QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 50: 2012/BGTVT
QUY PHẠM GIÁM SÁT VÀ KIỂM
TRA AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU THỂ THAO, VUI CHƠI GIẢI TRÍ
National Technical regulation on Rules for Technical
Satety Supervision and Inspection of Pleasure Craft
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN
50 : 2012/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học-Công nghệ - Bộ
Giao thông vận tải trình duyệt, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng - Bộ
Khoa học Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 54/2012/TT-BGTVT
ngày 26 tháng 12 năm 2012.
QCVN
50 : 2012/BGTVT được xây dựng trên cơ sở chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 233
- 06.
MỤC LỤC
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối
tượng áp dụng
3. Giải
thích từ ngữ
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương
1. Quy định về giám sát Kỹ thuật
1.1.
Khối lượng giám sát kỹ thuật
1.2.
Xét duyệt thiết kế kỹ thuật
1.3.
Kiểm tra tàu đóng mới, hoán cải và phục hồi
1.4.
Kiểm tra tàu đang khai thác
Chương
2. Quy định về an toàn kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.
Tính toán ổn định
2.3.
Đánh giá an toàn kỹ thuật
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY PHẠM GIÁM SÁT VÀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU THỂ
THAO, VUI CHƠI GIẢI TRÍ
National Technical regulation on Rules for Technical
Safety Supervision and Inspection of Pleasure Craft
1. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về
giám sát kỹ thuật, thiết kế, đóng mới, sửa chữa, nhập khẩu tàu thể thao, vui
chơi giải trí (sau đây gọi là tàu) có các đặc trưng sau:
1.1.1.
Chiều dài tiêu chuẩn Ltc
không lớn hơn 24 m;
1.1.2.
Chuyển động bằng buồm, bằng máy, bằng
cơ khí hoặc kết hợp các dạng chuyển động trên.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với cơ quan đăng kiểm, các đơn vị thiết kế, các cơ sở
đóng mới, sửa chữa tàu, các cơ sở sản xuất vật liệu, sản phẩm, trang thiết bị
lắp đặt trên tàu, chủ tàu, đơn vị khai thác tàu, các tổ chức xuất khẩu, nhập
khẩu tàu và vật liệu, trang thiết bị dùng chế tạo, lắp đặt trên tàu.
3.
Giải thích từ ngữ
Các
thuật ngữ không giải thích ở Quy chuẩn này được áp dụng theo các giải thích của
các thuật ngữ tương ứng của TCVN 5801:2005 Quy phạm Phân cấp và Đóng phương
tiện thủy nội địa. Trong Quy chuẩn này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
3.1.
Tàu thể thao
Là
các loại tàu, thuyền có các đặc tính như đã nêu ở 1.1, dùng để luyện tập hoặc
thi đấu thể thao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là
các loại tàu, thuyền có các đặc tính như đã nêu ở 1.1, dùng để:
- Rèn
luyện sức khoẻ và một số kỹ năng;
- Thư
giãn, vui chơi giải trí.
3.3.
Tàu hở là tàu không có boong hoặc
không có mui che phía trên, nước có thể lọt vào được trong tàu khi có sóng hoặc
mưa.
3.4.
Tàu có boong từng phần
Tàu
có boong mũi mà độ dài của boong đó ít nhất bằng 0,33 Ltc và một
boong phía đuôi, các phần khác hở.
3.5.
Tàu kín
Tàu
kín là tàu có một boong kín nước chạy liên tục từ đuôi tới mũi tàu hoặc có mui
che phía trên để nước không lọt vào trong tàu khi có sóng hoặc mưa.
3.6.
Tàu buồm là tàu được chuyển động bằng
buồm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.
Tàu nhỏ có buồm là những tàu buồm
không có ky dằn, không có kiến trúc thượng tầng.
3.9.
Tàu có xiếm đi biển là những tàu buồm
không có ky dằn nhưng có lắp xiếm.
3.10.
Tàu có ky dằn là những tàu buồm có ky
dằn, có hoặc không có kiến trúc thượng tầng.
3.11.
Du thuyền buồm là tàu buồm có boong
với kiến trúc thượng tầng, máy lắp cố định và có ky dằn.
3.12.
Thuyền máy là tàu không có boong hoặc
có boong từng phần được chuyển động bằng máy lắp không cố định hoặc cố định
trên tàu.
3.13.
Du thuyền máy là tàu có boong với
kiến trúc thượng tầng và máy lắp cố định.
3.14.
Tàu-thuyền dân gian
Tàu-thuyền
máy hoặc không máy được đóng bằng gỗ theo kinh nghiệm cổ truyền từ nhiều thế hệ
của nhân dân ở từng vùng và đã hoạt động an toàn qua kiểm chứng thực tế, được
Đăng kiểm Việt Nam công nhận.
3.15.
Vùng hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15.1.
Phân loại vùng nước
3.15.1.1.
Vùng nước loại I
Là
vùng nước dọc theo bờ biển, đảo, cách bờ không quá 20 hải lý hoặc khoảng cách
từ bờ đến đảo, khoảng cách giữa các đảo ngoài khơi không quá 40 hải lý, tính từ
mép nước tại mức thủy triều trung bình.
3.15.1.2.
Vùng nước loại II
Vùng
nước kín cách bờ, đảo không quá 3 hải lý hoặc khoảng cách từ bờ đến đảo và giữa
các đảo không quá 6 hải lý, tính từ mép nước tại mức thủy triều trung bình.
3.15.1.3.
Vùng nước loại III
Vùng
nước thuộc hồ, đầm, vịnh, phá, sông hoặc dọc theo các bờ biển nông cách bờ, đảo
không quá 0,75 hải lý, tính từ mép nước tại mức thủy triều trung bình.
3.15.2.
Vùng được phép hoạt động
3.15.2.1.
Tàu kín được hoạt động ở vùng nước
loại I, II và III;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15.2.3.
Tàu có boong hở được hoạt động ở vùng
nước loại III.
3.16.
Các kích thước chính của tàu
Đơn
vị của tất cả các kích thước tính bằng mét (m); xem Hình 1, Hình 2 và Hình 3.
3.16.1.
Chiều dài lớn nhất (Lmax)
là khoảng cách giữa mép sau cùng của đuôi tàu và mép trước của sống mũi, được
đo song song với đường nước, kể cả phần nhô ra.
3.16.2.
Chiều dài đường nước (Lđn)
là khoảng cách giữa mép sau đuôi tàu và mép trước của mũi tàu, được đo dọc theo
đường nước trọng tải lớn nhất của tàu.
3.16.3.
Chiều dài tiêu chuẩn (Ltc)
được xác định như sau

3.16.4.
Chiều rộng (B) là khoảng cách nằm
ngang, đo tại mặt phẳng sườn lớn nhất, từ mép ngoài cùng phía bên ngoài vỏ tới
mép đó phía đối diện.
3.16.5. Chiều cao (D) là khoảng cách thẳng đứng, đo tại mạn ở
mặt phẳng sườn giữa của chiều dài đường nước (Lđn), tính từ điểm
dưới của vỏ bao giữa đáy đến điểm cao nhất của mép boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.16.7.
Chiều cao của ky dằn (Dk)
là khoảng cách thẳng đứng được đo tại mặt phẳng dọc tâm tàu, từ cạnh đáy của ky
tới điểm thấp nhất của vỏ tàu.
3.16.8.
Chiều chìm (d) là khoảng cách thẳng
đứng, được đo tại điểm giữa chiều dài đường nước trọng tải lớn nhất, từ cạnh
đáy của ky tới đường nước trọng tải lớn nhất.
3.16.9.
Mạn khô (F)
Với
tàu có boong hở hoặc có boong từng phần thì mạn khô là khoảng cách nhỏ nhất
giữa đường nước trọng tải lớn nhất và cạnh mép trên cùng của be chắn sóng hoặc
mép dưới của lỗ khoét ở vỏ không được làm kín nước;
Với
tàu có boong kín thì mạn khô là khoảng cách nhỏ nhất giữa đường nước trọng tải
lớn nhất và mép trên cùng của boong kín nước.
