|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỰC PHẨM THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15;
Căn cứ
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2026 và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ;
Căn cứ
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ
Nghị định số 55/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Căn cứ
Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ
Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ
Nghị định số 224/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định việc tạo lập, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở
dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương phục vụ công tác quản
lý nhà nước về công nghiệp thực phẩm, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm
hàng hóa, truy xuất nguồn gốc thực phẩm và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của ngành công thương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
áp dụng đối với:
a) Các cơ quan quản
lý nhà nước về thực phẩm, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các cơ quan kiểm tra
nhà nước về thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
b) Các tổ
chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm (sau đây gọi tắt là
cơ sở) tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
2. Thông tư này
không áp dụng đối với thực phẩm do hộ gia đình, cá nhân sản xuất, chế biến
để sử dụng và không kinh doanh trên thị trường.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở
dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi là Cơ sở
dữ liệu) là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai
thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật, thuộc hợp phần của cơ sở dữ liệu ngành Công
Thương.
2. Truy xuất
nguồn gốc là hoạt động theo dõi, giám sát, xác định được một kiểu loại, lô
hoặc một đơn vị sản phẩm, hàng hóa theo thời gian và địa điểm qua từng công đoạn
của chuỗi cung ứng.
3. Sự
kiện theo dõi trọng yếu là các bước có khả năng ảnh hưởng tới chất lượng và
an toàn sản phẩm.
4. Nguyên tắc
“một bước trước - một bước sau” là nguyên tắc truy xuất nguồn gốc mà cơ sở
phải lưu giữ thông tin để bảo đảm khả năng giám sát, nhận diện được công đoạn
trước và công đoạn kế tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với một sản
phẩm thực phẩm được truy xuất nguồn gốc.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc tạo
lập, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác Cơ sở dữ liệu thực hiện
theo quy định của pháp luật về dữ liệu, chuyển đổi số và pháp luật có liên
quan.
2. Dữ liệu
được tạo lập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời,
thống nhất, có khả năng kiểm chứng và truy nguyên đến nguồn hình thành dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động
truy xuất nguồn gốc thực phẩm được thực hiện theo nguyên tắc “một bước trước -
một bước sau”. Thông tin thực phẩm sau mỗi sự kiện theo dõi trọng yếu phải được
lưu trữ, nhận diện bằng một phương thức thích hợp để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2020 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc
toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard).
4. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật, cung cấp
theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU THỰC
PHẨM
Điều 5. Tạo lập Cơ sở dữ liệu
1. Cơ sở dữ
liệu được xây dựng, quản lý và vận hành phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu của
Bộ Công Thương, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và quy định của pháp luật về dữ liệu, chuyển đổi số.
2. Dữ liệu
phục vụ quản lý nhà nước về công nghiệp thực phẩm, an toàn thực phẩm, chất lượng
sản phẩm, hàng hóa và truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương được tạo lập, cập nhật từ các nguồn sau:
a) Dữ liệu
do cơ quan nhà nước và cơ quan, tổ chức được giao hoặc chỉ định thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước tạo lập, tiếp nhận trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công, thực hiện chế độ báo cáo và hoạt động quản lý nhà
nước theo quy định của pháp luật;
b) Dữ liệu
được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước;
c) Dữ liệu
do tổ chức, cá nhân cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ theo nghĩa vụ được
pháp luật quy định hoặc tự nguyện cung cấp, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ,
giấy tờ, tài liệu được hình thành trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước và chế độ
báo cáo được tạo lập, chuyển đổi thành dữ liệu số để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu
theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
Điều 6. Nội dung Cơ sở dữ liệu
1. Cơ sở dữ
liệu bao gồm các nhóm dữ liệu chủ yếu sau:
a) Dữ liệu
về cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
b) Dữ liệu
về sản phẩm thực phẩm;
c) Dữ liệu
về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và hồ sơ công bố sản phẩm;
d) Dữ liệu
về cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu; cơ sở kiểm nghiệm
thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước; cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng và kết quả thực
hiện nhiệm vụ của các cơ quan, cơ sở này;
đ) Dữ liệu
về thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm hành chính, cảnh báo, thu hồi
và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
e) Dữ liệu
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đánh giá sự
phù hợp có liên quan đến thực phẩm;
g) Dữ liệu
về truy xuất nguồn gốc thực phẩm;
h) Dữ liệu
báo cáo, thống kê và dữ liệu khác phục vụ quản lý nhà nước về thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
2. Danh mục,
cấu trúc và mô tả dữ liệu của Cơ sở dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành và được rà soát, cập nhật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và quy định
của pháp luật; bảo đảm thống nhất về mã định danh, nguồn dữ liệu, chất lượng dữ
liệu và khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu.
