TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12201:2018
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
QUY TRÌNH SỐ HÓA VÀ TẠO LẬP DỮ LIỆU ĐẶC TẢ CHO ĐỐI TƯỢNG 3D
Information technology - Process
and metadata creation for 3D digitization
Lời
nói đầu
TCVN
12201:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn ISO/IEC
19775-1:2013, ISO/TR 13028:2010, ISO 23081-1:2018 và ISO 23081- 2:2009.
TCVN
12201:2018 do Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội biên soạn, Bộ Thông tin
và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - QUY TRÌNH SỐ HÓA VÀ TẠO LẬP DỮ
LIỆU ĐẶC TẢ CHO ĐỐI TƯỢNG 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này thiết lập các hướng dẫn và nguyên tắc chung đảm bảo cho quy trình tạo
lập dữ liệu số 3D diễn ra đúng và hiệu quả nhất, nhằm đạt được các yêu cầu
cần thiết về việc số hóa 3D.
Tiêu
chuẩn này có thể đóng vai trò như một hướng dẫn trong việc xây dựng quy trình tạo
lập dữ liệu số 3D cho tổ chức, doanh nghiệp, viện bảo tàng,... để đạt hiệu quả
và sự chuẩn xác.
Tiêu
chuẩn này được áp dụng cho các quy trình, đề tài hoặc dự án số hóa các đối tượng
3D của các tổ chức.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài
liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001) Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1:
Yêu cầu chung.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá
trình quét, sao chụp, thu thập dữ liệu, dựng hình, chuyển đổi dữ liệu từ một đối
tượng thực tế cần số hóa 3D sang dạng số, lưu trữ dữ liệu 3D, hiển thị đối tượng
3D dưới dạng mô phỏng trên thiết bị số.
3.2
Đám
mây điểm (Points of clouds)
Các
vùng điểm ảnh thô, có được sau khi thực hiện quét đối tượng số hóa 3D, chứa
thông tin sao chụp về các bề mặt, góc cạnh của số hóa 3D.
3.3
Công
cụ tô bóng (shader)
Công
cụ, phần mềm, ứng dụng có tác dụng tạo ra, chỉnh sửa các thông số của sắc thái,
hình ảnh (tô bóng, làm mịn, màu sắc) cần thiết để xác định sự xuất hiện của một
bề mặt trong suốt từ bề mặt khối dữ liệu 3D.
3.4
Tô
bóng (shading)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Xử
lý kết cấu bề mặt (Texturing)
Công
đoạn sử dụng các công cụ, phần mềm, ứng dụng để xử lý các đám mây điểm nhằm làm
tạo kết cấu cho một bề mặt trong một khối dữ liệu 3D.
3.6
Kết
xuất đồ họa (Rendering)
Công
đoạn sử dụng các kỹ thuật, phần mềm, ứng dụng để hiển thị các bề mặt, các góc cạnh
trong một khối dữ liệu 3D.
3.7
Số
hóa 3D (3D digitization)
Chuyển đổi dữ liệu từ
bản cứng, đối tượng cần số hóa 3D sang dạng số, lưu trữ dữ liệu 3D, hiển thị đối
tượng 3D dưới dạng mô phỏng trên thiết bị số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự
án số hóa 3D (3D
digitization project)
Quét
đối tượng 3D, sao chụp các bề mặt, góc cạnh để số hóa 3D đối tượng,
lưu trữ dữ liệu 3D, hiển thị và nâng cao khả năng tiếp cận và tối đa hóa việc
tái sử dụng.
3.9
Đối
tượng 3D chưa số hóa 3D
(non-digital source records)
Các
đối tượng nguyên bản, chưa được số hóa 3D có nhu cầu được số hóa 3D, được lưu giữ dữ liệu,
mô hình
hóa dưới dạng số để hiển thị hoặc lưu giữ phục vụ việc phục chế, tái tạo lại
sau này hoặc các công cụ khác
3.10
Dữ
liệu đặc tả
(metadata)
Dữ
liệu mô tả đặc điểm đối tượng, khung cảnh, nội dung, cấu trúc dữ liệu và
quản lý dữ liệu theo thời gian.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
tin do tổ chức hoặc cá nhân tạo lập, tiếp nhận và duy trì để làm bằng chứng và quản lý trong các giao
dịch công việc hoặc các trách nhiệm pháp lý
3.12
Quản
lý hồ sơ (records management)
Bộ
phận quản lý chịu trách nhiệm kiểm soát quá trình tạo lập, tiếp nhận, duy trì, sử dụng và xác
định giá trị dữ liệu một cách có hiệu quả và hệ thống, bao gồm cả các quá trình
thu nhận và duy trì bằng chứng và thông tin về các hoạt động và giao dịch công
việc dưới hình thức dữ liệu.
3.13
Quy
trình nghiệp vụ số hóa 3D (3D
business-process digitization)
Số
hóa dữ liệu 3D và thường xuyên đưa vào hệ thống nghiệp vụ, nơi các hoạt động
trong tương lai diễn ra trên dữ liệu kỹ thuật số 3D, chứ không phải trên dữ liệu
nguồn phi kỹ thuật số.
CHÚ
THÍCH:
mục đích để quản lý các dữ liệu, các phiên bản của các dữ liệu mà trên đó hoạt
động nghiệp vụ diễn ra, hoặc là phiên bản mà cần phải được quản lý như dữ liệu
chính
thức. Trong mọi trường hợp, các tổ chức cần phải phân tích các quá trình
nghiệp vụ của họ để xác định và quản lý dữ liệu hoạt động.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loạt
quá trình liên quan đến việc thực hiện những quyết định về lưu giữ, tiêu hủy hoặc
chuyển giao dữ liệu, được quy định bằng văn bản về thẩm quyền xác định giá trị
dữ liệu hoặc các công cụ khác.
3.15
Lập
chỉ mục (indexing)
Quá
trình thiết lập các điểm tiếp cận nhằm tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm dữ liệu
và/hoặc thông tin.
3.16
Đối
tượng hình học cơ bản (Geometry
3D)
Đối
tượng hình học cơ bản trong số hóa dữ liệu 3D là các thành phần hình học bao gồm các
loại nút, các khối hình học cơ bản mô hình hóa đối tượng 3D về cấu trúc số hóa
và đặc điểm.
3.17
Hình
hộp (Box)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Hình
nón (Cone)
Các
đối tượng hình nón chỉ định một hình nón đó là trung tâm trong các bề mặt đối
tượng 3D và hệ thống có trục trung tâm được gắn kết với trục tọa độ phối hợp.
3.19
Hình
trụ (Cylinder)
Các
đối tượng hình trụ (Cylinder) định ra một hình trụ có tâm tại (0,0,0) ở các trục
tọa độ phối hợp hệ thống và với một trục trung tâm định hướng dọc theo trục của
tọa độ có kích thước vào trong cả ba chiều.
3.20
Hình
cầu (Sphere)
Các
đối tượng hình cầu xác định một hình cầu có tâm tại (0, 0, 0) trong hệ
tọa độ có các thông số bán kính xác định bán kính của mặt cầu và phải lớn hơn
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
mạng bề mặt lồi lõm
(ElevationGrid)
Các
khối mạng bề mặt lồi lõm (ElevationGrid) xác định một lưới hình chữ nhật đồng nhất của các
chiều cao khác nhau trong tọa độ mặt phẳng của hệ tọa độ.
3.22
Khối
bề mặt lồi (Extrusion)
Các
khối bề mặt lồi định hình dạng hình học dựa trên một chiều cắt ngang hay dọc
theo một chiều cột nằm trong hệ tọa độ địa phương. Các mặt cắt ngang có thể được
thu nhỏ lại và luân phiên tại mỗi điểm cột để hình thành một loạt các hình dạng.
3.23
Bề
mặt khía cạnh lồi lõm
(IndexedFaceSet)
Các
bề mặt khía cạnh lồi lõm đại diện cho một hình dạng 3D được hình thành bằng
cách xây dựng mặt (đa giác) từ đỉnh được liệt kê trong từng lĩnh vực biểu diễn.
Các lĩnh vực này chứa các thông số và một hệ số phối hợp xác định các đỉnh
3D tham chiếu bởi các tọa độ.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
điểm tiến hành chụp, quét đối tượng 3D trên thực tế để chuyển dữ liệu quét
thành các đám mây điểm để xử lý dữ liệu 3D.
3.25
Sau
thời điểm thu nhận ảnh số (after
point of capture)
Thời
điểm sau khi đã tiến hành chụp, quét đối tượng 3D trên thực tế, là khi thu được
các đám mây điểm để xử lý dữ liệu 3D.
3.26
Lược
đồ (schema)
Lên
kế hoạch phù hợp cho thấy mối quan hệ giữa các yếu tố dữ liệu đặc tả, thông qua
việc thiết lập các quy tắc cho việc sử dụng và quản lý dữ liệu đặc tả cụ
thể liên quan đến ngữ nghĩa, cú pháp và
mức độ bắt buộc của dữ liệu.
3.27
Thông
tin thư mục (Bibliographic Information)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28
Thông
tin tiểu sử (Biographic Information)
Thông
tin liên quan đến ảnh được thu nhận, có thể bao gồm ngày thu nhận, thời gian, định
danh người thu nhận, định danh thiết bị chụp và vị trí và các chi tiết
sửa đổi, nếu có.
4 Quy trình số hóa 3D

Hình 1 - Quy trình số hóa 3D
Quy
trình số hóa dữ liệu 3D trên Hình 1 gồm 7 bước, trong đó các bước tương ứng được
mô tả cụ thể trong các phần tiếp theo.
5 Lên kế hoạch số hóa 3D
Tất
cả quá trình số hóa 3D phải được lên kế hoạch, xác định phạm vi và ghi lại dữ
liệu số hóa 3D. Các dữ liệu dự án số hóa 3D bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
tuyên bố về mục đích và dự kiến sử dụng của các dữ liệu kỹ thuật số 3D, minh họa
nếu cần thiết với các ví dụ;
c)
tuyên bố về lợi ích, rủi ro: xác định rõ ràng về những lợi ích, rủi ro dự kiến từ
việc số hóa 3D;
d)
báo cáo kết quả nhu cầu và tác động của người dùng: ví dụ, làm thế nào các dữ
liệu số hóa 3D sẽ được sử dụng truy cập và ảnh hưởng thế nào người sử dụng;
e)
tuyên bố về tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: bao gồm định dạng, nén và dữ liệu đặc
tả;
g)
thiết bị và các nguồn lực để hỗ trợ cho việc số hóa 3D;
h)
quy trình lập kế hoạch, kiểm soát và thực hiện việc số hóa 3D, bao gồm cả những
người thực hiện trước, trong và sau khi số hóa 3D;
i)
quy trình kiểm soát chất lượng;
k)
chiến lược cho việc tích hợp các hình ảnh số hóa 3D vào quy trình làm việc để hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ đang diễn ra;
l) chiến lược cho quản lý đối với các dữ liệu được
số hóa 3D và dữ liệu nguồn không kỹ thuật số phải luôn sẵn sàng khi được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc
lựa chọn phương pháp số hóa 3D là cần thiết tùy vào quy mô, nhu cầu của mỗi dự
án mà có những lựa chọn cho phù hợp. Điều này không những làm giảm chi phí mà
còn tối ưu được quy trình cũng như chất lượng và yêu cầu của dự án.
