|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
52/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN
ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TẠI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Căn
cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định Danh mục và thời hạn
định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực
khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa
phương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư
này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Điều 3. Danh mục các vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi
Danh mục
vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công
nghệ tại chính quyền địa phương định kỳ chuyển đổi tại Phụ lục kèm theo Thông
tư này.
Điều 4. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời
hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp
tiếp xúc và giải quyết công việc theo quy định tại Điều 3 Thông tư này là từ đủ
02 năm đến 05 năm (không bao gồm thời gian không làm việc thực tế theo quy định).
2. Thời
điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu lực thi hành
của văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo
quy định.
Điều 5. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí
công tác và chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
1. Trường
hợp chưa chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại Điều
38 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP.
2.
Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại
Điều 39 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 10 năm 2026.
2. Bãi
bỏ các Thông tư sau:
a)
Thông tư số 20/2022/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí
công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại
chính quyền địa phương;
b)
Thông tư số 01/2023/TT-BTTTT ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông ban hành quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị
trí công tác trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông tại chính quyền địa
phương.
3. Các
trường hợp thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại
Thông tư này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển đổi vị trí công tác
theo quy định tại Thông tư số 20/2022/TT-BKHCN và Thông tư số 01/2023/TT-BTTTT
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 20/2022/TT-BKHCN và Thông tư số 01/2023/TT-BTTTT. Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, tính thời gian giữ vị trí
công tác để định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Điều 4 Thông tư này.
4. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa
học và Công nghệ bằng văn bản để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở KH&CN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
KH&CN, cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ
PHẢI CHUYỂN ĐỔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-BKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1.
Phân bổ, thẩm định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tiếp
nhận, xử lý hồ sơ xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo;
b) Thẩm
định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c)
Phân bổ kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
2.
Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ
a) Thẩm
định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ;
b) Chấp
thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;
c) Cấp,
sửa đổi, bổ sung, cấp lại các giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ,
đăng ký hoạt động đánh giá và giám định công nghệ.
3. Quản
lý tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
a) Cho
phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học
và công nghệ có vốn nước ngoài; thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ
chức khoa học và công nghệ; cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ; cấp, thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; cấp
giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển;
b) Cấp,
cấp lại giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp
tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo cấp tỉnh; cấp, cấp lại giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá
nhân khởi nghiệp sáng tạo; cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4.
Lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược
Cấp,
thu hồi giấy chứng nhận cho tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
5.
Lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
a) Cấp,
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ;
b) Cấp
chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở tiến
hành công việc bức xạ.
6.
Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
a) Cấp,
cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
b) Cấp
phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ; cấp
phó bản, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp;
c) Quyết
định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; chấm dứt quyền sử dụng sáng
chế theo quyết định bắt buộc;
d)
Công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.
7.
Lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
a) Chứng
nhận chuẩn đo lường; điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận chuẩn đo lường;
b) Chứng
nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường; điều chỉnh nội dung, hủy bỏ hiệu lực quyết
định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường;
c) Cấp,
sửa đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử
nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định
đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy
chuẩn kỹ thuật; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, chứng nhận
hệ thống quản lý; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận.
8.
Lĩnh vực bưu chính
Cấp, sửa
đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi giấy phép bưu chính.
9.
Lĩnh vực công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử
a) Thẩm
định thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu
tư trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Thẩm
định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa
phương;
c) Thẩm
định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A tại địa
phương thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Thẩm
định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với đề cương, dự toán chi
tiết nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên
nguồn ngân sách nhà nước tại các cơ quan, đơn vị địa phương.
10.
Lĩnh vực viễn thông
a) Cấp,
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Cấp
giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông;
c)
Phân bổ, hoàn trả số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá.
11.
Lĩnh vực tần số vô tuyến điện
Cấp, cấp
lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện./.