|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 146/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG
DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật
Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15
ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23
tháng 4 năm 2026;
Căn cứ
Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong
ngành Tài chính.
Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3
Điều 26; khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 84 của
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; khoản 3, khoản
16, điểm đ khoản 18, điểm b khoản 19, điểm a khoản 20, điểm d khoản 24, điểm b
khoản 28, điểm b khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2026/QH16.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này
áp dụng đối với:
1. Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cá nhân) và tập thể
các đơn vị thuộc Bộ, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính và ngành Tài
chính.
2. Cá nhân, tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này có thành tích đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ,
ngành Tài chính.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, tên gọi của các đơn vị được thống nhất như sau:
1. Các đơn vị
thuộc Bộ Tài chính, gồm:
a) Vụ, Văn phòng: gọi chung là Vụ thuộc Bộ Tài chính;
b) Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc
Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam: gọi chung là Cục
loại 1;
c) Cục còn lại không thuộc
điểm b khoản 1 Điều này: gọi chung là Cục loại 2;
d) Viện Chiến lược và
Chính sách kinh tế - tài chính; Báo Tài chính - Đầu tư; Tạp chí Kinh tế - Tài
chính; Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài
chính; Nhà xuất bản Tài chính: gọi chung là đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài
chính;
đ) Học viện Chính sách và
Phát triển; Trường Đại học Tài chính - Marketing; Học viện Tài chính: gọi chung
là cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài
chính;
e) Sở
Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; Công ty Xổ số Điện toán Việt Nam; Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam; Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam: gọi chung là các
doanh nghiệp;
g) Cơ quan Đảng
ủy Bộ Tài chính;
2. Các Phòng
và tương đương thuộc Vụ, Cục loại 2; các Ban, Khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính; các Ban, Khoa và tương đương thuộc
cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính; các đơn vị cấu thành của doanh nghiệp: gọi
chung là đơn vị cấp Phòng.
3. Thuế, Bảo
hiểm xã hội, Thống kê tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan khu vực; Kho bạc Nhà nước
khu vực; Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Chi cục Thuế; Chi cục Hải quan; Trung tâm thuộc Bảo hiểm
xã hội Việt Nam; Trung tâm thuộc Cục Thống kê; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Cục loại 1; Văn phòng, Ban và tương đương thuộc Cục loại 1: gọi chung là đơn vị thuộc Cục loại 1.
4. Thuế cơ sở,
Bảo hiểm xã hội cơ sở, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu; Phòng thuộc Thuế
tỉnh, thành phố; Phòng thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố; Phòng và tương đương thuộc Thống kê tỉnh, thành phố; Phòng thuộc Chi cục Thuế; Phòng, Đội thuộc
Chi cục Hải quan; Phòng tham mưu và Phòng Giao dịch thuộc KBNN khu vực; Phòng
và điểm kho thuộc Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Phòng thuộc Trung tâm thuộc Cục Thống kê; Phòng thuộc Trung tâm thuộc Bảo
hiểm xã Hội; Phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục loại
1: gọi chung là các đơn vị cơ sở
thuộc đơn vị thuộc Cục loại 1.
5. Các Tập đoàn, Tổng công ty do
Bộ Tài chính đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước: gọi chung là các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Tài chính.
6. Các Công
ty con (doanh nghiệp cấp II); các đơn vị trực thuộc; các đơn vị thành viên; các
doanh nghiệp thành viên; Đơn vị sự nghiệp; Đơn vị phụ thuộc của Tập đoàn, Tổng công ty
(theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, Tổng công ty):
gọi chung là đơn vị cấp II thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Tài chính.
7. Công ty
con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III), các đơn vị thuộc đơn vị cấp II thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty: gọi chung là đơn vị cấp III trực thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Tài chính.
8. Sở Tài
chính, Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố: gọi chung là cơ quan tài chính địa
phương.
9. Các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ; Đoàn Thanh niên Bộ Tài
chính: gọi chung là tổ chức đảng, đoàn thể.
Chương II.
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU
CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu
“Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân trong các cơ quan, đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên;
b) Có tinh thần tự lực, tự
cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.
