TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6053:
1995
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - ĐO TỔNG ĐỘ PHÓNG XẠ ANPHA TRONG NƯỚC KHÔNG MẶN - PHƯƠNG PHÁP NGUỒN
DÀY
Water quality - Measurement of gross alpha activity in non - saline water -
Thick source method
Lời nói đầu
TCVN 6053: 1995 hoàn toàn tương ứng với ISO
9696: 1992
TCVN 6053: 1995 do Tiểu ban kỹ thuật Nước
tinh lọc TCVN/TC/F9/SC1 và nước khoáng thuộc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9
Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC- ĐO TỔNG ĐỘ PHÓNG XẠ
ANPHA TRONG NƯỚC KHÔNG MẶN - PHƯƠNG PHÁP NGUỒN DÀY
Water quality -
Measurement of gross alpha activity in non - saline water - Thick source method
Cảnh báo - Cần tham khảo các chỉ dẫn của nhà
sản xuất về vận hành an toàn điện cao thế dùng trong dụng cụ đếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hướng dẫn đặc biệt về việc chuẩn bị các
nguồn anpha được đưa ra trong điều 7.
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Chất cần được xác định
Tiêu chuẩn này chỉ ra phương pháp xác định
tổng độ phóng xạ ỏ trong nước không mặn đối với nuclit phóng xạ ỏ mà không bay
hơi ở 3500C. Phương pháp này có thể xác định nuclit phóng xạ có thể bay hơi được
đo trong khoảng xác định bằng chu kỳ bán huỷ, duy trì thể mẹ (của loại dễ bay
hơi) và quá trình đo (thời gian đếm).
1.2. Khả năng áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng cho nước nguồn
và nước uống và có thể mở rộng cho nước mặn hoặc nước khoáng, nhưng với độ nhạy
kém hơn.
1.3. Khoảng áp dụng
Khoảng áp dụng phụ thuộc vào số lượng chất vô
cơ có trong nước và các đặc tính (tốc độ đếm phông và hiệu suất đếm) của máy
đếm.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quốc tế 5667-1: 1980, chất lượng nước
- Lấy mẫy - Phần 1: Hướng dẫn cách thiết lập kế hoạch lấy mẫu.
TCVN 5992: 1995 Chất lượng nước - Lấy mẫu -
Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5993: 1995 Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần
3: Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển mẫu.
3. Nguyên tắc
Mẫu được axit hoá để cho ổn định, được làm
cho bay hơi gần như khô, được chuyển sang dạng sunphat và sau đó nung ở 3500C.
Một phần tro còn lại chuyển sang khay đếm và tổng độ phóng xạ anpha được đo
bằng cách đếm trong bộ detector hạt α hoặc hệ thống máy đếm đã hiệu chuẩn trước
qua chất chuẩn phóng xạ α .
4. Thuốc thử
Tất cả các loại thuốc thử phải là thuộc loại
tinh khiết phân tích và không được có phóng xạ α .
Chú thích 1- Phương pháp chuẩn bị thuốc thử
trắng để kiểm tra chất lượng của chất phóng xạ hoặc chất nhiễm bẩn được đưa ra
trong 10.1.
4.1. Dung dịch chuẩn, 241Am
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) 241Am thích hợp hơn 239Pu,
bởi vì đi cùng với 239Pu lại thường có mặt 241Pu dẫn đến
sự tăng 241Am trong dung dịch chuẩn của nguồn, mà cũng vì thế nguồn
luôn luôn được làm sạch. Hợp chất uranium có thành phần đồng vị đã biết khó thu
được và có độ nhạy khác với của 239Pu (xem 9.3).
3) Các mẫu chuẩn đã được chứng chỉ đang có
sẵn từ các nguồn ở hầu hết các nước. Cơ quan năng lượng nguyên tử Quốc tế Viên,
áo là 1 nguồn cung cấp quốc tế. Viện tiêu chuẩn công nghệ quốc gia (NIST), Mỹ
cũng có thể cung cấp cho tất cả các nước.
4) Việc chọn các chất chuẩn anpha sẽ phụ
thuộc vào sự hiểu biết các dạng nhiễm xạ như loại có mặt trong nước cần phải
thử nghiệm. Nhìn chung, lượng này chọn giữa chất phóng xạ ỏ tự nhiên và nhân
tạo.
