|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày
09 tháng
10
năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA - GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP ĐỐI VỚI
80 YẾU TỐ HÓA HỌC TẠI NƠI LÀM VIỆC
Căn cứ Luật
An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng
bệnh, Bộ Y tế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 80 yếu tố
hóa học tại nơi làm việc.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho
phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Ký hiệu: QCVN 31:2026/BYT
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 09 tháng 4 năm 2027.
2. Các Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban
hành kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT
ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động hết hiệu lực kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực bao gồm: Xenluloza (bụi tổng số), Xenluloza
(bụi hô hấp), Xyanua, Xyanogen, Xyclohexan, Xyclohexanol, 1,4 - Đioxan,
Enđosunfan, EPN, Etanolamin, Etyl-amin, Ete etyl, Etyl mercaptan,
Etylenđibromua, Etylen glycol (hơi), Etylen glycol (son khí, hạt, mù sương),
Etylen glycol đinitrat, Etylen oxit, Fufural, Fufuryl alcol, Hắc ín than đá
(hơi), Halothan, Heptaclo, Heptan (tất cả các đồng phân), Hyđrazin (và
hyđrazine hyđrate, hyđrazine sunfate), Hyđro florua, Hyđroxyt kiềm,
Hydroquinon, Iot, Isopropyl glyxidyl ete, Kali cyanua, Kẽm Clorua, Kẽm stearat (bụi
tổng số), Kẽm stearat (bụi hô hấp), Khói hàn, Long não, Sunfua tetraflorua,
Magie oxit, Malathion, Metyl acrylat, Metyl mercaptan, Metyl meta crylat, Muội
than, Naphtalen, Natri bisulfit, Natri cyanua, Natri nitrua, Niken và các dạng
hợp chất (hoà tan), Niken cacbonyl, Nitro etan, Nitro metan, 1- Nitropropan, 2
- Nitropropan, Nitroglyxerin, Ozon, Paraquat, Parathion, Phenyl hyđrazin,
Phorat, Phosgen, Phosphin, Phospho (trắng, vàng), Phospho triclorua, Pyriđin,
Resorcinol, Rượu alylic, Rượu propylic, Rượu propargyl, Sáp parafin (khói), Sắt
(III) oxit (bụi, khói), Styren, Tetracloetylen, Tetranitrometan, Thiếc (hữu
cơ), Thiếc (vô cơ), Thiếc oxit, Thiram, Thủy ngân và hợp chất thủy ngân vô cơ,
Titan đioxit (bụi hô hấp), Toluen điisoxyanat.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng
bệnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố, Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành và các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng
bệnh) để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
QCVN 31 :
2026/BYT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIÁ
TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP 80 YẾU TỐ HÓA HỌC TẠI NƠI LÀM VIỆC
National
Technical Regulation on
ermissible
Exposure Limit Value of 80 Chemicals at the Workplace
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II Quy định kỹ thuật
Điều 4. Giá trị giới hạn tiếp xúc cho
phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Điều 5. Công thức chuyển đổi nồng độ ppm
(part per million) của chất phân tích (dạng hơi, khí) trong không khí ra nồng
độ mg/m3
Điều 6. Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm
việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 8 giờ/ngày
Điều 7. Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm
việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 40 giờ/tuần làm việc
Điều 8. Cách tính giá trị tiếp xúc ca
làm việc thực tế
Chương III Phương pháp xác định
Điều 9. Xác định nồng độ các yếu tố hóa
học bằng cách lựa chọn và tuân thủ các phương pháp quy định trong Bảng 2.
Điều 10. Xác định nồng độ các yếu tố hóa
học bằng thiết bị điện tử hiện số
Chương IV Quy định quản lý
Điều 11. Đối với Tổ chức hoạt động quan
trắc môi trường lao động
Điều 12. Đối với người sử dụng lao động
Chương V Trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân
Điều 13. Người sử dụng lao động
Điều 14. Tổ chức thực hiện quan trắc môi
trường lao động
Điều 15. Cơ quan chuyên môn được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân cấp
Điều 16. Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế
Chương VI Tổ chức thực hiện
Điều 17. Điều khoản tham chiếu
Điều 18. Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế
Phụ lục I Kỹ thuật xác định nồng độ yếu
tố hóa học trong không khí bằng thiết bị đo điện tử hiện số.
Lời nói đầu
QCVN 31 : 2026/BYT do
Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục
Phòng bệnh trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành
theo Thông tư số ngày 09 tháng 10 .năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIÁ
TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP 80 YẾU TỐ HÓA HỌC TẠI
NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on
Permissible Exposure Limit Value of 80 Chemicals at the
Workplace
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định
giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, bao gồm:
Cellulose (bụi toàn phần); cellulose (bụi hô hấp); cyanide; cyanogen;
cyclohexan; cyclohexanol; dioxan; endosulfan; EPN; ethanolamin; ethyl amin;
ethyl ether; ethyl mercaptan; ethylen dibromide; ethylen glycol (hơi); ethylen
glycol (son khí, hạt, mù sương); ethylen glycol dinitrat; ethylen oxide;
furfural; furfuryl alcol; hắc ín than đá (hơi); halothan; heptachlor; n-heptan;
hydrazin; hydro fluoride; hydroxide kiềm; hydroquinon; iod; isopropyl glycidyl
ether; kali cyanide; kẽm chloride; kẽm stearat (bụi toàn phần); kẽm stearat
(bụi hô hấp); khói hàn; long não; lưu huỳnh IV fluoride; magnesi oxide;
malathion; methyl acrylat; methyl mercaptan; methyl methacrylat; muội than;
naphthalen; natri bisulfit; natri cyanide; natri azide; nickel và các hợp chất
(hòa tan); nickel carbonyl; nitroethan; nitromethan; 1- nitropropan;
2-nitropropan; nitroglycerin; ozon; paraquat; parathion; phenyl hydrazin;
phorat; phosgen; phosphin; phosphor; phosphor trichloride; pyridin; resorcinol;
rượu alylic; rượu propylic; rượu propargyl; sáp parafin; sắt III oxide (bụi,
khói); styren; tetrachloroethylen; tetranitromethan; thiếc (hữu cơ); thiếc (vô
cơ); thiếc dioxide; thiram; thủy ngân và hợp chất (vô cơ); titani dioxide;
toluen-2,4-diisocyanat.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường lao động; các cơ quan, tổ chức
hoạt động quan trắc môi trường lao động; các tổ chức, cá nhân có các hoạt động
phát sinh các yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
(Tên tiếng Việt của
các yếu tố hóa học được viết theo quy định của TCVN
5529: 2010 Thuật ngữ hóa học - Nguyên tắc cơ bản và TCVN 5530:2010 Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các
nguyên tố và hợp chất hóa học).
1. Cellulose: Là hợp
chất cao phân tử được cấu tạo từ các liên kết mắt xích β-D-glucose. Công thức
hóa học: (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n trong đó n có
thể nằm trong khoảng 5000-14000. Tên khác: Hydroxycellulose; pyrocellulose.
2. Cyanide: Ở dạng tinh
thể (rắn) như natri cyanide (NaCN) hoặc kali cyanide (KCN). Cyanide được mô tả
có mùi “hạnh nhân đắng”. Công thức hóa học: CN (K,Na).
3. Cyanogen: Là chất
lỏng không màu, dễ cháy, ở nồng độ gây tử vong có mùi giống hạnh nhân. Công
thức hóa học: NCCN. Tên khác: Carbon nitride; dicyan; dicyanogen;
ethanedinitrile; oxalonitrile.
4. Cyclohexan: Là chất
lỏng không màu. Công thức hóa học: C6H12. Danh pháp
theo IUPAC: Cyclohexane. Tên khác: Benzene hexahydride; hexahydrobenzene;
hexamethylene; hexanaphthene.
5. Cyclohexanol: Là
chất rắn dính hoặc chất lỏng không màu đến vàng nhạt. Công thức hóa học: C6H11OH. Danh pháp
theo IUPAC: Cyclohexanol. Tên khác: Anol; cyclohexyl alcohol; hexahydrophenol;
hexalin; hydralin; hydroxycyclohexane.
6. Dioxan: Là hợp chất
hữu cơ dạng lỏng, không màu, vị ngọt. Công thức hóa học: C4H8O2. Danh pháp theo
IUPAC: 1,4-dioxane. Tên khác: [1,4] dioxane; p-dioxane; [6]-crown-2; diethylene
dioxide; diethylene ether.
7. Endosulfan: Là loại
thuốc trừ sâu xyclodien được clo hóa, sản phẩm tinh khiết là chất rắn kết tinh
không màu, các sản phẩm kỹ thuật là chất rắn sáp, màu nâu nhạt đến nâu sẫm, có
mùi trứng thối hoặc mùi lưu huỳnh. Công thức hóa học: C9H6Cl6O3S. Danh pháp
theo IUPAC: 6,7,8,9,10,10-
hexachloro-1,5,5a,6,9,9a-hexahydro-6,9-methano-2,4,3-benzodioxathiepine-3-oxide.
Tên khác: Benzoepin; endocel; parrysulfan; phaser; thiodan; thionex.
