|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02
năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ
ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
CON DẤU; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÁO; QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH LUẬT CƯ TRÚ, LUẬT CĂN CƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công
an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật
số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 86/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo;
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn là Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 20 Điều 3 như sau:
“20.
Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, gồm: Các dịch vụ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu
thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích,
bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các
can thiệp xâm lấn khác) nhằm: Làm thay đổi màu sắc da,
hình dạng, tăng cân nặng, giảm cân
nặng (giảm béo, giảm mỡ cơ thể); khắc phục
khiếm khuyết hoặc tạo hình theo ý muốn đối với các
bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi,
khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận
khác trên cơ thể người); tái tạo,
phục hồi tế bào, bộ phận hoặc chức năng cơ thể người; các
hoạt động xăm, phun, thêu trên da từ đó
làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng
con người.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 3 như sau:
“23.
Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang,
vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí
tài, phương tiện chuyên dùng cho quân sự, Công
an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và
trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên
dùng chế tạo chúng, gồm:
a)
Sản xuất, mua, bán: Quần, áo,
mũ quân phục; quân hiệu, công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
b)
Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất
khẩu, mua, bán, vận chuyển, sửa chữa:
Súng
cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng
cho các loại vũ khí này trang bị cho
lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác
theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử
chất ma túy; thiết bị giám sát điện
thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác.
Linh
kiện, bộ phận, phụ tùng, trang thiết
bị công nghệ chuyên dùng chế tạo ra:
Súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử
dụng cho các loại vũ khí này; máy kiểm
tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết
bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử chất ma túy; thiết
bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 4 như sau:
“8.
Tài liệu hợp lệ là một trong các
tài liệu sau: Bản điện tử đã được ký
số đối với văn bản do cơ sở kinh doanh phát hành; bản điện tử đã được chứng thực điện tử của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan nhà
nước phát hành; bản điện tử được khai thác,
chia sẻ từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; bản sao đã đối
chiếu với bản chính; bản sao được cấp từ bản gốc; bản sao
được chứng thực từ bản chính của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền.”.
4. Bổ sung khoản 9, 10 vào
sau khoản 8 Điều 4 như
sau:
“9.
Cơ sở kinh doanh có yếu tố nước ngoài
là cơ sở kinh doanh thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a)
Cơ sở kinh doanh có vốn đầu tư nước
ngoài;
b)
Cơ sở kinh doanh có một trong những
người quy định tại khoản 5 Điều này là người nước ngoài;
c)
Cơ sở kinh doanh có ngành, nghề chỉ
cung cấp dịch vụ cho người nước ngoài.
10.
Cơ sở kinh doanh hoạt động liên tỉnh,
thành phố là cơ sở kinh doanh thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a)
Cơ sở kinh doanh hoạt động theo hình thức công ty mẹ, công ty con mà kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
về an ninh, trật tự hoạt động trong phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trở lên;
b)
Cơ sở kinh doanh có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động trong phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trở lên.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7 như
sau:
“a)
Đối với người Việt Nam:
Đã
bị khởi tố hình sự mà các cơ
quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
Có
tiền án về các tội
xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội
khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian thi hành
hình phạt tù nhưng được hưởng án
treo; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp
hành hình phạt tù; đang chấp hành
hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị
quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
Đang
bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; có quyết định áp
dụng biện pháp xử lý hành chính trong
thời gian chờ thi hành quyết định; đang
nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:
“4.
Các cơ sở chỉ được đào tạo nhân
viên dịch vụ bảo vệ sau khi Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo.
Sau khóa đào tạo phải có văn bản đề
nghị cơ quan Công an có thẩm quyền sát hạch đánh giá kết quả và cấp
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (Mẫu số 04 tại Phụ lục
số I ban hành kèm theo Nghị định này) cho nhân
viên dịch vụ bảo vệ đạt yêu cầu trong đợt sát
hạch. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có thời hạn
05 năm kể từ ngày cấp. Bộ Công an quy định chi tiết việc đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ trên nền tảng công nghệ thông tin; cấp đổi, cấp lại, thu hồi, hủy Chứng
chỉ nghiệp vụ bảo vệ và hủy giá trị
sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.”.
7. Bổ sung khoản 5 vào
sau khoản 4 Điều 12 như
sau:
“5.
Hình thức đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ:
a)
Phần lý thuyết được đào tạo trực tiếp hoặc trên nền tảng công nghệ thông tin;
b)
Phần thực hành được đào tạo trực tiếp.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2.
Tài liệu hợp lệ một trong các loại
văn bản sau đây:
a)
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh; thông báo mã số thuế địa điểm kinh doanh của
hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
b)
Trường hợp trong các văn bản quy định
tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ
sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
c)
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các
tài liệu quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã
được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:
“3.
Tài liệu hợp lệ các giấy tờ, tài
liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn
về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên
liệu, hàng hóa sau đây:
a)
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đối với công trình, phương tiện
giao thông mới đưa vào hoạt động hoặc
mới cải tạo tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự thuộc danh mục quy định tại Phụ
lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ (sau đây viết gọn là
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP);
b)
Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản
3 Điều này nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP;
c) Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài
liệu quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, gồm: Sản xuất con dấu; kinh
doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ bảo
vệ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng
thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy kiểm
tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm
tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh thiết bị
giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động
khác;
d)
Đối với các cơ sở kinh doanh không
có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo
quy định thì phải có hợp đồng thuê
kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
đ)
Đối với các cơ sở kinh doanh ngành,
nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch vụ nổ mìn
thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều
kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ là tài liệu của kho chứa,
bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Trường hợp các cơ sở này có hoạt động
nổ mìn theo hợp đồng nguyên tắc cung
cấp vật liệu nổ từ cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
đến địa điểm nổ và đảm bảo thi công hết
vật liệu nổ trong ngày, không lưu giữ vật liệu nổ thì
không phải bố trí kho bảo quản vật liệu nổ
nhưng phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc trên kèm
theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
e)
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các
tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an
toàn về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ
sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã
được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện
tử.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị
định số 96/2016/NĐ-CP) của
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh
doanh, trong các trường hợp sau:
a)
Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở
kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự phải có Phiếu lý lịch
tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang);
b)
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự
của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai nhân sự kèm theo tài liệu hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú
hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
c)
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các
tài liệu Phiếu lý lịch tư pháp; Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ
liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:
“4.