5) Hợp chất uranium thiên nhiên có thành phần
đồng vị đã biết có 1 điểm thuận lợi là hoạt tính đặc biệt của nó có thể tính được
từ những hằng số lý hoá đã được thiết lập và các dữ liệu về thành phần đồng vị
phong phú là độc lập với các quy trình chuẩn hoá của các tổ chức riêng biệt.
6) Hơn nữa do năng lượng bức xạ anpha phát ra
từ các đồng vị của uranium bé hơn so với năng lượng của các đồng vị transuran
nhân tạo nên việc dùng các mẫu chuẩn uranium cho kết quả cao hơn transuran. Một
số chuyên gia phạm sai lầm khi chưa biết thành phần đúng của chất.
4.2. Axit nitric đậm đặc, 50% (V/V)
Pha loãng 100 ml ± 5 ml axit nitric (r = 1,42 g/ml) với nước tới 200 ml ± 10
ml (4.6).
4.3. Axit sunfuric đậm đặc, r = 1,84 g/ml.
4.4. Dung môi hữu cơ bay hơi, metanola và
axeton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các muối canxi có thể chứa 1 lượng vết 226Ra
và/hoặc 210 Pb và kiểm tra về sự có mặt của những nuclit này có thể được thực
hiện (xem 7.7 và 10.1).
4.6. Nước
Dùng nước cất hoặc nước đã khử ion hoá.
5. Thiết bị
Các thiết bị phòng thí nghiệm thông thường và
5.1. Máy đếm anpha.
Độ phóng xạ anpha được đếm bằng cách sử dụng
ống đếm nhấp nháy sunphua kẽm hoạt hoá bằng bạc (ZnS(Ag)), ống đếm silic chắn
bề mặt hoặc một ống đếm tỷ lệ (không có cửa sổ). Cũng có thể dùng ống đếm silic
cấy ion hoặc ống đếm tỷ lệ có cửa sổ (< 100 µ g/cm2).
Nếu sử dụng các hệ ống đếm không cửa sổ, tiến
hành kiểm tra khả năng nhiễm bẩn của hệ thống đếm bằng cách đếm mẫu trắng giữa
mỗi nguồn đếm.
Chú thích 7 - Bản chất đặc trưng của mỗi nguồn
đếm có thể bị tăng sự nhiễm nếu thực hiện trong chân không (như trong trường
hợp máy dò có tấm chắn bề mặt silic) hoặc các hệ thống khí (như đã dùng trong
máy đếm tỷ lệ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 8 - đường kính của khay đếm sử dụng
được xác định theo yêu cầu của máy đếm, nghĩa là đường kính của detector và
kích thước vòng kẹp của nguồn.
Chú thích 9 - Nguồn cần dàn đều và một số người
thợ có thể thực hiện một cách dễ dàng trên bề mặt tấm kim loại nhẵn, trơn.
Trong khi một số người khác thích dùng khay đã được làm mòn hoặc đã làm nhám
(phun cát hoặc làm ăn mòn hoá học được dùng cho mục đích này).
5.3. Lò nung múp, có thể giữ nhiệt độ ở 3500C
± 100C.
6. Lấy mẫu.
Thêm 20 ml ± 1 ml axit nitric (4.2) trên 1
lít mẫu đã được lấy vào chai polyetylen sạch và sau đó lấy mẫu theo ISO 5667-1,
TCVN 5992: 1995 và TCVN 5993: 1995. Giữ ở nhiệt độ 40C ± 20C
và phân tích mẫu sau khi thu thập càng sớm càng tốt.
Nếu còn phải đo độ phóng xạ của mẫu nước đã
lọc thì phải lọc ngay sau khi lấy mẫu và trước khi axit hoá.
Chú thích 10 - axit hoá sẽ hạn chế sự thất
thoát chất phóng xạ từ dung dịch gây ra bởi sự hấp thụ. Nếu sự axit hoá được
thực hiện trước khi lọc, nó sẽ giải hấp chất phóng xạ đã được hấp thụ trên từng
chất riêng biệt.
7. Các bước tiến hành
7.1. Công việc chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng độ cứng tổng số trong nước
theo phụ lục A. Làm đúng theo sự cho phép về thay đổi thành phần khi đun ở
3500C và sunfat hoá tro, tính thể tích của mẫu cần thiết để tạo ra 1 khối lượng
chất rắn còn lại lớn hơn 0,1 A mg, trong đó A là diện tích của khay đếm (5.2),
tính theo mm2. Sử dụng điều này như một hướng dẫn lấy thể tích mẫu cần thiết
cho giai đoạn làm giàu sau đây.
