gian.
Trong [2] các tấn công được thực hiện trên một
IUT cài đặt:
- Phép nhân mô-đun (phương pháp Montgomery) chỉ rõ các biến thiên thời gian tính toán,
- Chương trình con tính lũy thừa nhân và bình
phương chuẩn cho phép các biến thiên này có thể bị khai thác.
Kết quả của mỗi phép nhân nằm trong [0, 2N - 1]
trong đó N là mô-đun.
Theo chương trình con tính lũy thừa, IUT tính
một bước nhân khi bit khóa bí mật hiện tại d _ I bằng 1. Nếu kết quả của
bước nhân là lớn hơn N thì phép trừ đi N được tính toán.
Trong [2] phòng thí nghiệm kiểm thử cần có hiểu
biết về các bit khóa bí mật d _ k - 1 đến d _ k - i+1 khi
tấn công d _ k. Biết thông báo, giá trị trung gian sau bước bình phương
(được gọi là s) tại lặp k - i được tính toán. Cho dù phép trừ trong bước
nhân được yêu cầu hay không cũng cần được nêu rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ký số với cùng (d, N) đối với nhiều
thông báo ngẫu nhiên,
b) Giả thuyết rằng d _ k - i = 1,
c) Xây dựng 2 tập thông báo phụ thuộc vào thực
tế là phép trừ xảy ra (tập A) hay không (tập B) trong quá trình nhân.
Trong trường hợp:
- d _ k - i = 0, các thời gian toàn cục
đối với các tập A và B là không phân biệt được về mặt thống kê (phân tách là dựa
trên một phép nhân mà nó không xảy ra);
- d _ k - i = 1, các thời gian toàn cục
đối với các tập A và B chỉ ra một sự khác biệt thống kê liên quan đến phép trừ
không bắt buộc (phép nhân thì chắc chắn xảy ra).
Các phép đo thời gian xác nhận hợp lệ hay
không hợp lệ oracle. Phòng thí nghiệm kiểm thử cần tính giá trị trung bình của
khoảng thời gian toàn cục đối với mỗi tập con <A> (tương ứng <B>)
là khoảng thời gian toàn cục trung bình đối với các thông báo A(B). Tiêu chí
oracle là sau đây:
- Nếu <A> - <B>> 0 thì oracle
là đúng (d _k - i = 1);
- Nếu <A> - <B> = 0 thì oracle là
sai (d[k - i] = 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: RSA PKCS#1 v2.1, DSA và ECDSA là
không bị tổn thương đối với phân tích tính thời gian chuẩn bởi vì:
- Phương pháp đệm được sử dụng đối với RSA
PKCS81 v2.1 là xác suất và kẻ tấn công không thể đoán trước được về các giá trị
trung gian.
- DSA và ECOSA sử dụng số mũ và số vô hướng tồn
tại ngắn hạn tương ứng thế nên kẻ tấn công không thể hướng mục đích đến một bit
cụ thể.
10.3.3 Phân tích tính thời gian kiến trúc vi
mô
Các hệ mật khóa phi đối xứng (các phần mềm)
cũng bị tổn thương đối với các tấn công kiến trúc vi mô. Kênh thư cấp này được
làm cho có thể bởi khả năng dự đoán nhánh chung cho tất cả các CPU hiện đại.
Cái giá phải trả (Các chu kỳ xung phụ trội) đối với một rẽ nhánh được dự đoán
sai có thể được sử dụng đối với phân tích mã của các nguyên thủy mật mã mà
chúng sử dụng một luồng chương trình phụ thuộc dữ liệu. Các hệ mật khóa phi đối
xứng (các phần mềm) bởi vậy là nhạy cảm đối với cái gọi là “phân tích dự đoán rẽ
nhánh” [52]. Phòng thí nghiệm kiểm thử cần kiểm thử IUT chống lại các tấn công
thời gian (kiến trúc vi mô) theo khung công việc được mô tả trong [52] hay
phương pháp liên quan khác bất kỳ.
10.4 SPA/SEMA
10.4.1 Giới thiệu
Theo Hình 14, phòng thí nghiệm kiểm thử cần
đánh giá độ an toàn của các hệ mật khóa phi đối xứng chống lại SPA chuẩn, cái gọi
là “SPA-Markov” và tấn công nhân đôi điểm.
Ở đây có ba kiểu chính các tấn công khác
nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một số biện pháp SPA/SEMA dẫn đến một dãy
các phép toán có thể mang đến đủ thông tin để khôi phục khóa. Khi đó
“SPA/SEMA-Markov” có thể cho phép xóa sự phụ thuộc giữa dãy và khóa (xem
10.4.3).
- Trong một số trường hợp, một phòng thí nghiệm
kiểm thử có thể gửi các véctơ đầu vào cụ thể đến IUT nó sẽ cho phép chúng ta
khôi phục khóa với SPA/SEMA sử dụng một số lượng nhỏ các dạng sóng. Đó là
nguyên lý của “các tấn công nhân đôi điểm”.
10.4.2 SPA/SEMA chuẩn
Phòng thí nghiệm kiểm thử cần sử dụng khung
công việc được mô tả trong 8.3.5 (xem thêm Hình 3).
Đối với tất cả các phép đo kênh kề, nếu tương
quan chéo dẫn đến một dãy phép toán bình thường, chẳng hạn, với một RSA (Ở đây
“M” biểu diễn một phép toán nhân và “S” một phép toán bình phương):
- “MMMMMM...”
- “MSMSMS...”
Từ đó kết quả kiểm thử là đạt.
CHÚ THÍCH 1: Thay vì các đầu vào và các khóa
ngẫu nhiên, phòng thí nghiệm kiểm thử có thể chọn các đầu vào và các khóa cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đầu vào: ngẫu nhiên, trọng số Hamming
thấp, trọng số Hamming cao.
Trong một hệ mật phi đối xứng, các bit của số
mũ/số vô hưởng ảnh hưởng lớn đến kiểu phép toán hay dữ liệu được thao tác. Các
khóa cụ thể có thể giúp phân biệt được sự khác nhau phụ thuộc vào bit hiện tại,
ví dụ, phân biệt bình phương với nhân (nhân đôi từ cộng điểm đối với ECC), sử dụng
tồi các lệnh nhảy phụ thuộc vào bit hiện tại,....
CHÚ THÍCH 2: Một IUT sử dụng một số biện pháp
SPA/SEMA như “thuật toán nhân đôi và cộng nguyên tử” có thể rò rỉ trọng số
Hamming của khóa bí mật. Trong một số điều kiện thì nó là đủ để làm rò rỉ toàn
bộ khóa [57]. Phòng thí nghiệm kiểm thử khi đó có thể tùy chọn tuân theo phương
pháp luận trong [57].