8. EPN: Là chất rắn kết
tinh màu vàng nhạt, ở dạng lỏng có màu nâu nhạt, mùi thơm. Công thức hóa học: C14H14NO4PS. Danh pháp
theo IUPAC: O-ethyl O-(4-nitrophenyl) phenylphosphonothioate. Tên khác: Ethyl
p- nitrophenyl thionobenzenephosphonate; ethyl p-nitrophenyl
benzenethionophosphonate.
9. Ethanolamin: Là một
chất lỏng nhớt, không màu, có mùi như amoniac. Công thức hóa học: NH2C2H4OH. Danh pháp
theo IUPAC: 2-aminoethan-1-ol. Tên khác: Olamine; glycinol 2-aminoethanol;
2-amino-1-ethanol; colamine; monoethanolamine; β-aminoethanol; MEA;
ethylolamine.
10. Ethyl amin: Là hợp
chất hữu cơ dạng khí không màu hoặc dạng lỏng màu trắng, có mùi giống amonia,
hòa tan trong nước, có thể trộn lẫn với hầu hết các dung môi. Công thức hóa học:
CH3CH2NH2. Danh pháp
theo IUPAC: Ethanamine. Tên khác: Aethylamine (Đức); 1-aminoethane;
aminoethane; EA; etanamina (Tây Ban Nha); ethanamine; etilamina (Tây Ban Nha).
11. Ethyl ether: Là
chất lỏng không màu, dễ bay hơi, vị ngọt, dễ cháy. Công thức hóa học: C2H5OC2H5. Danh pháp
theo IUPAC: Ethoxyethane. Tên khác: Diethyl ether; dether; ethyl oxide;
3-oxapentane; ethoxyethane; diethyl oxide; solvent ether; sulfuric ether.
12. Ethyl mercaptan: Là
hợp chất hữu cơ dạng lỏng, trong suốt, có mùi bắp cải thối. Công thức hóa học:
C2H5SH. Danh pháp
theo IUPAC: Ethanetiol. Tên khác: Mercaptoethane; ethyl sulfhydrate.
13. Ethylen dibromide:
Là chất lỏng không màu, có vị ngọt, có khả năng hòa tan các dung môi và ít tan
trong nước. Công thức hóa học: BrCH2CH2Br. Danh pháp
theo IUPAC: 1,2-Dibromoethane. Tên khác: Glycol bromide.
14. Ethylen glycol: Là
hợp chất hữu cơ, không màu, không mùi. Công thức hóa học: HOCH2CH2OH. Danh pháp
theo IUPAC: Ethane-1,2-diol. Tên khác: 1,2-ethanediol; ethylene alcohol;
hypodicarbonous acid; monoethylene glycol; 1,2-dihydroxyethane; glycol solvent.
15. Ethylen glycol
dinitrat: Là chất lỏng không màu, không mùi, có vị ngọt. Công thức hóa học: O2NOCH2CH2ONO2. Danh pháp
theo IUPAC: Ethane-1,2-diyl dinitrate. Tên khác: Glycol dinitrate; ethylene
dinitrate; ethylene nitrate; 1,2-bis(nitrooxy)ethane; nitroglycol (NGc);
1,2-ethanediol dinitrate; dinitroglycol; EGDN; ethane-1,2-diyl dinitrate.
16. Ethylen oxide: Là
một chất khí không màu, dễ cháy. Công thức hóa học: C2H4O. Danh pháp
theo IUPAC: Oxirane. Tên khác: Oxiran; dimethylene oxide; 1,2-epoxyethane,
[3]-crown-1; epoxide.
17. Furfural: Là chất
lỏng không màu đến màu vàng, chuyển sang màu nâu đỏ khi tiếp xúc với ánh sáng
và không khí, có mùi giống hạnh nhân. Công thức hóa học: C5H4O2. Danh pháp
theo IUPAC: Furan-2-carbaldehyde. Tên khác: Furan-2-carboxaldehyde; fural;
furfuraldehyde; 2-furaldehyde; pyromucic aldehyde.
18. Furfuryl alcol: Là
chất lỏng không màu, trong suốt. Công thức hóa học: C5H6O2. Danh pháp
theo IUPAC: (Furan-2-yl) methanol. Tên khác: Furan-2-ylmethanol;
2-furanmethanol; 2-furancarbinol; 2-(hydroxymethyl) furan.
19. Hắc ín than đá: Là
một chất lỏng nhớt màu đen được tạo ra sau khi chưng cất than đá, là hỗn hợp
các hydrocarbon có chứa vòng thơm. Tên khác: Coal tar pitch.
20. Halothan: Là chất
lỏng trong suốt, không màu, có vị hơi ngọt. Công thức hóa học: CF3CHBrCl. Danh
pháp theo IUPAC: 2-Bromo-2-chloro-1,1,1- trifluoroethane. Tên khác:
1-Bromo-1-chloro-2,2,2-trifluoroethane; 1,1,1-
trifluoro-2-bromo-2-chloroethane; 2,2,2-trifluoro-1-bromo-1-chloroethane.
21. Heptachlor: Là tinh
thể màu trắng đến nâu nhạt, có mùi giống như long não. Công thức hóa học: C10H5Cl7. Danh pháp
theo IUPAC: 1,4,5,6,7,8,8-Heptachloro-3a,4,7,7a-tetrahydro-1H-4,7-methanoindene.
Tên khác: 1,4,5,6,7,8,8-Heptachloro-3a,4,7,7a-tetrahydro-4,7-methanoindene.
22. n-Heptan: Là chất
lỏng không màu, có mùi giống như xăng. Công thức hóa học: CH3(CH2)5CH3. Danh pháp
theo IUPAC: Heptane. Tên khác: Heptanes; normal-heptane; heptyl hydride.
23. Hydrazin: Là chất
lỏng nhớt, không màu, có mùi giống amoniac. Công thức hóa học: H2NNH2. Danh pháp
theo IUPAC: Hydrazine. Tên khác: Diamine; tetrahydridodinitrogen(N-N);
diamidogen.
24. Hydro fluoride: Là
chất khí hoặc chất lỏng bốc khói không màu, có mùi khó chịu. Công thức hóa học:
HF. Danh pháp theo IUPAC: Fluorane. Tên khác: Anhydrous hydrogen fluoride;
aqueous hydrogen fluoride; hf-a; hydrofluoric acid.
25. Hydroxide kiềm: Là
chất rắn không màu đến màu trắng, không mùi. Công thức hóa học: NaOH. Danh pháp
theo IUPAC: Sodium hydroxide. Tên khác: Caustic soda; lye (sodium hydroxide);
soda lye; sodium hydrate.
26. Hydroquinon: Là một
hợp chất hữu cơ, một loại phenol và là dẫn xuất của benzen. Ở thể rắn có dạng
hạt màu trắng. Công thức hóa học: C6H4(OH)2. Danh pháp
theo IUPAC: Benzene-1,4-diol. Tên khác: Quinol; 1,4-dihydroxybenzene;
1,4-hydroxy benzene.
27. Iod: Ở điều kiện
thường, Iod là chất rắn dạng tinh thể màu tím thẫm hoặc xám. Khi đun nóng nhẹ,
iod không nóng chảy mà biến thành hơi màu tím, khi làm lạnh hơi iod lại chuyển
thành tinh thể, không qua trạng thái lỏng, hiện tượng này gọi là sự thăng hoa.
Iod tan rất ít trong nước tạo dung dịch gọi là nước iod; iod tan nhiều trong
các dung môi hữu cơ như xăng, benzen. Công thức hóa học: I2. Danh pháp
theo IUPAC: Phân tử iod. Tên gọi khác: Diiodine; tinh thể iod.
28. Isopropyl glycidyl
ether: Là chất lỏng, không màu. Công thức hóa học: (CH3)2C2H2O(CH3)2. Danh pháp
theo IUPAC: 2-(Isopropoxymethyl) oxiran. Tên gọi khác:
1,2-Epoxy-3-isopropoxypropan; IGE; isopropoxymethyl oxiran.
29. Kali cyanide: Là
hợp chất không màu, có mùi giống như mùi hạnh nhân, có hình thức bề ngoài giống
như đường và hòa tan nhiều trong nước. Công thức hóa học: KCN. Danh pháp theo
IUPAC: Potassium cyanide. Tên khác: Cyanide of potassium.
30. Kẽm chloride: Là
chất rắn không màu hoặc màu trắng, hòa tan rất mạnh trong nước. Công thức hóa
học: ZnCl2. Danh pháp
theo IUPAC: Zinc chloride. Tên khác: Kẽm(II) chloride; kẽm dichloride.
31. Kẽm stearat: Là hợp
chất hữu cơ, không hòa tan trong các dung môi phân cực như rượu và ete nhưng
hòa tan trong các hydrocarbon thơm như benzen. Công thức hóa học: Zn(C18H35O2)2. Danh pháp
theo IUPAC: Zinc octadecanoate. Tên khác: Kẽm distearat.
32. Khói hàn: Là một
hỗn hợp phức tạp của các kim loại, oxit kim loại, silicat và floride. Khói hàn
được hình thành trong quá trình hàn khi kim loại bị nung nóng đến nhiệt độ nóng
chảy, hơi kim loại ngưng tụ thành các hạt mịn (hạt rắn) và tạo thành khói.
33. Long não: Là một
loại terpenoid, ở thể rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với
mùi thơm hăng mạnh đặc trưng. Công thức hóa học: C10H16O. Danh pháp
theo IUPAC: 1,7,7-trimethylbicyclo [2.2.1] heptan-2-on. Tên khác: 2-bornanon;
2-camphanon bornan-2-on; camphor.