Điều 7. Quản lý Cơ sở dữ liệu
1. Bộ Công
Thương tổ chức quản lý, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
2. Cục
Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ hướng dẫn nghiệp vụ, xác
định nhu cầu dữ liệu, tổ chức khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về
công nghiệp thực phẩm, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và truy
xuất nguồn gốc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Cục
Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ
bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ dữ liệu theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 8. Cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu
1. Dữ liệu
đã được tạo lập trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công trên môi trường điện tử hoặc đã có trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
của cơ quan nhà nước được khai thác, sử dụng lại cho Cơ sở dữ liệu thông qua kết
nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trường
hợp dữ liệu được hình thành trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công chưa được tạo lập trên môi trường điện tử hoặc chưa thể khai
thác, sử dụng lại thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu thì cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm tạo lập, chuyển đổi số và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu theo quy định
của Thông tư này.
3. Cơ sở dữ
liệu được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa quốc gia và hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Việc kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ
liệu, chuyển đổi số và pháp luật có liên quan.
Chương III
TRUY XUẤT NGUỒN
GỐC THỰC PHẨM
Điều 9. Thông tin, hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc thực phẩm
1. Cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên
quan về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:
a) Tên, địa
chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng
nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;
c) Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
d) Một
trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối
nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO
22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực
phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương
còn hiệu lực đối với cơ sở thuộc đối tượng quy định tại điểm k
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
đ) Quy trình kiểm
soát nội bộ của cơ sở (nếu có);
2. Cơ sở sản
xuất thực phẩm phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép hoặc các phương thức khác
để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc sau đây:
a) Tên, hình ảnh
sản phẩm;
b) Thương hiệu,
nhãn hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
c) Các thông tin
về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;
d) Thời hạn
sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;
đ) Các tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng;
e) Bản
công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy
chuẩn kỹ thuật hoặc hồ sơ công bố sản phẩm;
g) Thông tin về
tên, chủng loại sản phẩm, số lượng, khối lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm đã sản
xuất, đã bán;
h) Địa điểm,
thời gian diễn ra sự kiện theo dõi trọng yếu do cơ sở sản xuất thực hiện;
i) Tên, địa
chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối,
đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm
(nếu có). Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua bán, vận chuyển với khách hàng, đại
lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu/bán
thành phẩm (nếu có);
k) Thông tin về
lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận,
thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ
nguyên liệu/bán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm hoặc cơ sở
sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);
l) Kết quả
kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm
thực hiện (nếu có).
3. Cơ sở
kinh doanh thực phẩm phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu về toàn bộ quá trình kinh
doanh thực phẩm thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép hoặc các phương thức khác
để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc sau đây:
a) Tổ chức
tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết
lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan theo quy định tại điểm a, b, c, d,
đ, e khoản 2 Điều này;
b) Hợp đồng,
hóa đơn, chứng từ mua bán, vận chuyển với khách hàng, đại lý, nhà phân phối,
đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp sản phẩm (nếu có);
c) Thông tin về
địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện theo dõi trọng yếu do cơ sở kinh doanh thực
phẩm thực hiện.
4. Đối với
sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a, b, c, d,
đ, e khoản 2 Điều này, cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập,
lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan sau đây:
a) Tên, địa
chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;
b) Tên, địa
chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;
c) Chứng
nhận xuất xứ hàng hóa hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ trong trường hợp
pháp luật quy định;
d) Thông tin về
tên, chủng loại sản phẩm, khối lượng, số lượng, số tờ khai hải quan nhập khẩu
của lô hàng nhập khẩu.
5. Đối với
sản phẩm thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện
truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những sản phẩm
thực phẩm vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt
Nam phải tuân thủ quy định tại Thông tư này.
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu truy xuất nguồn gốc
1. Cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm chịu trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên
quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm bảo đảm an toàn, bảo mật, không
bị thay đổi, sai lệch và phải bảo đảm sẵn sàng cung cấp, trích xuất khi có yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi cần thực hiện truy xuất theo
quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn
lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực
phẩm tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm đối với sản
phẩm thực phẩm có hạn sử dụng, 60 tháng kể từ ngày sản xuất đối với sản phẩm thực
phẩm không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng.
3. Cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm có thể cung cấp hồ sơ, tài liệu liên
quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm trong vòng 24 giờ kể từ khi cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 11. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm
1. Cơ sở sản
xuất thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm ngay khi tự
giám sát, phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo các bước sau:
a) Dựa vào
thông tin ban đầu (tên sản phẩm, mã lô, ngày sản xuất) xác định các thông tin
liên quan của lô sản phẩm thực phẩm cần truy xuất;
b) Rà soát hồ
sơ sản xuất, hồ sơ kiểm nghiệm của lô sản phẩm thực phẩm để xác định nguyên
nhân vi phạm;
c) Liên hệ
ngay với (các) nhà cung cấp nguyên liệu, bao bì của lô sản phẩm thực phẩm để
yêu cầu thông tin liên quan;
d) Gửi
thông báo khẩn cấp đến các nhà phân phối, đại lý đã nhận lô sản phẩm thực phẩm,
yêu cầu cung cấp báo cáo về số lượng đã bán, số lượng tồn kho;
đ) Phân tích, xác
định nguyên nhân gây mất an toàn đối với lô sản phẩm thực phẩm phải truy
xuất;
e) Lập báo
cáo kết quả thực hiện việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm nêu rõ nguyên
nhân, kết quả áp dụng các biện pháp khắc phục theo Biểu mẫu tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này, gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
2. Cơ sở
kinh doanh thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc sản phẩm ngay khi tự giám
sát, phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo các bước sau:
a) Thực hiện
các quy định tại các điểm a, d, đ, e khoản 1 Điều này.
b) Gửi
thông báo khẩn cấp đến nhà sản xuất, nhà phân phối cung cấp lô sản phẩm thực phẩm;
c) Phối hợp
chặt chẽ với cơ sở sản xuất thực phẩm để tiến hành truy xuất nguồn gốc sản phẩm
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc
thu hồi, xử lý sản phẩm thực phẩm không đảm bảo an toàn thực hiện theo quy định
tại Chương IV Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11
năm 2018 quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương.
Điều 12. Hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
Trong quá trình
kiểm tra, giám sát, xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện
thực phẩm không đảm bảo an toàn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản
thông báo yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn
gốc theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Điều 13. Khai thác Cơ sở dữ liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc
1. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu để phục vụ kiểm tra, hậu kiểm,
cảnh báo, truy xuất nguồn gốc, thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn
và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Khi dữ
liệu có sẵn trong Cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc
thì cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng dữ liệu đó và không yêu cầu tổ chức, cá
nhân cung cấp lại, trừ trường hợp cần kiểm tra, xác minh hoặc pháp luật có quy
định khác.
3. Tổ chức,
cá nhân khai thác dữ liệu mở và dữ liệu được công khai từ Cơ sở dữ liệu để phục
vụ truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
1. Cục
Công nghiệp:
a) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xác định yêu cầu nghiệp vụ và nhu cầu dữ
liệu phục vụ quản lý nhà nước về công nghiệp thực phẩm, an toàn thực phẩm và
truy xuất nguồn gốc thực phẩm;
b) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, rà soát, đề xuất Bộ trưởng ban
hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục, cấu trúc và mô tả dữ liệu của Cơ sở dữ liệu;
c) Hướng dẫn,
theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
2. Cục
Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ
trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc xây dựng, bảo đảm kiến
trúc, giải pháp kỹ thuật, hạ tầng số, vận hành, tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu và các điều kiện kỹ thuật của Cơ sở dữ liệu; bảo đảm Cơ sở dữ liệu được
xây dựng, vận hành phù hợp với kiến trúc dữ liệu, kiến trúc số và các nền tảng
dùng chung của Bộ Công Thương.
3. Các đơn vị
thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai
thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
1. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức tạo lập, chuyển đổi
số và cập nhật các dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này, bao gồm:
a) Dữ liệu
được hình thành trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công về an toàn thực phẩm; tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm theo quy định của
pháp luật;
b) Dữ liệu
về giao hoặc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ
sở kiểm nghiệm kiểm chứng và cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập
khẩu thuộc thẩm quyền;
c) Dữ liệu
được hình thành trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm
hành chính, cảnh báo, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
d) Dữ liệu
được hình thành từ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và hoạt động quản
lý nhà nước khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
2. Dữ liệu
phát sinh sau thời điểm Cơ sở dữ liệu chính thức vận hành được cập nhật trong
thời hạn phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành và yêu cầu quản lý, bảo
đảm dữ liệu được cập nhật kịp thời.
