TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN
495:2002
CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC NHỎ. PHẦN 4: TIÊU CHUẨN KIỂM TRA VÀ
NGHIỆM THU
Small Size Biogas
Plant - Part 4: Standard for Check and Acceptance
(Ban hành kèm theo
Quyết định số: 21/2002/QĐ/BNN ngày 21 tháng 3 năm 2002)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các công trình khí sinh học nhỏ, đơn giản (thể tích phân huỷ [ 10 m3)
dùng để xử lý chất thải, sản xuất khí sinh học và phân hữu cơ với nguyên liệu
là các loại phân người, phân động vật và thực vật.
2 Công tác làm đất
2.1
Khả
năng chịu tải của đất ở đáy bể phân huỷ phải ³ 5000 kg/m2 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Đất
để lấp phải được đầm chặt theo từng lớp. Khối lượng thể tích của đất khô phải
bằng 1800 kg/m3 với sai số không vượt quá 0,03 kg/m3.
Phương pháp kiểm tra:
Kiểm tra hồ sơ xây dựng và mẫu đất để xác định. Mỗi thiết bị khí sinh học cần
có 2 mẫu đất.
2.3
Độ
nghiêng, đường kính và độ cao của hố đào cần theo những qui định sau
2.3.1. Độ nghiêng cần
tuân thủ theo qui định ở bảng 1.
Bảng 1
Loại đất
Độ nghiêng
Loại đất
Độ nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:1
Đất thịt
1:0,5
Đất thịt pha cát
1:0,78
Đất hoàng thổ
1:0,25
Đất sét
1:0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:0,67
Chú thích - Độ nghiêng là tỷ số giữa độ cao
của thành hố và khoảng cách giữa chân và đỉnh của thành hố tính theo phương nằm
ngang.
2.3.2. Đường kính hố
đào cần phải phù hợp với các kích thước theo yêu cầu của quá trình xây dựng.
2.3.3. Các sai số cho
phép về đường kính, độ cao, độ thẳng đứng và độ nhẵn bề mặt của thành hố đào
được qui định ở bảng 2.
Bảng 2
Hạng mục
Sai số cho phép
(mm)
Phương pháp kiểm
tra
Số điểm kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5
Đo bằng thước
4
Độ cao
+ 15
- 5
Kéo căng ngang một sợi dây định mức rồi đo
bằng thước
4
Độ thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo bằng dây dọi và thước
4
Độ nhẵn bề mặt
± 5
Kiểm tra bằng thước
4
3 Công tác xây gạch
3.1
Vữa
xây phải đầy mạch và được miết chặt. Độ lấp đầy của vữa ở các mạch theo phương
thẳng đứng và theo phương nằm ngang không được dưới 95%. Không được để có những
khe trống nối thông hai phía của khối xây.
Phương pháp kiểm tra: Nhấc ra ba viên gạch ở
những vị trí khác nhau lần lượt ở thành và ở vòm bể phân huỷ rồi đo diện tích
tiếp xúc của vữa với các bề mặt của gạch bằng một lưới 50 ô vuông. Kết quả đo
là giá trị trung bình của 3 vị trí kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trung bình của vữa không được dưới
mác 75.
3.3 Phương pháp đặt gạch
Không được để trùng
mạch đứng. Mạch vữa ngang phải ngang thẳng và đều với sai số về độ bằng phẳng
phải nhỏ hơn 10 mm.
Phương pháp kiểm tra: Quan sát và đo bằng
thước.
3.4 Sai số cho phép và
phương pháp kiểm tra trong công tác xây gạch được qui định ở bảng 3.
Bảng 3
Hạng mục
Sai số cho phép
(mm)
Phương pháp kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
± 5
Đo bằng thước
2
Độ cao
+ 5
- 15
Kéo căng ngang một sợi dây định mức rồi đo
bằng thước
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5
Đo bằng dây dọi và thước
4
Độ nhẵn bề mặt
± 5
Kiểm tra bằng thước
4
4 Công tác đổ bê tông
tại chỗ
4.1
Công
tác làm khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Yêu cầu khuôn
phải kín khít, vữa không được rò rỉ ra ở những khe nối giữa các bộ phận của
khuôn. Kiểm tra bằng cách quan sát.