34. Lưu huỳnh (IV)
fluoride: Là một hợp chất vô cơ, tồn tại dưới dạng khí, là một chất ăn mòn,
giải phóng HF khi tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm. Công thức hóa học: SF4. Danh pháp
theo IUPAC: Sulfur(IV) fluoride. Tên khác: Sulphur tetrafluoride;
tetrafluorosulfurane; sulfur fluoride.
35. Magnesi oxide: Là
một hợp chất thuộc nhóm oxide kiềm thổ. Tồn tại ở thể rắn với dạng bột màu
trắng, không mùi, tan trong nước, acid, amoniac nhưng không hòa tan được trong
alcol. Công thức hóa học: MgO. Danh pháp theo IUPAC: Magnesium oxide. Tên khác:
Magnesia; periclasemagie oxide.
36. Malathion: Là một
loại thuốc trừ sâu, ở dạng tinh khiết là một chất lỏng không màu. Công thức hóa
học: C10H19O6PS2. Danh pháp
theo IUPAC: Diethyl 2 - [(dimethoxyphosphorothioyl) sulfanyl] butanedioate. Tên
khác: S- [1,2-bis(ethoxycarbonyl) ethyl] O,O-dimethyl-phosphorodithioate;
diethyl (dimethoxyphosphinothioylthio) succinate.
37. Methyl acrylat: Là
este methyl của acid acrylic, không màu. Công thức hóa học: CH2CHCOOCH3. Danh pháp
theo IUPAC: Methyl prop-2- enoate. Tên khác: Methylpropenoate;
methoxycarbonylethylene; curithane 103.
38. Methyl mercaptan:
Là một loại khí không màu, có mùi thối đặc trưng. Công thức hóa học: CH3SH. Danh pháp
theo IUPAC: Azepan-2-one. Tên khác: Mercaptomethane; methiol; thiomethylalcohol/thiomethanol;
methylthiol; methanethiol.
39. Methyl methacrylat:
Là một chất lỏng không màu, có vị chát của trái cây. Công thức hóa học: CH2C(CH3)COOCH3. Danh pháp
theo IUPAC: Methyl 2-methylprop-2-enoate. Tên khác: Methacrylate monomer;
metyl-2- methyl-2-propenoate.
40. Muội than: Là chất
rắn dạng bột mịn, màu đen, không mùi. Công thức hóa học: C. Danh pháp theo
IUPAC: Carbon black. Tên khác: Acetylene black; channel black; furnace black;
pigment black; explosion acetylene black.
41. Naphthalen: Là tinh
thể rắn dạng mảnh, màu trắng, mùi băng phiến mạnh. Công thức hóa học: C10H8. Danh pháp
theo IUPAC: Naphthalene. Tên khác: Naphthalin; naphthaline; tar camphor; white
tar; antimite; albocarbon; hexalene; hắc ín trắng; nhựa long não; long não hắc
ín; băng phiến.
42. Natri bisulfit: Là
chất rắn kết tinh màu trắng, có mùi trứng thối nhẹ. Công thức hóa học: NaHSO3. Danh pháp
theo IUPAC: Sodium bisulfite. Tên khác: Sodium bisulphite; sodium hydrogen
sulfite; monosodium salt of sulfurous acid; sodium acid bisulfite.
43. Natri cyanide: Là
chất rắn màu trắng, dạng hạt hoặc dạng tinh thể, có mùi như mùi hạnh nhân. Công
thức hóa học: NaCN. Danh pháp theo IUPAC: Sodium cyanide. Tên khác: Sodium salt
of hydrocyanic acid; cyanide of sodium; cyanobrik; cyanogran; cymag.
44. Natri azide: Là
chất rắn kết tinh hình lục giác, không màu hoặc màu trắng, không mùi. Công thức
hóa học: NaN3. Danh pháp
theo IUPAC: Sodium azide. Tên khác: Natri hydrazoat; smite; azium; azide;
sodium salt of hydrazoic acid.
45. Nickel: Là một kim
loại màu trắng bạc, bề mặt bóng láng, không mùi. Công thức hóa học: Ni. Danh
pháp theo IUPAC: Nickel. Tên khác: Nickel metal; nickel element; elemental
nickel; nickel catalyst.
46. Nickel carbonyl: Là
một chất lỏng không màu. Công thức hóa học: C4NiO4. Danh pháp
theo IUPAC: Tetracarbonylnickel. Tên khác: Tetracarbonyl nickel;
nickel tetracarbonyl.
47. Nitroethan: Là hợp
chất hữu cơ dạng lỏng, không màu, có mùi trái cây. Công thức hóa học: C2H5NO2. Danh pháp
theo IUPAC: Nitroethane. Tên khác: Nitroetan.
48. Nitromethan: Là hợp
chất hữu cơ dạng lỏng, không màu, có mùi trái cây. Công thức hóa học: CH3NO2. Danh pháp
theo IUPAC: Nitromethane. Tên khác: Nitromethyl; nitrocarbol; 2-nitromethane.
49. 1-Nitropropan: Là
chất lỏng không màu, có mùi trái cây. Công thức hóa học: CH3(CH2)2NO2. Danh pháp
theo IUPAC: 1-Nitropropane. Tên khác: α-Nitropropane; nitropropane;
1-nitropropano; 1-np propane; 1-nitro- propane.
50. 2-Nitropropan: Là
chất lỏng không màu. Công thức hóa học: (CH3)2CH(NO2). Danh pháp
theo IUPAC: 2-Nitropropane. Tên khác: Dimethylnitromethane; iso-nitropropane;
2-NP.
51. Nitroglycerin: Là
chất lỏng có màu vàng nhẹ. Công thức hóa học: C3H5(NO3)3. Danh pháp
theo IUPAC: Propane-1,2,3-triyl trinitrate. Tên khác: Glyceryl trinitrate; NG;
1,2,3-propanetriol trinitrate; trinitroglycerine.
52. Ozon: Là một chất
khí không màu, ở nồng độ cao có màu xanh lam, có mùi hăng. Công thức hóa học: O3. Danh pháp
theo IUPAC: Ozone. Tên khác: Triatomic oxygen.
53. Paraquat: Là hợp
chất hữu cơ thuộc nhóm hóa chất diệt cỏ nhanh. Công thức hóa học: CH3(C5H4N)2CH3Cl2. Danh pháp
theo IUPAC: 1,1′- Dimethyl-[4,4′-bipyridine]-1,1′-diium dichloride. Tên khác:
1,1'-Dimethyl-4,4'- bipyridinium dichloride; n,n'-dimethyl-4,4'-bipyridinium
dichloride; paraquat chloride; paraquat dichloride.
54. Parathion: Là một
hợp chất phosphas hữu cơ, dạng lỏng, màu vàng nhạt đến nâu sẫm, có mùi tỏi.
Công thức hóa học: (C2H5O)2P(S)OC6H4NO2. Danh pháp
theo IUPAC: O,O-Diethyl O-(4-nitrophenyl)
phosphorothioate. Tên khác: O,O-Diethyl-O(p-nitrophenyl) phosphorothioate;
diethyl parathion; ethyl parathion; parathion-ethyl.
55. Phenyl hydrazin: Là
chất lỏng hoặc chất rắn không màu hoặc vàng nhạt. Công thức hóa học: C6H5NHNH2. Danh pháp
theo IUPAC: Phenylhydrazine. Tên khác: Hydrazinobenzene; monophenylhydrazine.
56. Phorat: Là chất
lỏng trong suốt có mùi hôi. Công thức hóa học: (C2H5O)2P(S)SCH2SC2H5. Danh pháp
theo IUPAC: O,O-Diethyl S- [(ethylsulfanyl) methyl]
phosphorodithioate. Tên khác: Thimet; timet.
57. Phosgen: Là chất
khí không màu, ở nồng độ thấp có mùi cỏ cháy. Công thức hóa học: COCl2. Danh pháp
theo IUPAC: Carbonyl dichloride. Tên khác: Carbon oxychloride; carbonyl
chloride; chloroformyl chloride.
58. Phosphin: Là chất
khí không màu, có mùi tanh cá hoặc mùi tỏi. Công thức hóa học: PH3. Danh pháp
theo IUPAC: Phosphane. Tên khác: hydrogen phosphide; phosphamine; phosphorus
trihydride; phosphorated hydrogen.
59. Phosphor: Là chất
rắn màu trắng đến vàng, mềm như sáp. Công thức hóa học: P4. Danh pháp
theo IUPAC: Phosphorus. Tên khác: Elemental phosphorus; white phosphorus;
tetraphosphorus.
60. Phosphor
trichloride: Là chất lỏng bốc khói, từ không màu đến màu vàng. Công thức hóa
học: PCl3. Danh pháp
theo IUPAC: Phosphorus trichloride. Tên khác: Phosphorus(III) chloride;
phosphorus chloride.
61. Pyridin: Là chất
lỏng không màu hoặc màu vàng, có mùi tanh khó chịu. Công thức hóa học: C5H5N. Danh pháp
theo IUPAC: Pyridine. Tên khác: Azabenzene; azine.