7.2. Giai đoạn làm giàu
Chuyển vào cốc một thể tích V của mẫu, tính
theo lít (± 0,1%) (xem điều 6) được chọn sao cho sau khi nung còn lại ít nhất
0,1 A mg tro.
Chú thích 12 - Đối với các loại nước quá mềm,
có khả năng là thể tích cần thiết để tạo ra 0,1 A mg là hết sức lớn. Trong
những trường hợp này, nên sử dụng thể tích thực tế lớn nhất có thể được (xem cả
chú thích 14).
Cô cẩn thận dung dịch trên bếp nóng đến khi
thể tích còn lại khoảng 50 ml và cho làm nguội.
Chuyển dung dịch đã cô sang đĩa thạch anh
(hoặc đĩa sứ tráng men đã cân), đã được nung ở 3500C. Rửa kỹ cốc
đựng với một ít nước (4.6) và chuyển nước rửa sang đĩa.
Chú thích 13 - Nếu cốc quá to, có thể chuyển
sang cốc bé hơn cho tiện. Nước rửa sau đó có thể cô lại ở mức thấp để tiện cho
việc chuyển sang đĩa thạch anh.
7.3. Giai đoạn sunfat hoá
Phải chắc chắn rằng nước rửa trong đĩa được nguội
và thêm 1 ml (± 20%) axit sunfuric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 14 - Một số loại nước khi làm khô
và nung, tạo ra 1 lượng tro không thích hợp để đo độ phóng xạ, bởi vì nó hút ẩm
hoặc khó phân tán. Quá trình sunfat hoá này là phương thức xử lý thích hợp cho
các mẫu như thế. Thể tích axit sunfuric đã chọn có khả năng sunfat hoá khoảng
1,8 g canxi cacbonat. Để cho lượng axit dư, thể tích ban đầu của mẫu nên chọn
sao cho hàm lượng chất rắn tổng số không được vượt quá 1 gam (thực tế với một
số loại nước bước này là không cần thiết).
Cô cẩn thận đến khô lượng nước chứa trên đĩa.
Để tránh bắn mẫu, hãy đun nóng đĩa từ phía trên (từ đèn tia hồng ngoại) và tiếp
tục đun nóng đến khi bốc khói axit sunfuric. Sau đó chuyển đĩa sang bếp đun và
tiếp tục đun đến khi hết khói.
7.4. Giai đoạn nung
Chuyển đĩa có chứa sản phẩm sang lò nung múp
(5.3) nung trong 1 giờ ở nhiệt độ 3500C ± 100C và làm
nguội trong 1 bình phòng ẩm. Ghi thời gian và ngày chuyển từ lò.
7.5. Chuẩn bị nguồn
Cân 0,1 A mg (± 1%) tro trên khay đếm (5.2). Nếu
tro chưa mịn thì nghiền bằng cối và chày. Giả sử khối lượng này là mr, mg.
Nếu thể tích V được sử dụng ở 7.2 mà tro còn lại
ít hơn 0,1 A mg. Chuyển càng nhiều càng tốt lượng tro sang khay đếm.
Chú thích 15 - Hiệu suất đếm hạt ỏ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng bởi nguồn dày, tiếp theo là các nguồn chuẩn của cùng một khối lượng
mr, mg, cần thiết để hiệu chỉnh hệ thống phát hiện.
Dàn đều tro trên phiến kim loại tròn bằng
cách cho thêm vài giọt dung môi hữu cơ bay hơi (4.4) và làm khô. Ghi thời gian
và ngày chuẩn bị. Cân khay đếm và tro 1 lần nữa để đảm bảo rằng lượng tro không
bị mất đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Đo trên máy đếm
Vận hành máy đếm (5.1) theo chỉ dẫn sử dụng.
Ngay lập tức sau khi làm khô nguồn, bắt đầu đo
độ phóng xạ trên khay đếm trong 1 khoảng thời gian thích hợp. Tốc độ đếm đo được
là Rb/S. Ghi thời gian, thời gian đếm và ngày đếm.
Chú thích 17 - Thời gian đếm phụ thuộc vào
mẫu và tốc độ đếm của phông và phụ thuộc vào độ chính xác đòi hỏi của phép đo
(xem điều 9).
