|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 11/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Số hiệu:
|
11/2025/TT-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Chi tiết thời điểm hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 11/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.Chi tiết thời điểm hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025
Tại Điều 5 Thông tư 11/2025/TT-BNV quy định cụ thể Thời điểm hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
(1) Thời điểm hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu.
(2) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.
(3) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang trong thời gian thực hiện một trong các phương thức đóng 03 tháng một lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau mà đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và có yêu cầu hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng lương hưu.
(4) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên, đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trước ngày 01/7/2025 và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01/7/2025 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01/7/2025.
(5) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01/01/2021 có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên, đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01/7/2025 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01/7/2025.
(6) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu theo quy định thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu.
(7) Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh (chỉ có năm sinh) của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Trong đó, tháng đủ tuổi nghỉ hưu được xác định trên cơ sở lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định tuổi của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Xem thêm tại Thông tư 11/2025/TT-BNV có hiệu lực từ 01/7/2025
|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2025/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày
30 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Căn cứ Luật Bảo hiểm
xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội tự nguyện;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo
hiểm xã hội,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản
8 Điều 33, khoản 4 Điều 101 của Luật Bảo hiểm xã hội và khoản
4 Điều 13 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định
tại Điều 3 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 3. Mức đóng, phương thức
đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động chấm dứt
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên
06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu
Người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng
lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức đóng, phương
thức đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:
1. Mức đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Phương thức đóng được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều
6 và Điều 7 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
3. Thời hạn đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 4. Điều kiện hưởng lương
hưu
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng
lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 9 Điều 141 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 5. Thời điểm hưởng lương
hưu
1. Thời điểm hưởng lương hưu của người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của
Thông tư này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện
hưởng lương hưu.
2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy
định tại Điều 4 của Thông tư này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên
của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.
3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện đang trong thời gian thực hiện một trong các phương thức đóng 03 tháng một
lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau quy định
tại các điểm b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm
xã hội mà đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông
tư này và có yêu cầu hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu
tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng lương hưu.
4. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên, đủ tuổi nghỉ hưu
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động trước
ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi
hành và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày Luật
Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện trở lên, đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành và
không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày Luật Bảo
hiểm xã hội có hiệu lực thi hành.
6. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu theo quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 7 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau
tháng đóng đủ số tiền cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu.
7. Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng
sinh (chỉ có năm sinh) của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời điểm
hưởng lương hưu được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều
kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Trong đó, tháng
đủ tuổi nghỉ hưu được xác định trên cơ sở lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để
làm căn cứ xác định tuổi của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH
ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển
khai thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH(5).
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
Thông tư 11/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
|
MINISTRY OF
HOME AFFAIRS
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 11/2025/TT-BNV
|
Hanoi, June 30,
2025
|
CIRCULAR ON
ELABORATION OF THE LAW ON SOCIAL INSURANCE REGARDING VOLUNTARY SOCIAL INSURANCE Pursuant to the Law on Social Insurance dated
June 29, 2024; Pursuant to Decree No. 25/2025/ND-CP dated
February 21, 2025 of the Government defining the functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Home Affairs; Pursuant to Decree No. 159/2025/ND-CP dated June
25, 2025 of the Government on elaboration of and guidelines for the Law on
Social Insurance on voluntary social insurance; At the proposal of the Director General of the
Department of Wage and Social Insurance; The Minister of Home Affairs hereby promulgates
this Circular on elaboration of the Law on Social Insurance regarding voluntary
social insurance. Article 1. Scope ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Regulated entities 1. Persons participating in voluntary social insurance
as prescribed in Article 3 of Decree No. 159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of
the Government on elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance
on voluntary social insurance. 2. Agencies, organizations, and individuals involved
in voluntary social insurance. Article 3. Contribution levels,
methods, and deadlines for voluntary social insurance contributions by
employees who stop contributing to compulsory social insurance and have more
than 6 months of contributions remaining to qualify for pension benefits. Employees who stop contributing to compulsory
social insurance and have more than 6 months of contributions remaining to
qualify for pension benefits shall have the right to continue paying voluntary
social insurance with the contribution levels, methods, and deadlines
prescribed as follows: 1. Contribution levels shall comply with Clause 1
Article 36 of the Law on Social Insurance. 2. Contribution methods shall comply with Clause 2
Article 36 of the Law on Social Insurance, Articles 6 and 7 of Decree No.