Xác
định lựa chọn phương án số hóa 3D theo 2 phương án sau:
-
phương pháp số hóa 3D bán tự động dựa trên máy quét 3D và các kỹ thuật thủ
công;
-
phương pháp số hóa 3D hoàn toàn tự động dựa trên máy quét 3D và các phần mềm ứng
dụng xử lý đồ họa 3D;
Xác
định phương pháp số hóa 3D nên được thường xuyên xem xét lại cho phù hợp với
yêu cầu, phù hợp yêu cầu thực tiễn.
Với
phương pháp tiếp cận nào để số hóa 3D thì cũng cần áp dụng các mục sau:
-
phương pháp lựa chọn số hóa 3D nên được dự liệu;
-
quy trình kiểm soát chất lượng nên được thực hiện;
- phương pháp số hóa 3D nên được thường xuyên xem xét
lại cho phù hợp với yêu cầu, phù hợp và hiệu quả chi phí cũng như pháp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuê
ngoài là việc ký hợp đồng với 1 bên đối tác để thực hiện việc số hóa 3D trên cơ
sở đại
diện cho tổ chức này.
5.1.1
Quy trình số hóa 3D hàng loạt hoặc theo yêu cầu số hóa 3D
Xử
lý số hóa 3D hàng loạt là việc tập hợp các nguồn dữ liệu với số lượng đủ lớn
trước khi số hóa 3D. Đối lập với phương pháp này là số hóa dữ liệu 3D
theo yêu cầu khi cần thiết.
5.1.2
Số hóa 3D tập trung hay không tập trung
Số
hóa 3D tập trung là xử lý số hóa 3D cho tất cả dữ liệu tại 1 địa điểm.
Số
hóa 3D không tập trung là việc sử dụng các điểm số hóa 3D tại các nơi khác nhau
trong cơ quan
5.2
Lựa chọn các thông số kỹ thuật
Lựa
chọn các thông số yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc thực hiện với quy trình số hóa
3D là cần thiết. Các tiêu chuẩn khuyến nghị sử dụng gồm:
-
định dạng tập tin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
độ phân giải màu sắc hoặc độ sâu bit;
-
kiểu nén;
-
quản lý màu sắc.
Tiêu
chuẩn thông số kỹ thuật đang phát triển nhanh chóng, đặc biệt là trong lĩnh vực
kỹ thuật, chức năng của thiết bị để thích ứng tiêu chuẩn này. Việc xem xét các
thông số kỹ thuật chủ yếu là để đảm bảo mức độ dễ đọc hoặc khả năng sử dụng
hình ảnh số hóa 3D. Những tiêu
chí cơ bản sau đây nên được xem xét khi lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật:
a)
thông số kỹ thuật chất lượng cao nhất cần được đưa vào hỗ trợ quá trình số hóa
3D;
b)
có định dạng mã nguồn mở (có nghĩa là không độc quyền) hoặc các tiêu chuẩn đã
công bố, có thể sử dụng, hoặc đã được triển khai rộng rãi;
c)
định dạng tệp 3D không chứa các đối tượng nhúng, hoặc liên kết ra đối tượng bên
ngoài phiên bản cụ thể của định dạng;
d)
định dạng được hỗ trợ bởi phần mềm ứng dụng và nhiều hệ điều hành;
e)
định dạng có thể dễ dàng đọc bởi thành phần mở rộng (plug-in) nếu phần mềm cụ
thể không có sẵn cho người sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g)
các bản sao dữ liệu 3D nên được tạo ra với các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất được
hỗ trợ;
h)
các bản sao dữ liệu 3D chủ nên được lưu giữ lại bất khả xâm phạm, lưu trữ dữ liệu
3D an toàn;
i)
các bản sao dữ liệu 3D phát sinh có thể trở có định dạng thuận tiện nhất cho mục
đích kinh doanh (ví dụ như hình thu nhỏ để phân phối trên Internet,...).
6 Chuẩn bị
6.1
Chuẩn bị đối tượng số hóa 3D
Chuẩn
bị đối tượng số hóa 3D là quá trình mà các đối tượng gốc để số hóa 3D được kiểm
tra và chuẩn bị cho việc số hóa 3D. Hoạt động chuẩn bị và xử lý đối tượng
gốc cần phải được thực hiện. Mục đích của việc số hóa 3D là để tạo ra dữ liệu số một cách
chuẩn xác nhất với dữ liệu gốc. Vì thế cần phải đánh giá trạng thái của dữ liệu
gốc, chuẩn hóa cũng như áp dụng các phương pháp cần thiết để đạt được mục
tiêu của dự án.
Những
hình ảnh
3D đã được số hóa 3D sẽ được sử dụng như là bản sao dữ liệu 3D cho các đối tượng gốc vì thế
cần phải đảm bảo chất lượng tốt nhất có thể.
Các
hoạt động chuẩn bị, xử lý đối tượng 3D gốc bao gồm:
a)
đánh giá hiện trạng, chất lượng của đối tượng gốc [ví dụ: bề mặt, chất lượng đối
tượng, các thuộc tính thông tin nội dung (ví dụ như đồ họa)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
phương pháp xử lý đối với các dữ liệu nguồn gốc chứa các hình thể 3D đi kèm,
đánh dấu hoặc làm rõ nét các vùng bề mặt đối
tượng 3D;
d) phương
pháp phân biệt đối tượng nguồn và đối tượng bản sao dữ liệu 3D;
e)
phân loại các loại vật liệu không cần được số hóa 3D vì chúng chỉ được dùng tạm
thời hoặc ngắn hạn;
f)
chuẩn bị xử lý vật lý cho số hóa 3D;
g)
quy trình chỉ định liên kết giữa các đối tượng liên quan để bộ đối tượng coi
như là duy nhất, khi đó hình ảnh 3D được số hóa 3D sẽ thể hiện một cách
trung thực nhất cho đối tượng gốc;
h)
quy trình chỉ định liên kết giữa các đối tượng liên kết kỹ thuật số 3D, liên kết
như vậy thường sẽ được ghi lại bằng cách sử dụng giao thức định danh,
trong một số ứng dụng công nghệ mã vạch có thể được sử dụng để liên kết;
i)
thủ tục kiểm tra và xác minh rằng tất cả các những yêu cầu, mục tiêu đặt ra với
với đối tượng 3D gốc đã được đưa vào trong quá trình số hóa 3D;
k)
nguyên tắc điều chỉnh việc sắp xếp hoặc nhóm các đối tượng gốc cho phù hợp (ví
dụ như theo kích thước, màu sắc, ngày đặt hàng, kích thước giấy, định dạng,
đối tượng ngang hay dọc, đơn hay 2 mặt).
6.2 Thiết
bị và phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Ứng dụng
các kỹ thuật nâng cao
Việc
sử dụng công nghệ kỹ thuật cao cho hình ảnh số hóa 3D để tạo ra một sự tương đồng
chính xác hơn giữa dữ liệu số hóa 3D và đối tượng gốc.
6.3.1 Nâng
cao chất lượng hình ảnh 3D
Trong
quá trình số hóa 3D, việc sử dụng kỹ thuật để nâng cao chất lượng hình ảnh 3D,
tạo có một sự tương đồng chính xác hơn với dữ liệu nguồn nên được dự liệu. Công
nghệ này bao gồm "làm sắc nét" và / hoặc "cắt" những điểm
sáng hay bóng, "làm mờ" để loại bỏ các vết xước, xóa nhiễu.
6.3.2
Quản lý chú thích
Đó là nơi mà phần mềm
được sử dụng để quản lý ảnh kỹ thuật số 3D sau khi quét để bổ sung chú thích
cho hình ảnh 3D, như là làm nổi bật, đóng tem, bổ sung các ghi chú, chú thích,
những việc này cũng cần được quản lý cho tốt để không làm thay đổi hình ảnh 3D
thực tế.
6.3.3
Chất lượng hình ảnh 3D
Hình
ảnh kỹ thuật số 3D phải đạt chất lượng theo yêu cầu. Điều này có thể được xử lý
nhờ các thông số kỹ thuật của thiết bị, của máy quét số hóa 3D. Ví dụ, nếu chất
lượng màu sắc của vật thể 3D là quan trọng thì thiết bị để tạo ra hình ảnh 3D cần
phải hỗ trợ và phân tích xử lý được việc này.
6.3.4
Phương tiện lưu trữ dữ liệu 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Quét dữ liệu 3D
Quá
trình quét 3D là quá trình chụp ảnh theo các góc nhìn các đối tượng gốc cần số
hóa 3D để tạo thành các đám mây điểm. Quá trình này cần đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với bộ hình ảnh 3D đầu ra. Quá trình quét được thực hiện lại chỉ khi
chất lượng hình ảnh 3D không đạt chất lượng hoặc đảm bảo chất lượng kiểm tra. Nếu
những hình ảnh số hóa 3D đòi hỏi phải quét lại thì sau đó hình ảnh 3D lại phải
đánh chỉ số và dữ liệu đặc tả. Quá trình lại được tiến hành thông qua kiểm soát
chất lượng, và đảm bảo chất lượng một lần nữa.
Trong
quá trình quét dữ liệu 3D, mỗi đối tượng được đăng như là một chuỗi của một hoặc
nhiều hơn các khối. Khối đầu tiên được gọi là khối khai mạc, thường là chính diện
đối tượng 3D. Các khối tiếp theo được gọi là khối tiếp tục. Các khối khai mạc
chứa đủ thông tin để tạo ra các đối tượng và đặt nó vào vị trí bảng màu chính
xác. Đối với khối khai mạc cũng chỉ ra vị trí trong chuỗi sửa đổi. Hầu hết các
loại đối tượng có khối khai mạc. Thông thường, đối tượng 3D đòi hỏi một lượng lớn
thông tin sử dụng từ các khối tiếp theo để thực hiện số hóa 3D các dữ liệu 3D.
7.1
Kiểm soát chất lượng hoạt động máy quét 3D
Máy
quét 3D phải được kiểm tra định kỳ để theo dõi hiệu suất hoạt động của nó và kiểm
tra xem hình ảnh 3D đầu ra có nằm trong dung sai thoả thuận như
các yêu cầu đặt ra theo các tiêu chuẩn hiện hành. Kết quả kiểm
tra trước đó nên được sử dụng như một tiêu chuẩn cho hiệu năng hệ thống theo thời
gian. Các biện pháp đơn giản đầu tiên đó là phải đảm bảo các thiết bị luôn được
bảo dưỡng và dọn dẹp thường xuyên.
7.2 Các
tiêu chí chất lượng cho hình ảnh 3D
Tiêu
chí chất lượng cho hình ảnh 3D nên bao gồm việc xem xét theo mức độ dễ
đọc:
-
chi tiết nhỏ nhất rõ ràng phải quét được (ví dụ như kích thước nhỏ nhất của chữ,
sự rõ ràng của dấu chấm câu...);
-
đầy đủ chi tiết (ví dụ các ký tự bị vỡ, mất dòng...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
máy quét 3D tạo ra đốm (tức là đốm không có mặt trên dữ liệu nguồn không kỹ thuật số)
-
đầy đủ của các phần của hình ảnh 3D tổng thể (tức là thiếu thông tin ở bên các cạnh của hình ảnh
3D);
-
mật độ khu vực màu đen;
-
độ trung thực màu sắc vật thể 3D.