7.7. Đo phông
Sử dụng khay đếm sạch (5.2) để đo độ phóng xạ
phông. Tốc độ đếm đo được là R0/S. Các phép tính lặp lại sẽ xác nhận sự ổn định
của phông.
Kiểm tra định kỳ hàng tháng sự tự mọc do sự
phân rã radi bằng cách đo lặp lại như quy trình ghi trong 7.6.
Chú thích 18 - Việc đếm lại qua 1 tháng có
thể phát hiện ra các phóng xạ nuclit con từ các radi đồng vị. Sự xuất hiện các
dãy uranium và/hoặc thori nuclit phóng xạ hỗn hợp hoặc riêng biệt hoặc với 1
chất trội hơn có thể gây rắc rối cho việc giải thích. ở môi trường bình thường,
các hiện tượng này hiếm khi xuất hiện, đặc biệt khi các quá trình đếm dài. Tuy
nhiên, sau 1 chu kỳ 1 tháng các nguồn nước có 226Ra cao có thể cho thấy 1 mức
phát triển gấp 4 lần so với ban đầu.
7.8. Chuẩn bị mẫu chuẩn để đo độ phóng xạ ỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 1 lượng chính xác đã biết của 241Am
chuẩn (khoảng 5 Bq đến 10 Bq).
Chuyển dung dịch sang đĩa thạch anh 200 ml
hoặc đĩa sứ, cân chính xác đến ± 0,001 g, và nung dung dịch đến khô bằng đèn
tia hồng ngoại.
Nung trong trong lò múp (5.3) ở 3500C
± 100C trong 1 giờ.
Tính độ phóng xạ đặc trưng aS của CaSO4,
becquerels/gam, dùng khối lượng của tro đã nung và lượng hoạt độ 241Am được
thêm vào (hoặc theo 239Pu hoặc U có thành phần đồng vị tự nhiên, nếu dùng nó để
thay thế).
Nghiền thể rắn thành bột (nếu cần thiết dùng
chày và cối giã) theo phương thức giống như đã dùng để chuẩn bị mẫu.
Cảnh báo - Trình tự này yêu cầu chuẩn bị bột
khô có chứa nuclit phóng xạ ỏ . Phải tránh sự hấp thụ ngẫu nhiên của hạt phóng
xạ và sử dụng tủ kín chuyên dùng để chuẩn bị nguồn.
Chuẩn bị các khay đếm nguồn (0,1 A mg trên
mỗi khay đếm) theo phương thức quy định cho mẫu (xem 7.5).
Đo các nguồn chuẩn trong detector ỏ . Tốc độ
đo được là RS/S.
8. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ phóng xạ c, bằng becquerel trên
lít của mẫu nước theo công thức:

Chú thích 19: Bắt nguồn từ công thức (1):

trong đó
c là độ phóng xạ α , Bq/l;
Rn là tốc độ đếm trong giây đã trừ
phông;
εS là hiệu suất đếm phân đoạn của
chất phóng xạ chuẩn đã quy định;
εS là hiệu suất đếm phân đoạn của
phóng xạ chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó
Rn = Rb
- R0
Trong đó
Rb là tốc độ đếm đối với mẫu quan
sát, xung/giây (7.6);
R0 là tốc độ đếm của khay đếm
phông, xung/giây (xem 7.7)
và

trong đó
RS là tốc độ đếm của chuẩn quan
sát được, xung/giây (xem 7.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 A là khối lượng của chất rắn chuẩn có
trên khay đếm, mg (xem 7.8);
aS là độ phóng xạ đặc trưng của
chất rắn chuẩn, tính theo Bq/g (xem 7.8).
và

trong đó
V là thể tích của mẫu, lít (xem 7.2);
m là khối lượng còn lại sau khi nung từ thể
tích V, mg (xem 7.4). Do vậy phương trình tổng quát (2) sẽ là

20 ml axit nitric (4.2) trên lít mẫu được
thêm vào như chất làm ổn định mẫu, lượng thêm này cần chỉnh cho đúng 1020 ml
mẫu đã axit hoá tương ứng với thể tích 1000 ml mẫu ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi kết quả, ngày tháng lấy mẫu, nung và đếm
và nguồn dày theo mg/mm2.
Báo cáo mẫu:
(0,42 ± 0,04) Bq/l
(241Am tương đương)
Mức tin tưởng được định (2 δ ) đưa ra sai số
trong tính toán.
