QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA
VỀ
ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG LÒ NUNG XI MĂNG
HÀ NỘI – 2011
Lời nói đầu
QCVN 41: 2011/BTNMT do Tổ soạn thảo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng biên
soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và
được ban hành theo Thông tư số 44/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
đối với việc áp dụng đồng xử lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH)
trong lò nung xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này chỉ áp dụng đối với các cơ sở,
dây chuyền sản xuất xi măng áp dụng đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng (sau
đây gọi tắt là cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH), cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đồng xử lý CTNH trong lò nung
xi măng.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.3.1. Lò nung xi măng (sau đây gọi
tắt là lò nung) là hệ thống để chuyển hóa nguyên liệu thành
clinke trong cơ sở sản xuất xi măng, có thể kèm theo bộ phận tiền nung, tiền
canxi hoá.
1.3.2. Tiền nung hoặc tiền canxi
hóa là các quá trình được thực hiện riêng hoặc kết hợp trong cùng một bộ
phận kèm theo lò nung, có mục đích để sấy hoặc canxi hóa một phần hay toàn bộ
nguyên liệu trước khi nạp vào lò nung.
1.3.3. Đồng xử lý CTNH trong lò
nung xi măng (sau đây gọi tắt là đồng xử lý CTNH) là việc kết hợp
quá trình sản xuất xi măng để xử lý CTNH, trong đó CTNH được sử dụng làm nhiên
liệu, nguyên liệu thay thế trong sản xuất xi măng hoặc được thiêu hủy nhờ nhiệt
độ trong lò nung.
1.3.4. Tiền xử lý là quá trình sơ chế
hoặc xử lý sơ bộ các chất thải nhằm tạo ra một dòng chất thải tương đối đồng
nhất theo các yêu cầu kỹ thuật nhất định trước khi nạp vào đồng xử lý.
1.3.5. Khí thải công nghiệp sản xuất xi
măng áp dụng đồng xử lý CTNH (sau đây gọi tắt là khí thải đồng xử lý
CTNH) là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường
không khí từ ống khói chính của lò nung và bộ phận tiền nung, tiền canxi hoá áp
dụng đồng xử lý CTNH (sau đây gọi tắt là ống khói chính).
1.3.6. Nm3 (mét khối khí
thải chuẩn) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 25oC và áp suất 760 mm
Hg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Yêu cầu chung đối với cơ sở xi măng đồng
xử lý CTNH
2.1.1. Phải sử dụng công nghệ lò quay phương
pháp khô.
2.1.2. Có địa điểm không thuộc một trong
những khu vực sau đây:
2.1.2.1. Vùng nội thành, nội thị đô thị loại
đặc biệt, loại I, II, III, IV (theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị); vùng ngoại
thành có khoảng cách tới ranh giới nội thành đô thị loại đặc biệt, đô thị loại
I dưới 05 km (tính từ chân ống khói chính của cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH);
2.1.2.2. Vùng rừng đặc dụng bao gồm: Vườn quốc
gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học (theo quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004);
2.1.2.3. Khu di sản thiên nhiên, di tích lịch
sử, văn hóa được xếp hạng (được UNESCO công nhận hoặc được Thủ tướng Chính phủ,
bộ chủ quản ra quyết định thành lập, xếp hạng).
2.1.3. Phải có biện pháp làm nguội khí thải
từ ống khói chính xuống dưới 200oC (<200°C) trước khi thải ra môi
trường.
2.1.4. Phải có hệ thống tiếp nhận, lưu giữ
tạm thời và nạp chất thải một cách an toàn, hợp lý theo quy định.
2.1.5. Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 7 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại (sau
đây gọi tắt là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Đối với các thông số ô nhiễm đặc trưng
chung trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng áp dụng cho khí thải đồng xử
lý CTNH:
Trong điều kiện hoạt động bình thường, nồng
độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm đặc trưng chung trong khí thải đồng xử lý CTNH được
tính như sau:
Cmax = C x Kp x Kv
Trong đó:
- Cmax là nồng độ tối đa cho phép của các
thông số ô nhiễm đặc trưng chung trong khí thải đồng xử lý CTNH, được tính bằng miligam
trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3);
- C là nồng độ làm cơ sở tính toán nồng độ
tối đa cho phép (Cmax) của các thông số ô nhiễm đặc trưng chung trong trong khí
thải đồng
xử lý CTNH, được quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này;
- Kp được quy định tại Bảng 2 của Quy chuẩn
này;
- Kv được quy định tại Bảng 3 của Quy chuẩn
này.