2. Việc bình xét danh hiệu “Lao động
tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
a) Cá nhân có hành động
dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương
tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của bệnh viện hoặc Trung tâm y tế
khu vực trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh
hiệu “Lao động tiên tiến”;
b) Cá nhân được cử tham
gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Trường hợp cá nhân được cử
tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên thì thời gian tham gia đào tạo, bồi
dưỡng được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Ngoài
các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung, trong thời gian tham gia đào tạo,
bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành tốt
nhiệm vụ học tập trở lên hoặc đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với
các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi...);
c) Đối với cá nhân chuyển
công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời
gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại (đối với cá nhân là công chức, viên chức)
hoặc cơ quan, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là công chức, viên chức)
thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải
có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.
3. Không
bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau
đây:
a) Cá nhân
có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm
xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên (trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo
quy định);
b) Cá nhân mới
tuyển dụng dưới 06 tháng.
Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài
chính”
1. Danh hiệu
“Cờ thi đua của Bộ Tài chính” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ Tài chính tổ chức đạt các tiêu chuẩn
sau:
a) Hoàn thành vượt các chỉ
tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc
trong Bộ Tài chính;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức
đảng, đoàn thể (nếu có) được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ
nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu
“Cờ thi đua của Bộ Tài chính” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi
đua theo chuyên đề do Bộ Tài chính phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm
trở lên khi tổng kết phong trào thi đua, đảm bảo tiêu chuẩn theo hướng dẫn của
Bộ.
3. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”: là tập thể được Bộ Tài chính
tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua và quy định tại khoản 1 (trừ điểm g), khoản
3, khoản
4 (gồm: Thuế cơ sở, Bảo hiểm xã hội
cơ sở, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu), khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều
3 của Thông tư này.
Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”
1. Danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn
sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao;
b) Tích cực tham gia phong
trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập
thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh
hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Đối với
các đơn vị thuộc ngành Tài chính mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ
12 tháng trở lên mới được bình xét danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Đối với
các đơn vị thuộc ngành Tài chính được tổ chức lại thì tính thời gian kế thừa từ
đơn vị trước khi được tổ chức lại.
3. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể được quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản
9 Điều 3 của Thông tư này.
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên
tiến”
1. Danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu
chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao;
b) Tham gia phong trào thi
đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có ít nhất là 70% cá
nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Đối với
các đơn vị thuộc ngành Tài chính mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ
12 tháng trở lên mới được bình xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Đối
với các đơn vị thuộc ngành Tài chính được tổ chức lại thì tính thời gian kế thừa
từ đơn vị trước khi được tổ chức lại.
3. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” là tập thể được quy định tại
khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản
9 Điều 3 của Thông tư này.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ Tài chính”
1. “Bằng
khen của Bộ Tài chính” để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ
trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do
Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động.
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tài chính.
c) Có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ
thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.
d) Cá nhân thuộc cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị
được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến
thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
đ) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi
đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá,
bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ
chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.
e) Cá
nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính từ
10 năm trở lên (đối với nam), 07 năm trở lên (đối với nữ) có nhiều thành tích
hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; hoặc
có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên, trong thời gian xét khen thưởng có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị
kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
g) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích
trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng ở
một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tài chính hoặc có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Bộ,
ngành Tài chính.
2. “Bằng
khen của Bộ Tài chính” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
a) Có
thành tích xuất sắc, được bình xét trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài
chính phát động hoặc triển khai thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ phát động.
b) Lập được
thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
c) Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Tài chính có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ
sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng chống tham nhũng,
tiêu cực.
d) Có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ
thiện nhân đạo trong lĩnh vực của Bộ, ngành Tài chính.
đ) Tập thể có thành tích xuất
sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ, ngành Tài chính hoặc nhân
kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống đơn vị thuộc ngành Tài chính (năm
tròn).
e) Tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi
đua, trong tổ chức hoạt động của Cụm, Khối do Bộ Tài chính tổ chức và được Cụm, Khối thi đua đánh giá,
bình xét, đề nghị. Số lượng đề nghị xét tặng thực hiện theo văn bản hướng dẫn tổ
chức hoạt động Cụm, Khối thi đua của Bộ Tài chính.