3.16.10.
Khoảng cách sườn (a) là khoảng cách
của những khung ngang được đo từ tâm khung này đến tâm khung kia.

Hình 1: Chiều dài Lmax, Lđn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2: Chiều cao D, D1, Dk và
chiều chìm d

Hình 3: Chiều cao D, D1, Dk và
chiều chìm d
3.17.
Tốc độ (V)
Là
tốc độ lớn nhất, tính bằng hải lý/giờ, ở vùng nước lặng, trong điều kiện tàu ở
trạng thái trọng tải lớn nhất (gồm người, dự trữ và trang thiết bị).
3.18.
Lượng chiếm nước, thể tích chiếm nước
3.18.1.
Lượng chiếm nước khối lượng
Là
khối lượng của tàu, tính bằng tấn, tại đường nước trọng tải lớn nhất.
3.18.2.
Thể tích chiếm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19.
Bố trí máy
3.19.1.
Máy cố định
Là
máy được lắp cố định với tàu tại một vị trí nhất định, với đường tâm trục cố
định.
3.19.2.
Máy không cố định
Là
máy có thể tháo và di chuyển một cách dễ dàng và được đặt tại một vị trí quy
định ở trên tàu mà đường tâm trục có phương thay đổi được.
3.20.
Số người được phép chở là số người
tham gia luyện tập, thi đấu thể thao và vui chơi giải trí theo thiết kế của
tàu, kể cả người điều khiển tàu (những người này không gọi là hành khách).
3.21.
Diện tích bố trí người là diện tích
mặt bằng hoặc hình chiếu bằng dành riêng cho mỗi người luyện tập và thi đấu thể
thao hoặc vui chơi giải trí. Diện tích này phải đủ rộng, thoải mái và kích
thước tối thiểu như sau:
3.21.1.
Chiều rộng tối thiểu một chỗ ngồi
trên ghế là 0,50 m và khoảng cách tối thiểu giữa hai hàng ghế là 0,70 m;
3.21.2.
Khi ngồi trệt xuống sàn thì diện tích
tối thiểu cho một người là 0,375 m2 và phải có một chiều có kích
thước tối thiểu là 0,50 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao
gồm kết cấu đáy, mạn, boong, các vách dọc và ngang, thượng tầng tham gia sức
bền chung thân tàu.
3.23.
Thiết bị động lực
Gồm
máy chính, máy phụ, hệ trục chân vịt, buồm, thiết bị phụt và các trang thiết bị
đi kèm, dùng để đẩy tàu chuyển động.
3.24.
Trang thiết bị
Bao
gồm thiết bị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, thiết bị cứu sinh, thiết
bị cứu đắm, thiết bị phòng và chống cháy, phương tiện thông tin, tín hiệu.
3.25.
Ky dằn
Ky
dằn là một cụm kết cấu, được chế tạo bằng vật liệu có khối lượng riêng lớn và
được liên kết cố định với đáy táu từ mũi về đuôi tại mặt phẳng dọc tâm tàu.
3.26.
Xiếm là dạng ky dằn có thể có trọng
lượng lớn hoặc không có trọng lượng lớn (thường là dạng tấm), bố trí trên một
đoạn chiều dài tàu ở mặt phẳng dọc tâm, khi không sử dụng có thể nâng lên
3.27.
Nhựa tổng hợp được gia cường bằng sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28.
Lượng nhựa phản ứng
Là
sự hòa trộn hai thành phần bao gồm nhựa phản ứng và chất làm cứng cùng với
những chất phụ gia có thể hòa trộn được.
2.29.
Vật liệu gia cường
Là
những sợi của vật liệu khác nhau được gia công thành những dạng khác nhau của
các sản phẩm gia cường phụ thuộc vào những công việc đã được định trước.
3.29.1.
Những vật liệu đồng nhất
Sản
phẩm gia cường bao gồm sợi của một loại vật liệu.
3.29.2.
Những vật liệu không đồng nhất
Sản
phẩm bao gồm những sợi của một vài loại vật liệu.
3.29.3.
Loại vật liệu kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.30. Vật liệu và tàu được chế tạo bằng chất dẻo cốt sợi thủy
tinh (FRP)
Nếu
không có quy định nào khác, vật liệu và tàu được chế tạo bằng chất dẻo cốt sợi thủy
tinh (FRP) phải phù hợp với TCVN 6282: 2003 Quy phạm Kiểm tra và chế tạo các
tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh hoặc các Quy phạm, tiêu chuẩn tương
đương khác.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương
1.
QUY
ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
1.1.
Khối lượng giám sát kỹ thuật
1.1.1.
Thẩm định thiết kế kỹ thuật.
1.1.2.
Kiểm tra tàu đóng mới, hoán cải và
phục hồi.
1.1.3.
Kiểm tra tàu đang khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước
khi đóng mới, hoán cải, phục hồi tàu phải có hồ sơ kỹ thuật được Đăng kiểm Việt
Nam (sau đây gọi là Đăng kiểm) thẩm định căn cứ vào khối lượng nêu ở Chương 2,
Phần 1-B, TCVN 5801:2005 Quy phạm Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa và tùy
theo từng loại tàu mà Đăng kiểm yêu cầu hồ sơ thẩm định phù hợp.
1.3.
Kiểm tra tàu đóng mới, hoán cải và
phục hồi
Dựa
vào hồ sơ kỹ thuật đã được thẩm định, Đăng kiểm thực hiện việc giám sát trong
đóng mới, hoán cải và phục hồi tàu;
Căn
cứ vào các tài liệu hướng dẫn giám sát kỹ thuật hiện hành của Đăng kiểm, tùy
theo từng loại tàu và tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, Đăng kiểm sẽ quy định
khối lượng kiểm tra, đo đạc và thử nghiệm trong quá trình giám sát.
1.4.
Kiểm tra tàu đang khai thác
1.4.1.
Kiểm tra lần đầu
1.4.1.1.
Đối với kiểm tra lần đầu tàu đóng mới
được Đăng kiểm thực hiện việc giám sát hoặc tàu nhập khẩu đã có hồ sơ kỹ thuật
của cơ quan phân cấp khác, tùy thuộc loại tàu và công dụng của chúng, Đăng kiểm
sẽ đưa ra khối lượng kiểm tra phù hợp.
1.4.1.2.
Kiểm tra lần đầu đối với các tàu đã
được sử dụng nhưng chưa được Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra hoặc tàu nhập khẩu
không có hồ sơ đăng kiểm của tổ chức phân cấp nước ngoài. Nếu tàu chưa có hồ sơ
kỹ thuật hoặc có nhưng không đủ, tùy theo mức độ mà Đăng kiểm có thể yêu cầu
lập hồ sơ cho tàu và hồ sơ phải được Đăng kiểm thẩm định. Đối với tàu này khi
kiểm tra lần đầu phải kiểm tra phần chìm với khối lượng nêu trong Bảng 1.
1.4.1.3.
Kiểm tra trạng thái kỹ thuật thực tế của
tàu, xem xét kỹ bên trong và bên ngoài của vỏ tàu, trang thiết bị (phương tiện
cứu sinh, phương tiện phòng và chữa cháy, phương tiện tín hiệu...), máy, thiết
bị điện nhằm xác định sự phù hợp và thỏa mãn Quy chuẩn này, phải đặc biệt chú
ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Số
người được phép bố trí;
c) Các
sự cố và sửa chữa lớn đã qua;
d) Kiểm
tra lại tính ổn định của tàu;
đ)
Kiểm tra trang bị an toàn của tàu.
1.4.2.
Kiểm tra hàng năm
1.4.2.1.
Thời hạn kiểm tra hàng năm được tiến
hành trong khoảng thời gian một tháng trước hoặc một tháng sau ngày kiểm tra
hàng năm đã ấn định.
1.4.2.2.
Trong đợt kiểm tra hàng năm, phải
tiến hành kiểm tra để đánh giá lại trạng thái kỹ thuật thân tàu, thiết bị động
lực, bơm và các hệ thống ống, thiết bị điện và các trang bị khác của tàu.