7.3
Xử lý lỗi quét dữ liệu 3D
Nói
chung, lỗi chất lượng có thể được phân loại là "lỗi thực hiện”, "lỗi
quy trình” hoặc “lỗi điều hành”. Lỗi thực hiện có thể tránh được bằng cách cung cấp
thủ tục kiểm soát phù hợp để hướng dẫn việc số hóa 3D. Lỗi quy
trình thường nằm ngoài khỏi sự kiểm soát của các nhà điều hành và cần phải được giải quyết
bởi một người giám sát quá trình này. Lỗi điều hành là những lỗi hàng ngày được
thực hiện bởi các nhà điều hành khi họ làm việc.
7.3.1
Lỗi thực hiện
Có
một số lỗi có thể tránh được với các đặc điểm kỹ thuật phù hợp. Chúng bao gồm:
-
dữ liệu nguồn phi kỹ thuật số bị bẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
nén, nơi các tập tin được thực hiện với một kiểu hoặc mức độ nén không phù hợp.
7.3.2
Lỗi quy trình
Có
một loạt các lỗi quy trình có thể được gây ra bởi nhiều vấn đề nghiệp vụ. Những vấn đề này có thể bao gồm:
-
thông số kỹ thuật không đầy đủ hoặc không chính xác hoặc dữ liệu quy trình;
-
bị lỗi bản cứng quét (hiệu chuẩn sai và các thiết bị đặc trưng);
- phần mềm bị lỗi (xử lý hình ảnh 3D không chính xác
hoặc bị lỗi liên kết hình ảnh 3D trong cơ sở dữ liệu);
-
hệ thống quản lý màu sắc thiết lập không chính xác;
-
dữ liệu ban đầu chất lượng thấp;
-
dữ liệu đặc tả nguồn không chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
lỗi được gây ra bởi một số hình thức thực hiện trong công việc và có thể bao gồm:
-
lỗi chụp cơ bản;
- cắt hình ảnh 3D không đồng đều;
-
hướng của hình ảnh 3D bị sai, lộn ngược;
-
tiếp xúc với hình ảnh 3D quá sáng hoặc quá tối;
-
tiêu cự không chuẩn;
-
hiệu chuẩn hàng ngày, nơi mà các thiết bị chụp không được hiệu chuẩn;
-
lỗi xử lý hình ảnh 3D cơ bản;
-
lỗi tối ưu hóa tập tin, trong đó thực hiện điều chỉnh không chính xác với màu sắc,
độ tương phản và độ sáng của hình ảnh 3D trong quá trình xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
lỗi ghi dữ liệu đặc tả cơ bản;
-
nhập dữ liệu vào hệ thống quản lý không chính xác, không đúng nơi dữ liệu cần
được nhập;
-
sử dụng từ vựng được kiểm soát không chính xác, sử dụng các từ không được xây dựng
trong phạm vi ghi chú.
8 Xử lý các lớp dữ liệu trong quá trình số hóa 3D
8.1
Tô bóng, tối ưu hóa và xử lý bề mặt
Một
hình có tô bóng chứa các thông tin cần thiết để xác định sự xuất hiện của một
bề mặt trong suốt bề mặt khối dữ liệu 3D. Phần tô bóng đó bao gồm các dữ liệu
mô tả dữ liệu tham khảo và tài nguyên của đối tượng 3D.
Nhóm
lưới thể hiện đối tượng 3D chứa một bộ các mắt lưới biểu diễn đối tượng 3D. Mỗi
lưới thể hiện mối liên kết với một danh sách đổ bóng khác nhau trong nhóm tô
bóng. Các lưới gồm một mảng đỉnh và một mảng mặt. Mỗi đỉnh trong mảng đỉnh chứa
tất cả các thuộc tính (chẳng hạn như vị trí, bình thường, tọa độ kết cấu, v.v)
của đỉnh đó. Mỗi mặt trong mảng mặt chứa ba chỉ số vào mảng đỉnh; một
chỉ số cho mỗi góc của mặt. Tất cả các mặt trong lưới đều là hình tam giác. Mỗi
mặt trong mảng mặt được vẽ theo các thông số của các bề mặt trong danh sách tô
bóng.
Thành
phần xử lý bề mặt cung cấp phần mở rộng làm mịn và bổ sung các khả năng cơ bản
quy định cho đối tượng 3D. Sử dụng một số ứng dụng để xử lý, mô tả tính chất bề
mặt như các điểm dữ liệu trong một thể tích không gian, không phải là một bề mặt
phẳng. Những kết cấu hoạt động với ba chiều.
Một
kết cấu của loại này được gọi là một kết cấu tích. Kết cấu tích rất cần cho các
hiệu ứng dụng hình mức cao như hiệu ứng sương mù và ánh sáng, thường dùng trong
ngành công nghiệp cụ thể như trong y tế và xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chuẩn ISO/IEC 19775 thể hiện mô hình theo đúng tiêu chuẩn và trình bày kết cấu
3D như một loạt các lát cắt 2D của khối lượng mà sau đó có thể được nội suy và
ghép lại với nhau để tạo thành một mô hình số hóa 3D trong không gian. Kết cấu của mô hình 3D
này được gọi là một kết cấu tích n x m x 2.
8.2
Trình diễn vật thể 3D
Biển
diễn số hóa 3D đối tượng 3D theo các khối dữ liệu. Mỗi khối trong số các khối
chụp quét dữ liệu 3D phản ánh tổng thể đối tượng cần số hóa 3D là một góc
nhìn cần sao chụp và tinh chỉnh. Các góc chụp đối
tượng 3D cung cấp các gói dữ liệu
trong chuỗi các khối dữ liệu có thể truy cập tới của đối tượng 3D sắp xếp theo hệ
thống thời gian.
Biến
đổi các yếu tố dữ liệu tập hợp được trình bày cho tất cả các loại khối dữ liệu
của đối tượng 3D. Việc chuyển đổi tập dữ liệu là một tập hợp các biến đổi từ
góc chụp
mang tính cục bộ phối hợp với không gian để định hình toàn cầu và các khoảng trống.
Những biến đổi bao gồm tất cả các tác động của tất cả các mối quan hệ và hoạt họa trên các đối
tượng, các góc cạnh quan sát được của đối tượng 3D. Các tập hợp
biến đổi dữ liệu cho một khối con sẽ có một biến đổi cho mỗi dữ liệu
phản ánh thực tế đối tượng cần số hóa 3D.
Các
phần tử dữ liệu bố trí theo khối và hình thành các nhóm, mỗi nhóm thể hiện các
nút mô hình biểu diễn đối tượng số hóa 3D. Các nhóm cũng có cơ chế để bổ
sung các loại khối dữ liệu mới được thêm
vào hệ thống thông qua các cơ chế mở rộng.
9 Xử lý dung sai số hóa 3D và chất lượng dữ liệu 3D
9.1 Xử
lý dung sai số hóa 3D
Xử
lý dung sai dữ liệu 3D đưa ra các sai số cho phép về mặt kích thước đối với dữ
liệu số hóa 3D để đảm bảo chất lượng của dữ liệu sau khi kết xuất đảm bảo chất
lượng so với đối tượng 3D trên thực tế. Khi có yêu cầu xử lý dung sai, một kết
nối dữ liệu với các tính năng sai số sẽ được áp dụng cho một lần tinh chỉnh duy
nhất, trừ khi một sửa đổi phù hợp với đối tượng được chỉ định.
Trong
chú thích 3D, trên viền của đối tượng hoặc một phần mở rộng của các
phác thảo (nhưng tách biệt rõ ràng từ các dòng kích thước) thể hiện dung sai của
kích thước hình học đó. Cách thức thể hiện dung sai trong chú thích 3D được thể
hiện theo một trong những cách sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khi dung sai đề cập đến một đường tham chiếu thì nó được mô tả bằng một đường từ
khung dung sai tới đối tượng và kết thúc bằng một mũi tên tới đối tượng. Các
quy ước như mô tả ở đoạn trên cũng áp dụng cho trường hợp này.
-
Khi dung sai đề cập đến một đường trung tuyến, một bề mặt trung bình, hoặc một
điểm trung bình (tính năng có nguồn gốc), nó cần chỉ ra một trong hai dòng kẻ bắt
đầu từ hai đầu của khung hình học, chịu chấm dứt bởi một mũi tên vào phần mở rộng
của các dòng kích thước của một tính năng của kích thước, hoặc bởi một bộ chỉnh sửa tính năng
trung bình đặt ở cuối đường viền tính từ khung cánh trái. Trong trường hợp này,
dòng kẻ bắt đầu từ hai đầu của khung hình học không phải chấm dứt trên các dòng
kích thước, nhưng có thể chấm dứt với một mũi tên trên viền của đối tượng.
Nếu
cần thiết, một dấu hiệu xác định loại đối tượng (dòng thay vì một mặt) được ghi
gần khung dung sai.
CHÚ THÍCH: Khi tính năng
thể hiện dung sai cho phép là một dòng, một dấu hiệu cho biết thêm có thể cần
thiết để kiểm soát các định hướng mở rộng trong phạm vi dung sai cho phép.
9.2
Quản lý chất lượng số hóa 3D
Thủ
tục kiểm soát chất lượng cần phải được xác định và thực hiện xuyên suốt quá
trình số hóa 3D. Kiểm soát chất lượng để đảm bảo các bản sao dữ liệu
kỹ thuật số 3D của các dữ liệu gốc là một bản sao dữ liệu 3D đúng có thể khẳng
định rằng các dữ liệu có tính toàn vẹn và xác thực.
Thủ
tục kiểm soát chất lượng nên được ghi chép và được xây dựng và hoạt động liên tục
của quá trình số hóa 3D, không chỉ áp dụng vào thời điểm đưa ra dữ liệu số hóa 3D mà ít nhất
phải áp dụng trong các phần sau:
-
bất kỳ sự chấp nhận nào các từ thủ tục thông thường;
- kiểm soát chất lượng hoạt động của máy quét 3D;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
mức độ và tần suất lấy mẫu các hình ảnh số hóa 3D;
-
các tiêu chí để kiểm tra chất lượng hình ảnh 3D;
-
tần suất và tiêu chí kiểm tra trên dữ liệu đặc tả;
-
quá trình tái số hóa 3D;
-
đào tạo vận hành.
Kiểm
tra chất lượng phải được hoàn thành trước khi hình ảnh 3D được số hóa 3D được
đưa vào sử dụng, hoặc như là một bản sao dữ liệu 3D tổng thể của dự án số hóa 3D. Kiểm tra chất
lượng phải được hoàn thành trước khi tiêu hủy các dữ liệu nguồn chưa số hóa 3D.
9.2.1
Đảm bảo chất lượng
Đảm
bảo chất lượng là quá trình xác minh hoặc xác định chất lượng số hóa 3D và đánh
chỉ số
trong một dự án số hóa 3D có đáp ứng yêu cầu hay không. Đảm bảo chất lượng phải
được thực hiện bởi các nhân viên không trực tiếp tham gia vào quá trình số
hóa 3D hoặc đánh chỉ số dữ liệu và có thể được tiến hành bởi một bên thứ ba
độc lập nếu cần thiết. Mức độ đánh giá chất lượng là dựa vào kiểm soát chất
lượng thông thường được triển khai như là một phần của quá trình số hóa 3D và
phải được chứng minh qua các dữ liệu nhật ký, trong đó bao gồm các chi tiết
như: người điều hành đảm bảo chất lượng, ngày tháng, và dữ liệu hình ảnh 3D đạt
hoặc không đạt khi kiểm tra. Cần phải kiểm tra 5-10% tổng khối lượng số hóa 3D để
đảm bảo
chất lượng tối thiểu cần thiết. Khuyến nghị nên sử dụng xác suất thống kê để đánh giá
mức độ đạt và không đạt, mọi thứ cần được ghi lại vào dữ liệu.