Ngày lấy mẫu: 10/1/1988
Ngày nung: 20/1/1988
Ngày đếm: 01/2/1988
Độ dày nguồn: 0,1 mg/mm2 (10 mg/cm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn SC, được liên quan với độ phóng
xạ của mẫu do sai số thống kê được tính như sau:

trong đó
tb và t0 là thời gian
đếm tương ứng của mẫu và phông. Độ lệch chuẩn liên quan đến việc đếm nguồn ỏ
chuẩn là không quan trọng so với việc đếm của mẫu và do đó kết quả sẽ chỉ rõ độ
lệch chuẩn "do các sai số đếm đơn".
9.2. Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện có thể đạt được trong việc
xác định tổng độ phóng xạ ỏ , cho 1 xác suất sai số ỏ hoặc hệ số tin cậy K, sẽ
được tính gần đúng thì dùng hệ thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát hiện sẽ phụ thuộc vào các yếu
tố gồm hàm lượng chất rắn của nước, kích thước nguồn, chu kỳ đếm, phông và hiệu
suất máy đếm. Theo sau đó là chỉ số đặc trưng cho các thông số riêng biệt.
Dùng nước có tro sau khi nung 0,5 g/l với đường
kính nguồn 50 mm, thời gian đếm 60000 giây, tốc độ đếm phông 0,0016/s và hiệu
suất phân đoạn 0,071 (đối với 239Pu) giới hạn phát hiện là 40 m Bq/l
(đã sunfat hoá). Các số liệu này có 5 bậc tự do.
9.3. Độ nhạy và độ lệch
Phụ thuộc vào chất vô cơ trong nước, các đặc
trưng của detector và sự có mặt của các nuclit phóng xạ.
Độ nhạy điển hình dùng cho 1 số nuclit phóng
xạ được nêu trong bảng 1.
Bảng 1
Nuclit phóng xạ
241Am
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U (thành phần đồng
vị tự nhiên)
252Cf
Độ nhạy thiết bị MeV (gần đúng)
Hiệu suất đếm phân đoạn
5,4 - 5,5
5,1 - 5,15
238U = 4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235U = 4,4
6,12
0,11
0,071
0,064
0,13
Các số này được tính từ các dự kiện do phòng
thí nghiệm hoá học quốc gia cung cấp (Anh), sử dụng detector nhấp nháy sunfua
kẽm hoạt hoá bằng bạc. Hiệu suất đếm phân đoạn sẽ thay đổi đối với các detector
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì các hạt phóng xạ ỏ là chất hấp thụ nên cần
thiết tối ưu hoá độ dầy của nguồn cho lượng mẫu tối đa cần đếm với sự hấp thụ
ít nhất. Trong phương pháp này, sẽ là 0,1 mg/mm2 (10 mg/cm2). Thậm
chí khi dùng độ dầy cố định vẫn cần thiết phải tạo nguồn mẫu và nguồn chuẩn
càng giống nhau càng tốt, tức là về mặt tỷ trọng của nguyên liệu và sự phân bố
chất phóng xạ.
Độ nhạy và độ lệch thu được khi sử dụng các
chất phóng xạ chuẩn khác nhau được chỉ ra trong A.6, với hiệu suất đếm đối với
nguồn có kích thước cố định tăng lên cùng với năng lượng phát xạ α .
10. kiểm tra sự nhiễu
10.1. Sự nhiễm bẩn
Kiểm tra sự nhiễm bẩn của các thuốc thử bằng
cách làm bay hơi các thể tích thuốc thử đã được sử dụng trong quá trình phân
tích trên các khay đếm riêng biệt. Phải chắc chắn rằng độ phóng xạ là không
đáng kể so với của mẫu. Kiểm tra sự nhiễm của cả hệ thống bằng 1 lít ± 10 ml nước
cất đã axit hoá với 20 ml axit nitric (4.2) thêm vào đó 0,1 A mg ± 1 mg
silicagen dùng cho sắc ký, và đo độ phóng xạ. Độ phóng xạ này phải tương đương
với độ phóng xạ của 0,1 A mg silicagen trực tiếp trên khay đếm. Một lần nữa
phải đảm bảo rằng độ phóng xạ so với của mẫu là không đáng kể.
Nếu độ phóng xạ đáng kể thì phải chọn thuốc
thử có độ phóng xạ thấp hơn, hoặc gồm có xác định trắng, dùng quy trình kiểm
tra sự nhiễm bẩn của cả hệ thống được đưa ra trong đoạn đầu của mục nhỏ này để
thay cho xác định đã mô tả ở mục 7.7.