Bảng 1: Nồng độ C làm cơ
sở tính toán nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm đặc trưng chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Nồng độ C (mg/Nm3)
1
Bụi tổng
100
2
CO
500
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.000
4
SO2
500
Bảng 2: Hệ số công suất Kp
Tổng
công suất theo thiết kế
(triệu tấn/năm)
Hệ
số Kp
P ≤ 0,6
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
P > 1,5
0,8
Bảng 3: Hệ số vùng, khu vực Kv
Phân
vùng, khu vực
Hệ
số Kv
Loại 1
Khu vực có khoảng cách tới ranh giới các
vùng rừng đặc dụng, khu di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp
hạng (nêu tại điểm 2.1.2 của Quy chuẩn này) dưới 05 km.
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng ngoại thành có khoảng cách: tới ranh
giới vùng nội thành đô thị loại đặc biệt, loại I từ 05 km trở lên; hoặc tới
ranh giới vùng nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV dưới 05 km;
- Khu vực có khoảng cách tới ranh giới vùng
ngoại thành đô thị loại đặc biệt, loại I dưới 05 km.
0,8
Loại 3
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đô thị
loại V; vùng ngoại thành có khoảng cách tới ranh giới vùng nội thành, nội thị
đô thị loại II, III, IV từ 05 km trở lên;
- Khu vực có khoảng cách đến ranh giới các
vùng, khu vực này dưới 05 km.
1,0
Loại 4
Khu vực nông thôn ngoài các vùng, khu vực
nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 5
Khu vực nông thôn miền núi ngoài các vùng,
khu vực nêu trên.
1,4
Chú thích:
- Khoảng cách quy
định tại Bảng 3 này được tính từ chân ống khói chính của cơ sở xi măng đồng
xử lý CTNH;
- Trường hợp chân
ống khói chính của cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH được xác định thuộc cả 02
loại vùng, khu vực trở lên thì áp dụng hệ số Kv nhỏ nhất trong các vùng, khu
vực này.
2.2.2. Đối với các
thông số ô nhiễm đặc trưng riêng trong khí thải đồng xử lý CTNH:
Trong điều kiện hoạt động
bình thường, nồng
độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm đặc trưng riêng trong khí
thải đồng xử lý CTNH được quy định tại Bảng 4
dưới đây.
Bảng 4: Nồng độ tối đa cho phép của các thông
số ô nhiễm đặc trưng riêng trong khí thải đồng
xử lý CTNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Đơn vị
Nồng độ tối đa cho
phép
1
HF
mg/Nm3
5
2
HCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
3
Thủy ngân và hợp chất, tính theo Hg
mg/Nm3
0,55
4
Cadimi và hợp chất, tính theo Cd
mg/Nm3
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các kim loại nặng khác: As, Sb, Ni,
Co, Cu, Cr, Pb, V, Sn, Mn, Tl, Zn
mg/Nm3
2
6
Tổng Dioxin/Furan
(PCDD/PCDF)
ng-TEQ/Nm3
0,6
2.2.3. Ngoài các thông số quy định tại Bảng 1
và Bảng 4, trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu và mục đích kiểm soát ô
nhiễm, nồng độ của các thông số ô nhiễm khác được áp dụng theo quy định tại
Bảng 1 của QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
3. QUY
ĐỊNH VỀ VẬN HÀNH, QUAN TRẮC VÀ GIÁM SÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Việc vận hành
thử nghiệm phải được tiến hành theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT.
3.1.2. Trường hợp vận
hành thử nghiệm đồng xử lý CTNH có chứa thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng
quy định tại QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại (sau đây gọi tắt là QCVN 07: 2009/BTNMT) thì phải giám sát thông
số Dioxin/Furan theo quy định tại Bảng 4 của Quy chuẩn này.
3.2.1. CTNH trước khi
được nạp vào đồng xử lý phải đảm bảo ổn định về mặt chất lượng, số lượng và
nhiệt trị, cũng như đồng nhất về kích thước, tính chất, thành phần hoá học để
không ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của lò nung, chất lượng sản phẩm
và khí thải. Một số yêu cầu về CTNH trước khi nạp vào đồng xử lý được hướng dẫn
tại Phụ lục 2 của Quy chuẩn này.