10.4.3 SPA/SEMA Markov
Nếu tương quan chéo dẫn đến các dãy phép toán
không bình thường và nếu liên kết giữa các thao tác không bình thường này và
khóa không rõ ràng trong quan sát đầu tiên thì phòng thí nghiệm kiểm thử có thể
áp dụng các tấn công cụ thể để cuối cùng khôi phục được khóa. Phòng thí nghiệm
kiểm thử có thể ví dụ đối mặt với một phép lũy thừa mô-đun được ngẫu nhiên hóa
có sai sót (tương ứng là phép nhân vô hướng) và khi đó nó có thể sử dụng những
điểm yếu đã biết để cuối cùng khôi phục được khóa bằng cách xét thuật toán lũy
thừa (hay phép nhân vô hướng) như là một quá trình Markov [51]. Tấn công được đề
xuất trong [51] lên ECC thực hiện trong bốn bước:
- Pha tính trước: Tìm mô hình Markov. Phòng
thí nghiệm kiểm thử cần phải tính các xác suất điều kiện đối với các dãy bit và
các dãy các phép toán được thực hiện.
- Pha thu thập dữ liệu: Phòng thí nghiệm kiểm
thử cần phải suy ra dãy các phép toán bình phương và nhân (nhân đôi và cộng điểm).
- Pha phân tích dữ liệu: Phòng thí nghiệm kiểm
thử cần phân tách dãy thành một số các dãy con.
- Pha kiểm thử khóa: Phòng thí nghiệm kiểm thử
cần phải kiểm tra tất cả các khóa có thể bằng bản mã đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 DPA/DEMA
10.5.1 Giới thiệu
Theo Hình 14, phòng thí nghiệm kiểm thử cần
đánh giá độ an toàn của các hệ mật khóa phi đối xứng chống lại DPA và DPA địa
chỉ - bit chuẩn.
10.5.2 DPA/DEMA chuẩn
Trong trường hợp chung, kiểm thử kháng
DPA/DEMA đối với các hệ mật khóa phi đối xứng là tương tự với các hệ mật khóa đối
xứng trừ khi ở đây có quá nhiều các mô hình rò rỉ. Đối với RSA, các mô hình rò
rỉ được liệt kê trong bảng sau đây.
Bảng 2 - Các mô hình
rò rỉ đối với RSA
Biểu diễn số nguyên
Thuật toán tính lũy thừa
Kích thước từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổ điển
Luôn luôn bình phương và nhân từ trái sang
phải
8
Không CRT
Biểu diễn Montgomery
Luôn luôn bình phương và nhân từ phải sang
trái
16
CRT
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
-
-
Trượt các cửa sổ có kích cỡ cửa sổ cỡ 2
64
-
-
Trượt các cửa sổ có kích cỡ cửa sổ cỡ 3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Trượt các cửa sổ có kích cỡ cửa sổ cỡ 4
-
-
-
Phương pháp bình phương và nhân của Joye
-
-
Đối với kiểm thử DPA địa chỉ-bit chuẩn và kiểm
thử CPA, các kiểm thử phụ thuộc vào một mô hình rò rỉ cụ thể. Mặc dù, mỗi mô
hình rò rỉ bao gồm sự kết hợp của các cột khác nhau. Có tổng cộng 2x7x4x2 = 112
các mô hình rò rỉ. Đối với ECC, các khía cạnh khác nhau cần được xem xét: các
công thức cộng/nhân đôi khác nhau, các biểu diễn khác nhau của các điểm,... Còn
có nhiều các mô hình rò rỉ nữa. Bởi vậy áp dụng kiểm thử kháng DPA/DEMA chuẩn
là không tương thích với cách tiếp cận “nhấn phím”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đó là tại sao cách tiếp cận được giới thiệu đối
với mật mã đối xứng lại được mở rộng để bao hàm cả các thuật toán khóa công
khai:
- Phòng thí nghiệm kiểm thử cần phải sử dụng
một tập tính trước các véctơ kiểm thử để làm lộ và cách ly các rò rỉ tiềm năng,
- Phòng thí nghiệm kiểm thử khi đó cần áp dụng
t-kiểm thử của Welch cho nhiều tập dữ liệu được quy định trước để phát hiện rò
rỉ thông tin nhạy cảm trong kênh kề.
Các véctơ kiểm thử trải dài từ các véctơ hướng
mục đích đến các điểm yếu rất cụ thể mà chúng có thể xảy ra đối với các lựa chọn
cài đặt nhất định đến các kiểm thử rất tổng quát, cho phép lấy một tập rất rộng
các rò rỉ. Các rò rỉ DPA/DEMA tổng quát có thể xuất hiện trong các thuật toán
khóa phi đối xứng trong:
- Phép toán chính (lũy thừa mô-đun hay nhân
vô hướng), tức là, trong lúc các phép bình phương, các phép nhân hay nhân đôi
và cộng điểm,
- Các phép toán khởi tạo (rút gọn ban đầu,
tính nghịch đảo Montgomery, tính các tham số giống như p^{-1} mod q đối với RSA
-CRT hay R = 2^{k} mod p đối với phép nhân Montgomery) và các phép toán trung
gian (các rút gọn trung gian, các bước tái kết hợp của CRT, nhân (không lấy
mô-đun) bởi p hoặc q trong RSA-CRT).
- Bộ xử lý số học.
Các véctơ kiểm thử được chia thành bốn loại
(xem Bảng 3).
Bảng 3 - Các véctơ kiểm
thử RSA và căn cứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuộc tính vector kiểm thử
Căn cứ cho phép kiểm thử
Tập 1
Khóa cố định,
Bản mã cố định
(Vạch chuẩn. Khóa và bản mã là ngẫu nhiên.)
Tập 2
Các khóa biến thiên,
Bản mã cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập 3
Khóa cố định,
Các bản mã từ một tập “các giá trị đặc biệt”
(mô tả trong 10.5.2)
Mục đích của phép kiểm thử này là tìm ra
IUT với các giá trị đặc biệt để kích hoạt tiêu thụ điện năng đặc biệt trong
quá trình cài đặt nhất định.