10.2. Sự thất thoát phóng xạ
10.2.1. Các đồng vị Radon
Chú thích 20 - Một số nuclit phóng xạ bị mất
đi do bay hơi khi sử dụng phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2. Poloni
Chú thích 21 - Một số đồng vị của Poloni phát
xạ ỏ mà xuất hiện tự nhiên như các thành viên của sự phân rã dãy urani và thori
có thể bao gồm một phần đặc biệt của tổng hoạt độ ỏ trong 1 số loại nước.
Nguyên tố và 1 số hợp chất của chúng, đặc biệt là halogenua mà thăng hoa ở
nhiệt độ tương đối thấp có thể bay hơi (thí dụ xem [1] của phụ lục B). Nitrat
([1] và [2]) và các sunfat (thí dụ xem [1] của phụ lục B) bền ở nhiệt độ ít
nhất từ 4000C đến 5000C và sự hao hụt poloni bởi vậy không xẩy ra với mẫu đã
axit hoá với axit nitric và qua sunfat hoá.
10.3. Sự biến thiên độ nhạy của hệ thống
Chú thích 22 - ảnh hưởng không thể tránh khỏi
của sự tự hấp thụ sẽ dẫn tới sự thay đổi hiệu suất đếm mà phụ thuộc vào thành
phần của nước. Độ nhạy của hệ thống với các nuclit phóng xạ sẽ xác định bằng
việc thêm thạch anh, canxi sunfat hoặc các nguyên liệu trắng với một lượng đã
biết của các dung dịch chuẩn của các nuclit phóng xạ này. Sau khi sấy khô cẩn
thận và đồng nhất hoá, có thể chuẩn bị để đếm các nguồn dầy 0,001 A mg/mm2
(0,1 A mg/cm2). Có thể tính độ nhạy của máy đếm, theo tốc độ đếm
trên đơn vị phóng xạ (lần đếm/s, Bq).
10.4. Kiểm tra chất lượng
Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất về kiểm tra
chất lượng của máy và chuẩn bị đồ thị chuẩn cho các chuẩn và cho phông. Đếm
chuẩn và đếm phông cho mỗi loạt mẫu và chuẩn bị đồ thị kiểm tra chất lượng
thích hợp (thí dụ xem [3] và [4] của phụ lục B).
Các chi tiết trên có thể lấy được từ ISO/CD
8465 11). Hướng dẫn với các đồ thị kiểm tra.
Chú thích 23 - Kết quả thử được kiểm tra ít
nhất 6 nguồn đếm đã được chuẩn bị từ 1 lít nước cất, thêm vào mỗi phần một lượng
nuclit phóng xạ ỏ và hợp chất canxi hoà tan đã biết khối lượng. Lượng thêm vào
sau cần đủ để đảm bảo rằng, sau khi nung, lượng tro còn lại ít nhất 0,1 A mg để
chuẩn bị cho nguồn đếm.
11. Quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Biên bản thử
Biên bản thử gồm các thông tin sau:
a) ghi tham khảo tiêu chuẩn này;
b) ghi tất cả chi tiết cần thiết cho việc
hoàn thiện xác định mẫu, kể cả quá trình lấy mẫu;
c) ghi các nuclit phóng xạ chuẩn được sử
dụng;
d) hàm lượng tổng phóng xạ α , tính theo Bq/l
đưa ra 3 số đặc trưng.
Nếu kết quả thấp hơn giới hạn phát hiện (xem
9.2), hãy nêu giá trị thực tế.
e) ngày tháng lấy mẫu, nung và đếm;
f) các đặc điểm đáng chú ý được quan sát
trong quá trình xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) các bước thực hiện trong trình tự, thí dụ
việc lọc mẫu.
Phụ
lục A
Tổng
số chất rắn hoà tan đã được sấy ở 1800C
A.1. Các đặc trưng của phương pháp
A.1.1. Chất cần được xác định
Chất hữu cơ và/hoặc chất vô cơ không bay hơi,
được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µ m.
A.1.2. Các loại mẫu
Nước tự nhiên và nước bị nhiễm bẩn và nước
nguồn, nhưng không phải là nước biển hoặc nước có hàm lượng magiê và clorua cao
(xem A.10).