1.4.3.
Kiểm tra phần chìm
1.4.3.1.
Kiểm tra phần chìm nhằm xác định
trạng thái kỹ thuật phần chìm của thân tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3.3.
Thời gian giữa 2 lần kiểm tra phần
chìm không quá 36 tháng. Kiểm tra phần chìm phải tiến hành đồng thời với kiểm
tra hàng năm.
Khi
kiểm tra phần chìm, phải tiến hành kiểm tra toàn bộ tấm bao, lớp nhựa vỏ, ván
vỏ, bánh lái, chân vịt đệm kín nước trục chân vịt, các hộp van thông sông. Nếu
cần sửa chữa, khắc phục thì phải yêu cầu có biện pháp sửa chữa, khắc phục ngay
trước khi đưa tàu ra hoạt động.
1.4.4.
Kiểm tra bất thường
1.4.4.1.
Tiến hành kiểm tra toàn bộ hay từng
bộ phận riêng của tàu hoặc các thay đổi khác theo yêu cầu của chủ tàu, bảo hiểm
hoặc khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước.
Căn
cứ vào mục đích kiểm tra, tuổi tàu, trạng thái kỹ thuật hiện tại của tàu mà
Đăng kiểm sẽ quy định khối lượng kiểm tra và trình tự tiến hành.
1.4.4.2.
Đối với tàu bị tai nạn thì việc kiểm
tra bất thường phải được kiểm tra ngay sau khi tàu bị nạn, nhằm mục đích phát
hiện nguyên nhân tai nạn, khối lượng tổn thất, xác định khối lượng công việc
cần phải khắc phục hậu quả do tai nạn và tiến hành thử nghiệm (nếu cần thiết)
để xác định khả năng và điều kiện duy trì vùng hoạt động.
1.4.5.
Khối lượng kiểm tra
Khối
lượng kiểm tra lần đầu, phần chìm và hàng năm cho tàu được đưa ra ở Bảng 1. Trong
trường hợp tàu có những thiết bị, kết cấu đặc biệt thì Đăng kiểm có thể tăng
khối lượng kiểm tra cho phù hợp.
Bảng 1 - Khối lượng kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng kiểm tra
Lần đầu/ phần chìm
Hàng năm
1
Thân
tàu và trang thiết bị
Kết
cấu thân tàu
K.Đ.H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
lỗ khoét ở vỏ tàu và các thiết bị làm kín các lỗ khoét
K
N
Mạn
chắn sóng, lan can bảo vệ, các buồng ở, bệ máy
K
N
Ky
dằn
K
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.T
N.T
Thiết
bị lái
K.T
N.T
Cột
buồm, buồm và dây chằng
K.T
N.T
Trang
bị phòng và chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Phương
tiện tín hiệu
K.T
N
Phương
tiện cứu sinh
K.H
N
Phương
tiện tín hiệu và thông tin liên lạc
K.T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Thiết
bị động lực
Động
cơ chính, hộp số
K.Đ.T.H
N.T
Chân
vịt và các cơ cấu truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.T
Hệ
trục, ổ đỡ, ống bao trục và các khớp nối
K.Đ.T
N.T
Các
đường ống, phụ tùng và bơm
K.Đ.T.A
N.T
3
Thiết
bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
nguồn phát điện (ắc quy, máy phát)
K.Đ.T
N.Đ.T
Các
phụ tải tiêu thụ điện quan trọng
K.Đ.T
N.T
Đèn
tín hiệu, chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.T
Bảng
điện
K.Đ.T
N.T
Chú
thích:
K -
Kiểm tra (khi cần đến, mở, tháo rời hoặc những biện pháp khác để kiểm tra);
N -
Xem xét bên ngoài;
Đ -
Đo đạc độ mài mòn, chiều dày, khe hở, điện trở;
A -
Thử áp lực (thủy lực, không khí nén...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H -
Kiểm tra hồ sơ (tính hiệu lực, dấu...).
Chương
2.
QUY
ĐỊNH VỀ AN TOÀN KỸ THUẬT
2.1.
An toàn tàu
2.1.1.
Những yêu cầu kỹ thuật về an toàn của
tàu
2.1.1.1.
Những yêu cầu được đề cập trong phần
này được kiểm tra bằng tính toán hoặc được thử với mẫu tàu đầu tiên có đủ trang
bị và thuyền viên. Những cuộc thử phải được tiến hành dưới sự giám sát của đăng
kiểm viên. Các chi tiết và kết quả thử phải ghi vào biên bản thử.
2.1.1.2.
Số người được phép chở
Số
người được phép bố trí trên tàu theo quy định ở 3.20, 1-Quy định chung của Quy
chuẩn này, có chú ý đến mạn khô và ổn định của tàu.
2.1.1.3.
Mạn khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Dấu mạn khô
Mạn khô
của tất cả các tàu được quy định ở Bảng 2 và Bảng 3
Bảng 2 - Mạn khô đối với tàu có boong hở và boong từng
phần
Mạn khô tối thiểu của tàu có boong hở và boong từng
phần (*)
Vùng nước
Mạn khô (mm)
III
F = 150 + 0,15B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = 150 + 0,20B
Bảng 3 - Mạn khô đối với tàu có boong kín
Mạn khô nhỏ đối với tàu có boong kín
Vùng nước
Mạn khô (mm)
I
F = 150 + 0,25B
B là
chiều rộng tàu, tính bằng mm.
2.1.1.4.
Điều kiện kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các
chi tiết của cửa ra vào, nắp hầm, nắp ống thông hơi đều phải thực hiện theo bản
vẽ đã được thẩm định;
c) Tất
cả cửa ra vào và cửa thoát phải bố trí ở hai bên mạn tàu;
d) Việc
lắp ráp lỗ thoát đối với hệ thống làm mát, ống hút nước đáy tàu và nước bẩn cần
thực hiện theo quy định sau:
- Trừ
những lỗ thoát ở buồng lái, tất cả các mối ghép đối với vỏ tàu ở phía dưới hoặc
cạnh đường nước toàn tải phải là mối lắp ghép kín;
- Các
mối lắp ghép kín với vỏ tàu phải tiếp cận một cách dễ dàng, đủ để thao tác khi
thi công;
- Nếu
mép viền của những lỗ khoét ở vỏ tàu không thể làm được, cho phép lắp thêm một
miếng gia cường bao quanh miệng lỗ khoét.
- Gia
cường vỏ tàu cùng với các mối nối gia cường xuyên suốt cần phải làm bằng thép;
- Những
vật liệu khác như: nhựa tổng hợp được gia cường bằng sợi phải thỏa mãn tiêu
chuẩn độ cứng và đạt yêu cầu chống cháy.
đ)
Biện pháp làm kín các phần hở, các lỗ khoét, các lỗ thông hơi... trên boong và
vỏ tàu phải được Đăng kiểm chấp thuận trước khi thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4: Lỗ khoét và làm kín
Thành phần
Những yêu cầu vùng nước I, II, III
Cửa
boong
(a), (b)
Cửa
boong lái
(a), (b)
Nắp
đậy trước
(a), (b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a), (b)
Quạt
không gian sinh hoạt
(a), (c)
Quạt
không gian buồng máy
(a), (b)
Ống
thông hơi
(a), (b), (d)
Hộp
xiếm
(a), (đ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
Các
phần trong ngoặc ( ) được giải thích như sau:
(a) Độ
kín mái chắn nước: Mái chắn này đảm bảo không có một lượng nước đáng kể nào có
thể lọt vào trong tàu khi tàu bị nước phủ lên trong một thời gian ngắn. Mái
chắn này được thử bằng cách bắn nước từ một vòi rồng có đường kính 63,5 mm, đo
một bơm có lưu lượng 2300 lít nước trong một phút bơm thẳng vào cửa và vị trí
nối của mái che từ điểm cách xa 3,5 m trong thời gian 5 phút.
