|
BAN CHỈ ĐẠO QUỐC
GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/QĐ-BCĐ389
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 05 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG
MẠI VÀ HÀNG GIẢ
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN
THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối
hợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và
hàng giả;
Xét đề nghị của Phó Trưởng Ban thường trực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban
Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (gọi tắt là
Ban Chỉ đạo 389).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những
quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban
và các Ủy viên Ban Chỉ đạo 389 (có danh sách kèm theo), Chánh Văn phòng Thường
trực Ban Chỉ đạo 389 (gọi tắt là Văn phòng Thường trực) chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Thành viên Ban Chỉ đạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, VPBCĐ389 (3b).
|
TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
BAN
CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/QĐ-BCĐ389 ngày 23 tháng 5 năm 2014 của
Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trách
nhiệm, chế độ làm việc, thông tin báo cáo, mối quan hệ phối hợp công tác và một
số hoạt động khác của Ban Chỉ đạo 389.
2. Quy chế này áp dụng đối với
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, các Ủy viên Ban Chỉ đạo 389 (gọi tắt là các Thành
viên), Chánh Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389, Trưởng Ban Chỉ đạo chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các địa phương, Thủ trưởng các cơ
quan liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Chỉ đạo 389
1. Ban Chỉ đạo 389 hoạt động thường xuyên thông qua
hoạt động của các thành viên và của Văn phòng Thường trực. Trên cơ sở phân công
nhiệm vụ rõ ràng, đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và
các Ủy viên.
2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và tình hình thực tế; triệu tập họp Ban Chỉ đạo
389 hàng quý, hoặc đột xuất khi có vấn đề, vụ việc phức tạp, nghiêm trọng;
thành lập hoặc chỉ đạo thành lập các đoàn công tác liên ngành để kiểm tra thực
tế nếu cần thiết.
3. Các Thành viên Ban Chỉ đạo 389 làm việc theo chế
độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công tác chống buôn lậu,
gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực của Bộ, ngành mình và các nhiệm
vụ được Trưởng Ban phân công.
4. Trưởng Ban sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính
phủ; các Phó Trưởng Ban sử dụng con dấu của Bộ mình.
5. Hành động thiết thực, nâng cao hiệu lực và hiệu
quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả và việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, lực lượng chức
năng trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Điều 3. Cơ quan Thường trực của
Ban Chỉ đạo 389
Bộ Tài chính là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo
389, Bộ Tài chính sử dụng các đơn vị chức năng của Bộ phối hợp với Văn phòng
Thường trực có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo 389.
Chương 2.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trách nhiệm của Trưởng
Ban Chỉ đạo 389
Trưởng Ban chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng
Chính phủ về hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 và các nhiệm vụ cụ thể:
1. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo
389; giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho Phó
Trưởng Ban và các Ủy viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 389.
2. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo
389.
3. Yêu cầu các Thành viên Ban Chỉ đạo 389, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, các cơ quan chức năng báo cáo khi cần thiết. Yêu cầu các Bộ,
ngành, cơ quan tham gia Ban Chỉ đạo 389 cử cán bộ, công chức tham gia Văn phòng
Thường trực theo đề nghị của Phó Trưởng Ban thường trực.
4. Thành lập hoặc chỉ đạo thành lập các đoàn liên
ngành để kiểm tra việc xử lý một số vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
nghiêm trọng, có tổ chức; kiểm tra tình hình chống buôn lậu, gian lận thương mại
và hàng giả tại một số địa bàn trọng điểm.
5. Biểu dương, khen thưởng, phê
bình các Thành viên Ban Chỉ đạo 389, các địa phương, các đơn vị, cá nhân trong
hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Điều 5. Trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban thường trực - Bộ trưởng Bộ Tài chính
Phó Trưởng Ban thường trực trực
tiếp xử lý và báo cáo Trưởng Ban các công
việc có tính chất thường xuyên của Ban Chỉ
đạo 389; những công việc được Trưởng Ban ủy quyền
và thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Giúp Trưởng Ban điều hành hoạt động chung của
Ban Chỉ đạo 389 theo kế hoạch, chương
trình công tác được Trưởng Ban chỉ đạo, phê duyệt hoặc chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, lực lượng
chức năng và các địa phương trong thực hiện:
a) Công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và
hàng giả;
b) Triển khai chiến lược, đề án, dự án, kế hoạch,
chương trình công tác của Ban Chỉ đạo 389; chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
c) Hoạt động phối hợp trong phòng ngừa, ngăn chặn,
phát hiện, bắt giữ, xử lý các vụ việc nghiêm trọng về buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả;
d) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản
quy phạm pháp luật, chế độ chính sách có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công
tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
3. Khi được Trưởng Ban ủy quyền, chủ trì cuộc họp của Ban Chỉ đạo 389.
4. Chỉ đạo triển khai các kế hoạch, chương trình
công tác đột xuất, ngắn hạn của Ban Chỉ đạo 389;
5. Chỉ đạo việc cung cấp thông
tin cho các cơ quan thông tấn báo chí; chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt
Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên
truyền về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
6. Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính
thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389; trực tiếp chỉ đạo
ngành Tài chính thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng
giả.
7. Chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả.
8. Đề xuất, trình Trưởng Ban phê duyệt nhiệm vụ cụ
thể của các thành viên Ban Chỉ đạo 389.
9. Yêu cầu các Thành viên Ban Chỉ đạo 389, Trưởng
Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các địa phương, Thủ
trưởng các cơ quan liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ hoạt
động của Ban Chỉ đạo 389.
10. Căn cứ vào Quy chế hoạt động của Văn phòng Thường
trực và yêu cầu thực tế cử cán bộ, công chức Bộ Tài chính làm việc tại Văn
phòng Thường trực; báo cáo Trưởng Ban yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan tham gia
Ban Chỉ đạo 389 cử bổ sung, thay thế cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng
Thường trực.
11. Chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Thường trực; phối
hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo chế độ, chính sách đối với cán bộ, chuyên
viên của Văn phòng Thường trực và các điều kiện khác đảm bảo hoạt động của Văn
phòng Thường trực.
12. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật của Ban
Chỉ đạo 389 và các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban giao.
Điều 6. Trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban - Bộ trưởng Bộ Công Thương
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ công tác
chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo sự phân công của Trưởng
Ban; trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Đề xuất giải pháp để thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 389; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công tác chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi Bộ mình quản lý.
2. Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường đấu tranh,
phát hiện, bắt giữ, xử lý các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả ở thị
trường trong nước.
3. Chỉ đạo các đơn vị chức năng của Bộ Công Thương
tham gia xây dựng, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung chính sách, quy định, thủ tục để nâng cao hiệu quả công tác
chống buôn gian lận thương mại và hàng giả.
4. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo, kiểm
tra, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận
thương mại tại các tỉnh, thành phố phía Bắc (từ Thanh Hóa trở ra). Cử biệt phái
cán bộ, công chức đến làm việc tại Văn phòng Thường trực theo yêu cầu của Trưởng
Ban.
Điều 7. Trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ công tác
chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo sự phân công của Trưởng
Ban, trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Đề xuất giải pháp để thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 389; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công tác chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi Bộ mình quản lý.
2. Chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
3. Chỉ đạo các đơn vị chức năng của Bộ Quốc phòng
tham mưu xây dựng, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách để
nâng cao hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
4. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo kiểm
tra, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận
thương mại tại các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung, Tây Nguyên (từ Nghệ An đến
Ninh Thuận). Cử biệt phái cán bộ, công chức đến làm việc tại Văn phòng Thường
trực theo yêu cầu của Trưởng Ban.
Điều 8. Trách nhiệm của Phó Trưởng
Ban - Thứ trưởng Bộ Công an
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ công tác
chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo sự phân công của Trưởng
Ban, trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Đề xuất giải pháp để thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 389; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công tác chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi Bộ mình quản lý.
2. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Phòng, chống tội phạm,
An ninh kinh tế, An ninh điều tra thực hiện nhiệm vụ chống buôn gian lận thương
mại và hàng giả.
3. Chỉ đạo các đơn vị chức năng
của Bộ Công an tham mưu xây dựng, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
chính sách để nâng cao hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và
hàng giả.
4. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo kiểm
tra, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại tại các tỉnh, thành phố khu vực phía
Nam (từ Bình Thuận trở vào). Cử biệt phái cán bộ đến làm việc tại Văn phòng Thường
trực theo yêu cầu của Trưởng Ban.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy viên
Ban Chỉ đạo 389
1. Tổ chức thực hiện, trực tiếp chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trước Trưởng Ban về kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác theo
sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng
Ban.
2. Đề xuất giải pháp để thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 389; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công tác chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực và tổ
chức mình quản lý.
3. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo các đơn vị thuộc trách
nhiệm quản lý trong thực hiện nhiệm vụ đấu tranh chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả và các nhiệm vụ khác được Trưởng Ban phân công; theo yêu
cầu nhiệm vụ hoặc chỉ đạo của Trưởng Ban, cử đơn vị làm đầu mối thường trực
giúp việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 389 tại Bộ, ngành mình; cử cán bộ,
công chức đến làm việc tại Văn phòng Thường
trực theo yêu cầu của Trưởng Ban.
4. Chỉ đạo các đơn vị chức năng của Bộ, ngành mình
tham mưu xây dựng, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách nâng
cao hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Điều 10. Nhiệm vụ của Văn
phòng Thường trực
Văn phòng Thường
trực có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban chỉ đạo
hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
tại Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng
3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Thường trực có Quy chế hoạt động
riêng.