9.2.2
Xem xét kiểm tra chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ
tục rà soát chất lượng số hóa 3D nên được thực hiện thường xuyên để đảm bảo rằng
các thủ tục vẫn đáp ứng tốt yêu cầu đề ra.
Nên
đào tạo cho tất cả các nhân viên những người tạo, quản lý hoặc làm việc với các
dữ liệu số hóa 3D. Mức độ và tần suất đào tạo cho nhân viên có liên quan với số
hóa 3D nên được duy trì và phát huy.
10 Lập chỉ mục và dữ liệu đặc tả để truy xuất dữ liệu
10.1
Dữ liệu đặc tả ảnh
Dữ liệu đặc tả hình
ảnh 3D nên được tạo ra tự động tại thời điểm quét vật thể 3D hoặc chụp ảnh kỹ thuật số 3D trực tiếp từ các thiết bị số hóa 3D
và nên tránh việc nhập dữ liệu thủ công được giao bất cứ nơi nào có thể.
Ngoài
các dữ liệu đặc tả thừa hưởng từ quá trình chụp và ghi lại để quản lý dữ liệu, hoặc
đánh chỉ số và tìm kiếm dữ liệu đặc tả, hình ảnh dữ liệu đặc tả 3D bao gồm:
-
định danh duy nhất hình ảnh kỹ thuật số 3D;
- ngày và giờ số hóa 3D;
-
tên của đại lý liên quan đến quá trình số hóa 3D (ví dụ như tên của văn phòng
thuê ngoài hoặc tên của các bộ phận số hóa 3D);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày hiệu chuẩn mới nhất (nếu có).
Tùy
theo quyết định của các tổ chức, việc bổ sung các dữ liệu đặc tả hình ảnh 3D cấp
có thể được áp dụng. Khuyến nghị về việc đặt tên cho các giao thức hình ảnh kỹ
thuật số 3D thuận lợi trong quá trình sử dụng.
10.2
Các lưu ý dữ liệu đặc tả trong quy trình nghiệp vụ số hóa
3D
Bất
cứ nơi nào có thể, các dữ liệu đặc tả mô tả các quy trình nghiệp vụ và các chức
năng quản lý dữ liệu liên quan đến quy trình nghiệp vụ nên được quản trị và kế
thừa
bởi hình ảnh kỹ thuật số 3D cụ thể. Dữ liệu đặc tả này nên được bắt nguồn từ/hoặc
đưa vào khuôn khổ của tổ chức để quản lý dữ liệu kỹ thuật số 3D và phù hợp với
tiêu chuẩn ISO 23081-1: 2018, ISO 19775-1:2013. Dữ liệu đặc tả khác mô tả quá
trình số hóa 3D và đặc điểm cụ thể của hình ảnh 3D được số hóa 3D có thể
đưa vào, như được nêu ở trên.
10.3 Các
lưu ý dữ liệu đặc tả cho dự án số hóa 3D
Trong
trường hợp việc truy cập vào nội dung là chủ yếu thì cần tập trung hơn với việc
đánh chỉ số các điểm thường xuyên được tìm kiếm. Các hình ảnh 3D có thể được quản
lý giống như các dữ liệu riêng biệt, chứ không chỉ đơn giản là các trường liên
kết, đặc biệt là nếu có ý định để người dùng từ bên ngoài truy cập thông qua
web. Các tổ chức nên tập trung vào đánh chỉ số các trường cần thiết để tạo thuận
lợi
cho việc truy cập tới nội dung ở mức sâu hơn.
11 Quản lý và lưu trữ dữ liệu số hóa 3D
Suốt
quá trình thực hiện các giai đoạn của một dự án số hóa 3D, yêu cầu quản lý dữ
liệu phải được đưa vào để đảm bảo rằng nguồn dữ liệu ban đầu và các dữ liệu số
hóa 3D là toàn vẹn và trong suốt. Quá trình này phải đảm bảo phù hợp với tiêu
chuẩn TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001).
11.1
Lựa chọn định dạng tệp lưu trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
khi đã xác định được định dạng tệp dữ liệu 3D thì các dữ liệu hình ảnh 3D đã đáp ứng tất cả yêu cầu
kiểm tra chất lượng, nó phải được đưa vào lưu trữ trong cơ sở dữ liệu 3D ngay lập
tức để tránh ảnh hưởng chất lượng hoặc bị can thiệp sai lệch tính trung thực của
dữ liệu gốc.
Tùy
theo yêu cầu của dự án và chính sách quản lý hợp pháp dữ liệu, một số quá trình
số hóa 3D có thể yêu cầu một bước xác nhận mà hình ảnh 3D được số hóa 3D được
chứng nhận như là đầy đủ và chính xác trước khi nó có thể được coi như là bản
cuối cùng.
Hình
ảnh số hóa 3D có thể được chuyển đến thiết bị lưu trữ dữ liệu 3D trung chuyển
trước khi được chuyển đến vị trí lưu trữ dữ liệu 3D cuối cùng, nhưng thậm chí
lưu trữ dữ liệu 3D tạm thời cũng phải được an toàn.
11.2 Lựa
chọn hệ thống quản lý
Cần
lựa chọn hệ thống quản lý dữ liệu 3D tiên tiến và phù hợp với sự phát triển
công nghệ 3D tại thời điểm số hóa vật thể và lưu trữ dữ liệu 3D. Trong trường hợp
các hình ảnh số hóa 3D được sử dụng như dữ liệu hiện tại hoặc sẽ được sử dụng
trong quy trình hiện tại thì quy trình này nên được tích hợp với các thông tin
nghiệp vụ khác hoặc hệ thống quản lý dữ liệu điện tử.
Điều
này đảm bảo rằng các hình ảnh số hóa 3D được thừa hưởng việc phân loại quy trình nghiệp vụ và dữ liệu
đặc tả liên quan tới quy trình nghiệp vụ sẽ được đưa vào trong quy trình nghiệp
vụ và tăng cường tính xác thực bằng cách tích hợp với hệ thống thông tin nghiệp
vụ.
Dự
án số hóa 3D thường được thực hiện như một biện pháp bảo quản để kéo dài tuổi
thọ của các dữ liệu không kỹ thuật số 3D dễ mất mát hoặc để tăng truy cập
của người dùng đến nội dung thông tin của dữ liệu và thường được đầu tư
mạnh. Trong trường hợp kết quả của các dự án này không được liên kết ngay
lập tức với một hệ thống thông tin nghiệp vụ đã tồn tại, thì cũng cần phải xem
xét luôn việc đảm bảo sự phù hợp với hệ thống đối với các quá trình như định
danh, đánh chỉ số, phân loại, kiểm soát an ninh và truy cập, quản lý bản quyền và bảo quản.
11.3
Quản lý dữ liệu gốc
Dữ
liệu nguồn phi kỹ thuật số nên được quản lý một cách thích hợp cho đến khi được
đưa vào bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
dữ liệu gốc nên được tổ chức để tối ưu hóa việc thu hồi và cho phép thực hiện
hiệu quả việc quản lý và bố trí quy trình.
Dự
án số hóa 3D hiếm khi nào cho phép tiêu hủy của các dữ liệu gốc. Sau khi quá
trình số hóa 3D, dữ liệu nguồn được trả về nguyên vẹn với vị trí của nó từ trước
đó để có thể hoạt động như trước khi số hóa 3D
trong trường hợp cần thiết.
11.4
Ghi nhật ký
Để
đảm bảo cho khả năng để xem xét từng giai đoạn, theo dõi dữ liệu và quy trình
thì việc sử dụng lưu vết nên được thực hiện trong suốt quá trình số hóa 3D.
Dữ
liệu số hóa 3D và chưa số hóa 3D để đảm bảo chất lượng luôn phải đi kèm với 1 hệ
thống quản lý
Dữ
liệu số hóa 3D và chưa số hóa 3D để đảm bảo chất lượng luôn phải đi kèm với 1 hệ
thống quản lý chuẩn
mực và đảm bảo được các yêu cầu bắt buộc.
12 Xác định dữ liệu đặc tả trong quy trình số hóa 3D
Trong
quy trình số hóa 3D, dữ liệu đặc tả được sử dụng để mô tả các thông tin hành
chính, ngày giờ, thời gian, địa điểm, cấu trúc vật thể, nguồn gốc vật thể, đặc
điểm của dữ liệu số hóa 3D từ đối tượng thực tế, gồm có các thông tin tham chiếu
đến việc lưu trữ dữ liệu 3D số hóa trong cơ sở dữ liệu.
Trong
hình mô tả quy trình số hóa dữ liệu 3D, trong đó các quá trình bắt buộc áp dụng
dữ liệu đặc tả ở tất cả các giai đoạn, từ các bước 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và được
đánh dấu màu xám, trong ô nhỏ bên dưới góc phía bên phải. Trong quy trình số
hóa 3D, cả 7 bước, từ lập kế hoạch đến lưu trữ dữ liệu đều có ô được bôi xám có
trích xuất dữ liệu đặc tả (dữ liệu đặc tả) khi số hóa đối tượng 3D và chi tiết
quy trình tạo lập dữ liệu đặc tả được mô tả cụ thể trong các phần tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ
liệu đặc tả tại thời điểm chụp quét dữ liệu 3D bao gồm thông tin hành chính, bối
cảnh tạo ra dữ liệu 3D, vị trí vật thể, ngày tháng, người quét, đơn vị thực hiện
quét 3D và dữ liệu đặc tả có liên quan về nội dung, hình thức, cấu trúc và đặc
tính kỹ thuật của các vật thể quét 3D. Chúng cho phép các dữ liệu 3D được sử dụng
trong một hệ thống ứng dụng hoặc các thông tin và làm cho dữ liệu 3D có thể dễ
đọc được, dễ truy xuất, có thể sử dụng và dễ hiểu. Bối cảnh của dữ liệu 3D bao
gồm thông tin về các quy trình nghiệp vụ, trong đó chúng được tạo ra. Những dữ
liệu đặc tả sẽ cho phép người sử dụng hiểu được độ tin cậy của cơ quan
tạo thành, môi trường, trong đó dữ liệu 3D được tạo ra, mục đích hoặc hoạt động
nghiệp vụ đang được thực hiện và các mối quan hệ của chúng với các dữ liệu 3D
hoặc tập hợp khác. Các dữ liệu đặc tả tài liệu về bối cảnh kinh doanh nên là một
phần không thể thiếu của các dữ liệu 3D sản xuất bởi tác giả và chúng cần phải
được chụp, quét 3D cùng một lúc như khi vật thể được đưa vào hệ thống lưu trữ.
Cấu
trúc của một khối dữ liệu 3D bao gồm:
a)
cấu trúc bề mặt vật thể, đối tượng quét, chất liệu vật lý hoặc kỹ thuật;
b)
cấu trúc hợp lý của dữ liệu 3D, tức là mối quan hệ giữa các yếu tố dữ liệu bao
gồm các dữ liệu mô tả đối tượng 3D.