(b) Áp
dụng cho những trường hợp sau:
- Tàu
không thể sử dụng buồm hoặc các phương tiện giống như buồm để đẩy:
+
Tất cả các phần lỗ khoét có thể bị nước tràn qua khi tàu nghiêng từ 0° đến 5°,
trong tình huống bắt buộc thì phải làm kín nước để ổn định của tàu được đảm bảo
khi tàu nghiêng tới 50°.
+
Tàu ổn định khi nghiêng tới góc nhỏ hơn 50° cũng không được loại trừ biện pháp
trên.
- Tàu
có thể dùng buồm hoặc phương tiện như buồm để đẩy:
+
Tất cả những phần lỗ khoét có thể bị nước tràn qua khi tàu nghiêng từ 0° đến
90°, trong tình huống bắt buộc thì phải được làm kín để đảm bảo ổn định của tàu
khi nghiêng tới 90°;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Những phương tiện đẩy bằng kiểu phản lực như một quy luật gây ra mô men nghiêng
đáng kể, mô men này cần phải được đưa vào tính toán đề đánh giá ổn định.
(c) Chiều
cao nhỏ nhất của gờ cửa tàu trên boong mạn khô là 50 mm, các vị trí khác là 380
mm.
(d)
Có thể được phép đặt trên boong chính một nơi được che mái duy nhất đảm bảo nó
có thể duy trì sự hoạt động càng lâu càng tốt trong điều kiện thời tiết xấu.
(đ)
Mép dưới của các lỗ khoét không làm kín nước phải cao hơn đường nước tại chiều
chìm lớn nhất một khoảng không nhỏ hơn 100 mm, các phần của hộp xiếm bên trên
mức đó phải tạo được mái che nước bắn tung toé.
2.1.1.6.
Cửa sổ, cửa trời và cửa húp lô lắp cố
định
a) Tất
cả những cửa phải đảm bảo kín nước và phù hợp với vùng nước hoạt động của tàu.
Những cửa sổ ở khu vực buồng máy phải là những cửa sổ cố định.
b) Cửa
sổ ở vỏ tàu loại đóng, mở được phải có khả năng đóng kín khi tàu hành trình.
Cửa phải là loại kín nước được đăng kiểm duyệt trước khi lắp đặt xuống tàu.
Cạnh
dưới cùng của những cửa sổ cần phải cách đường trọng tải ít nhất 500 mm.
Trong
không gian buồng máy không được phép làm cửa sổ ở vỏ tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều
dày lớp kính của cửa sổ gấp 2 lần trị số nêu ở Bảng 5;
-
Những cửa sổ bố trí ở trên boong thời tiết của tàu hoạt động ở vùng nước loại
II;
- Các
cửa sổ của tàu hoạt động ở vùng nước loại III.
d) Kính
cửa sổ phải làm bằng kính an toàn đã được làm bền hoặc tôi luyện (ESG), kính
nhiều lớp (MSG), kính acrylic hoặc polycarbonate hoặc có thể sử dụng những vật liệu
tương đương.
Những
cửa sổ ở không gian buồng máy được mở từ những phòng trên boong cần phải làm
bằng kính an toàn đã được làm bền hoặc tôi luyện. Nếu không làm được như vậy
thì phải có một thiết bị bảo vệ kính được mở về phía bên trong của phòng trên
boong.
đ)
Những cửa sổ ở vỏ tàu mà kính là “ESG”, “MSG” thì các khung phải làm bằng kim
loại và được gắn vào vỏ tàu bằng bản lề. Chiều rộng của mép kính bám vào khung
không được nhỏ hơn 6 mm.
Những
cửa sổ ở vỏ tàu mà kính là acrylic hoặc polycacbonate phải được gắn chặt vào
khung hoặc có thể được cài bằng chốt trực tiếp với vỏ tàu hoặc thành phía ngoài,
với điều kiện then cài có khả năng chịu đựng được khi ứng suất tăng và đảm bảo
độ kín nước lâu dài. Chiều rộng của mép kính bám vào khung bằng 3% độ dài cạnh
nhỏ nhất của khung đối với bất cứ tấm nào, nhưng ít nhất phải là 20 mm.
Có
thể được phép áp dụng những biện pháp khác đạt được sự an toàn tương đương. Độ
bền phải được chứng minh bằng thử hoặc tính toán.
e) Việc
ép kín bằng gioăng cao su chỉ được sử dụng với tàu hoạt động ở ngoài vùng nước
loại II và III, với điều kiện cạnh ngắn hơn của cửa sổ không dài hơn 300 mm và
bán kính góc lượn ít nhất là 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Chiều dày kính cửa sổ
Diện tích cửa sổ (m²)
Chiều dày kính (mm)
Đến
0,45
7
Lớn
hơn 0,45 đến 0,80
8
Lớn
hơn 0,80 đến 1,00
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Lớn
hơn 1,25
12
h) Chỉ
có kính acrylic hoặc polycacbonate hoặc các loại kính khác có đặc tính kỹ thuật
tương đương được sử dụng với cửa trời và cửa thoáng. Chiều dày kính ở trong
những chỗ này phải dày hơn 25 % chiều dày kính ở cửa sổ vỏ tàu hoặc cửa sổ mặt
trước buồng lái và phải phù hợp với Bảng 5, nhưng không được nhỏ hơn 7 mm.”
i) Những
cửa húp lô bắt cố định vỏ tàu phải được xử lý như là cửa sổ.
2.1.1.7.
Buồng lái
a) Sàn
buồng lái cùng với các vách ngăn dọc và ngăn ngang tính toán như các thành phần
kết cấu cơ bản và được định kích thước phù hợp, buồng lái phải kín nước với
phía bên trong của tàu.
b) Việc
làm kín gờ cửa ra vào và cửa hầm của kho dự trữ với không gian sinh hoạt liền
kề buồng lái phù hợp với 2.1.1.4 và 2.1.1.5 Phần 2.
c) Sàn
buồng lái phải cao hơn đường nước toàn tải, đủ để cho nước có khả năng thoát
nhanh thông qua ống thoát hoặc lỗ thoát nước sinh hoạt ở mạn tàu trong tất cả
các tình huống dự kiến khi tàu nghiêng và chúi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f = 15V (cm2)
V:
thể tích buồng lái (m3)
f
không được nhỏ hơn trị số fmin sau:
fmin
= 12,5 cm2 Với tàu hoạt động ở vùng nước loại I
fmin
= 10,0 cm2 Với tàu hoạt động ở vùng nước loại II và III
Diện
tích mặt cắt ngang của mỗi ống phải bằng diện tích của mỗi màng lọc có thể dùng
trong hệ thống thoát nước.
đ) Ở
buồng lái có những vách giao nhau thì phải có cửa ống thoát có diện tích ngang
phù hợp.
e) Những
ống thoát nước ở buồng lái cần phải có đủ khả năng thoát nước những phần quanh
buồng lái.
Những
ống thoát nước ở buồng lái có thể được thay thế bằng ống mềm lại dùng cho tàu
thủy và phải được đăng kiểm chấp nhận trước khi lắp đặt xuống tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Những
mối nối bằng ống mềm, ngắn được sử dụng phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Mối
nối phải nằm trên đường nước toàn tải ít nhất là 100 mm và ở phía trên đường
nước khi tàu nghiêng 15°
- Mối
nối ống phải kín.
2.1.1.8.
Việc thoát nước trên boong
a) Số
lượng của lỗ thoát nước hoặc lỗ chống nước đọng ở boong tàu phải bố trí để cho
nước được thoát ra từ boong thời tiết.
b) Nếu
tàu có mạn chắn sóng, cần phải có đầy đủ lỗ khoét thoát nước với kích thước phù
hợp với công thức sau:
A = 0,01Ih + 0,035lh2 (m2)
A là
tổng diện tích lỗ khoét;
I là
độ dài của mạn chắn sóng (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lỗ
khoét của các lỗ thoát nước trên mạn chắn sóng ở thượng tầng không nhỏ hơn 50 %
diện tích lỗ khoét được tính toán phù hợp với 2.1.1.8.b, 2 - Quy định kỹ thuật.
d) Cạnh
đáy của những lỗ khoét của mạn chắn sóng càng sát mặt boong càng tốt. Nếu chiều
cao thoáng của một cửa hoặc một lỗ thoát lớn hơn 230 mm, nên làm thanh chắn để
bảo vệ tránh ngã, - trượt qua lỗ đó.