Tập 4
Khóa cố định,
Các bản mã biến thiên
Mục đích của phép kiểm thử này là để làm nổi
bật mối quan hệ có hệ thống giữa các phép đo kênh kề và dữ liệu bản mã. Có thể
tiết lộ các phép đo kênh kề một cách có hệ thống dựa vào thực tế là các giá
trị bản mã đang thay đổi.
Các vết từ các tệp 2 và 3 cần được so sánh với
các vết trong tập 1 sử dụng kiểm thử Welch. Phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng IUT,
các vết từ tập 4 cũng cần được so sánh với các vết trong tập 1. Mỗi t-kiểm thử
được lặp lại hai lần với các tập con véctơ kiểm thử độc lập (Tập con A và tập con
B). IUT thất bại nếu ở đây có một thời điểm mà tại đó t-giá trị đối với cả tập
con A và tập con B vượt quá +4.5 hay -4.6 đối với ít nhất một kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập 4 bao gồm các véctơ được chọn để sinh các
giá trị trung gian ngoại lệ đối với đa dạng các thuật toán lũy thừa mô-đun hay
nhân vô hướng và các lựa chọn cài đặt. Bảng 4 mô tả một số ví dụ các loại khác
nhau (hay “các giá trị đặc biệt”) của các véctơ kiểm thử mà chúng có thể được sử
dụng bởi phòng thí nghiệm kiểm thử khi IUT sử dụng phép nhân Montgomery đối với
nhân mô-đun. Một số kiểm thử cơ bản liên quan đến RSA-CRT với khóa 1024 bit
(khi chúng ta xét các bản mã mô-đun p hay q) nhưng một số trong chúng cũng có
thể được sử dụng đối với không-CRT-RSA và ECC.
Bảng 4 - Mô tả các bộ
phân loại đối với tập 4
Bộ phân loại số
Giá trị bản mã
00
0
01
1
02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
03
3
04
n-1 (bản mã đồng dư với -1 mô-đun N, mô-đun
p và mô-đun q)
05
n-2 (bản mã đồng dư với -2 mô-đun N, mô-đun
p và mô-đun q)
06
n-3 (bản mã đồng dư với -3 mô-đun N, mô-đun
p và mô-đun q)
07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
08
2^{-256} mod p (số có bình phương được biểu
diễn Montgomery là 1 mod p)
09
2^{-1024} mod n (số có biểu diễn Montgomery là 1 mod N)
10
Số có biểu diễn Montgomery là 2 mod p, q và
N
11
Số có biểu diễn Montgomery là 3 mod p, q và
N
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Số có biểu diễn Montgomery của giá trị bình
phương là 2^{511}-1 mod p, q và N
14
Số có giá trị lập phương được biểu diễn Montgomery nhỏ hơn nhiều so với p và q
15
Số có biểu diễn Montgomery mô-đun N gần bằng
2^{1023}-1
16
Số có biểu diễn Montgomery của giá trị bình
phương mô-đun N gần bằng 2^{1023}-1
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập 4 có thể được mở rộng để bao gồm các giá
trị đặc biệt khác được mô phỏng phù hợp hơn cho IUT. Ví dụ, cái này sau đây có
thể sử dụng rút gọn Barret. Trong trường hợp này, phòng thí nghiệm kiểm thử có
thể thêm vào các giá trị chi tiết của véctơ kiểm thử trong Bảng 4 một số giá trị
đặc biệt khác, ví dụ tạo ra một số giá trị trung gian bằng 0 hoặc có trọng số
Hamming cao hoặc thấp. Hơn thế nữa, các bản mã có thể được lựa chọn để tạo ra
các tính chất đặc biệt trên kết quả của hoạt động hoạt động mật mã (Chẳng hạn,
sinh ra các đầu ra giải mã có giá trị rất nhỏ).
Phòng thí nghiệm kiểm thử tối thiểu cần sử dụng
danh sách các bản mã được chi tiết hóa trong Bảng 4 và một số bản mã không bắt
buộc mà chúng dẫn đến các rò rỉ biên độ cao tiềm năng trong IUT.
RSA PKCS#1 v2.1, DSA và ECDSA không bị tổn
thương đối với DPA/DEMA chuẩn bởi vì:
- Đệm thông báo được sử dụng đối với RSA
PKCS#1 v2.1 là tất định và kẻ tấn công không thể đoán trước về các giá trị
trung gian;
- DSA và ECDSA sử dụng số mũ và số vô hướng tồn
tại ngắn hạn tương ứng thế nên kẻ tấn công không thể hướng mục đích đến một bit
cụ thể.
10.5.3 DPA/DEAM địa chỉ - bit
DPA/DEMA địa chỉ - bit [14] khai thác thực tế
là các địa chỉ bên trong của các vị trí thanh ghi hay bộ nhớ là kiểu khác của dữ
liệu được xử lý bởi CPU. Từ đó các phép đo kênh kề của hai đoạn của một thuật
toán mà trong đó cùng một câu lệnh truy cập các địa chỉ khác nhau sẽ là ít
tương quan hơn nếu lệnh đó truy cập đến cùng một địa chỉ. Tấn công là dễ dàng
hơn nếu số các vị trí thanh ghi hay bộ nhớ được truy cập trong quá trình thuật
toán phụ thuộc vào các bit của khóa bí mật là nhỏ.
Kẻ tấn công tính các phép đo kênh kề trung bình
đối với hai khóa đã biết: 0xfff...f và 0x80...01. Nếu hiệu của hai giá trị
trung bình (c0 và c1) chỉ ra các đỉnh nhọn
thì các bít khóa rò rỉ và vì vậy kết quả kiểm thử là thất bại.
CHÚ THÍCH: DSA và ECDSA là không bị tổn thương
đối với DPA/DEMA địa chỉ - bit bởi vì chúng sử dụng số mũ và số vô hướng tồn tại
ngắn hạn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15 - DPA/DEMA địa
chỉ - bit
DSA và ECDSA có thể bị tổn thương đối với
DPA/DEMA cụ thể khi khóa bí mật được nhân với một số đã biết.
Khi khóa bí mật d được sử dụng đối với
một phép nhân với r, trong trường hợp này, kẻ tấn công có thể thực hiện
một DPA/DEMA trong quá trình tính d.r.
Một phép nhân nói chung được thực hiện theo từng
từ. Mô hình rò rỉ có thể là trọng số Hamming của từ thứ nhất của d (d[0])
được nhân với từ thứ nhất của r (r[0]), tức là HW(d[0].r[0]).
Cũng như đối với mã hóa đối xứng, thực hiện một
t-kiểm thử với giả thuyết tốt và một giả thuyết sai ngẫu nhiên.