Những
yếu tố này cũng quan trọng như nội dung. Dữ liệu đặc tả về các khía cạnh kỹ thuật
nên mô tả hệ thống mà các dữ liệu 3D được quét, tạo ra hoặc được chụp hình 3D,
và các đặc tính kỹ thuật của các thành phần kỹ thuật số trong đó chúng được chứa
đựng.
12.2
Dữ liệu đặc tả mô tả sau thời điểm quét 3D
Tất
cả quy trình quản lý dữ liệu 3D thực hiện trên một dữ liệu 3D, hoặc cho một
nhóm hay tập hợp các dữ liệu 3D và nên được ghi lại. Để bảo quản dữ liệu 3D và
đảm bảo tính xác thực, độ tin cậy, khả năng sử dụng và tính toàn vẹn của chúng
theo thời gian, cần xây dựng dữ liệu đặc tả quy trình quản lý dữ liệu 3D (trong
tài liệu này được gọi là "dữ liệu đặc tả quy trình"). Những dữ liệu đặc
tả này bao gồm thông tin về các quy trình quản lý đã được hoặc sẽ được áp dụng
cho mỗi dữ liệu 3D. Mức độ chi tiết ghi lại quy trình quản lý dữ liệu 3D sẽ
khác nhau tùy theo nhu cầu quản lý được xác định trước. Dữ liệu đặc tả về quy
trình quản lý dữ liệu 3D có thể được áp dụng trong suốt sự tồn tại của dữ liệu
3D. Quy trình quản lý dữ liệu 3D cũng tạo và sử dụng dữ liệu đặc tả kỹ thuật
cho biên dịch và sản sinh của các dữ liệu 3D kỹ thuật số, cần được ghi nhận.
Ngoài ra, bất kỳ thay đổi trong nội dung dữ liệu 3D, bối cảnh và cấu trúc do
các hoạt động quản lý cần được ghi nhận.
Quy
trình nghiệp vụ truy cập vào dữ liệu 3D cũng phải được ghi lại trong dữ liệu đặc
tả trong suốt cuộc đời của dữ liệu 3D. Công việc này bao gồm kết hợp dữ liệu 3D với hành động, xây
dựng hành động và các dữ liệu 3D khác.
Tất
cả các dữ liệu đặc tả về dữ liệu 3D và những phát sinh trong quản lý và sử dụng
cũng tạo thành một dữ liệu 3D: dữ liệu đặc tả cũng phải được quản lý. Nó là điều
cần thiết để giữ lại những dữ liệu đặc tả này ít nhất là cho đến khi các dữ liệu
3D ban đầu tồn tại. Trong trường hợp chuyển nhượng dữ liệu 3D, hoặc bằng cách
chuyển giao tạm quyền sở hữu, hoặc bằng cách phá hủy, một số dữ liệu đặc tả về
chúng vẫn có thể là cần thiết để giải thích cho sự tồn tại, quản lý và chuyển
nhượng của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
và áp dụng dữ liệu đặc tả để truy xuất, quản lý khối dữ liệu 3D có thể và nên xảy
ra tại nhiều điểm trong suốt sự tồn tại của chúng.
Phần
lớn các dữ liệu đặc tả mô tả trong mục này sẽ được tạo ra trong quá trình thu
nhận, đăng ký, phân loại của dữ liệu 3D, như mô tả trong TCVN 7420-1:2004 (ISO
15489-1:2001). Điều này sẽ xác định dữ liệu 3D tại thời điểm thu nhận, sửa chữa
nó cho phù hợp với công việc của mình và cho phép các quy trình quản lý xảy ra.
Tạo
ra dữ liệu đặc tả và chụp quét 3D nên tiếp tục sau mỗi thế hệ dữ liệu 3D. Dữ liệu
đặc tả cần phải được cập nhật như dữ liệu 3D khi tham gia các công việc
khác nhau, như thay đổi cách quản lý và khi hệ thống dữ liệu 3D được chuyển từ
một tổ chức tới tổ chức khác. Dữ liệu đặc tả cần phải phản ánh được tất cả những
thay đổi. Điều này được gọi là quá trình tạo lập dữ liệu đặc tả hỗ trợ truy cập
các bản ghi.
Chụp
và duy trì các dữ liệu đặc tả sẽ xảy ra như là một phần bình thường của hoạt động
kinh doanh và quản lý dữ liệu.
13 Cấu trúc dữ liệu đặc tả
Để
tạo điều kiện cho mối quan hệ giữa các yếu tố dữ liệu đặc tả và làm cho chúng
trở nên có ý nghĩa, chúng cần phải được cấu trúc, ví dụ, bằng lược đồ. Các cơ
quan, bao gồm cả quản lý dữ liệu 3D, nên phát triển lược đồ để mô tả các dữ liệu 3D
mà chúng tạo ra, thu và quản lý, bao gồm thông tin theo ngữ cảnh
liên quan đến quy trình nghiệp vụ và các đại lý. Các lược đồ phải được duy trì
theo thời gian để phản ánh những thay đổi trong bối cảnh tổ chức và doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa các lược đồ mới và những người mà chúng thay thế cần được xác
định và tài liệu.
Lược
đồ dữ liệu đặc tả mô tả các thực thể, yếu tố và mối quan hệ của chúng. Lược đồ cũng hỗ trợ mô tả
của cấu trúc tài liệu (ví dụ như với các ngôn ngữ đánh dấu, như XML) và rất
quan trọng cho việc quản lý cơ sở dữ liệu có
chứa thông tin mô tả này.
Ví dụ như
loại tệp lưu trữ VRML hoặc XML để xác định cấu trúc tài liệu, cấu trúc cơ sở dữ
liệu hoặc các đối tượng khác, và lược đồ khái niệm về cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc
hướng đối tượng.
Cấu
trúc dữ liệu đặc tả và các yếu tố dữ liệu đặc tả được định nghĩa thêm một
chương trình mã hóa. Các chương trình mã hóa xác định các giá trị hoặc cú pháp
của một nguyên tố dữ liệu đặc tả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợi
ích của các lược đồ và các chương trình bao gồm:
a)
tạo điều kiện cho quản lý tổng hợp và thống nhất của dữ liệu đặc tả;
b)
cho phép khả năng tương tác bằng cách so sánh hoặc lập bản đồ bộ khác nhau của
dữ liệu đặc tả;
c)
thể hiện mối tương quan của các yếu tố và ngữ nghĩa của chúng;
d)
kiểm soát các mối quan hệ giữa các yếu tố dữ liệu đặc tả và ngữ nghĩa vốn có;
e)
bảo đảm và duy trì tính nhất quán trong hệ thống thông tin (ví dụ như ghi lại hệ
thống);
f)
cho phép phát triển các bộ phận khác, tách hoặc gắn với các hệ thống thông tin;
g)
cung cấp một cơ sở cho sự phát triển của hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu.
13.1
Cấu trúc dữ liệu đặc tả dùng cho lưu trữ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
thông tin hành chính về quá trình số hóa 3D: ngày tháng, thời gian, địa điểm, vật
thể, chủng loại, cơ quan quét 3D,...
-
các dữ liệu bao gồm các tài liệu tạo ra từ các phần mềm quét 3D, phần mềm mô
hình, xử lý thông tin, phân tích, xử lý đám mây điểm và hình ảnh 3D. Dữ
liệu cũng có thể là tập hợp các trường dữ liệu trong một hệ thống cơ sở dữ liệu;
-
tập hợp các dữ liệu bao gồm tập hợp các tệp tin (vật lý hoặc ảo), chuỗi các dữ
liệu lưu
trữ và hệ thống lưu trữ dữ liệu.
Các
thuộc tính của dữ liệu đặc tả dùng cho lưu trữ dữ liệu với dữ liệu 3D được thể
hiện trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Các thuộc tính của dữ liệu đặc tả dùng cho
lưu trữ dữ liệu với dữ liệu 3D
Thuộc tính
Đối chiếu TCVN 7980: 2008
Đối chiếu AGRMS
1.
Phân loại bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Face
Category
2.
Phân loại vật thể
Category
3.
Định danh
Định
danh (bổ sung thêm thuộc tính con chuỗi định danh, giá trị định danh)
Identifier
4.
Tiêu đề
Tiêu
đề (tương thích toàn bộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Tác giả
Tác
giả (tương thích toàn bộ)
6.
Chủ
đề
Chủ
đề (tương thích toàn bộ)
Keyword
7.
Mô tả
Mô
tả (tương thích toàn bộ)
Description
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
tháng (bổ sung thêm thuộc tính con ngày bắt đầu, ngày kết thúc)
Date
Range
9.
Phân loại bảo mật
Security
Classification
10.
Quyền
Quyền
(bổ sung thêm thuộc tính con kiểu quyền, trạng thái quyền)
Rights
11.
Ngôn ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Language
12.
Phạm vi
Phạm
vi (bổ sung thêm thuộc tính con phạm vi thẩm quyền, phạm vi thời gian, phạm
vi không gian)
Coverage
13.
Loại bỏ
Disposal
14.
Định dạng
Định
dạng (bổ sung thêm thuộc tính con tên định dạng, phiên bản định dạng,
tên ứng dụng, phiên bản ứng dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.
Độ lớn
Extent
16.
Phương tiện lưu trữ
Medium
17.
Vị trí
Location
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
(tương thích toàn bộ)
Document
Form
19.
Loại máy quét 3D
20.
Chất liệu đối tượng
13.2 Xác
định dữ liệu đặc tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả hình ảnh được số hóa 3D nên được chỉ định dữ liệu đặc tả cho quá trình số
hóa tài liệu và hỗ trợ
các quy trình nghiệp vụ đang diễn ra. Các tổ chức, cơ quan có thể đưa ra các
yêu cầu cụ thể và để tối đa hóa sự kế thừa các giá trị dữ liệu từ các hệ thống và thiết bị
hiện có. Quy trình quản lý dữ liệu đặc tả nên tối đa hóa tự động chụp dữ liệu đặc tả, giảm thiểu việc xử lý
thủ công.
Dữ
liệu đặc tả kết hợp với hình ảnh là một thành phần thiết yếu trong việc quản lý
và truy vấn các hình ảnh.
Hai
loại dữ liệu đặc tả nên được lưu lại:
-
dữ liệu đặc tả cụ thể cho các vật thể 3D, hình ảnh quét cụ thể và quá trình xử
lý ảnh;
-
dữ liệu đặc tả về dữ liệu 3D, công việc đang thực hiện và tổ chức có liên quan
đến nghiệp vụ.
Phần lớn các dữ liệu đặc tả này có thể được tự động sinh ra bởi các phần mềm
phân tích
đám mây điểm, xử lý mô hình 3D và các phần cứng như máy quét 3D
được sử dụng để quản lý quá trình số hóa. Cần được giảm thiểu càng nhiều càng tốt việc xử lý thủ công.
Dữ
liệu đặc tả có thể được nhúng với các nguồn tài nguyên tại thông tin tiêu đề,
hoặc có thể được quản lý trong một hệ thống riêng biệt, hoặc cả hai, nhưng
trong cả hai trường hợp đó phải có một mối quan hệ trực tiếp hoặc liên hệ giữa chúng; tức là
khi dữ liệu đặc tả nằm trong một hệ thống riêng biệt, nó có liên kết trực
tiếp đến các dữ liệu 3D. Dữ liệu đặc tả cũng có thể được đóng gói trong các định dạng hình
ảnh 3D.