62. Resorcinol: Là tinh
thể dạng kim hoặc bột màu trắng có mùi khó chịu. Công thức hóa học: C6H4(OH)2. Danh pháp
theo IUPAC: Benzene-1,3-diol. Tên khác: 1,3-Benzenediol; m-benzenediol;
1,3-dihydroxybenzene; m- dihydroxybenzene; 3-hydroxyphenol; m-hydroxyphenol.
63. Rượu alylic: Là
chất lỏng không màu, có mùi hăng. Công thức hóa học: CH2=CHCH2OH. Danh pháp
theo IUPAC: Prop-2-en-1-ol. Tên khác: AA; allylic alcohol; propenol;
1-propen-3-ol; 2-propenol; vinyl carbinol.
64. Rượu propylic: Là
chất lỏng không màu có mùi cồn nhẹ. Công thức hóa học là: CH3CH2CH2OH. Danh pháp
thep IUPAC: Propan-1-ol. Tên khác: Ethyl carbinol; n-propanol; 1-propanol;
propyl alcohol.
65. Rượu propargyl: Là
chất lỏng không màu hoặc màu vàng rơm. Công thức hóa học: C3H3OH. Danh pháp
theo IUPAC: Prop-2-yn-1-ol. Tên khác: 1- Propyn-3-ol; 2-propyn-1-ol; 2-propynyl
alcohol.
66. Sáp parafin: Là
chất rắn màu trắng đến hơi vàng, không mùi. Công thức hóa học: CnH2n+2.Tên khác: Khói
paraffin.
67. Sắt (III) oxide: Là
chất rắn, màu đỏ nâu, không mùi, không tan trong nước. Công thức hóa học: Fe2O3. Danh pháp
theo IUPAC: Iron(III) oxide. Tên khác: Ferric oxide; hematit; sắt oxide đỏ;
synthetic maghemit; colcothar; sắt sesquioxide; ferrum (III) oxide ferrum
sesquioxide.
68. Styren: Là chất
lỏng, không màu, không tan trong nước, dễ bay hơi, có vị ngọt, khi đậm đặc có
mùi khó chịu. Công thức hóa học: C6H5CH=CH2. Danh pháp
theo IUPAC: Ethenylbenzene. Tên khác: Vinyl benzene; cinnamene; styrol;
phenylethene; diarex HF 77; styrolene; styropol; vinylbenzene.
69. Tetrachloroethylen:
Là chất lỏng trong suốt, không màu, ít tan trong nước. Công thức hóa học: C2Cl4. Danh pháp
thep IUPAC: Tetrachloroethene. Tên khác: Perchloroethene; perchloroethylene;
PERC; PCE.
70. Tetranitromethan:
Là chất lỏng nhờn, không màu đến vàng nhạt, không hòa tan trong nước, hòa tan
trong rượu và ete. Công thức hóa học: C(NO2)4. Danh pháp
thep IUPAC: Tetranitromethane. Tên khác: Tetan; TNM.
71. Thiếc (hữu cơ): Hợp
chất thiếc hữu cơ là các hợp chất cơ kim gồm có thiếc liên kết trực tiếp với
các nhóm hữu cơ khác nhau thông qua liên kết cộng hóa trị. Hợp chất thiếc hữu
cơ có 4 nhóm chính là hợp chất tetra-, tri, di- và mono-organotin.
72. Thiếc (vô cơ): Là
kim loại màu trắng bạc, kết tinh cao, dễ uốn, dễ dát mỏng. Công thức hóa học:
Sn. Danh pháp thep IUPAC: Tin. Tên khác: Metallic tin; silver matt powder; tin
flake.
73. Thiếc dioxide: Là
chất rắn dạng bột màu trắng hoặc xám nhạt, không mùi. Công thức hóa học: SnO2. Danh pháp
theo IUPAC: Tin (IV) oxide. Tên khác: Tin dioxide; dioxotin; stannic oxide;
stannic dioxide; white tin oxide; flowers of tin; cassiterite.
74. Thiram: Là hợp chất
hữu cơ kết tinh dạng bột, từ không màu đến màu vàng. Công thức hóa học: C6H12N2S4. Danh pháp
theo IUPAC: dimethylcarbamothioic dithioperoxyanhydride. Tên khác: bis
(dimethylthiocarbamoyl) disulfide; tetramethylthiuram disulfide; dimethyl
carbamothioylsulfanyl N,N-dimethylcarbamodithioate.
75. Thủy ngân: Là một
kim loại tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp
suất, có màu bạc và không mùi. Công thức hóa học: Hg. Danh pháp theo IUPAC:
mercury. Tên khác: hydrargyrum; mercury metal; mercury element; elemental
mercury; lolloidal mercury; metallic mercury; quicksilver.
76. Titani dioxide: Là
chất rắn kết tinh màu trắng, không mùi. Công thức hóa học: TiO2. Danh pháp
theo IUPAC: Titanium dioxide. Tên khác: titanium (IV) oxide; titania; rutile;
anatase; brookite.
77.
Toluen-2,4-diisocyanat: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, từ không màu đến màu
vàng, có mùi trái cây. Công thức hóa học: C9H6N2O2. Danh pháp
theo IUPAC: 2,4-diisocyanato-1-methylbenzene. Tên khác: TDI; 2,4-TDI; 2,4-toluene
diisocyanate; tolylene diisocyanate; methyl phenylene diisocyanate.
78. Giới hạn tiếp xúc
ca làm việc (TWA – Time Weighted Average): Là giá trị nồng độ của một chất
trong không khí môi trường lao động tính trung bình theo thời lượng tiếp xúc 8
giờ/ca, 40 giờ/tuần làm việc mà không được phép để người lao động tiếp xúc vượt
quá ngưỡng này.
Giá trị giới hạn cho
TWA còn được sử dụng khi một chất không có quy định giới hạn tiếp xúc ngắn -
STEL: Nếu nồng độ thời điểm trong ca làm việc vượt quá 3 lần giá trị TWA thì
thời lượng tiếp xúc với nồng độ này không được vượt quá 30 phút. Trong suốt ca
làm việc, nồng độ tiếp xúc tại bất cứ thời điểm nào không được vượt quá 5 lần
giá trị TWA cho dù mức tiếp xúc trung bình 8 giờ không vượt giới hạn TWA.
79. Giới hạn tiếp xúc
ngắn (STEL – Short Term Exposure Limit): Là giá trị nồng độ của một chất trong
không khí môi trường lao động, tính trung bình theo thời lượng 15 phút mà không
được phép để người lao động tiếp xúc vượt quá ngưỡng này. Nếu nồng độ chất
trong môi trường lao động nằm trong khoảng giữa mức giới hạn TWA và STEL, không
được phép để người lao động tiếp xúc quá 15 phút mỗi lần và không nhiều hơn 4
lần trong ca làm việc, khoảng cách giữa các lần trên 60 phút.
Giới hạn tiếp xúc ngắn
áp dụng đối với các yếu tố hóa học có thể gây kích ứng da, niêm mạc; ức chế
hoặc kích thích thần kinh trung ương; tổn thương mô không hồi phục.
80. Thời lượng đo: Là khoảng
thời gian một lần đo hoặc lấy mẫu yếu tố hóa học trong ca làm việc.
81. Thời lượng tiếp
xúc: Là khoảng thời gian người lao động làm việc tiếp xúc với yếu tố hóa học
trong ca làm việc.
82. Mẫu thời điểm: Là
đo hoặc lấy mẫu hóa chất tại một thời điểm nhất định, trong khoảng thời gian
ngắn, tối thiểu 15 phút.
83. CAS (Chemical
Abstracts Service): Mã số đăng ký chất hoá học của Hiệp hội hoá chất Mỹ.
84. IUPAC
(International Union of Pure and Applied Chemistry): Hiệp hội quốc tế về hoá
học thuần tuý và ứng dụng.
85. IARC (International
Agency for Research on Cancer): Cơ quan quốc tế nghiên cứu về ung thư. Theo độc
tính gây ung thư, IARC chia các hóa chất theo 5 nhóm sau:
a) Nhóm 1: Chất (hoặc
hỗn hợp) chắc chắn gây ung thư cho người;
b) Nhóm 2A: Chất (hoặc
hỗn hợp) có nguy cơ cao gây ung thư cho người;
c) Nhóm 2B: Chất (hoặc
hỗn hợp) có thể gây ung thư cho người;
d) Nhóm 3: Chất (hoặc
hỗn hợp) không xếp loại vào tác nhân có thể gây ung thư cho người;
đ) Nhóm 4: Chất (hoặc
hỗn hợp) không gây ung thư cho người.
86. NIOSH (National
Institute for Occupational Saferty and Health): Viện quốc gia về an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp – Mỹ.
87. OSHA (Occupational
Safety and Health Administration): Cơ quan quản lý an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp – Mỹ.
88. MDHS (Methods for
the Determination of Hazardous Substances): Phương pháp xác định các chất độc
hại của Cơ quan điều hành an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Vương quốc Anh.
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều
4. Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Giá trị
giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc được quy
định tại Bảng 1.