Các kiểm thử có thể được thực hiện với các
kích cỡ kiến trúc khác nhau: 8, 16, 32 và 64.
Không cần thiết phải thực hiện phép kiểm thử
này với tất cả các từ của d: Một suy luận có thể được tiến hành để các từ
khác được khôi phục với cùng cách thức trong trường hợp thành công và các từ
khác cũng được bảo vệ trong trường hợp thất bại.
11 Các phép đo kiểu
đạt/không đạt giảm thiểu tấn công không xâm lấn
11.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các mục con sau đây, phép đo kiểm thử
được cung cấp trong thời gian thu thập, thời gian phân tích và khối lượng của dữ
liệu. Khi kiểm thử ý nghĩa thống kê áp dụng, mức rủi ro 5% được sử dụng để đặt
ngưỡng.
Tham chiếu năng suất đối với phân tích tính
toán sẽ được cho như là quy định của máy tính tham chiếu bởi thẩm quyền xác nhận
hợp lệ để cung cấp các tiêu chí công bằng về thời gian phân tích.
11.2 Mức an toàn 3
11.2.1 Giới hạn thời gian
Thời gian lấy mẫu tối đa cần là không nhiều
hơn 6 giờ đối với mỗi kiểm thử sơ cấp đối với mức an toàn 3. Khi giới hạn này đạt
đến thì phép đo sẽ được kết thúc thậm chí cả khi số các đo đạc không đáp ứng tối
đa được chỉ định. Dãy tổng thể thời gian nhận được cần là không nhiều hơn 72 giờ.
11.2.2 SPA và SEMA
Để hoàn thành kiểm thử SPA hay SEMA tại Mức
an toàn 3, bộ kiểm thử được cung cấp cần thu thập:
- 11 dạng sóng sử dụng các mẫu dữ liệu đầu
vào mỗi mẫu bao gồm một CSP và bản rõ được cung cấp bởi bộ kiểm thử (một mẫu dữ
liệu đầu vào được xác định trước được sử dụng đối với đầu vào cặp dữ liệu như
nhau; một cặp xác định trước và 4 cặp dữ liệu ngẫu nhiên được sử dụng đối với
các đầu vào cặp dữ liệu khác nhau);
- Theo chu kỳ thời gian tương ứng với một bit
CSP, độ phân giải của mỗi dạng sóng là 100 điểm hoặc lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3 DPA và DEMA
Để hoàn thành kiểm thử DPA và DEMA tại Mức an
toàn 3, bộ kiểm thử được cung cấp cần thu thập:
- 10.000 dạng sóng của một kiểu của rò rỉ
kênh kề từ các mẫu dữ liệu đầu vào khác nhau đối với mỗi CSP trong một tập các
CSP được cung cấp.
Nếu mức rò rỉ được tính toán được xác định là
đáng kể so với mức rò rỉ được định nghĩa trong tài liệu, thì kiểm thử không đạt.
Ngược lại Kiểm thử đạt.
Mỗi tấn công biến thể DPA được quy định trong
tài liệu sẽ được áp dụng tuần tự.
11.2.4 Phân tích thời gian
Để hoàn thành kiểm thử phân tích tính thời
gian tại Mức an toàn 3, bộ kiểm thử được cung cấp cần thu thập:
- 1.000 phép đo thời gian đối với các CSP ngẫu
nhiên và một bản rõ xác định trước đối với khối đo đạc đầu tiên và
- 1.000 phép đo thời gian đối với một CSP xác
định trước và bản rõ ngẫu nhiên đối với khối đo đạc thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hoàn thành phân tích phát xạ hay điện năng
lượng sai tại Mức an toàn 3, các nhân tố sau đây được áp dụng:
- Một tín hiệu đồng bộ có mặt đánh tín hiệu bắt
đầu của hoạt động mật mã.
- Làm giảm nhiễu sẽ được thực hiện bởi người
kiểm thử tính giá trị trung bình của các vết khác nhau (10 hoạt động mật mã cần
được tiến hành đối với cùng một tập các đầu vào để thu được chỉ một vết).
11.2.6 Điều kiện đạt/không đạt
a) Nếu các vết thu được bằng cách sử dụng tín
hiệu đánh dấu không được sắp xếp từ những lần thực hiện khác nhau các bài kiểm
tra thành công và không thực hiện phép thử thống kê cho thuật toán mật mã.
b) Nếu các vết thu được bằng cách sử dụng tín
hiệu đánh dấu được sắp xếp thì giá trị trung bình sẽ được tính toán và quyết định
sẽ là cái thu được từ kiểm thử thống kê cho thuật toán mật mã và các vết.
11.3 Mức an toàn 4
11.3.1 Giới hạn thời gian
Thời gian lấy mẫu tối đa cần là không nhiều hơn
24 giờ đối với mỗi kiểm thử sơ cấp đối với mức an toàn 4. Khi giới hạn này đạt
đến thì phép đo sẽ được kết thúc thậm chí cả khi số các đo đạc không đáp ứng tối
đa được chỉ định. Dãy tổng thể thời gian nhận được cần là không nhiều hơn 288
giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hoàn thành kiểm thử SPA hay SEMA tại Mức
an toàn 4, bộ kiểm thử được cung cấp cần thu thập:
- 21 dạng sóng sử dụng các mẫu dữ liệu đầu vào
mỗi mẫu bao gồm một CSP và bản rõ được cung cấp bởi bộ kiểm thử (một mẫu dữ liệu
đầu vào được xác định trước được sử dụng đối với đầu vào cặp dữ liệu như nhau;
5 cặp xác định trước và 15 cặp dữ liệu ngẫu nhiên được sử dụng đối với các đầu
vào cặp dữ liệu khác nhau);
- Theo chu kỳ thời gian tương ứng với một bit
CSP, độ phân giải của mỗi dạng sóng là 1000 điểm hoặc lớn hơn.
Tính tương tự của các vết tổng hợp đối với kiểm
thử lõi sẽ được kiểm tra cả trực quan và với một kiểm thử thống kê. Để thỏa mãn
kiểm thử lõi, cả hai các kết quả kiểm thử cần là đạt. Kiểm thử sẽ không đạt nếu
ngược lại.
113.3 DPA và DEM A
Để hoàn thành kiểm thử DPA và DEMA tại Mức an
toàn 4, bộ kiểm thử được cung cấp cần thu thập:
- 100.000 dạng sóng của một kiểu của rò rỉ
kênh kề từ các mẫu dữ liệu đầu vào khác nhau đối với mỗi CSP trong một tập các
CSP được cung cấp.