14 Tạo lập dữ liệu đặc tả
Quá
trình số hóa bao gồm bảy giai đoạn mà dữ liệu đặc tả phải được áp dụng. Các
giai đoạn này là:
-
Lập kế hoạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Quét đối tượng 3D;
-
Xử lý dữ liệu 3D;
- Dung sai số hóa dữ liệu 3D;
- Tập chỉ mục và dữ liệu đặc tả;
-
Quản lý, lưu trữ dữ liệu.
Có
hai loại thông tin đánh chỉ số: Thông tin tiểu sử và thông tin thư mục. Thông
tin tiểu sử giao dịch với vòng đời của các tập tin dữ liệu 3D, các hình ảnh
3D và liên quan đến bối cảnh của các thuộc tính dữ liệu 3D và tập tin đó phải
được giữ lại, đăng nhập và xác nhận trong quá trình số hóa 3D.
Các
định nghĩa về nghĩa vụ trong đánh chỉ số bao gồm:
-
Bắt buộc - thuộc tính phải có;
-
Bắt buộc nếu có - thuộc tính phải được cung cấp, nếu phù hợp với bối cảnh công
việc và/hoặc các nguồn lực (đối tượng nghiệp vụ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tùy chọn - tùy thuộc vào yêu cầu mà có lựa chọn cụ thể.
14.1
Dữ liệu đặc tả về quy luật nghiệp vụ, chính sách và ủy nhiệm
tại thời điểm quét 3D
Các
thông tin liên quan đến số hóa nghiệp vụ, chính sách và ủy nhiệm được mô tả
trong Bảng 2.
Bảng 2 - Đánh chỉ số tiểu sử
Nghĩa vụ
Quá trình số hóa 3D
Các thuộc tính đánh chỉ số số hóa 3D
Bắt
buộc
Quét
dữ liệu 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ngày và thời gian số hóa 3D (thời gian được khuyến khích, nhưng không bắt buộc);
-
Số lượng vật thể được số hóa;
-
Người vận hành máy quét 3D và tên, nhãn hiệu, quốc gia sản xuất máy quét 3D;
-
Thông tin tham khảo chéo về dữ liệu 3D.
Bắt
buộc
Quét
lại (nếu quá trình này là cần thiết)
-
Đối tượng, dữ liệu 3D liên quan;
-
Ngày và thời gian số hóa 3D (thời gian được khuyến khích, nhưng không bắt
buộc);
-
Số
lượng vật thể được số hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thông tin tham khảo chéo về dữ liệu 3D.
Bắt
buộc
Đảm
bảo chất lượng (khi hoàn thành)
-
Tài liệu tham khảo hàng loạt (bắt buộc cho hàng loạt đầu vào);
-
Người thực hiện đảm bảo chất lượng;
-
Ngày phê duyệt kiểm tra đảm bảo chất lượng.
Bắt
buộc nếu có thể
Chuyển
dữ liệu 3D
-
Ngày chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chuyển mô tả
-
Lý do chuyển
-
Tiếp nhận chuyển
Một
số hoặc tất cả các thông tin này có thể được lấy tự động bởi máy quét và phần mềm
số hóa 3D. Trong trường hợp chuyển giao để đảm bảo lưu trữ, điều quan trọng là
phải biết ngày chuyển giao để xác định bất kỳ sự chậm trễ nào đó có hợp lý không.
Tổ chức cần thực hiện các thủ tục để ngăn chặn bất kỳ hình thức sửa đổi sau khi
hình ảnh đã được lấy một cách phù hợp và lập chỉ mục.
14.2
Dữ liệu đặc tả về quy luật nghiệp vụ, chính sách và ủy nhiệm
sau khi quét 3D
Thông
tin liên quan đến nội dung và bối cảnh của nghiệp vụ, chính sách và ủy nhiệm xử
lý dữ liệu 3D. Các quyết định lưu giữ và lấy thông tin phải được thực hiện ở phần
đầu của một dự án số hóa 3D. Thông tin này phải được giữ lại và sau đó kết hợp
với các dữ liệu 3D, tốt nhất là bằng các phương tiện tự động hoặc bằng cách nhập
dữ liệu thủ công (xác minh kép yêu cầu, trong đó các sản phẩm được nhập hai lần
để đảm bảo độ chính xác) trong quá trình số hóa 3D. Các điều khoản thông tin,
thư mục sau đây là những yêu cầu cần được lập chỉ mục được mô tả trong Bảng 3:
Bảng 3 - Đánh chỉ số thư mục
Nghĩa vụ
Các thuộc tính đánh chỉ số số hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Người tạo
-
Ngày tạo
-
Ngày thay đổi
-
Tiêu đề chính thức
- Độ nhạy
Bắt buộc
(nếu có thể)
- Tiêu
đề phụ
- Mô tả
- Định
dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoàn
cảnh
- Định
danh
Đề nghị
- Loại
- Chủ đề
Tùy chọn
- Mức độ
14.3
Dữ liệu đặc tả hình ảnh 3D
Dữ
liệu đặc tả hình ảnh 3D nên được tạo ra tự động tại thời điểm quét dữ liệu 3D,
hoặc chụp ảnh kỹ thuật số 3D trực tiếp từ các thiết bị số hóa và nên tránh việc
nhập dữ liệu thủ công được giao cho bất kỳ người nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
định danh duy nhất hình ảnh kỹ thuật số 3D;
-
ngày và giờ số hóa 3D;
-
tên của đại lý liên quan đến quá trình số hóa 3D (ví dụ như tên của văn phòng
thuê ngoài hoặc tên của các bộ phận số hóa 3D);
-
máy quét 3D hoặc thiết bị số hóa (phần cứng và phần mềm);
-
ngày hiệu chuẩn mới nhất (nếu có).
Tùy
theo quyết định của các tổ chức, việc bổ sung các dữ liệu đặc tả hình ảnh cấp
có thể được áp dụng.
Khuyến
nghị về việc đặt tên cho các giao thức hình ảnh kỹ thuật số 3D và thư mục phải
đảm bảo tính thuận tiện và dễ nhận biết, phân loại dữ liệu số hóa 3D.
14.4
Các lưu ý dữ liệu đặc tả trong quy trình nghiệp vụ số hóa
3D
Bất
cứ nơi nào có thể, các dữ liệu đặc tả mô tả các quy trình nghiệp vụ và các chức
năng quản lý các dữ liệu 3D liên quan đến quy trình nghiệp vụ nên được quản trị,
và được quyền thừa kế bởi các khối dữ liệu 3D cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5
Các lưu ý dữ liệu đặc tả cho dự án số hóa 3D
Trong
trường hợp việc truy cập vào nội dung là chủ yếu thì cần tập trung hơn với việc
đánh chỉ số các điểm thường xuyên được tìm kiếm. Các dữ liệu 3D có thể được quản
lý giống như các bản ghi riêng biệt, chứ không chỉ đơn giản là các trường liên kết,
đặc biệt là nếu có ý định để người dùng từ bên ngoài truy cập
thông qua trang web. Các tổ chức nên tập trung vào đánh chỉ số các trường cần
thiết để tạo thuận lợi cho việc truy cập tới nội dung ở mức sâu hơn.
15 Các lưu ý cần thiết khi tạo lập dữ liệu đặc tả trong
quy trình số hóa 3D
15.1
Lưu ý về thủ tục tạo lập dữ liệu đặc tả
Trong
quy trình số hóa 3D, các thủ tục cần thiết để đảm bảo xây dựng dữ liệu đặc tả
khi thực hiện quét đối tượng 3D, gồm có:
-
Thủ tục kiểm tra phải được thực hiện để đánh giá chất lượng dữ liệu đặc tả được
gán cho hình ảnh 3D. Các vấn đề có thể được xem xét trong việc kiểm tra chất lượng
của dữ liệu đặc tả là:
-
Tuân thủ các tiêu chuẩn của chính sách thể chế hoặc các yêu cầu của dự án số
hóa 3D;
-
Thủ tục chứa hình ảnh 3D với dữ liệu đặc tả không đầy đủ;
-
Liên quan và chính xác của dữ liệu đặc tả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đánh giá tính hữu ích của các dữ liệu đặc tả được thu thập;
-
Đồng bộ hóa các dữ liệu đặc tả được lưu trữ dữ liệu 3D tại các nơi, tức là phải
được thực hiện để đảm bảo dữ liệu đặc tả được cập nhật một cách đồng bộ trên
nhiều nơi (ví dụ như thông tin liên quan đến hình ảnh 3D có thể được lưu trữ dữ
liệu 3D trong định dạng tệp tin TIFF (Tagged Image File Format), hệ thống quản
lý dữ liệu kỹ thuật số 3D, và cơ sở dữ liệu khác);
-
Tính đầy đủ của dữ liệu đặc tả - tất cả các điều kiện bắt buộc phải được thực
hiện.
Bất
cứ nơi nào có thể, các dữ liệu đặc tả mô tả các đối tượng trong cơ bản,
các quy trình nghiệp vụ và các chức năng quản lý các dữ liệu liên quan đến đối
tượng trong cơ bản nên được quản trị, và được quyền thừa kế bởi dữ liệu kỹ thuật
số cụ thể.
Dữ
liệu đặc tả đối tượng trong cơ bản này nên được bắt nguồn từ, hoặc đưa vào
khuôn khổ của tổ chức để quản lý dữ liệu kỹ thuật số và phù hợp với tiêu chuẩn
ISO23081-1: 2018. Dữ liệu đặc tả khác mô tả quá trình số hóa đối tượng trong cơ
bản và đặc điểm cụ thể của dữ liệu được số hóa có thể được đưa vào, như được
nêu ở trên.
Khuyến
nghị đặt tên dữ liệu đặc tả tập tin: Kế hoạch đặt tên tập tin nên được xây dựng
trước khi quét. Sự phát triển của một hệ thống đặt tên tập tin cần tính đến việc
định danh do máy hay do con người đánh chỉ số (hoặc cả hai, trong trường hợp
này, dữ liệu có thể có nhiều định danh). Tên tập tin phải có ý nghĩa (ví dụ
tương quan các tập tin số hóa với các tài liệu gốc), hoặc không được mô tả (như
là một chuỗi số tuần tự). Ý nghĩa của tên tập tin chứa dữ liệu đặc tả là tự
tham khảo; tên tập tin không có mô tả mà được kết hợp với dữ liệu đặc tả được
lưu trữ ở nơi khác phục vụ cho việc xác định các tập tin. Nhìn chung, các dự án
quy mô nhỏ hơn có thể thiết kế tên tập tin mô tả để tạo điều kiện lựa chọn và
truy vấn; dự án quy mô lớn có thể sử dụng tên do máy tính tạo ra và dựa vào một
cơ sở dữ liệu tìm kiếm hiện đại và truy vấn dữ liệu đặc tả đối tượng trong cơ bản
liên quan.
Nói
chung, tên tập tin nên:
a)
là duy nhất;
b)
có cấu trúc nhất quán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
tránh sử dụng các khoảng trắng trong tên tập tin, sử dụng dấu gạch chân như là
một thay thế;
e)
tránh sử dụng tên quá phức tạp hay dài dễ làm người dùng bị lỗi trong quá
trình nhập;
f)
hạn chế độ dài của tên tập tin đến dưới 30 ký tự để tránh các vấn đề có thể xảy
ra với chuyển đổi giữa các hệ thống khác nhau;
g)
sử dụng các ký tự chữ thường và phần mở rộng tên file;
k)
sử dụng số và / hoặc chữ cái, nhưng không sử dụng các ký tự đặc biệt
hoặc khoảng trắng vì có thể gây ra các lỗi với hệ điều hành;
Bản
ghi dữ liệu đặc tả được nhúng trong tên tập tin (chẳng hạn như ngày quét, số
trang, v.v) trong một vị trí khác ngoài các tên tập tin. Điều này cung cấp một
mạng lưới an toàn để di chuyển các tập tin giữa các hệ thống trong tương lai,
trong trường hợp họ phải được đổi tên. Đặc biệt, thông tin trình tự và các bộ phận kết
cấu chính của các đối tượng đa phần phải được ghi rõ ràng trong các dữ liệu đặc
tả cấu trúc và không chỉ gắn vào tên tập tin.