Đối với các cơ sở kinh doanh ngành,
nghề: Kinh doanh súng cầm tay, súng
vác vai, đạn sử dụng cho các loại vũ khí
này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; kinh doanh casino;
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
dành cho người nước ngoài; kinh doanh dịch vụ đặt cược, phải có văn bản cho phép
hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành.”.
12.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, điểm c
khoản 2 và khoản 3 Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c)
Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều
ngành, nghề khác nhau thuộc nhiều cơ
sở kinh doanh khác nhau, thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an thì mỗi cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này
để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng
cơ sở kinh doanh;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c)
Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản,
giấy tờ không được phép đăng tải qua
hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ quy định như sau:
a)
Không quá 04 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại
các Điều 19, 20 và các khoản 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định
này;
b)
Không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại
Điều 21 và khoản 1 Điều 22 Nghị định này,”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau:
“4.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 08 giờ
làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đối với trường hợp
tiếp nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc 02 ngày làm việc đối với
trường hợp tiếp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan Công
an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh
và nêu rõ lý do.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo
nhân viên dịch vụ bảo vệ
1.
Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm:
“a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của các cơ quan trung ương cấp phép
thành lập, hoạt động; cơ sở kinh doanh có yếu tố nước ngoài; cơ sở kinh doanh
hoạt động liên tỉnh, thành phố đối với các ngành, nghề sau:
Kinh
doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn
sử dụng cho các loại súng này; kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn;
kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng từ
5 sao trở lên (trừ biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch
5 sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5
sao); kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh casino; kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng dành
cho người nước ngoài;
b)
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ
có yếu tố nước ngoài hoặc có
chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
c)
Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch
vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch
vụ bảo vệ; trung tâm giáo dục nghề nghiệp của các
trường Công an nhân dân; trung tâm huấn
luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
d)
Thẩm duyệt giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho các cơ sở được đào tạo nhân viên dịch
vụ bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
2.
Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này), bao gồm:
Kinh
doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; sản xuất con dấu; kinh
doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp; kinh doanh quần, áo, mũ quân phục, quân hiệu, công an hiệu,
phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; kinh doanh dịch
vụ đặt cược; kinh doanh dịch vụ vũ trường; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm
mỹ; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu
tiên; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu,
phá sóng thông tin di động; kinh doanh máy, thiết bị (bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang thiết
bị sản xuất): Máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ; thiết bị giám sát điện
thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác; thiết bị kiểm tra nồng độ
cồn; thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh dịch vụ bảo
vệ; đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức cấp trung ương và cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
Kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh
doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng
dịch vụ sử dụng súng bắn sơn).
Kinh
doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng 5
sao trở lên bao gồm: Khách sạn 5 sao,
biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch 5 sao, tàu thủy lưu
trú du lịch 5 sao và kinh doanh dịch
vụ lưu trú từ 30 phòng cho thuê lưu trú trở lên.
b)
Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch
vụ bảo vệ được đào tạo tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an
địa phương có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
3. Công an cấp xã chịu trách nhiệm cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh
(trừ các cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1, 2 Điều này), bao gồm:
Kinh
doanh cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn
sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh
dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ lưu trú từ
29 phòng cho thuê lưu trú trở xuống; kinh doanh dịch vụ
in; kinh doanh các loại pháo; các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 2 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 25 như sau:
“9.
Chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong
cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành
vi dân sự; không nghiện ma túy. Không
sử dụng nhân viên là người đang trong thời
gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian
được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;
người đang trong thời gian được tha tù trước
thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; người đang trong thời
gian thi hành hình phạt tù nhưng được
hưởng án treo.”.
16. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 32 như
sau:
“c)
Có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định
của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
còn hiệu lực;”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 38 như sau:
“4.
Chậm nhất 06 ngày trước khi thực hiện
nổ mìn, cơ sở kinh doanh phải có văn bản thông báo cho Công an cấp xã nơi có địa điểm hoạt động nổ mìn để phối hợp trong công
tác đảm bảo an ninh, trật tự.”.
18. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 50 như
sau:
“c)
Công an các cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi có
yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tăng
cường bảo vệ an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ
nạn cần tiến hành kiểm tra đột xuất thì phải được thủ trưởng cơ quan Công an cấp tỉnh phê
duyệt bằng văn bản hoặc có văn bản chỉ đạo
của Công an cấp trên.”
19. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng
cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại khoản
2 và 13 Điều 25, khoản 8 Điều 32, khoản 2 và 4 Điều 44.
20. Thay thế cụm từ “trung tâm dạy nghề của các
trường Công an nhân dân” bằng cụm từ “đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an
nhân dân” tại điểm b khoản 1 Điều 12.
21. Thay thế cụm từ “bản sao hợp lệ” bằng cụm từ
“tài liệu hợp lệ” tại khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 1 Điều 21, điểm b khoản 1 Điều 22, khoản 8 Điều 32 và khoản 3 Điều 33.
22. Bãi bỏ khoản 13 Điều 3 và Mẫu số
02 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2023.
23. Thay thế Mẫu số 01, 03, 04
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2023 bằng Mẫu số 01,
03, 04 tại Phụ
lục số I ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về
quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn
là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như
sau:
“2.
Nghị định này không điều chỉnh đối
với:
a)
Quản lý và sử dụng con dấu của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật
Đầu tư và Luật Hợp tác
xã.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 3 như sau:
“14.
Tổ chức kinh tế quy định tại Nghị định này là doanh
nghiệp được thành lập, hoạt động theo các
luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5.
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân
sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự
khu vực.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành
phố, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện
kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát
quân sự khu vực.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh, cơ quan thi hành án quân khu và tương đương.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10.
Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở
nước ngoài, Ủy ban Biên giới quốc
gia, Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước
và Phiên dịch đối ngoại, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Ngoại giao.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội (trừ các cơ quan quy định tại Điều 7 Nghị
định này), Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Tòa án
nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa
án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa
án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân
khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu
vực, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện
kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6.
Cơ quan quản lý thi hành án hình sự
thuộc Bộ Công an; cơ quan quản lý thi hành án hình
sự thuộc Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm
giam thuộc Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ
Quốc phòng; trại giam thuộc quân khu; trại tạm giam cấp quân khu; trại tạm giam thuộc Công
an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự quân
khu và tương đương.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9.
Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân
dân các cấp.”.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:
“12.
Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện của doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo các
luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán.”.
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:
“13.
Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.”.
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14.
Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp xã;
Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Tổ bầu cử.”.
5.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c)
Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản,
giấy tờ không được phép đăng tải qua
hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:
a)
Trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký
mẫu con dấu hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi giấy
biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp
nhận hồ sơ, ngày trả kết quả và giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu chính
công ích;
Hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi
phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, ghi rõ giấy tờ, tài liệu cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cần phải bổ sung và giao trực tiếp cho
người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên
hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu chính công ích;
Hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ phải ghi thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ và
giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua
bưu chính công ích;
b)
Trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
khai thác thông tin trong tài khoản định danh điện tử của
cơ quan, tổ chức hoặc kho quản lý dữ liệu điện tử của cơ
quan, tổ chức trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông
tin hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp văn bản, giấy tờ trong hồ sơ theo quy định.
Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ phải thông báo kết
quả xử lý hồ sơ đối với các trường
hợp theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này
qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan,
tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, nhưng văn bản, giấy tờ trong hồ sơ không hợp lệ (bản điện tử không được ký số đối với văn bản do cơ quan, tổ chức phát hành; bản
điện tử không được chứng thực điện tử của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành) cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng
dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung văn bản, giấy tờ
theo quy định hoặc lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký mẫu con
dấu hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là
bản điện tử đã được ký số đối với văn bản do cơ quan, tổ chức phát hành; bản
điện tử đã được chứng thực điện tử của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan có thẩm
quyền ban hành; bản điện tử hoặc bản in được khai thác,
chia sẻ từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; bản sao đã đối
chiếu với bản chính; bản sao được cấp từ bản chính;
bản sao được chứng thực từ bản chính của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.”.
d) Bổ sung khoản 9 vào
sau khoản 8 Điều 11 như
sau:
“9.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
không phải nộp các tài liệu, giấy tờ
trong hồ sơ khi đã có thông tin trên Cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý nhà nước và hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin các tài liệu
này trên môi trường điện tử.”.
6. Sửa đổi bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu
1.
Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Bộ Công an
có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp,
đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, gồm:
a)
Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
b)
Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng bầu cử
Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan
trung ương, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c)
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm
sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
d)
Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam
ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
đ)
Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành
trung ương;
e)
Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm
quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký
hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và
các tổ chức trực thuộc;
g)
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
h)
Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền
ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
2.
Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm
đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, gồm:
a)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
b)
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa
án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu
vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c)
Công an tỉnh, thành phố, đơn vị trực
thuộc cơ quan này;
d)
Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành
án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
đ)
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
ở cơ sở;
e)
Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành
lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức
trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
g)
Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm
quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký
hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và
các tổ chức trực thuộc;
h)
Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã
hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do
cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc
cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ
quan, tổ chức này;
i)
Tổ chức nước ngoài không có chức năng
ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoạt động;
k)
Ủy ban bầu cử các cấp, Ban bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
l)
Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền
ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
m)
Tổ chức tại địa phương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý
trực tiếp.”.
7.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
như sau:
a) Bổ sung khoản 1a trước khoản 1 như sau:
“1a.
Áp dụng chung đối với các cơ quan, tổ
chức, chức danh nhà nước: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Nghị định này).”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8, 9 Điều 13 như
sau:
“8.
Đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có
thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
9.
Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, hồ sơ
gồm:
a)
Quyết định thành lập của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền;
b)
Giấy phép hoạt động do cơ quan có
thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Hồ sơ đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
Văn
bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này); Văn bản quy định cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có
dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu của cơ quan
có thẩm quyền.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu
1.
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Nghị định này).
2.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên, hồ
sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này);
b)
Quyết định thay đổi về tổ chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có
thẩm quyền.
3.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
bị mất con dấu, hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này) và có xác nhận của cơ
quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;
b)
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
được cấp trước đó.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký thêm
con dấu
1.
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu ướt, hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này);
b)
Văn bản cho phép được sử dụng thêm
dấu ướt của cơ quan có thẩm quyền.
2.
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn
bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước (Mẫu số 03 tại
Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này).
3.
Đối với tổ chức kinh tế đăng ký thêm dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số tại Phụ lục số II 03 ban hành
kèm theo Nghị định này).”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký mẫu con dấu
Văn
bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này).”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 19 như sau:
“7.
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Tài chính nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng, nâng cấp,
vận hành cơ sở dữ liệu về quản lý con dấu, bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực
hiện.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 7, 8 Điều 24 như
sau:
“7.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
bị mất con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trong
thời hạn 02 ngày kể từ khi phát hiện
mất con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu thì
phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã
cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và
cơ quan Công an cấp xã nơi xảy ra mất con
dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
8.
Cơ quan, tổ chức bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và
hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép
hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình
chỉ hoạt động hoặc con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị
sử dụng con dấu quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 18 Nghị
định này phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan đã
cấp kèm theo Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Nghị định này).”.
14. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại khoản 2 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 25, Điều 28.
15. Bãi bỏ khoản 3 Điều 11.
16. Thay thế Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này.
17. Bổ sung Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
quy định về quản lý, sử dụng pháo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây
viết gọn là Nghị định số 137/2020/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1.
Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng
hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập
khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ
theo quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2.