Nếu mức rò rỉ được tính toán được xác định là
đáng kể so với mức rò rỉ được định nghĩa trong tài liệu, thì kiểm thử sẽ không
đạt. Ngược lại Kiểm thử đạt.
Mỗi tấn công biến thể DPA được quy định trong
tài liệu sẽ được áp dụng tuần tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hoàn thành kiểm thử phân tích tính thời
gian tại Mức an toàn 4, bộ kiểm thử được cung cấp cần thu thập:
- 10.000 phép đo thời gian đối với các CSP ngẫu
nhiên và một bản rõ xác định trước đối với khối đo đạc đầu tiên và
- 10.000 phép đo thời gian đối với một CSP
xác định trước và bản rõ ngẫu nhiên đối với khối đo đạc thứ hai.
11.3.5 Các điều kiện tiền xử lý trong phân
tích lượng vi sai
Để hoàn thành phân tích phát xạ hay điện năng
lượng sai tại Mức an toàn 4, ngoài các các nhân tố được chỉ định đối với Mức an
toàn 3, những nhân tố sau đây được áp dụng:
- Làm giảm nhiễu sẽ được thực hiện bởi người
kiểm thử bằng cách áp dụng một phân tích phổ và lọc các vết theo tần số (bộ lọc
băng thông phù hợp với tần số hoạt động của mô-đun).
- Sắp xếp động và tĩnh sẽ được thực hiện để bỏ
qua biện pháp trực tiếp bất kỳ hay các sắp đặt sai đến từ các lỗi trong phép đo
cấu hình khi bắt đầu thu nhận tiêu thụ điện năng (hay phát xạ).
11.3.6 Điều kiện đạt/không đạt
Áp dụng bộ lọc theo tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu sắp xếp tĩnh thành công thì sẽ nhận được
kết quả từ việc kiểm thử thống kê được áp dụng cho các thuật toán mật mã, các vết
được lọc và được sắp xếp.
Phụ
lục A
(Quy định)
Các
yêu cầu đối với dụng cụ đo lường
A.1 Tổng quan
Các phát biểu trong phụ lục này được yêu cầu
đối với dụng cụ đo lường [20].
A.2 Tốc độ
a) Độ rộng băng thông tối thiểu của 50% tốc độ
xung nhịp thiết bị đối với các cài đặt phần mềm và ít nhất 80% tốc độ xung nhịp
đối với các cài đặt phần cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Độ phân giải
a) Độ phân giải mẫu nhỏ nhất là 8-bit.
A.4 Dung lượng
a) Dung lượng đủ lớn để thu được toàn bộ tín
hiệu đối với các yêu cầu để kiểm thử và phân tích.
A.5 Đầu đo
Đầu đo là cần thiết để đo các dòng IUT.
Nếu kênh kề được sử dụng là tiêu thụ điện
năng của IUT thì điện trở cần được đặt giữa dòng VCC cung cấp IUT và IUT. Phòng
thí nghiệm kiểm thử cần chọn điện trở giá trị cao nhất cho phép IUT hoạt động
chức năng.
Nếu kênh kề được sử dụng là phát xạ điện từ của
IUT thì khảo nghiệm từ trường gần cần được sử dụng với điều kiện băng thông của
phép khảo nghiệm ít nhất là băng thông của tốc độ xung IUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các
tấn công khả thi
B.1 Tổng quan
Phụ lục này liệt kê các tấn công không xâm lấn
và các kênh kề mà các phép đo kiểm thử đạt/không đạt còn chưa được định nghĩa.
B.2 Tấn công mẫu
Tấn công mẫu sử dụng thực tế là tiêu thụ điện
năng hay phát xạ điện từ của IUT phụ thuộc vào dữ liệu được xử lý. Hành vi này
được đặc trưng bởi cái gọi là “mẫu” và dữ liệu được xử lý kể cả IUT nếu có có
thể được nhận biết bằng so sánh trùng khớp với mẫu (xem [35-37]).
Một khi mẫu được xây dựng thì tấn công này sẽ
là tấn công mạnh nhất ít nhất là về mặt lý thuyết. Tuy nhiên, để xây dựng mẫu đối
khi các mẫu mở được cần đến cho phép những người kiểm thử đưa vào hàng loạt các
giá trị khác nhau. Cũng được biết rằng trong đó còn có biến thiên nào đó trong
các mẫu tổng hợp phụ thuộc vào hoạt phiên của IUT. Bởi vậy tính ứng dụng được
và các phép đo kiểm thử đạt/không đạt không được định nghĩa trong tiêu chuẩn
này.
B.3 Tấn công va chạm
Tấn công va chạm cũng sử dụng thực tế là tiêu
thụ điện năng hay phát xạ điện từ của IUT phụ thuộc vào dữ liệu được xử lý. Các
hàm an toàn mật mã sẽ bao gồm một số bước để sinh ra các giá trị trung gian từ
giá trị đầu vào và khóa mật mã. Nếu các giá trị trung gian trở thành như nhau về
giá trị đối ngược với các giá trị đầu vào khác nhau thì tiêu thụ điện năng hay
phát xạ điện từ tổng hợp có thể là hoàn toàn tương tự. Kiểu “va chạm” này có thể
được khai thác để làm suy giảm không gian khóa (xem [38-42]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấn công nhân đôi điểm dựa trên thực tế là
các giá trị trung gian tương tự được thao tác khi làm việc với điểm P và
điểm gấp đôi của nó [2]P [54]. Nếu phòng thí nghiệm kiểm thử có thể nhận
biết các phép toán nhân đôi điểm với dữ liệu đồng nhất trong hai phép đo kênh kề
thì nó có thể suy ra các bit khóa. Trong các điều kiện lý tưởng tấn công này chỉ
cần hai phép đo kênh kề. Nếu phòng thí nghiệm kiểm thử khôi phục được khóa thì
kết quả kiểm thử là không đạt.
ECDSA là giao thức mật mã duy nhất dựa trên
các đường cong elliptic trong tiêu chuẩn này. Bởi vậy tấn công nhân đôi điểm là
không thực hành được bởi vì điểm cơ sở là cố định.