3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính
xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1. Giấy khen
của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp
để tặng cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc
của đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đơn
vị; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét
trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị
phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
2. Giấy khen
của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Giấy khen của Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp
để tặng cho tập thể đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của đơn vị, chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm hoặc tập thể có thành
tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đơn vị; đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu được bình xét
trong phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc do Thủ trưởng đơn vị
phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
3. Các trường
hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc
Bộ Tài chính; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Tài chính; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp xem xét, quyết định.
Điều 10. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
1. Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là
hình thức tặng thưởng của Bộ Tài chính để xét
tặng 01 lần cho các cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và
phát triển ngành Tài chính Việt Nam.
2. Đối tượng
xét tặng Kỷ niệm chương
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã và đang công
tác trong các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 8,
khoản 9 Điều 3 Thông tư này;
b) Công chức
đang thực hiện công tác tài chính - ngân sách nhà nước; kế hoạch và đầu tư; thống
kê; đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể tại
các xã, phường, đặc khu;
c) Cá nhân công tác tại các Cục Kế hoạch
- Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Tài chính của các Bộ, ngành, các cơ
quan Trung ương;
d) Cá nhân có nhiều thành tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ
đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tài chính Việt Nam: Lãnh
đạo Đảng và Nhà nước; Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành phụ trách công tác tài chính; Lãnh đạo tỉnh, thành
phố (Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố).
đ) Cá nhân
là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài;
e) Các trường
hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
3. Tiêu chuẩn
xét tặng Kỷ niệm chương
a) Xét tặng
Kỷ niệm chương không tính thâm niên công tác đối với các cá nhân, gồm:
- Bộ trưởng,
Thứ trưởng Bộ Tài chính.
- Cá nhân
quy định tại điểm d khoản 2 Điều này (trừ Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Cá nhân
công tác tại các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này hy sinh
trong khi làm nhiệm vụ được công nhận Liệt sỹ.
- Cá nhân
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này có công lao, thành tích xuất sắc trong việc xây
dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp tích cực cho sự
nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tài chính; riêng đối với người nước ngoài làm
việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, khi kết
thúc nhiệm kỳ công tác có nhiều công lao giúp đỡ ngành Tài chính trên các mặt
công tác.
b) Xét tặng
Kỷ niệm chương có tính thâm niên công tác đối với các cá nhân, gồm:
- Cá nhân
công tác tại các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này
có tổng thời gian công tác trong ngành Tài chính từ 20 năm trở lên đối với nam,
từ 15 năm trở lên đối với nữ; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cộng
dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương).
- Cá nhân
công tác ở các ngành khác chuyển về công tác trong ngành Tài chính, nếu chưa đủ
thời gian công tác trong ngành Tài chính từ 20 năm trở lên đối với nam, từ 15
năm trở lên đối với nữ để xét tặng Kỷ niệm chương, thì sẽ được xét tặng Kỷ niệm
chương trước khi nghỉ hưu nếu có đủ 30 năm công tác liên tục trở lên đối với
nam, 25 năm công tác liên tục trở lên đối với nữ, trong đó phải có từ đủ 05 năm
trở lên (60 tháng) công tác trong Ngành và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao trở lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm
chương).
- Cá nhân có
các chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ và phụ trách công tác Kinh tế - Tài
chính từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng).
c) Trường hợp
đặc biệt mang tính đối ngoại do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền.