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công
an cấp xã trở lên phê duyệt phương án gồm: Thời gian, địa điểm, phương pháp,
cách thức tiêu hủy, thành phần Hội đồng tham gia tiêu hủy, biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá
trình tiêu hủy và hạn chế ảnh hưởng đến môi
trường. Địa điểm tiêu hủy phải biệt lập, cách
xa nơi dân cư, công trình công cộng và hạn
chế ảnh hưởng đến môi trường.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 3 Điều 7 như
sau:
“a)
Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu không chịu nước thì phải tháo bỏ hộp, giấy bảo quản, sau đó ngâm
vào nước cho đến khi vỏ và thành phẩm tách
rời nhau. Tiến hành vớt các vật liệu bằng giấy, bìa, cặn không tan trong
nước để riêng, đem phơi khô và tiêu hủy bằng
cách đốt hoặc chôn lấp; đối với nước
có chứa hóa chất còn lại phải chôn lấp tại các địa điểm
đã được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng
Công an cấp xã trở lên phê duyệt;
b)
Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu chịu nước thì phải tháo bỏ tách riêng phần vỏ và thuốc
pháo. Đối với vỏ thì tiêu hủy bằng cách
đốt hoặc chôn lấp; thuốc pháo phải ngâm vào nước cho đến khi thuốc pháo ngậm đủ nước làm mất tính năng nổ, cặn không tan đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách
đốt hoặc chôn lấp tại các địa điểm đã được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã trở lên hoặc
Trưởng Công an cấp xã trở lên
phê duyệt;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 như
sau:
“a)
Sau khi có quyết định tiêu hủy của cơ
quan có thẩm quyền, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã trở lên hoặc
Trưởng Công an cấp xã trở lên
phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và xây dựng phương án tiêu hủy. Thành phần Hội đồng tiêu hủy bao gồm: Đại diện cơ quan tiêu hủy là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ
quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
môi trường cấp xã nơi có địa điểm tiêu
hủy là thành viên. Phương án tiêu hủy phải
bảo đảm tuyệt đối an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến môi
trường;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2.
Các cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu
diễn, thi đấu cho phép và do tổ chức, doanh nghiệp thuộc
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được giao
nhiệm vụ sản xuất cung cấp.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1.
Việc nghiên cứu, sản xuất, cung cấp
pháo hoa nổ phải bảo đảm quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy,
bảo vệ môi trường; có nội
quy, phương án bảo vệ; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp
ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; địa
điểm nghiên cứu, sản xuất và kho bảo
quản phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân
cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội,
lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm; người quản lý và người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, sản
xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá
trình nghiên cứu, sản xuất.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2.
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép
nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo
hoa nổ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định
tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép
nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo
hoa nổ. Việc cung cấp cho các cơ quan, tổ
chức được phép sử dụng pháo hoa nổ
chỉ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3.
Việc nghiên cứu, sản xuất pháo
hoa nổ theo đơn đặt hàng được quy định như
sau:
a)
Cơ quan nhà nước đặt hàng thực hiện
theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
b)
Tổ chức, doanh nghiệp không thuộc quy
định tại điểm a khoản này đặt hàng sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý
bằng văn bản.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 4 Điều 10 như sau:
“a)
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đến liên hệ.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 11 như sau:
“8.
Trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị
của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1.
Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị
định này do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế
của địa phương để quyết định.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2.
Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ
theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này
và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo
hoa nổ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1.
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên
cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp pháo hoa nổ hoặc doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
có ngành nghề vận tải hàng hóa, đủ điều kiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thì được phép vận chuyển pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ.”.
14. Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3.
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo
hoa nổ, thuốc pháo nổ cho các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a)
Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này. Bản
sao đơn đặt hàng của cơ quan nhà nước,
tổ chức, doanh nghiệp hoặc giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp vận chuyển pháo
hoa nổ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị
định này thì trong hồ sơ phải có bản sao quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b)
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an lập hồ sơ quy định tại điểm a khoản này thành 01 bộ
và nộp trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua
đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản
đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Đối với tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này thành 01 bộ và nộp
về Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an; Bộ Tổng tham mưu, Quân đội nhân
dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép
vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d)
Giấy phép vận chuyển chỉ có
giá trị cho một lượt vận chuyển”.
15. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 và điểm a khoản 1 Điều 14
như sau:
“1.
Việc nghiên cứu, sản xuất pháo
hoa, thuốc pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp
thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực
hiện và phải bảo đảm các điều kiện
sau đây:
a)
Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên
cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo
hoa;”.
16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 14 như
sau:
“a)
Việc kinh doanh pháo hoa do tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm
các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy,
phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường;”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 14 như sau:
“a)
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì
được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo
hoa; chỉ nhập khẩu các sản phẩm pháo
hoa trong nước chưa sản xuất được;”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo
hoa
1.
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Văn bản quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp văn bản đề nghị thì văn bản
đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có
thời hạn 60 ngày.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thủ tục cấp giấy phép mua
pháo hoa, giấy phép vận chuyển pháo
hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh
doanh
1.
Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để
kinh doanh thực hiện như sau:
a)
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa; trường hợp
nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến
liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu
quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này; trường hợp không
cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c)
Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh
có thời hạn 30 ngày.
2.
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo
hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh thực
hiện như sau:
a)
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này;
b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa,
thuốc pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d)
Giấy phép vận chuyển chỉ có
giá trị cho một lượt vận chuyển.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“18. Huấn luyện về kỹ thuật an toàn
trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử
dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
1.
Đối tượng phải huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong
sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
a)
Người quản lý;
b)
Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
c)
Người được giao quản lý kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
d)
Chỉ huy bắn pháo hoa nổ;
đ)
Người sử dụng pháo hoa nổ;
e)
Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải,
điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo
nổ.
2.
Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa
a)
Người quản lý;
b)
Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;
c)
Người được giao quản lý kho pháo hoa, thuốc pháo hoa;
d)
Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa, thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo
hoa; nhân viên bán pháo hoa; người áp tải, điều
khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo
hoa.