A.1.3. Cơ sở của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4. Khoảng áp dụng
Giới hạn thấp hơn phụ thuộc vào độ nhạy của
cân. Không có giới hạn trên. A.1.5. Độ lệch chuẩn (xem bảng A.1)
Bảng A.1
Tổng số chất rắn thu
được khi sấy ở 1800C mg/l
Độ lệch chuẩn (trong
1 dẫy) mg/l
Các bậc tự do
569
5,32
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,54
9
202
2,89
9
Chú thích - Các số liệu được công ty nước
Mid - Kent cung cấp
A.1.6. Giới hạn phát hiện
Như đã nêu, khoảng 10 mg/l, nhưng nó phụ
thuộc vào loại cân được sử dụng.
A.1.7. Độ nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch không xác định được, nhưng từ việc
nghiên cứu phương pháp nó hình như hơi âm và phụ thuộc vào mẫu. Tuy nhiên, nó
có thể hơi dương nếu mẫu có chứa muối hút ẩm. Một số hợp chất hữu cơ có thể bị
đốt cháy, một số hợp chất có thể bay hơi (thí dụ muối amoni). A.1.9. Sự nhiễu
Vẫn chưa có thử nghiệm đặc biệt nào, nhưng
với nước chứa hydro cacbonat cần kéo dài thời gian sấy ở 1800C để đảm
bảo sự chuyển hoá hoàn toàn hydro cacbonat thành cacbonat.
A.1.10. Thời gian cần thiết để phân tích
Phụ thuộc vào loại mẫu và thường không đến 1
ngày.
A.2. Phạm vi áp dụng
A.2.1. Đối tượng
Phương pháp này xác định chất hữu cơ và/hoặc
chất vô cơ không bay hơi của nước lọt qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µ m.
A.2.2. Khả năng áp dụng
Phương pháp này có khả năng áp dụng cho nước
tự nhiên và nước nhiễm bẩn và một số nước nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nước lọc từ việc xác định chất lơ lửng
(phương pháp màng lọc) có thể dùng để xác định tổng số chất rắn hoà tan (xem
A.8.1, chú thích 25).
A.3. Nguyên tắc
Chất lơ lửng được loại khỏi thể tích đã đo
của mẫu bằng việc lọc dưới áp suất thấp.
Phần nước lọc cho bay hơi đến khô bằng bếp
cách thuỷ, sau đó sấy ở 1800C trước khi xác định tổng chất rắn hoà
tan bằng phương pháp khối lượng.
A.4. Sự nhiễu
Các mẫu có chứa hydro cacbonat và/hoặc các
muối hút ẩm.
A.5. Sự cố
Cảnh báo - Yêu cầu phải sử dụng màn chắn an
toàn khi lọc dưới áp suất thấp. A.6. Thuốc thử
Nước đã khử ion hoặc nước mới cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.1. Các màng lọc este-xenlulo, đường kính
47 mm, với kích thước lỗ 0,45 à m. A.7.2. Các kìm tù dùng để giữ các màng lọc.
A.7.3. Các thiết bị lọc, gồm 1 phễu lọc có
thể tháo ra được gắn vào khung dỡ màng lọc. A.7.4. Bình buchner, có dung tích
500 ml.
A.7.5. ống đong, có dung tích 250 ml.
A.7.6. Lò sấy, có thể điều chỉnh ở 1800C
± 20C. A.7.7. Bình hút ẩm, có chất silicagen làm chỉ thị. A.7.8. Cân
phân tích, có thể cân đến ± 0,1 mg.
A.7.9. Bơm cơ học hoặc bơm hút nước, tạo áp
suất thấp (2,6 kPa đến 3,3 kPa).
A.7.10. Bếp cách thuỷ, có giá đỡ thích hợp
cho đĩa bay hơi.
A.7.11. Các đĩa platin, thuỷ tinh hoặc đĩa sứ
dùng để làm bay hơi, có dung tích 150 ml. Nếu như trong mẫu có mặt photphat thì
nên dùng đĩa platin.
A.8. Quy trình phân tích
Cảnh báo - Yêu cầu phải sử dụng màn chắn an
toàn khi lọc dưới áp suất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ lọc bằng nước cất và lắp vào đỉnh giá đỡ.
Rửa màng lọc 3 lần với 50 ml nước cất, giữa mỗi lần rửa hút chân không để loại
bỏ nước. Loại bỏ phần nước lọc (xem chú thích 24 và 25).