4. Cách tính
thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương
a) Thời gian
công tác đối với cá nhân đương chức được tính đến thời điểm đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương; đối với cá nhân đã nghỉ hưu tính đến ngày nghỉ hưu.
b) Đối với
cá nhân được cấp có thẩm quyền cử biệt phái sang các cơ quan, đơn vị ngoài
ngành Tài chính, hoặc đi nghĩa vụ quân sự, đi học tập sau đó trở về công tác
trong ngành Tài chính: thời gian công tác ở ngành khác, thời gian làm nghĩa vụ
quân sự, đi học tập vẫn được tính là thời gian công tác trong ngành Tài chính.
c) Đối với
cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị hợp nhất, sáp nhập vào ngành Tài chính: trước
khi sắp xếp nếu chưa được xét tặng Kỷ niệm chương của ngành mình thì thời gian
công tác trong ngành Tài chính được tính cả thời gian đã làm việc ở các đơn vị
trước đó trước khi hợp nhất, sáp nhập; trường hợp đã được tặng Kỷ niệm chương của
Ngành trước khi sáp nhập thì sẽ được xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu
nếu có đủ 30 năm công tác liên tục trở lên đối với nam, 25 năm công tác liên tục
trở lên đối với nữ, trong đó phải có từ đủ 05 năm trở lên (60 tháng) công tác
trong ngành Tài chính và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở
lên (tính cộng dồn cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương).
d) Đối với
cá nhân có thời gian công tác trong ngành Tài chính không liên tục (chuyển công
tác ra khỏi Ngành, sau đó chuyển về các đơn vị thuộc ngành Tài chính) thì thời
gian công tác trong ngành Tài chính được cộng dồn tổng số thời gian làm việc
trong các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tài chính; đủ 12 tháng được tính là 01
năm công tác trong Ngành.
đ) Trường hợp
cá nhân có thời gian trước đây bị xử lý kỷ luật, thì thời gian thi hành kỷ luật
(bao gồm cả thời gian chưa được xóa kỷ luật) không được tính vào thời gian để
xét tặng Kỷ niệm chương; chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau 03 năm tính từ thời
điểm hết thời hạn kỷ luật.
5. Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả cá nhân đã nghỉ
hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét tặng).
b) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
cho cá nhân quy định tại điểm d (trừ Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), điểm e khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
c) Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và
Kinh tế đối ngoại đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương cho cá nhân là người nước ngoài theo điểm
đ khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
d) Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng
ban Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ và phụ
trách công tác Kinh tế - Tài chính và cá
nhân khác được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
đ) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan Nhà nước khác ở trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá
nhân thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương III.
THẨM QUYỀN QUYẾT
ĐỊNH KHEN THƯỞNG, CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
1. Bộ trưởng
Bộ Tài chính quyết định tặng:
a) “Bằng
khen của Bộ Tài chính”; “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”; danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua ngành Tài chính”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”;
b) Danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên
tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị không
có tư cách pháp nhân thuộc Bộ được quy định tại điểm a, điểm g khoản 1, khoản 9
Điều 3 của Thông tư này; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập
thể quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3 của Thông tư này;
c) Danh hiệu
“Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho người đứng đầu các đơn vị
thuộc Bộ Tài chính, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các
doanh nghiệp, Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính quy định tại điểm e khoản 1, khoản 5 Điều 3 của Thông tư này.
2. Cục trưởng
Cục loại 1, Cục loại 2; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài
chính; người đứng đầu cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính quyết định tặng danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” và danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc đơn vị từ Phó Cục trưởng, cấp phó của người
đứng đầu trở xuống và Giấy khen theo thẩm quyền; trình cấp trên khen thưởng
đúng quy định của pháp luật.
Căn cứ tình
hình thực tế, Cục trưởng Cục loại 1 giao Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp
nhân thuộc Cục loại 1 quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể thuộc thẩm quyền quản lý: danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ
thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc đơn vị từ cấp phó của người đứng đầu trở
xuống và Giấy khen theo thẩm quyền; trình cấp trên khen thưởng đúng quy định của
pháp luật.
3. Tổng giám
đốc, Giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty và doanh nghiệp quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 3 của Thông tư này quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến” và danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” cho các tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; danh
hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến
sĩ thi đua cơ sở” và “Giấy khen”; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng
thành viên quyết định tặng “Giấy khen”.