4.1.3. Khuôn đổ bê tông
phần vòm của bể phân huỷ và bể điều áp phải đảm bảo các sai số cho phép như qui
định ở bảng 4.
Bảng 4 - Sai số cho
phép và phương pháp kiểm tra đối với khuôn
bê tông nắp vòm
Hạng mục
Loại
Sai số cho phép
(mm)
Phương pháp kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kiểm tra
Độ nhô cao
Khuôn gỗ
± 10
Dùng thước hay
thước chuẩn phẳng
3
Khuôn thép
± 5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 5
Dùng thước
3
- 3
Khuôn cho nắp vòm
Bán kính cong
± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4.2
Cường
độ bê tông
Giá trị trung bình
của cường độ bê tông của những chi tiết như nắp cửa thăm của bể phân huỷ, nắp
bể điều áp không được nhỏ hơn mác 150.
Phương pháp kiểm tra:
Dùng búa thử cường độ bê tông.
4.3
Thao
tác đổ bê tông
Khi đổ bê tông cần
phải rung và nén chặt. Không được để xuất hiện các lỗ rỗ tổ ong, các vết xù xì
vẩy cá cũng như những vết nứt.
Phương pháp kiểm tra: Quan sát. Các sai số
cho phép và phương pháp kiểm tra tuân theo bảng 5.
Bảng 5
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm
tra
Số điểm kiểm tra
Đường kính
+5 -3
Kiểm tra bằng thước
4
Độ dầy
+5 -3
Kiểm tra bằng thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhẵn bề mặt
± 4
Kiểm tra bằng thước
4
5 Công tác trát các lớp
vữa chống thấm
5.1 Các lớp vữa chống
thấm phải đầy vữa và nén chặt bằng cách xoa và miết. Không được để có những vết
lộ cát, vết nứt, vết rỗ, chỗ nhô lên hoặc chỗ bong tróc. Bề mặt lớp trát phải
nhẵn sáng. Các lớp phải gắn kết chặt chẽ với nhau.
Phương pháp kiểm tra:
Quan sát hoặc kiểm tra bằng cách gõ búa gỗ.
5.2 Tỷ lệ của vữa phải
theo đúng yêu cầu như qui định ở điều 8 của tiêu chuẩn "10 TCN ....: 2001.
Công trình khí sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây dựng".
Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ xây
dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm tra: Quan sát và kiểm tra hồ
sơ xây dựng.
5.4 Lớp hồ xi măng chống
thấm khí ngoài cùng phải đảm bảo tỷ lệ nước và xi măng không được vượt quá 0,4,
tỷ lệ xi măng và phụ gia chống thấm cũng như thủ tục quét tuân theo đúng yêu
cầu như qui định ở điều 8 của tiêu chuẩn "10 TCN : 2001. Công trình khí
sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây dựng".
Phương pháp kiểm tra: Quan sát và kiểm tra hồ
sơ xây dựng.
5.5 Chiều dầy các lớp
phải đồng đều và theo đúng yêu cầu như qui định ở điều 8 của tiêu chuẩn
"10 TCN : 2001. Công trình khí sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây
dựng". Tổng chiều dầy của các lớp không được vượt quá sai số ± 5mm.
Phương pháp kiểm tra: Đo bằng thước.
6 Phương pháp kiểm tra
và nghiệm thu toàn bộ thiết bị khí sinh học
6.1 Kiểm tra bằng quan
sát trực tiếp
Trước khi nghiệm thu và đưa thiết bị vào hoạt
động, phải kiểm tra xem công trình có tuân theo đúng các yêu cầu thiết kế qui
định trong tiêu chuẩn "10 TCN : 2001. Công trình khí sinh học cỡ nhỏ -
Phần 2: Yêu cầu về xây dựng" hay không.