B.5 SPA/SEMA được cải tiến
Liên quan đến ECC nếu các tọa độ xạ ảnh được
sử dụng trong một IUT thì chúng có thể được sử dụng để làm ngẫu nhiên dữ liệu
trung gian; SPA/SEMA chuẩn như được mô tả trong các mục trước không thể được sử
dụng trực tiếp. Tuy nhiên, dưới giả thuyết rằng khóa bí mật là không ngẫu
nhiên, khai thác các tính chất của các gọi là các điểm đặc biệt có thể dẫn đến
một tấn công; xem [55]. Một điểm đặc biệt P0 (không bằng vô hạn) là một
điểm có tính chất là một trong các tọa độ affine hay xạ ảnh là 0. Từ đó,
ngẫu nhiên hóa của các tọa độ xạ ảnh không ảnh hưởng đến tính chất này và tính
chất đặc biệt của điểm này vì vậy có thể được lấy từ một vài phép đo kênh kề bằng
cách lấy trung bình trên các phép đo.
Trong [56] mở rộng cho [55] được mô tả. Tấn
công mở rộng này là dựa trên quan sát rằng thậm chí khi một điểm không có tọa độ
0 thì một số giá trị trung gian xảy ra trong quá trình cộng điểm (hay nhân đôi
điểm) cũng có thể là 0.
Phòng thí nghiệm kiểm thử có thể kiểm thử IUT
đối chọi lại SPA/SEMA đã cải tiến tuân theo khung công việc được mô tả trong
[55] và/hoặc [56] hay phương pháp liên quan bất kỳ nào khác. Nếu nó khôi phục
được CSP thì kết quả kiểm thử là không đạt.
ECDSA là giao thức mật mã duy nhất dựa trên
các đường cong elliptic trong tiêu chuẩn này. Bởi vậy SPA/SEMA được cải tiến là
không thực hành được bởi vì điển cơ sở là cố định.
B.6 Sử dụng các kênh kề khả thi mới
Số lượng các kênh kề khả thi có thể tăng lên
trong tương lai (chẳng hạn, các phát xạ phô-tôn [49], phát xạ âm thanh,
v.v...). Tại thời điểm viết tiêu chuẩn này chưa có đủ kiến thức về các kênh kề
mới này để định nghĩa một độ đo đạt/không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Các
tiêu chí chất lượng đối với các thiết lập phép đo
C.1 Các khía cạnh
C.1.1 Nhiễu điện tử
C.1.1.1 Nhiễu của nguồn cung cấp điện
Để làm giảm nhiễu sinh ra bởi nguồn cung cấp
điện, một nguồn cung cấp điện ổn định cao cần được sử dụng. IUT cần phải không
bao giờ được cấp điện trực tiếp bởi một máy tính PC (chẳng hạn, thông qua cổng
USB).
C.1.1.2 Nhiễu của bộ tạo dao động
Là nguồn cung cấp điện, một xung cần phải ổn
định. Một mặt, chúng ta không thể đòi hỏi các cài đặt cung cấp một xung bên
trong ổn định thời gian vì rằng nó có thể là cách để làm mất đồng bộ các thực
hiện và từ đó là biện pháp chống lại các kênh kề. Mặt khác, xung bên trong biên
độ ổn định là bắt buộc bởi vì một xung không ổn định có thể mang đến hiệu ứng
kép. Nói chung, tín hiệu xung hình sin phải được chú trọng hơn so với tín hiệu
vuông góc. Chất lượng của bộ tạo xung (chẳng hạn, bộ dao động tinh thể) cần được
đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ đối với IUT, các thành phần khác có
mặt trong bảng IUT có thể mang đến các phát xạ truyền dẫn và vì vậy mang đến
nhiễu trong các phép đo kênh kề. Lý tưởng là thiết lập phép đo cần được xây dựng
với hai PCB: Một bảng đo đạc và một bảng giao diện. Bảng đo đạc chỉ chứa thiết
bị bị tấn công và mạch đo điện năng. Bảng giao diện quan tâm đến liên lạc với
máy tính PC. Hai bảng này lý tưởng là cách ly bởi các mắc nối từ hoặc quang
trong các đường liên lạc. Các nguồn phát xạ truyền dẫn bởi vậy được tối thiểu
hóa.
Ảnh hưởng của các phát xạ bức xạ lên một thiết
lập phép đo có thể được làm giảm đi bằng lá chắn. PCB đặc trưng cho thiết bị bị
tấn công có thể được đặt trong lồng Paraday. Các đường liên lạc và đo đạc được
nối đến thiết bị bị tấn công cần phải được che chắn hay mắc nối tương ứng.
C.1.1.4 Nhiễu lượng tử hóa
Nhiễu này là hậu quả của chuyển đổi tương tự
sang số được thực hiện bởi máy hiện sóng. Độ phân giải bắt buộc là 8 bit. Trong
trường hợp này, hiệu ứng của nhiễu lượng tử hóa là điển hình nhỏ hơn nhiều so với
hiệu ứng của các dạng khác của nhiễu.
C.1.2 Nhiễu chuyển mạch
Tham chiếu đến nhiễu chuyển mạch như là biến
thiên của các phép đo kênh kề được gây ra bởi các tế bào không liên quan đến tấn
công. Ví dụ, trong phân tích kênh kề của một cài đặt phần cứng AES 128 bit,
chúng ta tập trung vào kênh kề được phát xạ bởi một phần của IUT (chẳng hạn một
SBox). Tuy nhiên, nếu nhiều phần của IUT phát xạ các kênh kề tại cùng một lúc
thì kẻ tấn công buộc phải phân biệt rõ tất cả các phần để khôi phục phần của
IUT khi lựa chọn nó để tấn công. Phát xạ kênh kề của tất cả các phần khác của
thiết bị là “nhiễu” từ quan điểm của kẻ tấn công.
Vì rằng tiêu thụ điện năng của IUT kênh kề
toàn cục và phát xạ điện từ (EM) của IUT là kênh kề cục bộ nên EM cần phải là
được yêu thích hơn đối với xác nhận hợp lệ kháng kênh kề.
Lượng nhiễu chuyển mạch cũng phụ thuộc vào tần
số của tín hiệu xung được sử dụng để vận hành thiết bị mật mã. Nếu chẳng hạn, một
tín hiệu xung cao được sử dụng đối với thiết bị bị tấn công thì có thể là các
tín hiệu tiêu thụ điện năng của các chu kỳ xung liên tiếp đã cản trở lẫn nhau.