Bảng 1. Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép các yếu tố hóa
học tại nơi làm việc
Đơn vị tính: mg/m3
|
STT
|
Tên
yếu tố hóa học
|
Tên
tiếng Anh
|
Công
thức hóa học
|
Phân
tử lượng
|
Số
CAS
|
Giới
hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)
|
Giới
hạn tiếp xúc ngắn (STEL)
|
Nhóm
độc tính theo IARC
|
|
1.
|
Cellulose
(bụi toàn phần)
|
Cellulose
(inhalable dust)
|
(C6H10O5)n
|
160
- 560
|
9004-34-6
|
10
|
-
|
-
|
|
2.
|
Cellulose
(bụi hô hấp)
|
Cellulose
(respirable dust)
|
(C6H10O5)n
|
160
- 560
|
9004-34-6
|
5
|
-
|
-
|
|
3.
|
Cyanide
|
Cyanides
|
CN- (KCN)
|
65,12
|
151-50-8
|
1
|
-
|
-
|
|
CN- (NaCN)
|
49,0
|
143-33-9
|
|
4.
|
Cyanogen
|
Cyanogene
|
NCCN
|
52,0
|
460-19-5
|
20
|
-
|
-
|
|
5.
|
Cyclohexan
|
Cyclohexane
|
C6H12
|
84,2
|
110-82-7
|
1050
|
-
|
-
|
|
6.
|
Cyclohexanol
|
Cychlohexanol
|
C6H11OH
|
100,2
|
108-93-0
|
200
|
-
|
-
|
|
7.
|
Dioxan
|
Dioxane
|
C4H8O2
|
88,1
|
123-91-1
|
90
|
-
|
-
|
|
8.
|
Endosulfan
|
Endosulfan
|
C9H6Cl6O3S
|
406,9
|
115-29-7
|
0,1
|
-
|
-
|
|
9.
|
EPN
|
EPN
(Ethyl p-nitrophenyl benzenethiono phosphonate
|
C14H14NO4PS
|
323,3
|
2104-64-5
|
0,5
|
-
|
-
|
|
10.
|
Ethanolamin
|
Ethanolamine
|
NH2C2H4OH
|
61,08
|
141-43-5
|
8
|
15
|
-
|
|
11.
|
Ethyl
amin
|
Ethylamine
|
CH3CH2NH2
|
45,1
|
75-04-7
|
18
|
-
|
-
|
|
12.
|
Ethyl
ether
|
Ethyl
ether
|
C2H5OC2H5
|
74,12
|
60-29-7
|
1200
|
1560
|
-
|
|
13.
|
Ethyl
mercaptan
|
Ethylmercaptan
|
C2H5SH
|
62,1
|
75-08-1
|
1,3
|
-
|
-
|
|
14.
|
Ethylen
dibromide
|
Ethylene
dibromide
|
BrCH2CH2Br
|
187,9
|
106-93-4
|
1
|
-
|
2A
|
|
15.
|
Ethylen
glycol (hơi)
|
Ethylen
glycol (vapor)
|
HOCH2CH2OH
|
62,1
|
107-21-1
|
60
|
125
|
-
|
|
16.
|
Ethylen
glycol (son khí, hạt, sương mù)
|
Ethylen
glycol (aerosol, particulate, mist
|
HOCH2CH2OH
|
62,1
|
107-21-1
|
10
|
20
|
-
|
|
17.
|
Ethylen
glycol dinitrat
|
Ethylene
glycol dinitrate
|
O2NOCH2CH2ONO2
|
152,1
|
628-96-6
|
0,3
|
0,6
|
-
|
|
18.
|
Ethylen
oxide
|
Ethylene
oxide
|
C2H4O
|
44,1
|
75-21-8
|
1,8
|
-
|
1
|
|
19.
|
Furfural
|
Furfural
|
C5H4O2
|
96,1
|
98-01-1
|
8
|
-
|
3
|
|
20.
|
Furfuryl
alcol
|
Furfuryl
alcohol
|
C5H6O2
|
98,1
|
98-00-0
|
20
|
40
|
-
|
|
21.
|
Hắc
ín than đá (hơi)
|
Coal
tar pitch volatiles
|
-
|
-
|
65996-93-2
|
0,2
|
-
|
1
|
|
22.
|
Halothan
|
Halothane
|
CF3CHBrCl
|
197,4
|
151-67-7
|
8
|
-
|
-
|
|
23.
|
Heptachlor
|
Heptaclhlor
|
C10H5Cl7
|
373,4
|
76-44-8
|
0,5
|
-
|
2B
|
|
24.
|
n-Heptan
|
n-Heptane
|
CH3(CH2)5CH3
|
100,2
|
142-82-5
|
1200
|
2000
|
-
|
|
25.
|
Hydrazin
|
Hydrazine
|
H2NNH2
|
32,1
|
302-01-2
|
0,05
|
-
|
2B
|
|
26.
|
Hydro
fluoride
|
Hydrogen
Fluoride
|
HF
|
20,0
|
7664-39-3
|
2,5
|
-
|
-
|
|
27.
|
Hydroxide
kiềm
|
Hydroxide
Alkaline (Sodium hydroxide)
|
NaOH
|
40,0
|
1310-73-2
|
2
|
-
|
-
|
|
28.
|
Hydroquinon
|
Hydroquinone
(1,4- Dihydroxybenzene)
|
C6H4(OH)2
|
110,11
|
123-31-9
|
2
|
-
|
3
|
|
29.
|
Iod
|
Iodine
|
I2
|
253,8
|
7553-56-2
|
1
|
-
|
-
|
|
30.
|
Isopropyl
glycidyl ether
|
Isopropyl
glycidyl ether
|
(CH3)2C2H2O(CH3)2
|
116,2
|
4016-14-2
|
240
|
356
|
-
|
|
31.
|
Kali
cyanide
|
Potassium
cyanide
|
KCN
|
65,1
|
151-50-8
|
1
|
-
|
-
|
|
32.
|
Kẽm
chloride
|
Zinc
chloride
|
ZnCl2
|
136,3
|
7646-85-7
|
1
|
2
|
-
|
|
33.
|
Kẽm
stearat (bụi toàn phần)
|
Zinc
stearate (inhalable dust)
|
Zn(C18H35O2)2
|
632,4
|
557-0501
|
10
|
-
|
-
|
|
34.
|
Kẽm
stearat (bụi hô hấp)
|
Zinc
stearate (respirable dust)
|
Zn(C18H35O2)2
|
632,4
|
557-0501
|
5
|
-
|
-
|
|
35.
|
Khói
hàn
|
Welding
fumes
|
-
|
-
|
-
|
5
|
-
|
2B
|
|
36.
|
Long
não
|
Camphor
|
C10H16O
|
152,3
|
76-22-2
|
12
|
19
|
-
|
|
37.
|
Lưu
huỳnh (IV) fluoride
|
Sulfur
tetrafluoride
|
SF4
|
108,1
|
7783-60-0
|
-
|
0,4
|
-
|
|
38.
|
Magnesi
oxide
|
Magnesium
oxide
|
MgO
|
40,3
|
1309-48-4
|
10
|
-
|
-
|
|
39.
|
Malathion
|
Malathion
|
C10H19O6PS2
|
330,4
|
121-75-5
|
10
|
-
|
2A
|
|
40.
|
Methyl
acrylat
|
Methyl
acrylate
|
CH2CHCOOCH3
|
86,1
|
96-33-3
|
35
|
50
|
3
|
|
41.
|
Methyl
mercaptan
|
Methyl
mercaptan
|
CH3SH
|
48,1
|
74-93-1
|
1
|
-
|
-
|
|
42.
|
Methyl
methacrylat
|
Methyl
methacrylate
|
CH2C(CH3)COOCH3
|
100,1
|
80-62-6
|
410
|
-
|
-
|
|
43.
|
Muội
than
|
Carbon
black
|
C
|
12,01
|
1333-86-4
|
3,5
|
7
|
2B
|
|
44.
|
Naphthalen
|
Naphthalene
|
C10H8
|
128,17
|
91-20-3
|
50
|
75
|
2B
|
|
45.
|
Natri
bisulfit
|
Sodium
bisulfite
|
NaHSO3
|
104,06
|
7631-90-5
|
5
|
-
|
-
|
|
46.
|
Natri
cyanide
|
Sodium
cyanide
|
NaCN
|
49,00
|
143-33-9
|
1
|
-
|
-
|
|
47.
|
Natri
azide
|
Sodium
azide
|
NaN3
|
65,00
|
26628-22-8
|
-
|
0,3
|
-
|
|
48.
|
Nickel
và các hợp chất (hoà tan)
|
Nickel
and compound (soluble)
|
Ni
|
58,69
|
7440-02-0
|
0,1
|
-
|
1
|
|
49.
|
Nickel
carbonyl
|
Nickel
carbonyl
|
C4NiO4
|
171,00
|
13463-39-3
|
0,01
|
-
|
1
|
|
50.
|
Nitroethan
|
Nitroethane
|
C2H5NO2
|
75,06
|
79-24-3
|
310
|
-
|
-
|
|
51.
|
Nitromethan
|
Nitromethane
|
CH3NO2
|
61,04
|
75-52-5
|
250
|
-
|
2B
|
|
52.
|
1-nitropropan
|
1-Nitropropane
|
CH3(CH2)2NO2
|
89,09
|
108-03-2
|
90
|
-
|
-
|
|
53.
|
2-nitropropan
|
2-nitropropane
|
(CH3)2CH(NO2)
|
89,09
|
79-46-9
|
18
|
-
|
2B
|
|
54.
|
Nitroglycerin
|
Nitroglycerine
|
C3H5(NO3)3
|
227,1
|
55-63-0
|
0,5
|
-
|
-
|
|
55.