15.2
Dữ liệu đặc tả mô tả các đối tượng trong cơ bản
Dữ
liệu đặc tả được sử dụng để mô tả các đối tượng trong cơ bản của số hóa 3D, gồm
có các thông tin cần thiết để lưu trữ, tạo dựng đối tượng trong cơ bản.
Tất
cả dữ liệu đối tượng trong cơ bản được số hóa nên được chỉ định dữ liệu đặc tả
cho quá trình số hóa 3D và hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ để xác định đối tượng
trong cơ bản đang diễn ra. Các tổ chức, cơ quan có thể đưa ra các yêu cầu cụ thể và để
tối
đa hóa sự kế thừa các giá trị dữ liệu từ các
hệ thống và thiết bị hiện có. Quy
trình quản lý dữ liệu đặc tả nên tối đa hóa tự động quét dữ liệu 3D, chụp dữ liệu đặc
tả, giảm thiểu việc xử lý thủ công. Bất kỳ việc sử dụng, áp dụng dữ liệu đặc tả
nên được thực hiện có sự tham khảo tiêu chuẩn ISO 23081-1:2018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai
loại
dữ liệu đặc tả nên được thu nhận là:
-
dữ liệu đặc tả cụ thể cho các dữ liệu quét 3D, các dữ liệu cụ thể và quá trình
xử lý ảnh 3D;
-
dữ liệu đặc tả về dữ liệu công việc đang được thực hiện và đơn vị thực hiện. Phần
lớn các dữ liệu đặc tả này có thể được tự động sinh ra bởi các phần mềm và phần
cứng được sử dụng để quản lý quá trình số hóa 3D. Cần được giảm thiểu
càng nhiều càng tốt việc xử lý thủ công.
Dữ
liệu đặc tả có thể được nhúng với các nguồn tài nguyên tại thông tin tiêu đề,
hoặc có thể được quản lý trong một hệ thống riêng biệt, hoặc cả hai,
nhưng trong cả hai trường hợp đó phải có một mối quan hệ trực tiếp hoặc liên hệ
giữa chúng; tức là khi dữ liệu đặc tả nằm trong một hệ thống riêng biệt, nó cần
phải có liên kết trực tiếp đến các dữ liệu. Dữ liệu đặc tả cũng có thể được
đóng gói trong các định dạng dữ liệu.
Trong
quy trình số hóa 3D bao gồm 2 giai đoạn mà dữ liệu đặc tả cho đối tượng
trong cơ bản phải được áp dụng. Các giai đoạn này là:
-
Quét dữ liệu 3D: chụp ảnh (quét) sử dụng máy quét 3D;
Xử
lý dữ liệu 3D (tạo bóng, làm mịn, tối ưu hóa, biểu diễn);
16 Xác định các đặc trưng đối tượng, lớp dữ liệu 3D
Xác
định các đặc trưng dữ liệu 3D được thiết lập qua quét đối tượng, kết hợp sử dụng các nguồn
lực và các khối dữ liệu được truy cập thông qua các bảng màu định nghĩa trước.
Đặc trưng gồm có các bảng tài nguyên mô hình, bảng nguồn ánh sáng, nhìn bảng tài nguyên, bảng
tài nguyên kết cấu, bảng nguồn tô bóng, bảng nguồn tài liệu, bảng nguồn chuyển
động, và nút bảng màu. Các bảng màu được thiết kế để kiểm soát quyền truy cập
vào các nguồn tài nguyên và các nút để trợ giúp trong việc chia sẻ thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
bảng đặc trưng được tổ chức như một danh sách có thứ tự các mục bao gồm một tên
xác định và một tham chiếu đến một đối tượng hoặc một tham chiếu rỗng. Mục có
thể được truy cập thông qua các bảng màu bởi việc chỉ định một tên hoặc bằng cách duyệt qua
danh sách các mục chứa trong một bảng màu.
Một
mục bảng màu mới được tạo ra bằng cách chỉ định một tên và một tham chiếu đến một
đối tượng hoặc một tham chiếu rỗng. Các mục bảng màu được thêm vào danh sách
các mục trong bảng màu. Bởi vì mục được xác định bởi tên, mỗi tên
trong một bảng phải là duy nhất. Nếu tên của một mục bảng màu mới giống như một
mục nhập hiện có, các đường vào mới thay thế các mục hiện tại. Khi một mục bị
xóa, nó được lấy từ danh sách các mục.
Để
truy cập vào một mục trong một bảng, một đối tượng khách hàng chỉ định một tên
xác định vào một bảng. Nếu một mục với tên đó tồn tại, các bảng trả về đối tượng
tham chiếu hoặc tham chiếu rỗng, đó là sự kết hợp với các mục nhập thông tin.
Đối
tượng bảng tham chiếu gián tiếp, một đối tượng có thể có tên cho một mục bảng
không tồn tại. Nếu một đối tượng chỉ định một cái tên không có trong bảng màu,
các đối tượng khác được cảnh báo rằng các mục nhập bảng màu không tồn tại. Các đối
tượng có trách nhiệm trả lời một cách chính xác khi các bảng trả về một tham
chiếu rỗng hay mục yêu cầu không tồn tại.
Đối
tượng
cũng có thể đăng ký với bảng như một người quan sát về một mục tài nguyên mô
hình. Các đối tượng sau đó là thông báo của bảng màu khi thay đổi được thực hiện
cho các mục hoặc các đối tượng tham chiếu. Mỗi bảng có một mục mặc định liên kết
với nó. Các mục mặc định được xác định bởi các chuỗi rỗng. Các mục mặc định có thể không được
sửa đổi.
Các
giá trị của các thuộc tính của mục mặc định đã được chọn để cung cấp hợp lý hoặc
trung tính về hành vi cho các đối tượng sử dụng mặc định.
17 Xác định đối tượng hình học cơ bản
Đối
tượng hình học cơ bản trong số hóa dữ liệu 3D là các thành phần hình học bao gồm
bốn loại nút: hình dạng, hình học, tài sản hình học, và hiển thị. Các đối tượng
cơ bản gồm có:
-
Hình hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hình trụ
-
Hình cầu
-
Khối mạng bề mặt lồi lõm
-
Khối bề mặt lồi
-
Bề mặt khía cạnh lồi lõm
Cùng
với nhau, các loại nút (node) được sử dụng để mô tả các yếu tố dữ liệu của một
thế giới đối tượng 3D. Hình dạng và hình học nút bao gồm nút liên kết một
nút hình học với các nút xác định sự xuất hiện của hình học. Hình dạng nút phải là một
phần của hệ thống phân cấp chuyển đổi để có kết quả rõ rệt, và hệ
thống phân cấp chuyển đổi phải có hình dạng nút cho bất kỳ hình học để được nhìn thấy (các
nút duy nhất mà làm cho kết quả nhìn thấy được hình dạng các nút và các hạch nền
trong hiệu ứng môi trường).
Các
thành phần khác có thể xác định thêm các loại nút hình học: nút hữu hình học,
các nút thuộc tính hình học như phối hợp, màu sắc. Hình dạng nút có thể
chỉ định
một nút hiển thị mô tả các thuộc tính xuất hiện (vật liệu và kết cấu) để được áp dụng cho
hình học của hình dạng. Dáng vẻ bên ngoài được
mô tả trong các hình dạng thành phần.
Một số
nút hình học 3D chia sẻ lĩnh vực phổ biến dữ liệu để mô tả các thuộc tính
của đối tượng 3D. Những lĩnh vực xác định đặt hàng đỉnh, nếu hình dạng là rắn,
nếu hình dạng chứa khuôn mặt lồi, và ở góc độ một nhăn xuất hiện giữa khuôn mặt,
và được đặt tên là bề mặt rắn, lồi tương ứng. Lĩnh vực hình học 3D thường được mô tả trong các thành phần đối tượng cơ bản trong
các phần tiếp theo.
17.1
Hình hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng dữ
liệu đặc tả cho hình hộp 3D:
Thuộc tính
Diễn giải
Ghi chú
1. Định danh hình hộp
SFNode
Box
SFNode
- X3DMetadataObject
2.
Kích thước mặt trước
Front
Box (+Z)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Kích thước mặt trên
Top
Box (+Y)
SFVec3f
- X3DMetadataObject
4.
Kích thước mặt phải
Right
Box (+X)
SFVec3f
- X3DMetadataObject
6.
Khối hộp kín
Solid
Giá
trị TRUE/FALSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2
Hình nón
Các
đối tượng hình nón chỉ định một hình nón đó là trung tâm trong các bề mặt đối
tượng 3D và hệ thống có trục trung tâm được gắn kết với trục tọa độ phối hợp.
Các lĩnh vực xác định bán kính của cơ sở của hình nón, và các lĩnh vực chiều
cao chỉ định chiều cao của hình nón từ trung tâm của đường cơ sở ở đáy đến đỉnh hình nón. Theo mặc định, hình nón có
bán kính đơn vị 1,0 tại đáy và chiều cao đơn vị là 2.0.
Bảng
dữ liệu đặc tả cho hình nón 3D:
Thuộc tính
Diễn giải
Ghi chú
1. Định danh hình nón
SFNode
Cone
SFNode
-X3DMetadataObject
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bottom
Giá
trị TRUE/FALSE
3.
Bán kính đáy
BottomRadius
SFFIoat
- X3DMetadataObject
4.
Chiều cao
Height
X3DMetadataObject
5.
Bề mặt bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3DMetadataObject
6.
Khối nón kín
Solid
Giá
trị TRUE/FALSE
Các
trường phía trên xác định xem bề mặt của hình nón được tạo ra và các lĩnh vực
dưới cùng xác định xem nắp đáy của hình nón được tạo ra. Trong các thuật toán xử
lý dữ liệu 3D, một giá trị TRUE xác định rằng điều này một phần của hình nón tồn
tại, trong khi giá trị FALSE xác định rằng phần này không tồn tại (không trả lại hoặc đủ điều kiện
để thử nghiệm va chạm hoặc cảm biến giao nhau).
17.3 Hình
trụ
Các
đối tượng hình trụ (Cylinder) định ra một hình trụ có mũ tâm tại (0,0,0) ở các
trục tọa độ phối hợp hệ thống và với một trục trung tâm định hướng dọc theo trục
của tọa độ. Theo mặc định, hình trụ có kích thước vào trong cả ba chiều. Các
lĩnh vực bán kính xác định bán kính của hình trụ và các lĩnh vực chiều cao
chỉ định
chiều cao của hình trụ dọc theo trục trung tâm. Cả hai bán kính và chiều cao sẽ
lớn hơn không.
Bảng dữ liệu
đặc tả cho hình trụ 3D:
Thuộc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1.
Định danh hình trụ
SFNode
Cylinder
SFNode
-X3DMetadataObject
2.