3.2.2. Trường hợp cần
thiết, CTNH phải được tiền xử lý để đáp ứng yêu cầu tại điểm 3.2.1 của Quy
chuẩn này, bao gồm các biện pháp sơ chế bằng cơ-lý đơn thuần nhằm thay đổi tính
chất vật lý (như giảm kích thước, độ ẩm) hoặc xử lý hoá học để thay đổi thành
phần. Việc tiền xử lý được thực hiện trong hoặc ngoài cơ sở xi măng đồng xử lý
CTNH.
3.2.3. Các CTNH khác
nhau (kể cả ở trạng thái tồn tại khác nhau) được phép phối trộn với nhau hoặc
với nguyên liệu, phụ gia, nhiên liệu hoặc chất thải khác để đáp ứng yêu cầu tại
điểm 3.2.1 của Quy chuẩn này, trừ trường hợp không tương thích về tính chất hoá
học hoặc có thể gây phản ứng có hại như cháy, nổ hoặc phát sinh khí nguy hiểm.
3.2.4. Chỉ được thực
hiện phối trộn các chất thải ở quy mô lớn sau khi đã tiến hành thử nghiệm thành
công ở quy mô phòng thí nghiệm.
3.3. Yêu cầu về nạp
chất thải nguy hại vào đồng xử lý
3.3.1. Ngoài các quy
trình chung về nạp liệu của sản xuất xi măng, việc nạp CTNH vào đồng xử lý phải
tuân thủ các yêu cầu cụ thể như sau:
3.3.1.1. Không
được nạp CTNH khi lò nung còn ở chế độ sấy trong quá trình khởi động hoặc mức
nạp liệu dưới 75% định mức vận hành tối ưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.3. Không
được nạp chất thải hữu cơ (nguy hại và thông thường) vào bộ phận tiền nung;
3.3.1.4. Giữ ổn
định mức nạp CTNH khi lò nung chạy ổn định với định mức vận hành tối ưu.
3.3.2. CTNH phải được
nạp tại các vị trí thích hợp tùy thuộc vào tính chất của từng dòng chất thải
theo các phương án như sau:
3.3.2.1. CTNH
được nạp bằng đường nạp riêng biệt (đối với CTNH ở thể lỏng như nước thải phải
sử dụng vòi dạng phun sương);
3.3.2.2. CTNH
(rắn, lỏng, bùn) không có tính chất dễ bay hơi được phối trộn với nguyên liệu,
phụ gia để cấp qua đường nạp liệu thông thường;
3.3.2.3. CTNH ở thể
lỏng làm nhiên liệu thay thế được nạp trực tiếp hoặc phối trộn với nhiên liệu
để nạp qua vòi đốt;
3.3.2.4. Riêng
CTNH có chứa các thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại
QCVN 07: 2009/BTNMT hoặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi phải được nạp vào khu
vực vòi đốt chính ở cuối lò nung.
3.4. Yêu cầu về
quy trình dừng lò nung
3.4.1. Trường hợp
dừng lò nung khẩn cấp, phải ngừng ngay việc nạp CTNH trước khi ngừng nạp nguyên
liệu và nhiên liệu truyền thống đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình
dừng lò nung theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Yêu cầu về quan
trắc, giám sát môi trường
3.5.1.
Phải có thiết bị quan trắc tự động liên tục khí thải đồng
xử lý CTNH đối với ít nhất hai thông số nhiệt độ và CO. Các thông số quan trắc
tự động liên tục khác do cơ quan cấp phép hành nghề quản lý CTNH (sau đây gọi
tắt là cơ quan cấp phép) yêu cầu tùy theo tình hình thực tế.
3.5.2. Việc
giám sát môi trường định kỳ được thực hiện theo các quy định của pháp luật và
theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ
quan cấp phép.
3.5.3. Trên thân ống khói
phải bố trí điểm lấy mẫu khí thải với sàn thao tác bảo đảm an toàn và thuận lợi
để lấy mẫu; không được lấy mẫu tại miệng ống khói.
3.5.4. Không bắt buộc
giám sát đối với thông số Dioxin/Furan trừ trường hợp đồng xử lý CTNH có các
thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng CTNH hoặc các trường hợp cần thiết khác
theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ
quan cấp phép.
4.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
4.1.