Phương pháp kiểm tra:
Xem lại hồ sơ xây dựng, đo lại các kích thước của từng phần và đối chiếu với
thiết kế. Mặt trong của công trình không được có các vết rỗ tổ ong, vết nứt,
chỗ phồng rộp, vẩy cá, vết lộ cát, vết rò rỉ nước và những khuyết tật khác có
thể nhìn thấy bằng mắt và kiểm tra bằng cách gõ búa gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra độ kín
nước của thiết bị khí sinh học được bắt đầu bằng kiểm tra độ kín đối với nước.
Việc kiểm tra chỉ được tiến hành khi đã lấp đất phần hố đào bên ngoài công
trình và khối xây đã được dưỡng hộ ít nhất là 8 - 10 ngày.
Phương pháp kiểm tra:
Từ từ đổ nước vào bể phân huỷ cho tới khi mực nước dâng lên tới cốt tràn. Đợi
30 phút cho nước ngấm hết vào các bộ phận của công trình. Đánh dấu mực nước và
theo dõi trong 12 giờ. Nếu mực nước rút khoảng 2 - 3 cm là công trình đảm bảo
kín nước.
6.3 Kiểm tra độ kín khí
Kiểm tra kín khí chỉ
tiến hành khi đã kiểm tra kín nước và tin chắc công trình đảm bảo kín nước.
6.3.1
Kiểm
tra đường ống dẫn khí
Sau khi hệ thống
đường ống dẫn khí từ bộ tích khí tới nơi sử dụng đã được lắp ráp hoàn chỉnh với
các phụ kiện gồm van tổng ngay đầu đường ống, áp kế chữ "U" và bếp ở
2 nhánh cuối đường ống, phải kiểm tra độ kín của đường ống.
Phương pháp kiểm tra:
Đóng van tổng để bịt kín đầu đường ống. Đổ nước vào áp kế tới mức theo thiết
kế. Tháo bếp khỏi đường ống để có một đầu ống hở. Thổi vào ống từ đầu hở để
nâng áp suất trong ống lên khoảng 20 cm cột nước (thể hiện ở độ chênh mực nước
ở 2 nhánh của áp kế). Bịt đầu ống hở lại và theo dõi trong khoảng 30 phút. Nếu
độ chênh của áp kế không giảm thì đường ống đảm bảo độ kín. Ngược lại thì đường
ống đã bị rò rỉ. Giữ khí trong ống ở áp suất cao và dùng nước xà phòng để tìm
chỗ hở. Xử lý chỗ bị rò rỉ rồi kiểm tra lại như trên.
6.3.2
Kiểm
tra phần tích khí
Sau khi đã kiểm tra
độ kín nước của thiết bị khí sinh học, độ kín khí của đường ống và tin chắc
chúng đã đảm bảo kín nước và kín khí, phải tiến hành kiểm tra độ kín khí của bộ
phận tích khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Với
thiết bị nắp nổi: Giữ nguyên nước đã đổ đầy hệ thống khi thử kín nước, kể cả
nước trong "gioăng" nước. Đóng van tổng ở nắp chứa khí lại và úp nắp
chứa khí vào gioăng nước. Lúc này nắp sẽ ở trạng thái nổi cao trong gioăng
nước. Đánh dấu mức nổi của nắp và theo dõi. Nếu sau 24 giờ, nắp không chìm
xuống là đảm bảo độ kín. Ngược lại, cần dùng nước xà phòng tìm chỗ rò khí và xử
lý.
-
Với
thiết bị nắp cố định: Bơm lấy bớt nước đã đổ đầy khi thử kín nước, sao cho mực
nước rút xuống dưới mức số không (xem bản vẽ thiết kế) khoảng 50 cm. Đậy nắp
cửa thăm (đã nối với van tổng) và dùng đất sét để bịt kín lại. Đóng kín đầu ống
dẫn khí để hở khi kiểm tra độ kín của đường ống. Mở van tổng cho phần chứa khí
của thiết bị khí sinh học thông với áp kế. Bơm nước vào bể phân huỷ để nén khí,
nâng áp suất khí lên dần. Khi áp suất đạt tới giá trị tối đa theo thiết kế thì
ngừng bơm. Đánh dấu độ chênh của áp kế và theo dõi trong 24 giờ. Nếu áp suất
giảm không quá 3% thì thiết bị khí sinh học đảm bảo độ kín khí đạt yêu cầu.