|
BỘ CÔNG THƯƠNG
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4800/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VÀ XÉT CÔNG NHẬN TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI
NÔNG THÔN TRONG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng
01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý
chợ;
Căn cứ Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24
tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế siêu thị,
trung tâm thương mại;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8
năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng
10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong
nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn thực hiện và xét
công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia
về xã nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng
10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành
và thay thế Quyết định số 12151/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện Tiêu chí số 7 về chợ trong Bộ tiêu
chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐTW CTMTQG xây dựng NTM (để b/c);
- BCĐ CTMTQG xây dựng NTM các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng Trần Tuấn Anh (để b/c);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Cục CNĐP;
- Lưu: VT, TTTN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Quốc Hưng
|
HƯỚNG DẪN
THỰC
HIỆN VÀ XÉT CÔNG NHẬN TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRONG BỘ TIÊU
CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Trong Hướng dẫn này các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Cơ sở hạ tầng thương mại xã nông thôn mới” là hạ
tầng thương mại được thiết lập tại địa bàn xã, bao gồm chợ nông thôn hoặc cơ sở
bán lẻ khác (siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng
hợp) theo tiêu chí quy định tại Chương II Hướng dẫn này.
2. Nông thôn là khu vực địa giới hành chính không
bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố (theo Nghị định số
210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn).
3. Siêu thị mini là loại hình siêu thị có diện tích
nhỏ hơn và danh mục hàng hóa kinh doanh với số lượng tên hàng ít hơn siêu thị hạng
III được quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại
được phê duyệt theo Quyết định số 1371/2003/QĐ-BTM.
4. Cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng
hợp ở nông thôn là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ; kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thiết yếu với cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của người dân.
5. Điểm kinh doanh tại chợ là quầy hàng, sạp hàng,
ki ốt, cửa hàng được bố trí trong phạm vi chợ.
Chương II
TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG
THƯƠNG MẠI XÃ NÔNG THÔN
I. Chợ nông thôn
Chợ nông thôn đạt tiêu chí khi đáp ứng các yêu cầu
sau:
1. Về diện tích, mặt bằng xây dựng chợ
a) Có mặt bằng chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ;
bố trí đủ diện tích cho các hộ kinh doanh cố định, không cố định và các dịch vụ
tối thiểu tại chợ (trông giữ xe, vệ sinh công cộng).
b) Diện tích tối thiểu cho một điểm kinh doanh
trong chợ là 3m2.
2. Về kết cấu nhà chợ chính
Nhà chợ chính phải bảo đảm kiên cố hoặc bán kiên cố.
Chợ bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10
năm theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP.
3. Về yêu cầu đối với các bộ phận phụ trợ và kỹ thuật
công trình:
a) Có bảng hiệu thể hiện tên chợ, địa chỉ và số điện
thoại liên hệ với đại diện tổ chức quản lý chợ.
b) Nền chợ phải được bê tông hóa.
c) Có khu vệ sinh bố trí nam, nữ riêng.
d) Có bố trí địa điểm hoặc phương án trông giữ xe
(ngoài trời hoặc mái che) phù hợp với lưu lượng người vào chợ, bảo đảm trật tự,
an toàn cho khách.
đ) Khu bán thực phẩm tươi sống, khu dịch vụ ăn uống
được bố trí riêng, bảo đảm điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm.
e) Có nước sạch, nước hợp vệ sinh bảo đảm cho hoạt
động của chợ.
f) Có phương án và hệ thống cấp điện theo quy định
bảo đảm cho hoạt động của chợ.
g) Có khu thu gom rác và xử lý rác trong ngày hoặc
có khu thu gom rác và phương án vận chuyển rác trong ngày về khu xử lý tập
trung của địa phương.
h) Có hệ thống rãnh thoát nước bảo đảm thông thoáng
và dễ dàng thông tắc.
i) Có thiết bị và phương án bảo đảm phòng cháy, chữa
cháy cho chợ theo quy định.
4. Về điều hành quản lý chợ:
a) Có tổ chức quản lý; việc tổ chức kinh doanh,
khai thác và quản lý thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1
Nghị định 114/2009/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 02/2003/NĐ-CP.
b) Có Nội quy chợ được UBND cấp có thẩm quyền phê
duyệt và được niêm yết công khai để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm tại chợ.
c) Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường để
người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa.
d) Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không
thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các hàng
hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo đáp ứng
theo quy định của pháp luật hiện hành.