3.
Nội dung huấn luyện
a)
Quy định của pháp luật trong hoạt
động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử
dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo; hoạt
động sản xuất, kinh doanh pháo hoa;
b)
Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; biện pháp về quản lý, kỹ thuật
bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, quản lý,
bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo và trong sản xuất, kinh doanh pháo
hoa; tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc
pháo; dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu
nguy hiểm của bao gói, thùng chứa và phương tiện vận chuyển; cách sắp xếp, bảo quản pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; yêu cầu về an
toàn khi bốc xếp, bảo quản; vận chuyển trong phạm vi kho và
trên phương tiện vận chuyển;
c)
Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi ro về các mặt an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ, thiên tai trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
d)
Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố trong
hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; thực hành
bắn pháo hoa nổ;
đ)
Yêu cầu an toàn khi vận hành
máy, thiết bị sản xuất và phương pháp làm việc
an toàn;
e)
Yêu cầu về kho chứa, phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn,
phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện kho bảo quản;
g)
Thành phần, tính chất, phân loại và chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; các quy định về thử nghiệm, kiểm
tra và biện pháp bảo đảm chất lượng
pháo hoa, pháo hoa nổ; yêu cầu về bao
bì, ghi nhãn pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
h)
Quy trình xuất, nhập, thống kê pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
i)
Các phương pháp bắn và biện pháp
bảo đảm an toàn khi bắn pháo hoa nổ; ảnh hưởng của bắn pháo hoa nổ đối với công
trình, môi trường và con người; xác định khoảng cách an toàn khi bắn pháo hoa nổ; xây dựng phương án bắn pháo
hoa nổ.
4.
Căn cứ vào đối tượng quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có
thẩm quyền huấn luyện quy định tại khoản 7 Điều này xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện phù hợp với từng đối tượng.
5.
Trình tự, thủ tục huấn luyện
a)
Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung
theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban
hành kèm theo Nghị định này. Lập danh
sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình
độ chuyên môn, số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu và 02 ảnh màu chụp kiểu chân dung cỡ 03 cm x
04 cm, mặc trang phục theo quy định (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ);
b)
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập
thành 01 bộ, đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công
an nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu
chính về Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản
đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ; đối với tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ về Tổng
cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc
phòng;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và tổ chức huấn luyện theo
quy định hoặc có văn bản đồng ý cho phép tổ chức, doanh nghiệp tổ chức huấn luyện.
6.
Việc tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
thực hiện như sau:
a)
Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình huấn luyện và ra quyết định về việc mở lớp huấn
luyện báo cáo Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội, Bộ Công an;
b)
Bố trí cán bộ huấn luyện bảo đảm tiêu
chuẩn thực hiện huấn luyện;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an ra quyết định mở lớp huấn luyện cho
các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện.
Đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1
và điểm b, c, d khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc huấn luyện tổ chức, doanh nghiệp phải có
văn bản đề nghị Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận.
7.
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối
với các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và
điểm a khoản 2 Điều này. Tổ chức, doanh
nghiệp được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập
khẩu, cung cấp pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, báo
cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản
1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
8.
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này và có thời
hạn 04 năm.”.
21. Bổ sung khoản 3 vào
Điều 19 như sau:
“3.
Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về
hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu, phần mềm kết nối giữa Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an với tổ chức, doanh nghiệp được phép
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.”.
22. Bổ sung điểm k, l, m,
n và o vào khoản 2 Điều 20 như sau:
“k)
Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu, phần mềm bảo đảm việc
quản lý, thống kê, tổng hợp về hoạt
động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập
khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trên Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID);
l)
Sản xuất pháo hoa nổ bảo đảm cung cấp
cho các đơn vị, địa phương được phép tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định;
m)
Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp, vận chuyển pháo
hoa nổ, thuốc pháo hoa nổ, pháo hoa,
thuốc pháo hoa thực hiện việc quản lý,
sử dụng pháo theo quy định;
n)
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị Công
an có liên quan chuẩn bị nhân lực, thiết bị,
phương tiện kỹ thuật và tổ chức chỉ huy bắn pháo
hoa nổ bảo đảm an toàn, phòng chống cháy,
nổ và bảo vệ môi trường;
o)
Thực hiện việc vận chuyển pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ, pháo hoa, thuốc pháo
hoa và tổ chức bắn pháo hoa nổ bảo đảm an toàn,
đúng quy định.”.
23. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 154/2024/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết
gọn là Nghị định số 154/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2.
Nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương
tiện là địa điểm mà phương tiện đó
thực tế đậu, đỗ, không thuộc địa điểm cấm,
khu vực cấm do chủ phương tiện tự xác định và đăng ký
với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp xã). Trường hợp chủ phương tiện đã
có hợp đồng thuê bến bãi hoặc văn bản chấp thuận cho phương tiện đậu, đỗ của cơ quan, tổ chức quản
lý nơi đậu, đỗ thì không phải đăng ký.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như
sau:
“a)
Một trong những giấy tờ, tài liệu quy
định tại khoản 2 Điều này, trừ trường
hợp đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp
do thuê, mượn, ở nhờ thì giấy tờ, tài
liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho
thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và văn bản đó
không phải công chứng hoặc chứng thực;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 6 như
sau:
“e)
Giấy tờ chứng minh là người khuyết
tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh
khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành
vi: Chứng nhận của Cơ sở y tế khu vực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú;”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên
1.
Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại
nơi thường trú, nơi tạm trú của cha,
mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai,
xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú tại nơi thường trú,
nơi tạm trú không phải là nơi thường trú, nơi tạm trú của cha,
mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ
hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay
đổi thông tin cư trú. Trường hợp người chưa thành
niên được Tòa án quyết định giao cho cha
hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng thì người
được giao chăm sóc, nuôi dưỡng kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay
đổi thông tin cư trú.
2.
Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ
ngày người chưa thành niên được đăng
ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám
hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo
thông tin về cư trú cho người chưa thành
niên. Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ của
người dưới 6 tuổi có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người dưới 6
tuổi được đăng ký thường trú tại nơi
thường trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
3.
Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không
có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì
thực hiện khai báo thông tin về cư trú
cho người chưa thành niên theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4.
Trường hợp đăng ký thường trú
hoặc đăng ký tạm trú cho người dưới 6 tuổi tại nơi thường trú, nơi tạm trú
của cha, mẹ, người giám hộ theo quy định khoản
2 Điều này thì cơ quan đăng ký cư trú không phải thực hiện
kiểm tra, xác minh điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5.
Việc lấy ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, người đại
diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định pháp luật, cha, mẹ, người giám hộ, thành viên hộ gia đình được thực hiện bằng một trong các
hình thức sau:
a)
Ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai thay đổi thông tin cư
trú;
b)
Xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc dịch vụ công trực
tuyến hoặc cơ quan đăng ký cư trú trao đổi, lấy ý
kiến trực tiếp thông qua việc kiểm tra, xác
minh cư trú;
c)
Có ý kiến đồng ý bằng văn bản.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký
thường trú
1.
Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường
trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp
hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú
đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực
hiện việc xóa đăng ký thường trú đối
với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan
đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh
về người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường
trú quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều
24 Luật Cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập
nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
3.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
hộ gia đình có người thuộc diện xóa
đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú thì
người thuộc diện xóa đăng ký thường trú
hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại
diện theo pháp luật có trách nhiệm
thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.
a)
Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ,
tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú;
b)
Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
đến cơ quan đăng ký cư trú.
4.
Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký thường trú chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc thông tin về người
đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
5.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký
cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú
đối với công dân và cập nhật việc xóa
đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư
trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6.
Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b,
d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú mà hộ gia đình
chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình
hoặc người đại diện theo pháp luật không
thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú
thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác
minh, lập biên bản về việc công dân,
đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục
xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa
đăng ký thường trú đối với công dân.
7.
Cơ quan, đơn vị quản lý người học
tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân
dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn
bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và
tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân
của người thuộc trường hợp xóa đăng ký thường
trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường
trú.
8.
Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn
bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác
cho người bị xóa đăng ký thường trú
hoặc đại diện hộ gia đình.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký
tạm trú
1.
Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú
của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay
sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện
việc xóa đăng ký tạm trú đối với công
dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú
vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú
thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác
do cơ quan, tổ chức quản lý, cơ quan đăng ký cư trú có
trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa
đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
3.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
hộ gia đình có người thuộc diện xóa
đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp
có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
a)
Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ,
tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
b)
Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
đến cơ quan đăng ký cư trú.
4.
Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư nhưng không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông
tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký
cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng
ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6.
Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm
trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản
1 Điều 29 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc người thuộc diện xóa
đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình
hoặc người đại diện hợp pháp không thực hiện
thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư
trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập
biên bản về việc công dân, đại diện
hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân.
7.
Cơ quan, đơn vị quản lý người học
tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân
dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn
bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và
tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân
của người cần xóa đăng ký tạm trú; lý
do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
8.
Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm
trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy
hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho
người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2 Điều 13 như
sau:
“c)
Các thông tin về công dân đã được thu
thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải được điều chỉnh, cập nhật bổ sung ngay khi có sự
thay đổi và được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được quá
trình lịch sử các lần cập nhật, thay đổi, điều
chỉnh.”.
9. Sửa đổi cụm từ “trực tiếp, trực tuyến hoặc
dịch vụ bưu chính công ích” thành “trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)” tại khoản 3 Điều 3.
10. Sửa đổi cụm từ “trực tiếp, trực tuyến hoặc
dịch vụ bưu chính công ích” thành “trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)” tại khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 12 Điều 8.
11. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại điểm b khoản 4 Điều 5, Điều 16.
12. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02 bằng
Mẫu số 01, Mẫu số
02 tại phụ lục số IV ban hành kèm Nghị định
này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn
là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 3 như
sau:
“1.
Ngoài những thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước, những thông
tin khác liên quan đến công dân Việt Nam và
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này nếu có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu
khác do cơ quan, tổ chức quản lý, chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ
việc khai thác, sử dụng chung trong hoạt động của các
cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng Chính phủ
số, xã hội số, công dân số. Thông
tin chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm đã được xác thực.”.
2.
Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố và cơ quan, tổ chức khác có liên
quan để xác định, thống nhất các
thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được
chia sẻ, thu thập, cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và việc tổ chức triển khai thực hiện cụ
thể, bảo đảm hiệu quả, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu. Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ nghiên
cứu rà soát, báo cáo Chính phủ xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung các thông tin quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được
triển khai đến Công an tỉnh, thành phố
(sau đây gọi chung là Công an cấp
tỉnh), Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6.
Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân
cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết
thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư
trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ
việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của
công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ
sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông
tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu
thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ
tục về căn cước.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 6 như
sau:
“2.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác thực và bảo đảm
đồng bộ dữ liệu tự động, chính xác trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát hiện thông tin cập
nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu
khác.
3.
Trường hợp công dân phát hiện thông
tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư có sự thay đổi hoặc sai sót
thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực
tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b)
Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn
cước và tài liệu chứng minh thông tin cần điều chỉnh;
c)
Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp
nhận hồ sơ không phải là Công an cấp
xã mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận
phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công
an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân
không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại
đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú,
nơi tạm trú để giải quyết và thông
báo kết quả cho công dân;
d)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông
tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra
tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả
lời, nêu rõ lý do.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 9 như
sau:
“4.
Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, tổ chức
khác có trụ sở chính trên địa bàn
quản lý và cá nhân cư trú trên địa bàn
quản lý quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác,
cung cấp thông tin bằng văn bản.
5.
Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này quyết
định cho phép khai thác, cung cấp thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản
8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể
của thông tin được khai thác đồng ý.”.