159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of and
guidelines for the Law on Social Insurance on voluntary social insurance. 3. Contribution deadlines shall comply with Clause
3 Article 36 of the Law on Social Insurance. Article 4. Pension eligibility
conditions ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Meeting the pension eligibility conditions
prescribed in Article 98 of the Law on Social Insurance. 2. Meeting the pension eligibility conditions
prescribed in Clause 9 Article 141 of the Law on Social Insurance. Article 5. Pension commencement
date 1. The pension commencement date for persons
participating in voluntary social insurance who meet the pension eligibility
conditions prescribed in Article 4 of this Circular is the first day of the
month immediately following the month in which they meet the pension
eligibility conditions. 2. Where a person continues to pay voluntary social
insurance after meeting the pension eligibility conditions prescribed in
Article 4 of this Circular, the pension commencement date shall be the first
day of the month immediately following the month of cessation of contribution
and submission of a pension claim. 3. Where a person is paying voluntary social
insurance under one of the contribution methods of 3 months, 6 months, 12
months, or a lump-sum payment for multiple years in advance, as prescribed in
Points b, c, d, and dd Clause 2 Article 36 of the Law on Social Insurance, and
meets the pension eligibility conditions prescribed in Article 4 of this
Circular and submits a pension claim, the pension commencement date shall be
the first day of the month immediately following the month in which both
conditions are met and a claim is filed. 4. For persons who have contributed voluntary
social insurance for at least 15 years, have reached the retirement age
prescribed in Clause 2 Article 169 of the Labor Code before the effective date
of the Law on Social Insurance, and discontinue voluntary social insurance
contributions from July 01, 2025 onward, the pension commencement date shall be
the effective date of the Law on Social Insurance. 5. For persons who, before January 01, 2021, have
contributed voluntary social insurance for at least 20 years, and reached 60
years of age for men and 55 years of age for women before the effective date of
the Law on Social Insurance, and discontinue voluntary social insurance
contributions from July 01, 2025 onward, the pension commencement date shall be
the effective date of the Law on Social Insurance. 6. Where a person participating in voluntary social
insurance makes a lump-sum payment for the remaining unpaid period of
social-insurance contribution as prescribed in Point e Clause 2 Article 36 of
the Law on Social Insurance and Article 7 of Decree No. 159/2025/ND-CP dated
June 25, 2025 of the Government on elaboration of and guidelines for the Law on
Social Insurance on voluntary social insurance, the pension commencement date
shall be the first day of the month immediately following the month in which
the full amount for the remaining unpaid contribution period is paid. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 6. Entry into force 1. This Circular comes into force as of July 01,
2025. 2. Circular No. 01/2016/TT-BLDTBXH dated February
18, 2016 of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs on
elaboration of and guidelines for the Law on Social Insurance regarding
voluntary social insurance shall cease to be effective from the effective date
of this Circular. Article 7. Implementation
responsibilities 1. Provincial-level People’s Committees shall
direct Departments of Home Affairs and relevant agencies to inspect and
expedite the implementation of this Circular. 2. Vietnam Social Security shall be responsible for
organizing the implementation of this Circular. 3. Any difficulties arising during the
implementation process shall be reported to the Ministry of Home Affairs for
guidance and settlement./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 11/2025/TT-BNV ngày 30/06/2025 hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/06/2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
07/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
20/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
01/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
22/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2024
Ban hành:
13/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2023
5.741
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|