II. Cơ sở bán lẻ khác ở nông
thôn
Cơ sở bán lẻ khác ở nông thôn đạt tiêu chí khi đáp ứng
các yêu cầu sau:
1. Siêu thị mini
a) Có bảng hiệu thể hiện tên siêu thị, địa chỉ và số
điện thoại liên hệ với đại diện tổ chức, cá nhân quản lý.
b) Có thời gian mở cửa phù hợp cho việc mua sắm
hàng ngày của người dân.
c) Có diện tích kinh doanh từ 200m2 và
có bãi để xe với quy mô phù hợp.
d) Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 500 tên hàng trở
lên.
đ) Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có
thiết kế và trang bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ
sinh an toàn môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí điểm hoặc
phương án trông giữ xe và khu vệ sinh phù hợp cho khách hàng.
e) Có kho và các thiết bị kỹ thuật cần thiết phục vụ
cho bảo quản hàng hóa (tủ đông, tủ mát...); cho đóng gói, bán hàng (kệ, giá, giỏ,
móc treo...); cho thanh toán và quản lý kinh doanh (thiết bị và phần mềm quản
lý...).
f) Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm
hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh
toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân.
g) Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại siêu thị
mini không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với
các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo
đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng
hợp
a) Có bảng hiệu thể hiện tên cửa hàng tiện lợi hoặc
cửa hàng kinh doanh tổng hợp, địa chỉ và số điện thoại liên hệ với đại diện tổ
chức quản lý.
b) Có thời gian mở cửa phù hợp cho việc mua sắm
hàng ngày của người dân.
c) Có diện tích kinh doanh tối thiểu từ 50m2
trở lên và có nơi để xe với quy mô phù hợp.
d) Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 200 tên hàng trở
lên.
đ) Có bố trí quầy hoặc khu vực phù hợp để trưng bầy
hoặc bán hàng hóa nông sản của địa phương.
e) Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, đảm
bảo các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh an toàn môi trường, an toàn, thuận
tiện cho khách hàng.
f) Có trang thiết bị cần thiết (tủ đông, tủ mát, kệ,
giá...) để bảo quản hàng hóa và đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng.
g) Tổ chức, bố trí hàng hóa một cách văn minh, khoa
học thuận tiện cho khách hàng lựa chọn, mua sắm và thanh toán.
h) Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại cửa hàng tiện
lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo
quy định của pháp luật. Đối với các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và
kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Chương III
XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT
TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN
I. Đối với xã có cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
Xã được công nhận đạt Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương
mại nông thôn khi đáp ứng một trong các nội dung sau:
1. Có chợ nông thôn trong quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và đạt chuẩn theo quy định tại mục I, Chương II
của Hướng dẫn kèm theo Quyết định này.
2. Có siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi hoặc cửa
hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại mục II,
Chương II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định này.
II. Đối với xã chưa có hoặc
không có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Trường hợp xã có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng do nhu cầu thực tế
chưa cần đầu tư xây dựng hoặc xã không có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
trong quy hoạch thì sẽ không xem xét Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông
thôn.
Việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới được
thực hiện trên cơ sở xem xét, đánh giá các Tiêu chí còn lại trong Bộ tiêu chí
quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (UBND cấp tỉnh) căn cứ hướng dẫn tại Quyết định này có trách nhiệm:
1. Ban hành quy định và hướng dẫn chi tiết Tiêu chí
cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn phục vụ cho việc xét công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2. Chỉ đạo Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các
Sở, ngành liên quan xây dựng mới hoặc rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch đối với
cơ sở hạ tầng thương mại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với thực tế
tại địa phương.
3. Ban hành cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn phù hợp với các quy định
pháp luật hiện hành về ưu đãi đầu tư.
4. Xây dựng cơ chế hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa
phương, kinh phí xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác cho đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
5. Giao Sở Công Thương có trách nhiệm quản lý nhà
nước đối với hệ thống siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng kinh doanh tổng
hợp như đối với quản lý siêu thị quy định tại Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM và
không phân hạng đối với các loại hình này.
6. Chỉ đạo Sở Công Thương tổng hợp, đánh giá việc
thực hiện Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn và gửi báo cáo (6 tháng,
báo cáo tổng kết năm) về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương (Vụ Thị trường
trong nước) để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương./.