6.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4, khoản
9 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Xác lập số định danh cá nhân đối với
công dân khi đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc
khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Cơ
quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ
quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách
nhiệm chuyển các thông tin của người được
đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ
tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong
đó phải thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:
a)
Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b)
Ngày, tháng, năm sinh;
c)
Giới tính;
d)
Nơi đăng ký khai sinh;
đ)
Nơi sinh;
e)
Quê quán;
g)
Dân tộc;
h)
Quốc tịch;
i)
Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của
cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người
đại diện hợp pháp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Xác lập số định danh cá nhân đối với
công dân đã đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc
khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a)
Công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài nhưng chưa được
cấp số định danh cá nhân đến Công an cấp xã nơi gần nhất để thực hiện thu thập, cập nhật
thông tin về công dân theo quy định
tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Thủ
trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho
công dân theo thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư;
b)
Đối với trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã
đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài hiện đang định cư ở nước ngoài và chưa được xác lập số định danh cá nhân thì cơ quan
quản lý căn cước của Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và xác lập số định danh cá
nhân cho công dân. Việc thu thập thông tin của
công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài do cơ
quan quản lý căn cước thực hiện bằng Phiếu
thu thập thông tin dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
gửi Phiếu thu thập thông tin dân cư của công
dân có yêu cầu thu thập, cập nhật thông tin cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như
sau:
“9.
Cơ quan quản lý căn cước có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá
nhân đã hủy
Thông
tin số chứng minh nhân dân 09 số, số
định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước, trong bộ phận
lưu trữ của thẻ căn cước, trên ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID). Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn
cước, khai thác thông tin trong bộ phận lưu trữ của thẻ
căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) và sử dụng thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã
hủy truy xuất được qua mã QR, trong bộ phận
lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công, các giao dịch và
hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá
nhân đã hủy.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 14 như sau:
“2.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công
dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự
thay đổi và đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát
hiện thông tin cập nhật, điều chỉnh có
sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước và
các cơ sở dữ liệu khác.
3.
Trường hợp công dân phát hiện thông
tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở
dữ liệu căn cước có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực
hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Trình
tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở
dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông
tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24
và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản
3 Điều 6 Nghị định này;
Thông
tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì
phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị
định này;
c)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá
trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp
nhận tiến hành nhập thông tin công dân
khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công
dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận
đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường
hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau:
“5.
Trình tự, thủ tục tích hợp thông
tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị
cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp
lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không
sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thông qua Cổng dịch vụ công
quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thực hiện như sau:
a)
Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích
hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp
lại thẻ căn cước;
b)
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực
thông tin đề nghị tích hợp thông
qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và thực hiện tích hợp
đối với các thông tin xác thực thành công;
c)
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an thông báo kết quả tích hợp thông
tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d)
Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí
tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như
sau:
“2.
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID):
a)
Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông
tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác
nhận và tự động chuyển đề nghị của công
dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công
dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này;
Công
dân đến cơ quan quản lý căn cước theo
thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp,
cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy
định tại khoản 1 Điều này;
b)
Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư
hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có
thay đổi về địa giới hành chính thì lựa chọn
thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý
căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại
thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
c)
Trường hợp người đại diện hợp pháp thực
hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì
lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của
người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp
pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý
căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp
đổi, cấp lại thẻ căn cước.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như
sau:
“1.
Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước đối với công
dân bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc
tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết
định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
a)
Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước
quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam tiến hành lập biên bản về
việc thu hồi thẻ căn cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi
quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
b)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc
bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc
tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của người bị tước
quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ
quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại
quốc tịch Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông
báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an tiến hành xác minh, thu hồi thẻ căn cước
theo quy định;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo của
Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước
của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước và cập nhật thông
tin người có quyết định tước quốc tịch Việt
Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước;
d)
Trường hợp cơ quan quản lý căn cước
phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì
phải hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước
của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước; tiến hành lập biên bản thu hồi
thẻ căn cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập biên bản thu hồi thẻ căn cước.”.
12. Sửa đổi, bổ sung điều 24 như sau:
“Điều 24. Trình tự,
thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận
căn cước
1.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đến Công an cấp xã trong phạm
vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi người đó sinh sống hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công
an cấp tỉnh để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước.
2.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu
thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a)
Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt
Nam cấp có chứa thông tin về họ tên,
ngày, tháng, năm sinh;
b)
Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối
quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã
từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng
thực các bản dịch, các tài liệu, giấy
tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3.
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông
tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin
sinh trắc học về vân tay, mống mắt (trừ
trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
là người dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt.
4.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp xã phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
đã kê khai. Thời hạn kiểm tra xác minh là 30 ngày,
trường hợp phức tạp thì có thể kéo
dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ
quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở
lên tại địa phương.
5.
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển thông
tin của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước.
6.
Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này,
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện thu
thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện; trường hợp không thu thập,
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu
rõ lý do.
7.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện cập
nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch và cấp
giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về Công
an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả cho người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch.
9.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch:
a)
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai,
nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh (nếu có) về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi đang sinh sống;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông
tin của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác
minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì
phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như
sau:
“1.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an
cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã trong phạm vi cả nước không phụ thuộc vào nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy
chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và
tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở
hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như
sau:
“2.
Các bộ, ngành, địa phương có
trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ
thống thông tin do mình quản lý với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải hoàn thành việc kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chậm nhất 03 tháng kể từ ngày đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng.
Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết quy trình
thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước; kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin giữa các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước; Quy trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu tại khoản 2 Điều
7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này khi thực hiện kết
nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát việc thu thập, cập
nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.”.
15. Thay thế cụm từ “xác nhận thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” bằng cụm từ “thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” tại Điều 1.
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước
của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công
an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại khoản
1 Điều 18, khoản 2 Điều 34.
17. Thay thế Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan
đến công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư ban hành kèm theo Nghị định số 70/2024/NĐ-CP bằng
Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan đến
công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư ban hành kèm theo Nghị định này.