Phương pháp xác định nồng độ các thông số ô nhiễm quy định tại Quy chuẩn này
được thực hiện theo các Tiêu chuẩn quốc gia dưới đây:
-
TCVN 5977: 2009 - Phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của
bụi bằng phương pháp thủ công;
-
TCVN 6750: 2000 - Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu
huỳnh dioxit – Phương pháp sắc ký khí ion;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 7242: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ
cacbon monoxit (CO) trong khí thải;
-
TCVN 7243: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit
flohydric (HF) trong khí thải;
-
TCVN 7244: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit
clohydric (HCl) trong khí thải;
-
TCVN 7245: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ
oxit (NOx) trong khí thải;
-
TCVN 7556-1: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng
PCDD/PCDF - Phần 1: Lấy mẫu;
-
TCVN 7556-2: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng
PCDD/PCDF - Phần 2: Chiết và làm sạch;
-
TCVN 7556-3: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng
PCDD/PCDF - Phần 3: Định tính và định lượng;
-
TCVN 7557-1: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong
khí thải - Phần 1: Quy định chung;
-
TCVN 7557-2: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong
khí thải - Phần 2: Phương pháp xác định nồng độ thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử hóa hơi lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.
Khi chưa có các Tiêu chuẩn quốc gia để xác định nồng độ của các thông số ô
nhiễm được quy định tại Quy chuẩn này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế có độ
chính xác tương đương hoặc cao hơn.
4.3.
Được phép áp dụng tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn
thay thế cho các Tiêu chuẩn quốc gia nêu tại mục 4.1 của Quy chuẩn này.
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Khi đăng ký và
được cấp phép hành nghề quản lý CTNH, cơ sở xi măng đồng xử lý CTNH (trừ dây
chuyền sản xuất xi măng không áp dụng đồng xử lý CTNH trong các cơ sở này hoặc
các bộ phận phụ trợ khác) phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này; không
phải tuân thủ quy định tại QCVN 23: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải công nghiệp sản xuất xi măng và Khoản 2 Điều 11 Thông tư số
12/2011/TT-BTNMT (quy định về số lượng phương tiện vận chuyển).
Cơ sở xi măng đồng xử
lý CTNH đã hoạt động theo Giấy phép quản lý CTNH trước ngày Quy chuẩn này có
hiệu lực tạm thời thực hiện theo nội dung quy định tại báo cáo đánh giá tác
động môi trường đã được phê duyệt, Giấy phép đã được cấp và phải nâng cấp, điều
chỉnh về mặt kỹ thuật để đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này trước ngày 01
tháng 01 năm 2014.
5.2. Các tổ chức, cá
nhân nghiên cứu, lựa chọn các loại CTNH phù hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục 1
của Quy chuẩn này để đăng ký đồng xử lý trong lò nung xi măng và lập hồ sơ đăng
ký, trình cơ quan cấp phép xem xét, cấp phép hành nghề quản lý CTNH theo quy
định.
5.3. Các cơ sở, dây
chuyền sản xuất xi măng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này được phép
đồng xử lý chất thải thông thường.
5.4. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia
viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản mới.
5.5. Cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 1:
LỰA CHỌN CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐỂ ĐỒNG XỬ LÝ
TRONG LÒ NUNG XI MĂNG
(Kèm
theo QCVN 41: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải
nguy hại trong lò nung xi măng)
1.1. CTNH có khả năng
đồng xử lý trong lò nung xi măng
1.1.1. CTNH được sử
dụng làm nhiên liệu thay thế bao gồm các loại CTNH có nhiệt trị cao như sau:
- CTNH ở thể lỏng
như: dầu thải; nhũ tương thải; dung môi hữu cơ thải; sơn, vecni thải…
- CTNH ở thể rắn như:
sáp, mỡ thải; các chất thải rắn có chứa dầu; hỗn hợp bitum, nhựa than đá và hắc
ín thải; giẻ lau; các loại vật liệu thải (gỗ, mùn cưa, giấy, bìa các tông, cao
su, nhựa, da, vải...) có chứa các thành phần nguy hại; chất kết dính và bịt kín
thải; than hoạt tính thải; cặn tháp chưng cất…
1.1.2. CTNH được sử
dụng làm nguyên liệu thay thế bao gồm các loại CTNH có chứa các thành phần phù
hợp cho sản xuất xi măng như: bùn thải; tro, xỉ, muội, bồ hóng, bụi lò; quặng,
đất sét, đá, cát, thạch cao thải có chứa các thành phần nguy hại; vật liệu mài
mòn…
1.1.3. CTNH có mục
đích chỉ để thiêu hủy nhờ nhiệt độ trong lò nung mà không có giá trị sử dụng làm
nhiên liệu hoặc nguyên liệu thay thế như: dịch cái, huyền phù, nước thải; hóa
chất thải (kể cả hóa chất bảo vệ thực vật thải); đất nhiễm hóa chất; chất xúc
tác thải; mực in thải...