Theo thông lệ, để làm giảm nhiều chuyển mạch
trong các vết điện năng, tần số xung cần được giảm đi đến mức mà nó dẫn đến các
đỉnh tách biệt trong vết điện năng đối với mỗi đường biên xung. Điều này chỉ có
thể khi thiết bị cho phép một tần số xung thấp như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Phương
pháp đầu vào được lựa chọn để thúc đẩy phân tích rò rỉ
D.1 Tổng quan
Vấn đề thực hành trong phân tích rò rỉ
DPA/DEMA là số lượng lớn các vết (các dạng sóng) điện năng/EM để có được các kết
quả kiểm thử liên quan. Phụ lục này mô tả một cách tiếp cận khả thi gọi là
“phương pháp đầu vào được lựa chọn” để kiểm thử nghiêm ngặt rò rỉ kênh kề và
làm giảm đáng kể số lượng cần thiết các vết điện năng/EM (xem [46], [47],
[48]).
D.2 Phác thảo phương pháp
Phương pháp thông thường sử dụng các văn bản
đầu vào ngẫu nhiên cho mô-đun mật mã. Tập các văn bản là độc lập với giá trị đã
cho của CSP. Kịch bản này là giống như kịch bản được tiến hành bởi các kẻ tấn
công.
Tuy nhiên, nếu người kiểm thử biết giá trị của
CSP thì người kiểm thử có thể lựa chọn một tập các văn bản “tốt” đối với phân
tích rò rỉ đối với CSP đã biết. Khi đó người kiểm thử vận hành mô-đun mật mã với
CSP đầu vào là các văn bản trong tập.
Ví dụ, để triển khai một kiểm thử rò rỉ đối với
AES khóa 128 bit bởi CPA đối với vòng cuối cùng (thứ mười), người kiểm thử a)
tìm dữ liệu trung gian để được xử lý bởi vòng thứ mười với khoảng cách Hamming
nhỏ trong tất cả các bộ tám bit hoặc khoảng cách Hamming lớn trong tất cả các bộ
tám bit đối với các đầu ra sau đó b) chuyển đổi chúng thành các văn bản đầu vào
sử dụng CSP đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] KOCHER P. C. Timing Attacks on
Implementations of Diffie-Hellman, RSA.DSS, and other Systems, CRYPTO '96.
[2] DHEM J.-F., KOEUNE F., LEROUX P.-A.,
MESTRE P., QUISQUATER J.-J., WILLEMS J.-L. A Practical Implementation of the
Timing Attack, UCL Report, 1998.
[3] SCHINDLER W. A Timing Attack against
RSA with the Chinese Remainder Theorem, CHES '00.
[4] WALTER C. D. Sliding Windows Succumbs
to Big Mac Attack, CHES1 01.
[5] WALTER C. D., & THOMPSON S. Distinguishing
Exponent Digits by Observing Modular Subtractions", CT-RSA'01.
[6] NOVAK R. SPA-Based Adaptive
Chosen-Ciphertext Attack on RSA Implementation, PKC'02.
[7] SCHINDLER W. Combined Timing and
Power Attack", PKC'02.
[8] DEN BOER B., LEMKE K., WICHE G. A DPA
Attack Against the Modular Reduction with a CRT Implementation of RSA,
CHES2002.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] SAKAI Yasuyuki Kouichi Sakurai, On
the Side Channel Attacks Against a Parallel Algorithm of the Exponentiation,
SCIS2003.
[11] Hideyuki Miyake, Yuuki Tomoeda, Atsuhi
Shimbo, Shinichi Kawamura, New timing attack against RSA implementation with
Montgomery multiplication, SCIS2003 (Japanese).
[12] Masanobu Koike, Shinichi Kawamura,
Tsutomu Matsumoto, Side-Channel Attacks on RSA Implementation in RNS
Representation and Their Countermeasures, SCIS2003 (Japanese).
[13] Pierre-Alain Fouque, Gwenaelle
Martinet, and Guillaume Poupard, Attacking Unbalanced RSACRT Using SPA,
CHES2003.
[14] ProH K., & IzU T. Address-bit
Differential Power Analysis of Cryptographic Schemes OK-ECDH and OK-ECDSA,
CHES2002.
[15] KOCHER P., JAFFE J., JUN B. Differential
Power Analysis, Springer-Verlag, CRYPTO 99. SpringerVerlag, 1999, pp.
388-97.
[16] MANGARD S., OSWALD E., POPP T. Power
Analysis Attacks - Revealing the Secrets of Smartcards. Springer -Verlag,
2007
[17] GANDOLFI K., MOURTEL C., OLIVIER F. Electromagnetic
Analysis: Concrete Results, CHES 2001. Springer-Verlag, 2001, pp. 251-61.
[18] BATINA L., HOGENBOOM J., MENTENS N.,
MOELANS J., VLIEGEN J. Side-channel evaluation of FPGA implementations of
binary Edwards curves, ICECS 2010. IEEE, 2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] GOODWILL G., JUN B., JAFFE J., ROHATGI
P. A testing methodology for side-channel resistance validation,
NIAT2011, 2011.
[21] JAFFE J., ROHATGI P., WITTEMAN M. Efficient
side-channel testing for public key algorithms: RSA case study, NIAT2011,
2011.
[22] Robert McEVoy, Micheal Tunstall, Colin
C. Murphy, William P. Marnane, Differential power analysis of HMAC based on
SHA-2, and countermeasures, WISA’07.
[23] MANGARD S. A Simple Power Analysis
(SPA) Attack on Implementation of the AES Key Expanstion, LNCS 2587.
Springer-Verlag, 2003, pp. 343-58.
[24] MESSERGES T.S., DABBISH E.A., SLOAN
R.H. Examining Smart-Card Security under the Threat of Power Analysis
Attacks. IEEE Trans. Comput. 2002 May, 51 (5) pp. 541-552
[25] BEVAN R., & KNUDSEN E. Ways to
Enhance DPA, International Converence on Information Security and Cryptology
(ICISC 2002), LNCS 2587, pp.32342, Springer-Verlag, Dec. 2003.
[26] WADDLE J., fit. WAGNER D. Towards
Efficient Second-Order Power Analysis, CHES 2004, LNCS 3156.
Springer-Verlag, 2004, pp. 1-15.
[27] MESSERGES T.S. Using Second-Order
Power Analysis to Attack DPA Resistant Software, CHES 2000, LNCS 1965.
Springer-Verlag, 2000, pp. 238-51.
[28] BRIER E., CLAVIER C.. OLIVIER F. Correlation
Power Analysis with a Leakage Model, CHES 2004, LNCS 3156, pp. 16-29,
Springer-Verlag, Aug. 2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[30] GIERLICHS B. Lejla Batina, Pirn Tuyls
and Bart Preneel, Mutual Information Analysis, A Generic Side-Channel
Distinguisher, CHES2008, LNCS 5154. Springer-Verlag, 2008, pp. 426-42.