đ)
Những lỗ thoát nước ở trên boong cần phải đủ khả năng thoát nước cho phần xung
quanh boong, ống thoát nước boong nếu dùng bằng ống mềm thì phải được Đăng kiểm
chấp nhận. Không được đặt các van trên đường ống thoát nước mặt boong.
e) Những
ống mềm, ngắn phải tuân thủ 2.1.1.7.h 2 - Quy định kỹ thuật.
2.1.1.9.
Hàng rào, cột trụ tay vịn và những
giá tựa (hoặc vịn) ở phía mũi và đuôi
e) Tùy
thuộc vào vùng hoạt động và kích thước tàu mà tàu cần phải được trang bị những
hàng rào tay vịn thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong Bảng 6.
Bảng 6 - Yêu cầu đối với hàng rào tay vịn
Vùng nước
Chiều cao hàng rào tay vịn (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II
600
Với
các tàu có L > 8,0 m
[1]
[2] [3] [4] [5]
I, II
450
Với
các tàu có L ≤ 8,0 m
[1]
[2] [4]
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
các tàu có boong với cabin, cấu trúc thượng tầng với L > 6,3 m
[2]
[4]
III
450
Cho
các tàu với L ≤ 6,3 m
[1]
[2] [4]
Các
phần trong ngoặc [ ] được giải thích như sau:
[1] Lan
can, tay vịn cùng với những giá tựa (vịn) phía mũi và đuôi tàu cùng với các mặt
sàn an toàn để đi lại trong tất cả các tình huống đã dự kiến trước. Mỗi mạn tàu
phải bố trí lối đi có chiều rộng và nền đủ ma sát để đảm bảo an toàn;
[2] Khoảng
cách cột trụ của tay vịn không lớn hơn 2,15 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
không có tay vịn phía đuôi, lan can trên một tàu buồm cần phải chạy từ giá tựa
(vịn) phía mũi tới cạnh gờ sau của buồng lái và vòng quanh phía sau buồng lái;
[4] Phải
có tay vịn phía mũi;
[5] Phải
có tay vịn phía đuôi.
b) Việc
xác định kích thước cơ cấu lan can, tay vịn phải theo quy định dưới đây:
- Lan
can, tay vịn là sự liên kết của những ống thép. Chiều dày nhỏ nhất của tay vịn
trên cùng không được nhỏ hơn 4 mm.
- Chiều
dày tay vịn phía dưới có thể giảm 40 % nhưng không được nhỏ hơn 3 mm.
- Những
cột trụ của lan can phải có mô đun mặt cắt nhỏ nhất tại đế như sau:
(cm3)
a -
là khoảng cách cột trụ cột (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s0,2 - là giới hạn chảy quy ước của vật liệu (MPa).
Những
đế của trụ cột cần phải có then chốt suốt hoặc hàn chặt xuống tàu. Những cột
trụ và giá được cắm vào đế cần phải có chân đế đảm bảo.
2.1.1.10.
Tính nổi và dự trữ tính nổi
a) Tàu
hở hoặc hở từng phần cần phải có khả năng duy trì tính nổi khi có đủ tải trọng
trong điều kiện tàu bị phủ nước và tàu có khả năng dự trữ tính nổi để đề phòng
khi thêm tải trọng đối với con người (bị ướt) ít nhất là 15 kg/người.
b) Những
ngăn nổi để đảm bảo dự trữ tính nổi, cần phải được lắp đặt cố định và điền đầy
bọt nhẹ. Nếu không được điền đầy bọt nhẹ, chúng cần phải có ít nhất hai khoảng
ngăn cách và kín nước hoàn toàn.
2.1.1.11.
Những yêu cầu về an toàn kỹ thuật đối
với thiết bị động lực
a) Trên
tàu được phép lắp đặt các máy sau:
- Máy
chạy bằng nhiên liệu xăng (máy xăng);
- Máy
chạy bằng nhiên liệu Diesel (máy Diesel).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải
có biện pháp phòng chống cháy có hiệu quả tại buồng đặt máy;
- Phải
có biện pháp thông gió tốt;
- Dây
dẫn phải cách điện tốt, cách ly với bộ phận nóng của máy và dầu nhờn.
c) Máy
chính, các ổ đỡ của hệ trục phải được bắt chặt vào bệ bằng các bu lông. Trong số
bu lông bệ máy phải có bu lông chính xác. Có biện pháp hãm đề phòng tự lỏng của
bu lông.
d)
Máy chính: ngoài bộ khởi động bằng cơ giới phải có bộ khởi động bằng tay và
phải đảm bảo chỉ có một trong hai bộ khởi động làm việc lúc khởi động máy.
đ)
Các thiết bị đo: đồng hồ vòng quay, áp suất... phải chính xác và được kiểm tra
định kỳ tại cơ quan có thẩm quyền. Trên các thang chỉ số đo của đồng hồ áp suất
và vòng quay, trị số giới hạn phải đánh dấu bằng sơn đỏ.
e) Lối
đi lại trong buồng máy, lên xuống buồng máy phải thuận lợi, dễ dàng và đảm bảo
chắc chắn, phải có lối thoát nạn sự cố.
g) Hệ
trục
- Vật
liệu dùng để chế tạo các chi tiết chính được quy định dưới đây phải là thép
rèn, còn vật liệu dùng để chế tạo các khớp nối dạng tháo lắp được có thể là
thép đúc thỏa mãn những yêu cầu có liên quan ở Phần 6A - TCVN 5801:2005 Quy
phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Trục trung gian;
+
Khớp nối trục;
+ Bu
lông khớp nối.
- Khớp
nối giữa trục với hộp số, trục với nhau có thể bằng bích nối cứng, khớp nối mềm
hoặc khớp các đăng;
-Vật
liệu chế tạo trục phải có giới hạn bền kéo danh nghĩa nằm trong khoảng 400 MPa
đến 800 MPa. Việc sử dụng thép các bon rèn có giới hạn bền kéo danh nghĩa lớn
hơn 600 MPa hoặc thép rèn hợp kim thấp có giới hạn bền kéo danh nghĩa lớn hơn
800 MPa để chế tạo trục phải được Đăng kiểm xem xét chấp nhận trong từng trường
hợp cụ thể.
- Đường
kính tính toán của trục chân vịt được tính theo công thức:

Trong
đó:
Ne
là công suất của máy, tính bằng kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Công
suất tối thiểu của máy
Bảng 7 - Công suất tối thiểu của máy
Dạng tàu
Công suất nhỏ nhất (kW) trên 1m3 lượng
chiếm nước
Tàu
buồm có lắp máy và Du thuyền buồm với D ≤ 2,25 m3
2,20 + (2,25-D) 1,65
Tàu
buồm có lắp máy và Du thuyền buồm với D ≥ 2,25 m3
3,00
Thuyền
máy và Du thuyền máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là thể tích chiếm
nước (m3)
2.1.1.12.
Kiểm tra trang thiết bị tàu
a) Hệ
thống lái: nếu không có yêu cầu đặc biệt, thiết bị lái của tàu phải thỏa mãn:
-
Tàu gắn máy cố định: lái chính bằng vô lăng hoặc cần lái trực tiếp. Lái dự
phòng gồm be chèo, sào chống;
- Tàu
dùng thiết bị đẩy làm lái chính: lái dự phòng gồm 01 be chèo, 01 sào chống;
- Lái
chính phải có khả năng quay bánh lái từ 35° mạn này sang 35° mạn kia khi tàu ở
mớn nước đầy tải và chạy tiến với tốc độ thiết kế lớn nhất; và ở các điều kiện
đó, thời gian quay lái từ 35° mạn này sang 30° mạn kia không được quá 28 giây.
b) Hệ
thống neo
- Mỗi
tàu phải được trang bị một thiết bị neo. Khối lượng neo, đường kính xích neo đủ
đảm bảo giữ được tàu khi neo;
- Xích
neo có thể thay thế bằng cáp có độ bền tương đương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các
trang bị khác
- Những
yêu cầu về an toàn khác: thiết bị kín nước, trang bị chống cháy, bố trí vị trí
ngồi, mạn khô và ổn định;
- Việc
trang bị đèn hiệu và âm hiệu theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội
địa.