1.1.4. CTNH có
tính chất kết hợp từ các loại nêu tại điểm 1.1.1, 1.1.2 và 1.1.3 của Phụ lục
này, bao gồm: CTNH đồng thời có các thành phần phù hợp làm nguyên liệu và thành
phần làm nhiên liệu; hoặc CTNH đồng thời có các thành phần phù hợp làm nguyên
liệu hoặc nhiên liệu và thành phần chỉ để thiêu hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ trường hợp đặc
biệt được xem xét cụ thể bởi cơ quan cấp phép, các CTNH không được đồng xử lý
trong lò nung xi măng bao gồm: Các CTNH lây nhiễm hoặc có chứa thủy ngân thải
từ ngành y tế và thú y; chất thải có chứa amiăng; thiết bị điện (kể cả pin, ắc
quy), điện tử thải chưa được phân loại, phá dỡ; chất thải gây nổ; chất thải
phóng xạ; và chất thải khác không rõ thành phần hoặc chưa được xác định, phân
loại (kể cả chất thải thông thường).
PHỤ
LỤC 2:
YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHẤT THẢI NGUY HẠI TRƯỚC KHI
NẠP VÀO ĐỒNG XỬ LÝ TRONG LÒ NUNG XI MĂNG
(Kèm theo QCVN 41: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý
chất thải nguy hại trong lò nung xi măng)
Trừ khi được vận hành
thử nghiệm riêng và cơ quan cấp phép xem xét, cấp phép cụ thể theo từng trường
hợp, CTNH trước khi nạp vào đồng xử lý trong lò nung xi măng phải đáp ứng hoặc
phải được tiền xử lý để đáp ứng yêu cầu về thành phần và tính chất như sau:
Các
thông số
Đơn vị
Giới
hạn
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-12
Cl
%
£ 3
S
%
£ 3
F
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB
ppm
£ 500
As
ppm
£ 100
Cr
ppm
£ 1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm
£ 1.000
Hg
ppm
£ 30
Pb
ppm
£ 1.000
Sb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 1.000
TI
ppm
£ 50
Zn
ppm
£
15.000
PHỤ
LỤC 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Luật
Bảo vệ môi trường, 2005.
2. Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, 2006.
3. Thông
tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại.
4. QCVN
07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
5. QCVN
19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ.
6. QCVN
23: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất
xi măng.
7. QCVN
30: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công
nghiệp.
8. TCVN
5977: 2009 - Phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của bụi
bằng phương pháp thủ công.
9. TCVN
6750: 2000 - Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu
huỳnh dioxit - Phương pháp sắc ký khí ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. TCVN
7242: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ cacbon
monoxit (CO) trong khí thải.
12. TCVN
7243: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit
flohydric (HF) trong khí thải.
13. TCVN
7244: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit
clohydric (HCl) trong khí thải.
14. TCVN
7245: 2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit
(NOx) trong khí thải.
15. TCVN
7556-1: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD /
PCDF - Phần 1: Lấy mẫu.
16. TCVN
7556-2: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng
PCDD/PCDF - Phần 2: Chiết và làm sạch.
17. TCVN
7556-3: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng
PCDD/PCDF - Phần 3: Định tính và định lượng.
18. TCVN
7557-1: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí
thải - Phần 1: Quy định chung.
19. TCVN
7557-2: 2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí
thải - Phần 2: Phương pháp xác định nồng độ thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử hóa hơi lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Cục
Bảo vệ Môi trường, 2007. Hướng dẫn kỹ thuật đồng xử lý chất thải nguy hại trong
lò nung xi măng.
22. Holcim
- GTZ, 2006. Guidelines on Co-processing Waste Materials in Cement Production.
23. Basel
Convention, 2011. (Draft) Technical Guidelines on Environmentally Sound
Co-processing of Hazardous Waste in Cement Kilns.