[31] BATINA Lejla, GIERLICHS Benedikt,
PROUFF Emmanuel, RIVAIN Matthieu, STANDAERT FrancoisXavier, VEYRAT-CHARVILLON
Nicolas Mutual Information Analysis: a Comprehensive Study, Journal of
Cryptology, Vol. 24, No. 2 (2011), pp 269-291, Springer-Verlag, 2011.
[32] MEYNARD O. Denis Real, Florent Flament,
Sylvain Guilley, Naofumi Homma, Jean-Luc Danger, Enhancement of simple
electro-magnetic attacks by pre-characterization in frequency domain and
demodulation techniques. DATE, 2011, pp. 1004-9.
[33] DOGET Julien, PROUFF Emmanuel, RIVAIN
Matthieu, STANDAERT Francois-Xavier Univariate side channel attacks and
leakage modeling, Journal of Cryptographic Engineering, Vol. 1, No. 2
(2011), pp 123-144, Springer-Veriag, 2011.
[34] Youssef Souissi, Nicolas Debande, Sami
Mekki, Sylvain Guilley, Jean-Luc Danger and Ali Maalaoui, On the Optimality
of Correlation Power Attack on Embedded Cryptographic Systems, WISTP2012.
[35] CHART S. Josyula R. Rao and Pankaj
Rohatgi, Template Attacks, CHES2002, LNCS 2523. SpringerVeriag, 2002,
pp. 51-62.
[36] CHRISTIAN RECHBERGER AND ELISABETH
OSWALD. Practical Template Attacks, LNCS 3325. Springer-Veriag, 2005,
pp. 440-56.
[37] AGRAWAL D. Josyula R. Rao, Pankaj
Rohatgi, and Kai Schramm. Templates as Master Keys, CHES 2005.
Springer-Veriag, 2005, pp. 15-29.
[38] SCHRAMM K. Thomas Wollinger, and
Chiristof Paar, A New Class of Collision Attacks and its Application to DES,
LNCS 2887. Springer, 2003, pp. 206-22.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[40] LEDIG H. Frederic Muller, and Frederic
Valette. Enhancing Collision Attacks, CHES 2004, LNCS 3156. Springer,
2004, pp. 176-90.
[41] CLAVIER C. Benoit Feix, Georges
Gagnerot, Mylene Roussellet and Vincent Verneuil, Improved
Collision-Correlation Power Analysis on First Order Protected AES, CHES
2004, LNCS 3156. Springer, 2004, pp. 176-90.
[42] HOMMA N., MIYAMOTO A., AOKI T., SATOH
A., SHAMIR A. Comparative Power Analysis of Modular Exponentiation
Algorithms. IEEE Trans. Comput. 2010 June, 59 (6) pp. 795-807
[43] CLAVIER C. Benoit Feix, Georges
Gagnerot, Mylene Roussellet, Vincent Verneuil: Horizontal Correlation
Analysis on Exponentiation. ICICS 2010:46-61.
[44] COLIN D. Walter: Sliding Windows
Succumbs to Big Mac Attack. CHES, 2001, pp. 286-99.
[45] FRANcOIS-XAVIER STANDAERT. Tal Malkin,
Moti Yung: A Unified Framework for the Analysis of Side-Channel Key Recovery
Attacks. EUROCRYPT 2009:443-461.
[46] KISHIKAWA Takeshi, SAITO Shohei,
TSUCHIYA Yuu, TOYAMA Tsuyoshi, MATSUMOTO Tsutomu How to Accelerate
Side-Channel Security Evaluation, poster presentation at CHES 2012, Leuven,
09-12 Sept. 2012.
[47] KISHIKAWA Takeshi, SAITO Shohei, TSUCHIYA
Yuu, TOYAMA Tsuyoshi, MATSUMOTO Tsutomu An Efficient Method of Strictly
Evaluating Side-Channel Security, IEICE Technical Report, ISEC2012-56, Tokyo, 21 Sept. 2012.
[48] KISHIKAWA T., & MATSUMOTO T. Applying
Chosen-Input Method to Electromagnetic Side- Channel Analysis, The 30th
Symposium on Cryptography and Information Security, 3E4-E, IEICE, Kyoto, Japan,
Jan. 22-25, 2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[50] DANIEL J. Bernstein. Cache-Timing
Attacks on AES. Available on cryp.to/antiforgery/ cachetiming-20 050414.pdf
[51] OSWALD E. Enhancing Simple
Power-Analysis Attacks on Elliptic Curve Cryptosystems. CHES, 2002, pp.
82-97.
[52] ACIIcMEZ O., Koc C.K., SEIFERT J.-P. Predicting
Secret Keys via Branch Prediction. RSA Conference, Cryptographer's Track
(CT-RSA) 2007. pp. 225-242.
[53] MANGARD S. A Simple Power-Analysis
(SPA) Attack on Implementation of the AES Key Expansion. ICISC 2002, LNCS
2587, pp. 343-358.
[54] FOUQUE P.-A., & VALETTE F. The
Doubling Attack - Why Upwards is Better than Downwards. CHES 2003, pp-
269-280.
[55] GOUBIN L. A Refined Power-Analysis
Attack on Elliptic Curve Cryptosystems. PKC, 2003, pp. 199-210.
[56] AKISHITA T., & TAKAGI T. 0-value
point attacks on elliptic curve cryptosystem. In Information Security 2003,
LNCS 2851, pp. 218-233.
[57] CATHALO J., KOEUNE F., QUISQUATER J.-J.
A New Type of Timing Attack: Application to GPS. CHES, 2003, pp.
291-303.
[58] Jean-Luc Danger, Nicolas Debande,
Sylvain Guilley and Youssef Souissi, "High-order Timing Attacks",
Proceedings of the First Workshop on Cryptography and Security in Computing
Systems, CS2 '14, ISBN: 978-1-4503-2484-7, Vienna, Austria, pages 7-12, ACM. http://d1.acm,orgicitation.cfm?id=2556316
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[60] BHASIN S. Jean-Luc Danger, Sylvain
Guilley and Zakaria Najm. "NICV: Normalized Inter-Class Variance for
Detection of Side-Channel Leakage". International Symposium on
Electromagnetic Compatibility, EMC'14, Tokyo, Japan.
[61] BHASIN S., DANGER J.-L., GUILLEY S.,
NAJM Z. NICV: Normalized Inter-Class Variance for Detection of Side-Channel
Leakage". Cryptology ePrint Archive, 2013. http://eprint.iacr.org/2013/17