|
Ozon
|
Ozone
|
O3
|
48
|
10028-15-6
|
0,2
|
-
|
-
|
|
56.
|
Paraquat
|
Paraquat
|
CH3(C5H4N)2CH3Cl2
|
257,16
|
1910-42-5
|
0,1
|
-
|
-
|
|
57.
|
Parathion
|
Parathion
|
(C2H5O)2P(S)OC6H4N O2
|
291,3
|
56-38-2
|
0,1
|
-
|
2B
|
|
58.
|
Phenyl
hydrazin
|
Phenyl
hydrazine
|
C6H5NHNH2
|
108,14
|
100-63-0
|
22
|
-
|
-
|
|
59.
|
Phorat
|
Phorate
|
(C2H5O)2P(S)SCH2S C2H5
|
260,4
|
298-02-2
|
0,05
|
0,2
|
-
|
|
60.
|
Phosgen
|
Phosgene
|
COCl2
|
98,9
|
75-44-5
|
0,4
|
0,8
|
-
|
|
61.
|
Phosphin
|
Phosphine
|
PH3
|
34
|
7803-51-2
|
0,4
|
1
|
-
|
|
62.
|
Phosphor
|
Phosphorus
|
P4
|
124
|
7723-14-0
|
0,1
|
-
|
-
|
|
63.
|
Phosphor
trichloride
|
Phosphorus
trichloride
|
PCl3
|
137,33
|
7719-12-2
|
1,5
|
-
|
-
|
|
64.
|
Pyridin
|
Pyridine
|
C5H5N
|
79,1
|
110-86-1
|
15
|
-
|
3
|
|
65.
|
Resorcinol
|
Resorcinol
|
C6H4(OH)2
|
110,1
|
108-46-3
|
45
|
90
|
3
|
|
66.
|
Rượu
alylic
|
Allyl
alcohol
|
CH2=CHCH2OH
|
58,08
|
107-18-6
|
5
|
10
|
-
|
|
67.
|
Rượu
propylic
|
n-Propanol
|
CH3CH2CH2OH
|
60,1
|
71-28-3
|
500
|
625
|
-
|
|
68.
|
Rượu
propargyl
|
Propargyl alcohol
|
C3H3OH
|
56,1
|
107-19-7
|
2
|
-
|
-
|
|
69.
|
Sáp
parafin
|
Paraffin
wax
|
CnH2n+2
|
350-420
|
8002-74-2
|
2
|
-
|
-
|
|
70.
|
Sắt
(III) oxide (bụi, khói)
|
Ferric
oxide (dust, fume)
|
Fe2O3
|
159
|
1309-37-1
|
5
|
10
|
3
|
|
71.
|
Styren
|
Styrene
|
C6H5CH=CH2
|
104
|
100-42-5
|
210
|
420
|
2B
|
|
72.
|
Tetrachloroethylen
|
Tetrachloroethylene
|
C2Cl4
|
165,8
|
127-18-4
|
169
|
678
|
2A
|
|
73.
|
Tetranitromethan
|
Tetranitromethane
|
C(NO2)4
|
196
|
509-14-8
|
8
|
24
|
2B
|
|
74.
|
Thiếc
(hữu cơ)
|
Tin
(organic)
|
-
|
|
|
0,1
|
0,2
|
|
|
75.
|
Thiếc
(vô cơ)
|
Tin
(inorganic)
|
Sn
|
-
|
-
|
2
|
4
|
-
|
|
76.
|
Thiếc
dioxide
|
Tin
dioxide
|
SnO2
|
150,70
|
18282-10-5
|
2
|
-
|
-
|
|
77.
|
Thiram
|
Thiram
|
C6H12N2S4
|
240,42
|
137-26-8
|
5
|
10
|
3
|
|
78.
|
Thuỷ
ngân và hợp chất (vô cơ)
|
Mercury
and compounds (inorganic)
|
Hg
|
200,59
|
7439-97-6
|
0,02
|
0,1
|
3
|
|
79.
|
Titani
dioxide
|
Titanium
dioxide
|
TiO2
|
79,86
|
13463-67-7
|
10
|
-
|
2B
|
|
80.
|
Toluen-2,4-
diisocyanat
|
Toluene-2,4-
diisocyanate
|
C9H6N2O2
|
174,16
|
584-84-9
|
0,04
|
0,07
|
2B
|
Ghi chú: dấu (-) Không
xác định hoặc không quy định
Điều 5. Công
thức chuyển đổi nồng độ ppm (part per million) của chất phân tích (dạng hơi,
khí) trong không khí ra nồng độ mg/m3

Trong đó:
- C (mg/m3): Nồng độ chất
phân tích trong không khí tính bằng mg/m3.
- ppm: Nồng độ chất
phân tích trong không khí có đơn vị đo là ppm.
- Wm: Trọng lượng phân
tử chất phân tích.
- 24,45: Thể tích của
một phân tử khí tính bằng lít ở điều kiện tiêu chuẩn (25oC, 1 atm).
Điều 6. Giá trị
giới hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 8 giờ/ngày
Được quy định, tính
theo công thức sau:

Trong đó:
- TWAn: Giá trị giới
hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 8 giờ/ngày làm
việc (mg/m3).
- TWA: Giá trị giới hạn
tiếp xúc ca làm việc tính theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ngày làm việc (mg/m3) được quy định
tại Bảng 1 Quy chuẩn này tương ứng với từng loại hóa chất.
- h: Số giờ tiếp xúc
thực tế trong 1 ngày (h > 8).
Điều 7. Giá trị
giới hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 40 giờ/tuần
làm việc
Được quy định, tính
theo công thức sau:

Trong đó:
- TWAt: Giá trị giới
hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 40 giờ trong 1
tuần làm việc (mg/m3).
- TWA: Giá trị giới hạn
tiếp xúc ca làm việc tính theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần
làm việc (mg/m3) được quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này tương
ứng với từng loại hóa chất.
- H: Số giờ tiếp xúc
thực tế (H>40) trong 1 tuần làm việc.
Điều 8. Cách
tính giá trị tiếp xúc ca làm việc thực tế
1. Tính giá trị tiếp
xúc ca làm việc khi tổng thời lượng đo tương đương tổng thời lượng tiếp xúc
Giá trị tiếp xúc ca làm
việc được tính theo công thức sau :
TWAtt
= (C1.T1 + C2.T2 +...+ Cn.Tn) : T
Trong đó:
- TWAtt: Giá trị tiếp
xúc ca làm việc thực tế (mg/m3).
- C1; C2;...;Cn: Nồng
độ thực tế (mg/m3) tương ứng với thời lượng đo T1;T2;...; Tn
(phút).
+ Đo, lấy mẫu có thể
tiến hành một lần với thời lượng đo kéo dài bằng thời gian tiếp xúc trong ca
làm việc nếu nồng độ hóa chất thấp.
+ Đo, lấy mẫu có thể
chia nhiều lần (2,3,4,..., n lần), thời lượng đo mỗi lần có thể khác nhau tùy
thuộc vào nồng độ yếu tố hóa học để tránh quá tải trên giấy lọc hoặc công cụ
lấy mẫu nhưng tổng thời lượng đo bằng tổng thời lượng tiếp xúc.
- T: Tổng thời lượng
tiếp xúc (tính theo phút).
+ Nếu tổng thời lượng
tiếp xúc dưới hoặc bằng 8 giờ/ngày thì được tính theo 8 giờ và T bằng 480 (tính
theo phút).
+ Nếu tổng thời lượng
tiếp xúc trên 8 giờ/ngày thì T là thời lượng tiếp xúc thực tế.
Có thể tiến hành đo,
lấy mẫu với tổng thời lượng đo tối thiểu bằng 80% thời lượng tiếp xúc. Khi đó T
là tổng thời lượng đo (tính theo phút). Trong trường hợp này, mức tiếp xúc ở khoảng
thời gian còn lại sẽ được xem như tương đương với mức tiếp xúc ở khoảng thời
gian đã được đo, lấy mẫu.
Ví dụ: Một (hoặc một
nhóm) công nhân làm việc một ngày có 6 giờ tiếp xúc với formaldehyde, nồng độ
trung bình đo được trong 6 giờ là 0,8 mg/m3; 2 giờ còn lại
nghỉ hoặc làm việc ở vị trí khác không tiếp xúc với formaldehyde. Trường hợp này
cách tính TWAtt như sau:
TWAtt = (0,8mg/m3 x 6x60 phút +
0mg/m3 x 2x60 phút) :
480 phút = 0,6mg/m3
2. Tính giá trị tiếp
xúc ca làm việc khi tổng thời lượng đo nhỏ hơn tổng thời lượng tiếp xúc
Trường hợp do điều kiện
lao động sản xuất hoặc yêu cầu kỹ thuật lấy mẫu, có thể lấy mẫu thời điểm để
đánh giá tiếp xúc ca làm việc như sau:
Dựa vào quy trình sản
xuất, dự đoán từng khoảng thời gian trong đó sự phát sinh phát tán yếu tố hóa
học tương đối ổn định, sau đó lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện cho từng khoảng thời
gian đó. Số lượng và độ dài của khoảng thời gian phụ thuộc vào mức độ dao động
của sự phát sinh, phát tán yếu tố hóa học trong ca làm việc.Trường hợp phát
sinh, phát tán gây ô nhiễm yếu tố hóa học được dự đoán là tương đối đồng đều
trong cả ca làm việc thì số lượng khoảng thời gian có thể bằng 2 (n = 2) với độ
dài của mỗi khoảng thời gian bằng nhau và bằng 1/2 tổng thời lượng tiếp xúc.