2.1.2.
Phòng chống cháy
2.1.2.1.
Khái niệm chung
Để
đề phòng một đám cháy phát ra cũng như để đề phòng sự lan rộng của nó, những
biện pháp phòng cháy cần phải bao hàm cả những vùng ngọn lửa có thể lan tới.
Những nguồn có thể phát ra lửa là:
- Máy;
- Thiết
bị điện;
- Thiết
bị sưởi, nấu nướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.2.
Các yêu cầu về bọc cách nhiệt
a) Các
lớp bọc hoặc lớp sơn phủ các bề mặt thiết bị trong khu vực buồng máy phải có
tính lan truyền ngọn lửa chậm.
b) Các
vật liệu được sử dụng trong bọc cách nhiệt ở không gian buồng máy phải là vật
liệu không cháy. Lớp ngoài cùng của lớp bọc cách nhiệt này phải là vật liệu
không thấm nước, thấm dầu.
c) Trong
những tàu gắn máy có công suất lớn hơn 400 kW thì vách ngăn chính phải được bọc
cách nhiệt bằng những vật liệu không cháy. Những vách ngăn chính phải là vách
kín khí.
2.1.2.3.
Trang bị chữa cháy
a) Tàu
hoạt động tại vùng nước loại I trang bị cứu hỏa phù hợp với QCVN 03: 2009/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ.
b)
Tàu hoạt động tại vùng nước loại II, III thì trang bị cứu hỏa phù hợp với TCVN
5801:2005 Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa.
2.1.3.
Hệ thống thông gió
2.1.3.1.
Với tàu lắp máy có công suất lớn hơn
400 kW thì tất cả các lỗ khoét để thông gió buồng máy và các cửa thoát phải có
khả năng đóng từ phía ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.
Những thiết bị nấu nướng với ngọn lửa
hở
2.1.4.1.
Những vật liệu và bề mặt của những cơ
cấu ở vùng lân cận những dụng cụ nấu nướng có ngọn lửa hở cần phải đáp ứng
những yêu cầu lắp ráp đưa ra trong Hình 5.
2.1.4.2.
Dưới dụng cụ nấu có ngọn lửa hở được
đốt bằng nhiên liệu lỏng phải bố trí các khay hứng.
2.1.4.3.
Những tấm che chắn khác phải sử dụng
vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm.
2.1.4.4.
Thiết bị nấu và sưởi
a) Đối
với những thiết bị dùng khí hóa lỏng để nấu trong phòng, cần phải tuân thủ
những quy định sau:
- Những
dụng cụ nấu nướng sử dụng nhiên liệu lỏng phải được bắt cố định trên một bệ
chắc chắn. Phải áp dụng các biện pháp để đề phòng bất cứ giọt nhiên liệu nào rò
rì lan truyền ra xung quanh.
- Thiết
bị nấu, nướng, sưởi phải được bố trí sao cho tránh được ảnh hưởng của bất cứ sự
tăng nhiệt độ nào đối với chi tiết bên cạnh.
- Những
dụng cụ nấu, nướng sử dụng nhiên liệu lỏng cần phải có các cửa thông thoáng có
kích cỡ hợp lý. Cửa thoáng này phải có khả năng đóng được (thí dụ trong điều
kiện thời tiết xấu) và phải được lắp đặt trên dụng cụ nấu nướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ
được sử dụng những loại nhiên liệu có nhiệt độ bắt lửa không nhỏ hơn 55 °C. Khi
sử dụng nhiên liệu có độ bắt lửa khác phải được chấp thuận đặc biệt.
- Các
dụng cụ sưởi được lắp đặt phải có buồng đốt kín, những đường ống hút và xả khí
được bịt kín không cho rò rỉ vào phía bên trong của tàu.
- Các
dụng cụ sưởi phải đảm bảo các quy định về an toàn chống cháy. Trong trường hợp
không đáp ứng được các yêu cầu đối với quy định an toàn phải được đăng kiểm xem
xét nếu thỏa mãn điều kiện sau, thí dụ: thiết kế phòng nổ của buồng đốt và các
lối thoát khí.

Hình 5: Lắp đặt thiết bị nấu nướng với ngọn lửa hở
Các
kích thước tính bằng (mm).
Vị
trí I: Vật liệu không cháy
Vị
trí II: Vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm.
2.1.5.
Lối thoát an toàn và cửa thoát khẩn
cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với
những tàu có chiều dài Lmax > 7,5 m cần phải có ít nhất 2 lối thoát
an toàn;
- Với
những tàu có chiều dài Lmax ≤ 7,5 m nên làm lối thoát khẩn cấp nếu xét thấy cần
thiết.
2.1.5.2. Những cửa thoát khẩn cấp phải thông thoáng và đáp ứng
những yêu cầu sau:
- Kích
thước nhỏ nhất của cửa là 400x400 (mm);
- Những
chỗ làm kín trên cửa hầm, cửa lấy ánh sáng hoặc các cửa sổ mạn có khả năng sử
dụng như là một lối thoát khẩn cấp thì phải mở được ở cả hai phía.
2.1.6.
Trang bị an toàn
Trang
bị phương tiện cứu sinh, tín hiệu và hàng hải cho phương tiện phụ thuộc vào
vùng nước hoạt động và quy định sau:
2.1.6.1.
Tàu hoạt động tại vùng nước loại I thì
trang bị phương tiện cứu sinh, tín hiệu và hàng hải phải phù hợp với Phần 8
QCVN 03: 2009/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát kỹ thuật và đóng
tàu biển cỡ nhỏ.
2.1.6.2.
Tàu hoạt động tại vùng nước loại II
và loại lIl thì trang bị cứu sinh, tín hiệu và hàng hải phải phù hợp với Chương
1, 2, 3 Phần 10 của TCVN 5801: 2005 Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy
nội địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tàu
phải bố trí dụng cụ chứa dầu bẩn và dầu rò rỉ từ hệ thống động lực của tàu, thể
tích dụng cụ chứa được lấy theo Bảng 8;
- Nước
la canh buồng máy phải được giữ và vận chuyển lên bờ để xử lý.
Bảng 8 - Thể tích dụng cụ chứa nước dầu bẩn
STT
Công suất động cơ chính Ne (kW)
Thể tích nhỏ nhất dụng cụ chứa (lít)
1
nhỏ
hơn 14,8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
14,8 đến 22,2
6
3
lớn
hơn 22,2 đến 29,6
8
4
lớn
hơn 29,6 đến 37
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2.
Tính toán ổn định
2.2.1.
Tính ổn định
Tàu
có chiều dài tiêu chuẩn lớn hơn 10 m thì phải có kết quả ổn định được tính toán
dựa trên cơ sở một cuộc thử nghiệm dưới sự giám sát của đăng kiểm viên.
2.2.2.
Những tiêu chuẩn được sử dụng:
2.2.2.1.
Tàu boong hở, có chiều dài tiêu chuẩn
Ltc lớn hơn 10 m
- Tàu
có động cơ: Tàu không được phép vượt quá góc nghiêng 12° dưới những ảnh hưởng
kết hợp của mô men ly tâm do quay vòng và mô men tổng cộng của con người đi
trên tàu phù hợp với công thức sau:
(kN.m) [1]
trong
đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là
số người trên tàu;
B,
D, Ltc, D, d được lấy phù hợp với mục 3 1 - Quy định chung.
- Tàu
buồm không có ky dằn
Khi
tàu nghiêng ngang do tác dụng của gió thì góc nghiêng không được vượt quá 30°.