3. Đối với
hồ sơ, tài liệu, dữ liệu được hình thành trước thời điểm Cơ sở dữ liệu chính thức
vận hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức rà
soát, ưu tiên tạo lập, chuyển đổi số đối với:
a) Hồ sơ,
giấy chứng nhận, quyết định giao hoặc chỉ định còn hiệu lực;
b) Hồ sơ của
cơ sở đang hoạt động, sản phẩm đang được sản xuất, kinh doanh, lưu thông;
c) Hồ sơ xử
lý vi phạm hành chính chưa hoàn thành việc thi hành;
d) Hồ sơ
liên quan đến cảnh báo, thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn và truy
xuất nguồn gốc;
đ) Hồ sơ,
dữ liệu khác còn giá trị phục vụ quản lý nhà nước.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan kiểm tra nhà nước về thực
phẩm nhập khẩu, cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm
nghiệm kiểm chứng thực phẩm ngành công thương
1. Cơ quan kiểm
tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu được giao hoặc chỉ định theo quy định
của pháp luật có trách nhiệm tạo lập, chuyển đổi số và cập nhật dữ liệu được
hình thành trong quá trình thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập
khẩu và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở
kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được
giao hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật có trách nhiệm tạo lập, chuyển đổi
số và cập nhật dữ liệu được hình thành trong quá trình thực hiện kiểm nghiệm,
kiểm chứng và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
3. Trường
hợp dữ liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tạo lập trên hệ thống
thông tin và có thể khai thác, sử dụng lại thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu
thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
4. Đối với
dữ liệu được hình thành trước thời điểm Cơ sở dữ liệu chính thức vận hành, cơ
quan, cơ sở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này rà soát, ưu tiên tạo lập,
chuyển đổi số dữ liệu còn giá trị phục vụ quản lý nhà nước.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
1. Thiết lập,
lưu trữ và cập nhật đầy đủ thông tin về sản phẩm thực phẩm, nguồn gốc, nguyên
liệu, quy trình sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm phục vụ truy
xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Bảo đảm đủ nguồn lực
để thực hiện hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm hiệu quả.
2. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính kịp thời, hợp pháp, trung thực và chính xác
của dữ liệu lưu trữ.
3. Cung cấp
hồ sơ, giấy tờ cần thiết, đầy đủ, hợp lệ và kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước
khi có yêu cầu. Chấp hành nghiêm túc yêu cầu truy xuất, quyết định thu hồi, xử
lý sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu mọi chi phí liên quan đến
các hoạt động này.
4. Khuyến
khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện kết nối, cung cấp
thông tin lên Cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
5. Cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm có sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng
hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương thực hiện
truy xuất nguồn gốc và cung cấp thông tin lên Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất
nguồn gốc hàng hóa rủi ro cao của Bộ Công Thương.
Điều 18. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn
kinh phí thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương gồm có:
a) Nguồn
ngân sách nhà nước cho khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số;
b) Các nguồn
lực xã hội hóa, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nghiên cứu, xây dựng, vận hành Cơ
sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư này
thay thế Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2026 quy định về
truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
3. Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm
pháp luật mới còn hiệu lực.
4. Trong quá
trình triển khai Thông tư này, nếu phát sinh các vướng mắc, khó khăn, Bộ
trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn giải quyết các trường hợp cụ thể hoặc sửa đổi,
bổ sung Thông tư này trong trường hợp cần thiết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Vụ CN, KGVX);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các đồng chí Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Công Thương, Sở/Chi cục ATTP các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRUY
XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
THỰC PHẨM
(Kèm theo Thông tư số 63 /2026/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v báo cáo truy xuất nguồn gốc, thực phẩm không bảo
đảm an toàn
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ….(Tên cơ quan/đơn vị nhận báo cáo)....
Tổ chức,
cá nhân ………….. báo cáo về việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an
toàn, cụ thể như sau:
1. Thông tin về
sản phẩm:
- Tên sản
phẩm:
- Quy cách bao
gói: (khối lượng hoặc thể tích thực)
- Số lô/mẻ
sản phẩm:
- Số tờ
khai hải quan nhập khẩu của lô hàng nhập khẩu (đối với sản phẩm nhập khẩu):
- Ngày sản
xuất và/hoặc hạn dùng:
- Lý do truy xuất
nguồn gốc:
2. Thông tin về
số lượng sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm:
- Số lượng
sản phẩm đã sản xuất (hoặc nhập khẩu):
- Số lượng
sản phẩm đã tiêu thụ:
- Số lượng
sản phẩm tồn kho:
3. Danh sách tên,
địa chỉ các địa điểm tập kết sản phẩm không đảm bảo an toàn:
4. Hình thức
xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn:
Số lượng sản
phẩm phải/tự nguyện thu hồi:
Chúng tôi cam kết
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|