Giá trị tiếp xúc ca làm
việc được tính theo công thức sau:
TWAtt
= (C1.K1 + C2.K2 +...+ Cn.Kn) : T
Trong đó:
- TWAtt: Giá trị tiếp
xúc ca làm việc thực tế (mg/m3).
- C1; C2;...; Cn: Nồng
độ trung bình (mg/m3) trong khoảng thời gian K1; K2;...; Kn
(phút).
- K1; K2;...; Kn: Các khoảng
thời gian trong ca làm việc (phút). Tổng các khoảng thời gian K1 + K2 + … + Kn
bằng tổng thời gian ca làm việc.
- T: Tổng thời lượng
tiếp xúc (tính theo phút).
+ Nếu tổng thời lượng
tiếp xúc dưới hoặc bằng 8 giờ/ngày thì được tính cho 8 giờ và T bằng 480 (tính
theo phút).
+ Nếu tổng thời lượng
tiếp xúc trên 8 giờ/ngày thì T là thời lượng tiếp xúc thực tế.
Tính nồng độ trung bình
(C1; C2;...; Cn) trong các khoảng thời gian ca làm việc, theo công thức sau:
Cx
= (N1 + N2 +...+ Nn) : n
Trong đó:
- Cx: Nồng độ trung
bình trong 1 khoảng thời gian ca làm việc, khoảng thời gian x (mg/m3).
- N1; N2;...; Nn: Nồng
độ đo được tại các thời điểm thứ 1,2,…,n trong khoảng thời gian x (mg/m3).
- n: Tổng số mẫu đo
ngẫu nhiên trong khoảng thời gian x (n>2)
Thời lượng đo của các
mẫu thời điểm phải bằng nhau.
Ví dụ: Tại một phân
xưởng, qua khảo sát ban đầu cho thấy sự phát tán amonia là tương đối đồng đều
trong ca làm việc 8 giờ, chia khoảng thời gian đo làm 2 (mỗi khoảng thời gian
là 4 giờ). Đo ngẫu nhiên 2 thời điểm đại diện cho 4 giờ đầu được 2 giá trị là
14 mg/m3 và 13 mg/m3 và đo ngẫu
nhiên 2 thời điểm đại diện cho 4 giờ sau được 2 giá trị là 17 mg/m3 và 18 mg/m3.
Cách tính TWAtt trong
trường hợp này như sau:
TWAtt = [(14+13)mg/m3 : 2] x 4x60
phút + [(17+18)mg/m3 : 2] x 4x60 phút] : 480 phút = 15,5mg/m3
Chương III
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Điều 9. Xác định nồng độ các yếu tố hóa học
bằng cách lựa chọn và tuân thủ các phương pháp quy định trong Bảng 2.
Bảng
2: Phương pháp xác định
|
TT
|
Tên yếu tố hóa học
|
Số hiệu tiêu chuẩn, Phương pháp
|
Hệ số chuyển đổi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1.
|
Cellulose
(Bụi toàn phần)
|
NIOSH 0500
|
-
|
|
2.
|
Cellulose
(Bụi hô hấp)
|
NIOSH 0600
|
-
|
|
3.
|
Cyanide
|
NIOSH 7904
OSHA ID120
|
-
|
|
4.
|
Cyanogen
|
OSHA PV2104
|
-
|
|
5.
|
Cyclohexan
|
NIOSH 1500
OSHA 1022
|
-
|
|
6.
|
Cyclohexanol
|
NIOSH 1402
NIOSH 1405
|
-
|
|
7.
|
Dioxan
|
NIOSH 1602
|
-
|
|
8.
|
Endosulfan
|
OSHA PV2023
|
-
|
|
9.
|
EPN
|
NIOSH 5012
|
-
|
|
10.
|
Ethanolamin
|
NIOSH 2007
OSHA PV2111
|
-
|
|
11.
|
Ethyl amin
|
OSHA 36
|
-
|
|
12.
|
Ethyl ether
|
NIOSH 1610
|
-
|
|
13.
|
Ethyl
mercaptan
|
NIOSH 2542
|
-
|
|
14.
|
Ethylen
dibromide
|
NIOSH 1008
OSHA 2
|
-
|
|
15.
|
Ethylen
glycol (hơi)
|
NIOSH 5523
OSHA PV2024
|
-
|
|
16.
|
Ethylen
glycol (son khí, hạt, sương mù)
|
NIOSH 5523
OSHA PV2024
|
-
|
|
17.
|
Ethylen
glycol dinitrat
|
NIOSH 2507
OSHA 43
|
-
|
|
18.
|
Ethylen oxide
|
NIOSH 1614
NIOSH 3800
OSHA 1010
|
-
|
|
19.
|
Furfural
|
NIOSH 2529
OSHA 72
|
-
|
|
20.
|
Furfuryl
alcol
|
NIOSH 2505
|
-
|
|
21.
|
Hắc ín than
đá (hơi)
|
NIOSH 5023
NIOSH 5042
OSHA 58
|
-
|
|
22.
|
Halothan
|
OSHA 29
OSHA 103
|
-
|
|
23.
|
Heptachlor
|
OSHA PV2029
|
-
|
|
24.
|
n-Heptan
|
NIOSH 1500
OSHA 5000
|
-
|
|
25.
|
Hydrazin
|
NIOSH 3503
OSHA 20
OSHA 108
|
-
|
|
26.
|
Hydro
fluoride
|
NIOSH 3800
NIOSH 7902
NIOSH 7903
NIOSH 7906
OSHA ID110
|
-
|
|
27.
|
Hydroxide
kiềm (NaOH)
|
NIOSH 7401
|
-
|
|
28.
|
Hydroquinon
|
NIOSH 5004
OSHA PV2094
|
-
|
|
29.
|
Iod
|
NIOSH 6005
OSHA ID212
|
-
|
|
30.
|
Isopropyl
glycidyl ether
|
NIOSH 1620
|
-
|
|
31.
|
Kali cyanide
|
NIOSH 7904
|
-
|
|
32.
|
Kẽm chloride
|
NIOSH 7300
NIOSH 7030
NIOSH 7303
OSHA ID121
OSHA ID 125G
|
2,085
|
|
33.
|
Kẽm stearat
(bụi toàn phần)
|
NIOSH 0500
NIOSH 7300
NIOSH 7030
NIOSH 7303
OSHA ID121
OSHA ID 125G
|
-
|
|
34.
|
Kẽm stearat
(bụi hô hấp)
|
NIOSH 0600
NIOSH 7300
NIOSH 7030
NIOSH 7303
OSHA ID121
OSHA ID 125G
|
-
|
|
35.
|
Khói hàn
|
NIOSH 7300
NIOSH 7301
NIOSH 7303
OSHA ID-125G
|
-
|
|
36.
|
Long não
|
NIOSH 1301
NIOSH 2553
|
-
|
|
37.
|
Lưu huỳnh
(IV) fluoride
|
OSHA ID110
|
-
|
|
38.
|
Magnesi oxide
|
NIOSH 7300
NIOSH 7301
NIOSH 7303
OSHA ID121
OSHA ID125G
|
1,658
|
|
39.
|
Malathion
|
NIOSH 5600
OSHA 62
|
-
|
|
40.
|
Methyl
acrylat
|
NIOSH 1459
NIOSH 2552
OSHA 92
|
-
|
|
41.
|
Methyl
mercaptan
|
NIOSH 2542
OSHA 26
|
-
|
|
42.
|
Methyl
methacrylat
|
NIOSH 2537
OSHA 94
|
-
|
|
43.
|
Muội than
|
NIOSH 5000
OSHA ID196
|
-
|
|
44.
|
Naphthalen
|
NIOSH 5506
NIOSH 5515
OSHA 35
|
-
|
|
45.
|
Natri
bisulfit
|
OSHA ID121
|
-
|
|
46.
|
Natri cyanide
|
NIOSH 7904
|
-
|
|
47.
|
Natri azide
|
OSHA ID121
OSHA ID211
|
-
|
|
48.
|
Nickel và các
hợp chất (hoà
tan)
|
NIOSH 7300
NIOSH 7301
NIOSH 7303
NIOSH 9102
OSHA ID121
OSHA ID125G
|
-
|
|
49.
|
Nickel
carbonyl
|
NIOSH 6007
|
-
|
|
50.
|
Nitroethan
|
NIOSH 2526
|
-
|
|
51.
|
Nitromethan
|
NIOSH 2527
|
-
|
|
52.
|
1-nitropropan
|
OSHA 46
|
-
|
|
53.
|
2-nitropropan
|
NIOSH 2528
OSHA 46
|
-
|
|
54.
|
Nitroglycerin
|
NIOSH 2507
OSHA 43
|
-
|
|
55.
|
Ozon
|
OSHA ID214
|
-
|
|
56.
|
Paraquat
|
NIOSH 5003
|
-
|
|
57.
|
Parathion
|
NIOSH 5600
OSHA 62
|
-
|
|
58.