Công
thức tính toán mô men nghiêng do gió:
M =
0,7SZ - 0,35 n’B (kNrn) [2]
trong
đó
S là
diện tích buồm (m2), S = 0,5 (IJ + PE) (m2);
l là
chiều cao của tam giác buồm mũi (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là
chiều dài mép trước của buồm chính (m);
E là
chiều dài sào căng buồm chính (m);
Z là
khoảng cách từ tâm chịu áp lực gió của buồm và trung tâm mặt cản nước bên mạn
của tàu (m);
n’ = 2.nLuv - n
nLuv
là số lượng người tối đa có ở trong phòng dồn về mạn có gió, nLuv phải
≤
n, n là số người được bố trí trên tàu.
Nếu
nước có thể lọt vào trong tàu thông qua những phần hở không được bảo vệ tại góc
nghiêng < 30° thì phải giảm góc nghiêng cho thích hợp;
Nếu
có những thiết bị để dùng vào mục đích vui chơi, thí dụ như: đu, xà treo, thì
cho phép giảm mô men nghiêng do gió đã cho trong công thức [2] của 2.2.2.1, 2-
Quy định kỹ thuật một cách hợp lý;

Hình 5: Minh họa khoảng cách Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
tàu bị tác động bởi mô men nghiêng do áp lực gió ở bên mạn thì góc nghiêng của
tàu không được vượt quá 30°.
Mô
men nghiêng được xác định bằng công thức sau:
M = 0,7SZ (kNm)
Với S,
Z xem Hình 6 và công thức [2] của 2.2.2.1, 2- Quy định kỹ thuật.

Hình 6: Minh họa các kích thước I, J, P, E và Z
Mô
men phục hồi của tàu khi có đủ trang bị nhưng không có người ở độ nghiêng 90°
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
M90°= 1,0 D (kNm)
D là lượng chiếm nước
(tấn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tàu
có động cơ:
+
Chiều cao tâm nghiêng ban đầu ho ≥ 0,35 m
+
Cánh tay đòn phục hồi tại độ nghiêng 30° ≥ 0,2 m
+
Phạm vi ổn định ≥ 60° (không dùng cho vỏ tàu nhiều thân)
+
Diện tích phía dưới đường cong cánh tay đòn tại độ nghiêng 30° ≥ 0,055 m Rad.
+ Góc
nghiêng lượn vòng ≤ 12° xác định bằng thử quay vòng. Suốt quá trình thử,
tốc độ được nâng lên dần dần tới khi vừa đạt góc nghiêng lượn vòng 12° vừa đạt
tốc độ tối đa.
+
Giá trị của độ ổn định thích hợp phải là giá trị đạt được khi tàu được trang bị
đầy đủ với:
* Tổng
số người được bố trí trên tàu;
* Xếp
đầy các kho theo thiết kế và các thứ dự trữ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Chiều cao tâm nghiêng ban đầu ho ≥ 0,6 m;
+
Phạm vi ổn định ≥ 60° đối với tàu không có ky dằn;
+
Phạm vi ổn định ≥ 90° đối với tàu có ky dằn;
+
Cánh tay đòn phục hồi tại điểm lớn nhất của đường cong cánh tay đòn ≥ 0,3 m;
+ Góc
nghiêng tính của buồm dưới ≤ 20° nhưng nước không được tràn qua cạnh gờ boong;
+
Diện tích (B+C) ≥ 1,4 diện tích (A+B) (xem Hình 7)

Hình 7: Đường cánh tay đòn
hkw:
đường cong của những biên độ nghiêng ngang gây bởi áp lực gió bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Ít
nhất phải có số liệu ổn định của tàu khi:
+
Kéo cả buồm lên;
+
Kéo nửa buồm;
+
Những buồm bị tác động bất ngờ.
Tốc
độ gió hoặc sức gió trong mỗi trường hợp được xác định tại thời điểm đó. Giới
hạn của ổn định so sánh bằng những kết quả thu được. Với những buồm bị tác động
bất ngờ, áp lực gió tính toán phải tương đương với cấp 12 Bôpho mà tàu vẫn thỏa
mãn.
2.2.2.3.
Tàu có chiều dài tiêu chuẩn (Ltc)
không lớn hơn 10 m thì độ ổn định thích hợp của tàu được chứng minh bằng tính
toán hoặc thử nghiệm.
2.2.3.
Trong trường hợp đặc biệt, Đăng kiểm
có thể miễn trừ áp dụng tiêu chuẩn ổn định nêu ở 2.2.2.2 2- Quy định kỹ thuật
đối với tàu có chiều dài tiêu chuẩn 10m < L < 15m, nhưng ổn định của tàu
phải phù hợp với các tiêu chuẩn nêu ở 2.2.2.1 2 - Quy định kỹ thuật.
2.3.
Đánh giá an toàn kỹ thuật
2.3.1.
Việc đánh giá an toàn kỹ thuật của
tàu được tiến hành theo hai phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết
bị động lực.
2.3.2.
Những yêu cầu về an toàn kỹ thuật của
thân tàu
2.3.2.1.
Đối với những vỏ bằng kim loại, những
yêu cầu an toàn của thân tàu được đánh giá dựa vào trạng thái kỹ thuật xấu nhất
của các nhóm kết cấu chính thân tàu căn cứ vào độ mòn và biến dạng dư cục bộ
theo Bảng 9.
2.3.2.2.
Đối với tàu vỏ gỗ, những yêu cầu an
toàn kỹ thuật của thân tàu đánh giá bằng chất lượng cơ cấu, ván vỏ (hiện tượng
mục, nứt), chất lượng mối nối, đường xảm.
a) Độ
mòn cơ cấu ván bao dựa theo Bảng 10.
b) Tàu
vỏ gỗ bị cấm hoạt động trong các trường hợp sau:
- Ván
vỏ bao bị mục, phân lớp, mối nối bị hỏng (các vít gỗ, đinh, bu lông bị hỏng
không khắc phục được;
- Ván
và các cơ cấu bị nứt ở chỗ biến dạng vĩnh cửu.
2.3.2.3.
Đối với tàu thuyền bằng vật liệu FRP:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết
cấu một lớp;
- Kết
cấu nhiều lớp;
- Kết
cấu hỗn hợp.
Tính
chất của vật liệu được nhà chế tạo thực hiện và thông báo trong các tài liệu kỹ
thuật kèm theo tàu.
b) Khi
kiểm tra an toàn kỹ thuật bằng chất dẻo yêu cầu:
- Kiểm
tra thân tàu và cơ cấu có bị rách và bị phá hủy không?
- Kiểm
tra lớp nhựa vỏ tàu và cơ cấu tránh bị ảnh hưởng của môi trường bên ngoài có
chiều dầy 0,4 mm đến 0,6 mm. Lớp nhựa này không bị hỏng, không bị vỡ, nứt và mất
tác dụng bảo vệ.
2.3.2.4. Kiểm tra trang thiết bị tàu:
a) Hệ
thống lái, hệ thống neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những
yêu cầu về an toàn khác: thiết bị kín nước, trang bị chống cháy, bố trí vị trí
ngồi, mạn khô và ổn định;
- Đèn
hiệu và âm hiệu theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa.
2.3.3.1.
Kiểm tra thiết bị động lực: kiểm tra
theo các yêu cầu ở 2.1.1.11 2 - Quy định kỹ thuật.
2.3.4.
Xác định vùng hoạt động
2.3.4.1.
Xác định vùng hoạt động của tàu trước
hết dựa vào loại và dạng tàu
- Tàu
hở được phép hoạt động ở vùng nước loại III;
- Tàu
có boong từng phần được hoạt động ở vùng nước loại II;
- Tàu
kín được hoạt động ở vùng nước loại I.
2.3.4.2.
Dựa vào mạn khô của tàu theo yêu cầu
của 2.1.1.3 2 - Quy định kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.4. Dựa vào việc bố trí cửa sổ, cửa trời và cửa húp lô lắp
cố định.
2.3.4.5. Dựa vào việc bố trí buồng lái.
2.3.4.6. Dựa vào việc bố trí hàng rào tay vịn, các giá trị tựa
hoặc vịn ở phía mũi và đuôi tàu.
2.3.4.7. Dựa vào các tiêu chuẩn kỹ thuật của các thành phần
cấu trúc chính.