Chú thích -
24) Việc đo độ dẫn điện riêng có thể được sử
dụng để đánh giá gần đúng tổng chất rắn hoà tan. Tuy nhiên, hệ số dịch chuyển
chính xác cho mỗi loại nước cần tìm qua thực tế.
25) Nếu sử dụng phần nước lọc từ việc xác
định chất lơ lửng (phương pháp màng lọc), tiến hành từ bước A.8.4.
A.8.2. Lọc một lượng mẫu thích hợp đã trộn
kỹ, sao cho phần nước lọc không chứa nhiều hơn 200 mg chất rắn hoà tan (xem chú
thích 24 và 26).
Chú thích 26 - Phần dư quá mức trên đĩa bay
hơi có thể hình thành một lớp màng giữ nước. Ghi thể tích của mẫu đã lọc bằng
ống đong (A.7.5). Thể tích này là VA, ml.
A.8.3. Sau khi đã lọc mẫu, rửa sạch màng lọc
(a.7.1) 3 lần với 10 ml nước để lấy hết chất rắn hoà tan còn đọng lại trên bộ
lọc. Đổ nước rửa vào phần nước lọc của mẫu.
A.8.4. Làm khô đĩa làm bay hơi (A.7.11) ở
nhiệt độ 1800C ± 20C trong 1 giờ, làm nguội trong bình hút ẩm (A.7.7) và cân
với độ chính xác 0,1 mg. Khối lượng này là mB, g.
A.8.5. Chuyển lượng hỗn hợp phần nước lọc và
nước rửa sang đĩa bay hơi và cho bay hơi đến khô trên bếp cách thuỷ (A.7.10)
hoặc bếp cách cát được đun nóng bằng tia hồng ngoại từ phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
27) Khối lượng coi như không đổi khi khối lượng
khác nhau sau các lần sấy và cân là 0,5 mg hoặc ít hơn (nếu có thể xác định
bằng thực tế, đối với các loại mẫu nhất định, khối lượng coi như là không đổi
sau 2 lần sấy và rửa, chỉ cần 1 chu kỳ).
28) Các mẫu có chứa hydro cacbonat hoặc các
muối hút ẩm sẽ cần kéo dài thời gian sấy và cân ngay sau khi làm nguội tới
nhiệt độ môi trường xung quanh.
A.9. Tính toán kết quả
Tính tổng số chất rắn hoà tan theo mg/l, thu
được sau khi sấy ở 1800C bằng công thức:

trong đó
mC là khối lượng của cặn khô và
đĩa, g;
mB là khối lượng của đĩa, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.10. Các biến thể của phương pháp
A.10.1. Sự thay đổi của nhiệt độ nung hay
nhiệt độ sấy
Đối với một số mục đích, các mẫu được sấy ở
1050C, hoặc nung ở 4500C hoặc 5000C tới khối lượng
không đổi thay cho ở nhiệt độ 1800C. Nếu dùng một trong những thay đổi này thì
cũng phải nêu lên trong kết quả.
A.10.2. Các mẫu nước mặn và nước lợ có chứa
hàm lượng magiê và clorua cao
Khi nung, các chất thuỷ phân bị mất đi hydro
clorua và hình thành magiê hydro clorua. Thí dụ xem [6] của phụ lục B để tìm
một quy trình thích hợp.
Phụ
lục B
Tài
liệu tham khảo
[1] BAGNALL, K.W. Hoá học về các nguyên tố
hiếm; BUTTERWORTH SCIENTIFIC xuất bản (năm 1957), PP 39, 64 et seq, 77 et seq.
[2] EAKIN, S, J.D và MORRISON, R.T. int.J.
của Appl. Rad và Isot. 29 (1978), PP 531 -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] MURDOCH, J. Biểu đồ kiểm tra, MACMILLAN
PRES (1979); ISBN 0333 26411-8.
[4] MARSHALL, R.A.G. Các biểu đồ kiểm tra tỷ
lệ đếm phông phóng xạ, Anal. Chem. 49
(14) (1979), PP 2193-96.
[5] SUMERLING, T.J và DARBY, S.C. Các hướng
thống kê việc trình bày các thí nghiệm xác định độ phóng xạ thấp, NRPB - R113
Uỷ ban bảo vệ phóng xạ quốc gia, Anh (1981).
[6] MORRIS, A.W. và RILEY, J.P. Nghiên cứu
chiều sâu của biển 11 (1964), PP 899.