|
Phenyl
hydrazin
|
NIOSH 3518
|
-
|
|
59.
|
Phorat
|
NIOSH 5600
|
-
|
|
60.
|
Phosgen
|
OSHA 61
|
-
|
|
61.
|
Phosphin
|
NIOSH 6002
OSHA 1003
|
-
|
|
62.
|
Phosphor
|
NIOSH 7905
|
-
|
|
63.
|
Phosphor
trichloride
|
NIOSH 6402
|
-
|
|
64.
|
Pyridin
|
NIOSH 1613
OSHA PV2295
|
-
|
|
65.
|
Resorcinol
|
NIOSH 5701
OSHA PV2053
|
-
|
|
66.
|
Rượu alylic
|
NIOSH 1402
NIOSH 1405
OSHA PV2140
|
-
|
|
67.
|
Rượu propylic
|
NIOSH 1400
NIOSH 1405
OSHA 5001
|
-
|
|
68.
|
Rượu
propargyl
|
OSHA 97
|
-
|
|
69.
|
Sáp parafin
|
OSHA PV2047
|
-
|
|
70.
|
Sắt (III)
oxide (bụi, khói)
|
NIOSH 7300
NIOSH 7301
NIOSH 7303
NIOSH 9102
OSHA ID121
OSHA D125G
|
2,847
|
|
71.
|
Styren
|
NIOSH 1501
NIOSH 3800
OSHA 89
OSHA 1014
|
-
|
|
72.
|
Tetrachloroethylen
|
NIOSH 1003
OSHA 1001
|
-
|
|
73.
|
Tetranitromethan
|
NIOSH 3513
|
-
|
|
74.
|
Thiếc (hữu
cơ)
|
NIOSH 5504
OSHA 110
OSHA ID-218SG
OSHA ID223SG
OSHA 217SG
OSHA 222SG
OSHA 197SG
OSHA 221SG
OSHA 225SG
OSHA PV2057
OSHA ID219SG
OSHA 224SG
|
-
|
|
75.
|
Thiếc (vô cơ)
|
NIOSH 7300
NIOSH 7301
NIOSH 7303
OSHA ID121
OSHA ID206
|
-
|
|
76.
|
Thiếc dioxide
|
NIOSH 7300
NIOSH 7301
NIOSH 7303
|
1,269
|
|
77.
|
Thiram
|
NIOSH 5005
|
-
|
|
78.
|
Thủy ngân và
các hợp chất (vô cơ)
|
NIOSH 6009
OSHA ID140
(hơi)
OSHA ID145
(bụi)
|
-
|
|
79.
|
Titani
dioxide
|
NIOSH S385
(II-3)
NIOSH 7300
|
1,668
|
|
80.
|
Toluen-2,4-diisocyanat
|
NIOSH 2535
NIOSH 5521
NIOSH 5522
NIOSH 5525
OSHA 42
MDHS 25/4
|
-
|
Ghi chú:
1) (-): Không quy định
2) Với những chất có
quy định hệ số chuyển đổi:
Kết quả Nồng độ yếu tố
hóa học (cột 2) = Kết quả phân tích theo phương pháp quy định (cột 3) x Hệ số
chuyển đổi (cột 4).
Điều
10. Xác định nồng độ các yếu tố hóa học bằng thiết bị điện tử hiện số
Trường hợp vì lý do an
toàn hay kỹ thuật của điều kiện sản xuất không thể lấy mẫu hoặc nồng độ yếu tố
hóa học thấp thì có thể xác định nồng độ các yếu tố hóa học bằng máy đo điện tử
hiện số theo Phụ lục I ban hành kèm theo quy chuẩn này và tính giá trị tiếp xúc
ca làm việc theo quy định tại Điều 8 của quy chuẩn này và
các quy định khác có liên quan.
Chương IV
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
Điều
11. Đối với Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động
Việc quan trắc định kỳ
môi trường lao động với yếu tố hóa học trong Bảng 1 của quy chuẩn này phải được
thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi
trường lao động theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
quan trắc môi trường lao động; Nghị định 140/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của pháp luật.
Điều
12. Đối với người sử dụng lao động
1. Căn cứ vào đặc điểm
và điều kiện lao động, việc phát sinh và phát tán các chất ô nhiễm tại mỗi vị
trí lao động cần quan trắc môi trường lao động để lựa chọn các thông số quan
trắc phù hợp.
2. Tần suất quan trắc
môi trường lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật An
toàn, vệ sinh lao động.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều
13. Người sử dụng lao động
1. Các cơ sở có người
lao động tiếp xúc với yếu tố hóa học có trong Bảng 1 của quy chuẩn này phải
định kỳ quan trắc yếu tố hóa học này trong môi trường lao động.
2. Thực hiện các biện
pháp kiểm soát yếu tố có hại, bảo vệ sức khỏe người lao động theo các quy định
của pháp luật.
Điều
14. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động
1. Tổ chức thực hiện
quan trắc môi trường lao động với các yếu tố hóa học chịu trách nhiệm về kết
quả quan trắc, đảm bảo tính trung thực trong hoạt động quan trắc.
2. Tiến hành quan trắc
môi trường lao động theo các nguyên tắc, quy trình phù hợp với quy định của
pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.
3. Các máy, thiết bị
thực hiện quan trắc môi trường lao động phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo
quy định của pháp luật về đo lường.
Điều
15. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Giao cơ quan chuyên môn
về y tế thực hiện kiểm tra chuyên ngành, giám sát hoạt động quan trắc môi
trường lao động trên địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm
quyền hoặc đề
xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp
luật.
Điều
16. Cục Phòng bệnh Bộ Y tế
Thực hiện kiểm tra
chuyên ngành, giám sát hoạt động quan trắc môi trường lao động và đề xuất với
cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
17. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các tiêu
chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn
trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản
thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
Điều
18. Cục Phòng bệnh Bộ Y tế
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện quy
chuẩn này.
PHỤ LỤC I.
KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ YẾU TỐ HÓA HỌC
TRONG KHÔNG KHÍ BẰNG THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TỬ HIỆN SỐ
(Ban hành kèm theo QCVN 31 : 2026/BYT ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
1.
Nguyên lý
Nồng độ yếu tố hóa học
được xác định dựa trên sự phát hiện của các loại sensor (hồng ngoại, điện hóa,
quang ion hóa…) của thiết bị đo khi tương tác với yếu tố hóa học có trong không
khí. Kết quả được hiển thị bằng đơn vị mg/m3 hoặc ppm.
2.
Phương pháp xác định
2.1. Thiết bị,
dụng cụ
- Máy đo điện tử hiện
số.
+ Độ nhạy: Tối thiểu
bằng 10% giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc.
+ Đo được nồng độ yếu
tố hóa học trung bình theo thời gian.
- Máy đo phải được hiệu
chuẩn, kiểm định định kỳ tối thiểu 1 lần/năm.
2.2.
Các bước tiến hành
a.
Chuẩn bị thiết bị tại phòng thí nghiệm trước khi đi hiện trường
- Kiểm tra
pin của máy để đảm bảo pin đã được nạp đầy đủ, chuẩn bị pin dự phòng.
- Kiểm tra
tình trạng hoạt động của máy.
- Hiệu
chỉnh máy đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị với từng loại máy.
b.
Tiến hành đo tại hiện trường
- Xác định
vị trí điểm đo: Khu vực người lao động làm việc.
- Lắp pin
vào thiết bị (nếu cần). Bật máy để kiểm tra tình trạng hoạt động của máy rồi
tắt máy.
+ Thiết bị
hoặc đầu ống hút đặt ở chiều cao ngang tầm hô hấp của người lao động, thông
thường từ 1,5 đến 1,8m so với mặt sàn, vuông góc với nguồn phát sinh hóa chất.
Có thể cầm thiết bị bằng tay hoặc đặt trên chân giá đỡ.
- Bật máy
đo: Đo liên tục theo thời gian đã định hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Kết thúc
thời gian đo, đọc và ghi lại giá trị trung bình của lần đo hiển thị trên màn
hình của máy, tắt máy. Ghi lại điều kiện lao động và tình trạng sản xuất trong
thời gian đo.
Lưu
ý: Không sử dụng máy đo điện tử trong môi trường có độ ẩm cao (trên
95%), phun các chất kết dính như sơn, dầu mỡ, keo... vì làm hư hỏng các mạch
điện tử và làm bẩn các sensor trong buồng đo.
3. Kết quả đo
Kết quả
nồng độ yếu tố hóa học là giá trị trung bình của lần đo hiển thị trên màn hình
của máy. Dựa trên các kết quả đo để tính giá trị tiếp xúc ca làm việc thực tế.
4. Bảo quản thiết bị
- Sau mỗi
lần đo tại hiện trường, máy đo được vệ sinh sạch sẽ bên trong và ngoài máy bằng
các dụng cụ chuyên dụng đi kèm theo máy của nhà sản xuất.
- Tháo pin
khỏi máy (nếu sử dụng pin rời) khi bảo quản trong phòng.
- Bảo quản
máy trong phòng có kiểm soát độ ẩm từ 40 - 80%. Nhiệt độ phòng từ 20 - 30oC.
Nếu không
sử dụng máy trong thời gian dài, định kỳ 2 tuần/lần bật máy chạy kiểm tra hoạt
động từ 5 -10 phút/lần.