Điều 11. Chế độ thông tin báo
cáo
1. Các Bộ, ngành, cơ quan có thành viên tham gia
Ban Chỉ đạo 389, các địa phương có trách nhiệm báo cáo định kỳ tháng, quý, 06
tháng, năm; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc phát sinh vụ việc phức tạp,
nghiêm trọng.
2. Văn phòng Thường trực hướng dẫn cụ thể hình thức,
thời gian, nội dung báo cáo; tổng hợp báo cáo Trưởng Ban.
Điều 12. Chế độ họp
1. Ban Chỉ đạo 389 tổ
chức họp hàng quý, tổng kết năm và họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng
Ban. Thành viên Ban Chỉ đạo 389 vắng mặt phải báo cáo Trưởng Ban, Phó Trưởng
Ban thường trực và ủy quyền cho cán bộ dự
họp thay.
2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban giao
chủ trì Hội nghị, cuộc họp quyết định nội
dung, thành phần tham gia, thời gian tổ chức theo đề nghị của Văn phòng Thường trực.
Điều 13. Mối quan hệ công tác
giữa Ban Chỉ đạo 389 với Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và
hàng giả địa phương
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa
phương thực hiện nhiệm vụ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng
giả và theo kế hoạch, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389.
2. Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại
và hàng giả địa phương có trách nhiệm triển khai đầy đủ, kịp thời sự chỉ đạo,
các kế hoạch, chương trình công tác của Ban Chỉ đạo 389; báo cáo định kỳ và đột
xuất khi có yêu cầu.
Điều 14. Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 do ngân
sách nhà nước cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ
Tài chính, các nguồn kinh phí khác (nếu có) theo quy định. Hàng năm Văn phòng
Thường trực lập dự toán kinh phí theo quy định.
2. Việc sử dụng kinh phí được thực hiện theo Quy chế
sử dụng kinh phí của Ban Chỉ đạo 389. Văn phòng Thường trực căn cứ các quy định
về quản lý tài chính hiện hành để xây dựng Quy chế bảo đảm phù hợp với tính chất
hoạt động của Ban Chỉ đạo 389.
3. Chánh Văn
phòng Thường trực là chủ tài khoản của Ban Chỉ đạo 389; chịu trách nhiệm trước
Trưởng Ban về quản lý và sử dụng kinh phí được cấp
đúng mục đích, tuân thủ các quy định về quản lý
tài chính; hàng năm thực hiện quyết toán theo quy định và báo cáo Trưởng Ban về
hoạt động tài chính của Ban Chỉ đạo 389.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Các Thành viên Ban Chỉ đạo 389, Chánh Văn phòng
Thường trực và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng
quy định tại Quy chế này.
2. Trưởng Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả địa phương căn cứ vào Quy chế này và tình hình thực tế tại
địa phương Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo địa phương./.
DANH SÁCH
THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN
THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/QĐ-BCĐ389 ngày 23 tháng 5 năm 2014 của
Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả)
1. Ông Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó
Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban;
2. Ông Đinh Tiến Dũng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ
trưởng Bộ Tài chính, Phó Trưởng Ban thường trực;
3. Ông Vũ Huy Hoàng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ
trưởng Bộ Công Thương, Phó Trưởng Ban;
4. Ông Nguyễn Thành Cung, Ủy viên Trung ương Đảng,
Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Trưởng Ban;
5. Ông Lê Quý Vương, Ủy viên Trung ương Đảng, Thượng
tướng, Thứ trưởng Bộ Công an, Phó Trưởng ban;
6. Ông Nguyễn Quang Thắng, Phó Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, Ủy viên;
7. Ông Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Ủy
viên;
8. Ông Đỗ Thắng Hải, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Ủy
viên
9. Ông Vũ Văn Tám, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Ủy viên;
10. Ông Phạm Lê Tuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế, Ủy viên;
11. Ông Lê Đình Thọ, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Ủy viên;
12. Ông Hồ Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Ủy viên;
13. Ông Trần Việt Thanh, Thứ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ, Ủy viên;
14. Ông Trương Minh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông, Ủy viên;
15. Ông Lê Bá Trình, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy
viên;
16. Ông Lâm Kiết Tường, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền
hình Việt Nam, Ủy viên;
17. Ông Phan Văn Vĩnh, Trung tướng, Tổng cục trưởng
Tổng cục Cảnh sát Phòng chống tội phạm, Ủy viên;
18. Ông Nguyễn Cảnh Hiền, Thiếu tướng, Phó Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng, Ủy viên;
19. Ông Nguyễn Quang Đạm, Thiếu tướng, Tư lệnh Cảnh
sát biển, Ủy viên;
20. Ông Nguyễn Ngọc Túc, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan, Ủy viên;
21. Ông Bùi Văn Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Ủy viên;
22. Ông Trịnh Văn Ngọc, Phó Cục trưởng phụ trách Cục
Quản lý thị trường, Ủy viên.