Mặt đáy
Bottom
Giá
trị TRUE/FALSE
3.
Bán
kính
Radius
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Chiều cao
Height
X3DMetadataObject
5.
Bề mặt bên
Side
X3DMetadataObject
6.
Mặt trên
Top
Giá
trị TRUE/FALSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Solid
Giá
trị TRUE/FALSE
Các
đối tượng hình trụ có ba phần: mặt bên, phía trên và đáy. Mỗi phần có một trường
liên quan cho biết xem phần tồn tại (TRUE) hoặc không tồn tại (FALSE). Các bộ
phận là không tồn tại được không trả lại và không đủ điều kiện để thử nghiệm
giao lộ (phát hiện va chạm hoặc kích hoạt cảm biến).
Khi
một kết cấu được áp dụng cho một hình trụ, nó được áp dụng một cách khác nhau để
các mặt bên, phía trên đầu, và phía dưới, ở hai bên, kết cấu quấn ngược chiều
(từ trên cao) bắt đầu ở mặt sau của hình trụ. Các lĩnh vực của số hóa dữ liệu
3D xác định các hình trụ có thể nhìn thấy khi nhìn từ bên trong lĩnh vực hình học
thông thường cung cấp một mô tả đầy đủ các bề mặt của đối tượng hình trụ.
17.4
Hình cầu
Các
đối tượng hình cầu xác định một hình cầu có tâm tại (0, 0, 0) trong hệ tọa độ.
Các thông số bán kính xác định bán kính của mặt cầu và phải lớn hơn không.
Thuộc tính
Diễn giải
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SFNode
Sphere
SFNode
-X3DMetadataObject
2.
Bán kính
Radius
SFFIoat
- X3DMetadataObject
3.
Khối cầu kín
Solid
Giá
trị TRUE/FALSE
Khi
một kết cấu được áp dụng cho một hình cầu, kết cấu bao phủ toàn bộ bề mặt, bao
trùm theo phía ngược chiều từ phía sau của hình cầu khi nhìn từ phía trên
cùng của hình cầu. Các kết cấu có một
đường kính ở lại nơi tọa độ mặt phẳng
giao với giá trị cầu có điểm tiêu cự. Biến đổi bề mặt ảnh hưởng đến các tọa độ
kết cấu của hình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
khối mạng bề mặt lồi lõm (ElevationGrid) xác định một lưới hình chữ nhật đồng
nhất của các chiều cao khác nhau trong tọa độ mặt phẳng của hệ tọa độ.
Hình vẽ mô tả bởi một mảng vô hướng của giá trị chiều cao mà xác định chiều cao của một bề mặt
trên mỗi điểm của lưới dạng mạng nhện.
Bảng
dữ liệu đặc tả cho khối mạng bề mặt lồi lõm 3D:
Thuộc tính
Diễn giải
Ghi chú
1. Định danh khối
SFNode
ElevationGrid
SFNode
- X3DMetadataObject
2.
Chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3DMetadataObject
3.
Thuộc tính
Attrib
X3DMetadataObject
4.
Màu sắc
Color
X3DMetadataObject
5.
Bề mặt mây
fogCoord
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Bề mặt chữ
texCoord
Giá
trị TRUE/FALSE
7.
Màu sắc đường
colorPerVertex
X3DMetadataObject
8.
Góc cạnh
creaseAngle
X3DMetadataObject
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xDimension
X3DMetadataObject
10.
Phương hướng Y
yDimension
X3DMetadataObject
11.
Phương hướng z
zDimension
X3DMetadataObject
12.
Khoảng trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3DMetadataObject
13.
Khối kín
Solid
Giá
trị TRUE/FALSE
Khối
mạng bề mặt lồi lõm xác định các lĩnh vực chiều đa hướng chỉ ra số phần tử của
mảng chiều cao lưới theo các hướng khác nhau. Cả hai kích thước này phải lớn hơn
hoặc bằng không. Nếu một trong hai hướng có giá trị ít hơn hai, các khối mạng bề
mặt lồi lõm không chứa tứ giác.
17.6
Khối bề mặt lồi
Các
khối bề mặt lồi định hình dạng hình học dựa trên một chiều cắt ngang hay dọc
theo một chiều cột nằm trong hệ tọa độ địa phương. Các mặt cắt ngang có thể được
thu nhỏ lại và luân phiên tại mỗi điểm cột để hình thành một loạt các hình dạng.
Một
khối bề mặt lồi được xác định bởi:
-
Một đường cong tuyến tính (được mô tả như là một loạt các đỉnh kết nối);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Một danh sách các thông số quy mô 2D;
-
Một danh sách các thông số định hướng 3D
Thuộc tính
Diễn giải
Ghi chú
1. Định danh khối
SFNode
Extrusion
SFNode
-X3DMetadataObject
2.
Mảng băng ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3DMetadataObject
3.
Phương hướng
Orientation
X3DMetadataObject
4.
Tỷ lệ cong
Scale
X3DMetadataObject
5.
Bề mặt
Convex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Điểm bắt đầu
beginCap
X3DMetadataObject
7.
Điểm kết thúc
endCap
X3DMetadataObject
8.
Góc cạnh
creaseAngle
X3DMetadataObject
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spine
X3DMetadataObject
10.
Khối kín
Solid
Giá
trị TRUE/FALSE
17.7
Bề mặt khía cạnh lồi lõm
Các
bề mặt khía cạnh lồi lõm đại diện cho một hình dạng 3D được hình thành bằng
cách xây dựng mặt (đa giác) từ đỉnh được liệt kê trong từng lĩnh vực biểu diễn.
Các lĩnh vực này chứa các thông số và một hệ số phối hợp xác định các đỉnh 3D
tham chiếu bởi các tọa độ. Khối bề mặt khía cạnh lồi lõm sử dụng các chỉ số
trong lĩnh vực tọa độ riêng của nó để xác định khuôn mặt đa giác bằng cách đánh
chỉ mục vào các tọa
độ. Chỉ số âm sẽ chỉ ra rằng khuôn mặt hiện tại đã kết thúc và một trong những
kế tiếp bắt đầu.
Bảng
dữ liệu đặc tả cho khối bề mặt khía cạnh lồi lõm 3D:
Thuộc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1. Định danh khối
SFNode
IndexedFaceSet
SFNode
-X3DMetadataObject
2.
Chiều cao
Height
X3DMetadataObject
3.
Thuộc tính
Attrib
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Màu sắc
Color
X3DMetadataObject
5.
Màu sắc đường
colorIndex
X3DMetadataObject
6.
Bề mặt mây
fogCoord
X3DMetadataObject
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
texCoord
X3DMetadataObject
8.
Màu sắc đường
colorPerVertex
X3DMetadataObject
9.
Góc cạnh
creaseAngle
X3DMetadataObject
10.
Phương hướng X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3DMetadataObject
11.
Phương hướng Y
yDimension
X3DMetadataObject
12.
Phương hướng Z
zDimension
X3DMetadataObject
13.
Bề mặt chữ đường tọa độ
texCoordIndex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.
Khoảng trống
zSpacing
X3DMetadataObject
15.
Khối kín
Solid
Giá
trị TRUE/FALSE
Mỗi
mặt của khối hình dạng bề mặt khía cạnh lồi lõm đảm bảo:
-
Ít nhất
là ba đỉnh không trùng;
-
Đỉnh đó xác định một đa giác phẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
không, kết quả là không xác định.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
ISO/IEC 19775-1:2013 Extensible 3D (X3D) Part 1: Architecture and base
components;
[2]
ISO/TR 13028:2010 Information and documentation - Implementation
guidelines for digitization of records;
[3]
ISO 23081-1:2018 Information and documentation - Records management processes -
Metadata for records - Part 1: Principles;
[4]
ISO 23081-2:2009 Information and documentation - Managing metadata for records
- Part 2: Conceptual and implementation issues.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tài liệu viện dẫn
3
Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy trình số hóa
3D
5
Lên kế hoạch số hóa 3D
5.1
Lựa chọn phương pháp số hóa 3D
5.1.1
Quy trình số hóa 3D hàng loạt hoặc theo yêu cầu số hóa 3D
5.1.2 Số hóa
3D tập trung hay không tập trung
5.2 Lựa chọn
các thông số kỹ thuật
6
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
Thiết bị và phần mềm
6.3 Ứng dụng các kỹ
thuật nâng cao
6.3.1
Nâng cao chất lượng hình ảnh 3D
6.3.2
Quản lý chú thích
6.3.3
Chất lượng hình ảnh 3D
6.3.4
Phương tiện lưu trữ dữ liệu 3D
7
Quét dữ liệu 3D
7.1
Kiểm soát chất lượng hoạt động máy quét 3D
7.2 Các tiêu
chí chất lượng cho hình ảnh 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1
Lỗi thực hiện
7.3.2
Lỗi quy trình
7.3.3 Lỗi điều
hành
8 Xử lý
các lớp dữ liệu trong quá trình số hóa 3D
8.1
Tô bóng, tối ưu hóa và xử lý bề mặt
8.2
Trình diễn vật thể 3D
9
Xử lý dung sai số hóa 3D và chất lượng dữ liệu 3D
9.1 Xử lý dung sai số
hóa 3D
9.2
Quản lý chất lượng số hóa 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2
Xem xét kiểm tra chất lượng
10
Lập chỉ mục và dữ liệu đặc tả để truy xuất dữ liệu
10.1
Dữ liệu đặc tả ảnh
10.2
Các lưu ý dữ liệu đặc tả trong quy trình nghiệp vụ số hóa 3D
10.3 Các lưu
ý dữ liệu đặc tả cho dự án số hóa 3D
11 Quản lý
và lưu trữ dữ liệu số hóa 3D
11.1 Lựa chọn định dạng
tệp lưu trữ
11.2
Lựa chọn hệ thống quản lý
11.3
Quản lý dữ liệu gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Xác định dữ liệu đặc tả trong quy trình số hóa 3D
12.1
Dữ liệu đặc tả tại thời điểm chụp quét dữ liệu 3D
12.2
Dữ liệu đặc tả mô tả sau thời điểm quét 3D
12.3
Dữ liệu đặc tả hỗ trợ truy cập các bản ghi
13
Cấu trúc dữ liệu đặc tả
13.1
Cấu trúc dữ liệu đặc tả dùng cho lưu trữ dữ liệu
13.2
Xác định dữ liệu đặc tả
14
Tạo lập dữ liệu đặc tả
14.1
Dữ liệu đặc tả về quy luật nghiệp vụ, chính sách và ủy nhiệm
tại thời điểm quét 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3
Dữ liệu đặc tả hình ảnh 3D
14.4
Các lưu ý dữ liệu đặc tả trong quy trình nghiệp vụ số hóa
3D
14.5
Các lưu ý dữ liệu đặc tả cho dự án số hóa 3D
15
Các lưu ý cần thiết khi tạo lập dữ liệu đặc tả trong quy
trình số hóa 3D
15.1
Lưu ý về thủ tục tạo lập dữ liệu đặc tả
15.2
Dữ liệu đặc tả mô tả các đối tượng trong cơ bản
16
Xác định các đặc trưng đối tượng, lớp dữ liệu 3D
17 Xác định
đối tượng hình học cơ bản
17.1 Hình hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3
Hình trụ
17.4
Hình cầu
17.5
Khối mạng bề mặt lồi lõm
17.7
Bề mặt khía cạnh lồi lõm
Thư
mục tài liệu tham khảo