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an”
tại khoản 2 Điều 10, khoản 1 và khoản
3 Điều 20.
19. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại khoản 2 Điều 3, khoản 4 Điều 38.
20. Bỏ cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông,”
tại khoản 3 Điều 38.
21. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5; khoản 3 Điều 9; điểm a, điểm
b khoản 7, khoản 8, khoản 10 Điều 11; khoản 3 Điều 30.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 15 tháng 3 năm 2026, trừ quy định
tại khoản 2 Điều này.
2.
Quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
3.
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đã được
cấp trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày
được cấp, hết thời hạn trên phải thực hiện
cấp đổi theo quy định tại Nghị định này.
4.
Đối với hồ sơ cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự đã được tiếp nhận và
đang xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện
theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP; Nghị định
số 56/2023/NĐ-CP.
5.
Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu con
dấu mới, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi, đăng ký lại mẫu con
dấu, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã
được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết
theo quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP;
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP;
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP.
6.
Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan khác có liên
quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên
quan đến xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá
nhân để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy
định của Nghị định này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và
tổ chức thực hiện Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày
13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự
|
|
Mẫu số 04
|
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
|
Mẫu số 01
|
... (1) ...
... (2) ...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN
Đủ điều
kiện về an ninh, trật tự
Căn
cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và năm 2026.
Theo
văn bản: ...........(3) ....................................Số:
..................... cấp ..... ngày ..... tháng ..... năm ....... Cơ
quan cấp:............. và kết quả thẩm định
hồ sơ của cơ sở kinh doanh:...................... (4) ...................
Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ..................................................................................................
Địa điểm kinh doanh:
.........................................................................................................
Số định danh của cơ sở kinh doanh (nếu có):
.....................................................................
Họ và tên người chịu trách nhiệm
về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông, bà): ............... Quốc tịch: .......... Ngày, tháng, năm sinh:
......................
Chức danh trong cơ sở kinh doanh: .....................................................................
Số Căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu:
........................................................ cấp ngày ......
tháng ........ năm ......... Cơ quan cấp:
............................................
Nơi
thường trú:
............................................................................................................
Nơi
ở hiện tại:
..............................................................................................................
........................... (2)
........................
CHỨNG NHẬN
........................... (4)
........................
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề
đầu tư kinh doanh:
.................................................................................................................
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
... (5) ...
|
______________________________________
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
(3)
Tên văn bản tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và
năm 2026).
(4)
Tên cơ sở kinh doanh.
(5)
Lãnh đạo đơn vị cấp Giấy chứng nhận (ký tên, đóng dấu).
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(Mẫu số 01)
1. Đối với văn
bản giấy
a)
Kích thước: Khổ giấy A4 (21 cm x 29,7 cm).
b)
In một mặt, nền hoa văn màu xanh nhạt,
có hình Công an hiệu in chìm ở giữa.
c)
Dòng chữ tiêu đề “Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự” in màu đỏ.
d)
Các nội dung khác in màu đen.
2. Đối với văn
bản điện tử
Kích
thước: Khổ giấy A4 (21 cm x 29,7 cm).
Mẫu số 03
Kính gửi:
........................(3)......................
Thực hiện Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và
năm 2026.
Tên
cơ sở kinh
doanh:.................................................................................................;
Địa chỉ trụ sở chính:.....................................................................................................
.....................................................................................................................................;
Địa điểm kinh doanh:
..................................................................................................
.....................................................................................................................................;
Số định danh của cơ sở kinh doanh (nếu có):
.............................................................;
Số điện thoại liên hệ: ..................; Website/địa
chỉ thư điện tử: .................................;
Hoạt động đầu tư kinh doanh theo văn bản:
......................(4)...............................
Do
cơ quan:..........................cấp ngày.............tháng...........năm..................
Thời hạn hoạt động của cơ sở kinh doanh (nếu có):
......................................
Đề nghị ..................(3)......................... cấp
...................... (mới/đổi/lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự thuộc thẩm quyền của ......................... (Bộ Công an/Công
an cấp tỉnh/Công an cấp xã)
Ngành,
nghề đầu tư kinh doanh:
...................(5).....................................................;
Lý
do đề nghị cấp: ...................................(6)............................................................
Người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông/bà):...................................................................................................................;
Sinh
ngày .........tháng...........năm.............; Quốc tịch
..............................................;
Số Căn cước/Căn cước công dân/Hộ
chiếu:....................................................;
Cấp ngày ............tháng.........năm.............; Cơ quan cấp:.................................
Nơi
thường trú:
.................................................................................................
Nơi
ở hiện tại: .....................................................................................................
Chức danh trong cơ sở kinh
doanh:...................................................................;
Các tài liệu pháp lý có liên quan:
-
.......................................................(7)...............................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
............................................................................................................................
Chúng
tôi xét thấy cơ sở kinh doanh đã đủ điều
kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung năm 2023 và năm 2026 để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh:
.......................................................
Đồng thời, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các tài liệu, nội dung các
tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm
theo văn bản đề nghị này.
Vậy đề nghị ...........................(3)........................ giải
quyết.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
KINH DOANH
(Ký tên; đóng dấu - nếu có)
|
________________________________________
(1)
Tên cơ sở kinh doanh.
(2)
Số, ký hiệu văn bản của cơ sở kinh
doanh (nếu có).
(3)
Tên cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh trật tự.
(4)
Tên văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị
định số 96/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2023 và năm 2026).
(5)
Ghi theo tên ngành, nghề đầu tư kinh doanh quy định tại Điều
3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
(6)
Nêu rõ lý do cấp mới/cấp đổi/cấp lại. Trường hợp cấp đổi/cấp
lại ghi rõ số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật
tự đã cấp; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp.
(7)
Tên văn bản, số và ký hiệu văn bản,
cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành
văn bản.
Mẫu số 04
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ BẢO VỆ
1. Mặt trước: Nền màu
xanh ngọc, chữ in màu vàng

2. Mặt sau: Nền màu
xanh nhạt, có hoa văn và Công an hiệu in chìm,
chữ in màu đen

Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
|