Bảng 9 - Đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu vỏ
thép
Tên nhóm kết cấu chính
Trạng thái kỹ thuật
Thỏa mãn
Hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mòn trung bình của cơ cấu (%)
Tấm
boong, tấm đáy và thành miệng hầm hàng, kết cấu boong và đáy ở:
- Phần
giữa tàu;
- Phần
mũi và phần đuôi.
≤ 20
≤ 30
≤ 30
≤ 40
> 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
mạn
- Phần
giữa tàu;
- Phần
mũi và đuôi tàu.
≤ 25
≤ 35
≤ 35
≤ 45
> 35
> 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần
giữa tàu;
- Phần
mũi và đuôi tàu.
≤ 30
≤ 35
≤ 40
≤ 45
> 40
> 45
Tổng
kích thước các chỗ lồi lõm theo chiều rộng tại một mặt cắt riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Tổng
kích thước các chỗ lồi lõm theo chiều cao mạn tại một mặt cắt riêng.



Tỷ
số giữa độ võng và kích thước nhỏ nhất chỗ lồi lõm (f/l) nằm trong mặt cắt
của boong, đáy và mạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phần giữa tàu;



-
Phần mũi và đuôi tàu.



Độ
võng cho phép tối đa đối với đáy, boong, mạn, tính bằng (mm) ở phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mũi và đuôi.
≤ 50
≤ 80
≤ 90
≤ 140
> 90
> 140
Chú
thích:
1. D
là chiều cao tàu (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Độ
lồi lõm đo tại đoạn cơ cấu bị biến dạng ở vùng lõm lớn nhất.
3. Kết
quả đánh giá theo các hạng mục khác nhau mà không trùng nhau thì đánh giá theo
chỉ tiêu xấu nhất
4.
Nếu chỗ lõm có kèm theo vết nứt ở tôn vỏ, tôn boong, cơ cấu bị đứt, nứt, gẫy
hoặc mối hàn cơ cấu với nhau bị nứt thì bắt buộc phải sửa chữa những khuyết tật
đó.
Bảng 10 - Đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu gỗ
Tên các nhóm cơ cấu chính
Trạng thái kỹ thuật
Thỏa mãn
Hạn chế
Cấm hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tấm ván đáy và kết cấu đáy
≤ 10
≤ 25
> 25
-
Tấm ván mạn, ván boong và kết cấu
≤ 20
≤ 30
> 30
Chú
thích: chỉ tiêu độ mòn cho trong bảng được áp dụng cho cả phần giữa, phần mũi
và phần đuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
Tàu thể thao, vui chơi giải trí phải
được giám sát kỹ thuật theo các quy định của Quy chuẩn này trong thiết kế, đóng
mới, sửa chữa, hoán cải, phục hồi, khai thác, xuất, nhập khẩu, kể cả các vật
liệu, các trang thiết bị sử dụng trên tàu.
1.2.
Cơ quan đăng kiểm thực hiện giám sát
kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí theo Quy chuẩn này gồm: Cục Đăng kiểm
Việt Nam, các Chi cục, Chi nhánh đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
1.3.
Việc giám sát kỹ thuật tàu thể thao,
vui chơi giải trí theo Quy chuẩn này của cơ quan đăng kiểm không thay thế việc
quản lý chất lượng của các tổ chức kiểm tra chất lượng ở các đơn vị thiết kế,
đóng mới, sửa chữa tàu cũng như việc quản lý chất lượng của chủ tàu.
1.4.
Hồ sơ đăng kiểm
1.4.1.
Hồ sơ kỹ thuật được nêu trong mục
1.2, Chương 1, Phần 2 sau khi được thẩm định và xác nhận thỏa mãn các yêu cầu
của Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận xét duyệt thiết kế phương tiện thủy
nội địa.
1.4.2.
Tàu sau khi được giám sát kỹ thuật
theo các quy định tại Chương 1 Phần 2 và xác nhận đã thỏa mãn các yêu cầu của
Quy chuẩn này sẽ được Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện thủy nội địa và cấp hồ sơ đăng kiểm cho tàu. Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có hiệu lực trong thời hạn 1 năm.
1.4.3.
Chủ tàu phải có trách nhiệm yêu cầu
Đăng kiểm cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi:
a) Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị mất hoặc rách nát.
b) Nội
dung ghi trong Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có thay
đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sau
khi tàu bị tai nạn, chủ tàu không báo cho Đăng kiểm kiểm tra, xác nhận lại;
b) Tàu
không được kiểm tra đúng hạn;
c) Sau
khi tiến hành sửa đổi kết cấu thân tàu, thượng tầng, máy móc hoặc trang thiết
bị có liên quan đến yêu cầu của Quy chuẩn này mà không có sự chấp thuận trước
của Đăng kiểm;
d) Vi
phạm các điều kiện hoạt động hoặc các chỉ dẫn đã được nêu trong các chứng chỉ
cấp cho tàu không duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
phương tiện giữa hai kỳ kiểm tra.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1.
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
1) Tổ
chức hệ thống đăng kiểm thống nhất trong phạm vi cả nước để thực hiện công tác
giám sát các tàu thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn này;
2) Tổ
chức in ấn, phổ biến Quy chuẩn này cho các đơn vị, tổ chức cá nhân liên quan
thuộc đối tượng áp dụng nêu ở Quy chuẩn này; kiểm tra giám sát quá trình thực
hiện Quy chuẩn;
3) Hướng
dẫn thực hiện các quy định của Quy chuẩn này đối với các cơ sở thiết kế, các
chủ tàu, các cơ sở đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu, các đơn vị
Đăng kiểm thuộc hệ thống Đăng kiểm trong phạm vi cả nước và các cá nhân có liên
quan đến quản lý khai thác tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Kiểm
tra, giám sát đối với các tàu trong đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và
đối với các tàu trong khai thác theo các quy định của Quy chuẩn này và các quy
định hiện hành có liên quan.
1.2.
Các cơ sở thiết kế
1) Phải
tiến hành thiết kế tàu thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này;
2) Cung
cấp đầy đủ khối lượng hồ sơ thiết kế theo yêu cầu và trình duyệt hồ sơ thiết kế
theo quy định.
1.3.
Các cơ sở đóng mới, sửa chữa
1) Phải
có đủ năng lực, bao gồm cả trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân lực có trình
độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu;
2) Phải
đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường khi tiến hành đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu. Đối với các
tàu đóng mới, hoán cải và phục hồi còn phải đóng đúng thiết kế được duyệt;
3) Chịu
sự kiểm tra giám sát của Đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng
ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa
chữa tàu.
1.4.
Chủ tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Cung
cấp các hồ sơ trình duyệt theo quy định trong 1.2 Chương 1 Phần 2 của Quy chuẩn
này cho Đăng kiểm khi kiểm tra tàu đóng mới, lần đầu.
(3) Phải
có mặt hoặc ủy quyền cho người đại diện tại tàu khi Đăng kiểm kiểm tra phương
tiện, cung cấp cho Đăng kiểm thông tin về thời gian, địa điểm kiểm tra.
1.5.
Các tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu
Các
tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu tàu thể thao, vui chơi giải trí, nhập khẩu vật
liệu dùng chế tạo tàu thể thao, vui chơi giải trí cũng như các trang thiết bị
lắp đặt trên tàu phải đảm bảo chất lượng theo các quy định của Quy chuẩn này và
các quy định xuất, nhập khẩu có liên quan.
1.6.
Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Bộ
Giao thông vận tải (Vụ Khoa học công nghệ) có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất
kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này của các tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.1.
Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thực
hiện Quy chuẩn này.
1.2.
Tàu đang khai thác đã có hồ sơ đăng
kiểm trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực, vẫn được phép giám sát kỹ thuật
theo các quy định đã áp dụng trước đây. Trường hợp hoán cải, phục hồi, thay đổi
công dụng, vùng hoạt động của tàu sau khi Quy chuẩn này có hiệu lực thì phải áp
dụng theo các quy định của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.
Trong trường hợp các văn bản quy
định, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.