Căn cứ tình
hình thực tế, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng
Giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty giao Giám đốc các đơn vị có tư cách pháp
nhân quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư này quyết định tặng danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập
thể thuộc thẩm quyền quản lý:
danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc
đơn vị và Giấy khen theo thẩm quyền; trình cấp trên khen thưởng đúng quy định của
pháp luật.
Điều 12. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân
1. Công nhận
mức độ hoàn thành nhiệm vụ tập thể
Việc công nhận
mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng
về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể trong hệ
thống chính trị; Nghị định của Chính phủ; quy định của Bộ Tài chính
và các quy định có liên quan.
2. Công nhận
mức độ hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
Việc công nhận mức độ hoàn
thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm
điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ
thống chính trị; Luật Cán bộ, công chức;
Luật Viên chức; Nghị định của Chính phủ; quy định của Bộ Tài chính và các quy định
khác có liên quan.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Tài chính gồm 01 bộ (bản chính); đồng thời gửi các tệp tin điện tử
(file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Tài chính, trừ văn bản có nội dung bí
mật nhà nước.
a) Hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua, gồm:
- Tờ trình đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo
thành tích của tập thể, cá nhân;
- Biên bản
bình xét thi đua;
- Biên bản họp
tổng kết Cụm, Khối thi đua (đối với hồ sơ đề nghị Cờ thi đua của Bộ Tài chính
hoặc Cờ thi đua của Chính phủ).
b) Hồ sơ đề
nghị xét tặng hình thức khen thưởng, gồm:
- Tờ trình đề
nghị xét tặng hình thức khen thưởng;
- Báo cáo
thành tích của tập thể, cá nhân;
- Biên bản
xét khen thưởng;
- Biên bản họp
tổng kết Cụm, Khối thi đua (đối với hồ sơ đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính
cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức hoạt động cụm, khối
thi đua);
- Đối với đề
nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc Sở Tài chính, Ban Quản lý
khu kinh tế các tỉnh, thành phố quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này, hồ
sơ đề nghị khen thưởng gửi kèm theo bản sao các văn bản đánh giá, xếp loại tập
thể, cá nhân trong 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị khen thưởng.
c) Hồ sơ đề
nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm:
- Tờ trình đề
nghị khen thưởng;
- Báo cáo
tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc của cơ quan,
đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác đề
nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
d) Hồ sơ đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương và danh sách kèm theo;
- Bản tóm tắt
quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;
Đối với cá
nhân ngoài Ngành đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, hồ sơ gồm Tờ trình/Công văn đề
nghị kèm Danh sách có tóm tắt thành tích đóng góp kèm theo.
2. Hồ sơ đề
nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề
nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến (Danh sách sáng kiến và bản tóm tắt sáng kiến kèm theo);
- Biên bản họp
xét sáng kiến (nêu rõ tên sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của
sáng kiến và ý kiến nhận xét, đánh giá (nếu có), kết quả bỏ phiếu lấy ý kiến của
thành viên Hội đồng;
- Báo cáo mô
tả sáng kiến (kèm theo tài liệu minh chứng sáng kiến);
- Quyết định
công nhận sáng kiến của đơn vị.
3. Thời hạn
gửi hồ sơ
a) Đối với hồ
sơ đề nghị công nhận sáng kiến
Hồ sơ đề nghị xét công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc gửi về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31
tháng 3 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng theo năm công tác
và trước ngày 15 tháng 10 hằng năm đối với các đơn vị xét thi đua, khen thưởng
theo năm học.
b) Đối với hồ
sơ đề nghị khen thưởng công trạng và thành tích đạt được
- Đợt 1: Chậm nhất vào
ngày 30 tháng 4 hằng năm đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”, “Cờ thi đua của
Chính phủ”. Riêng các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc Bộ thực hiện theo niên khoá đào tạo, hồ sơ
trình chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 hằng năm;
- Đợt 2: Chậm nhất vào
ngày 31 tháng 5 hằng năm đối với các hồ sơ còn lại. Riêng các cơ sở giáo dục
đào tạo thuộc Bộ thực hiện theo
niên khoá đào tạo, hồ sơ trình chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 hằng năm;
- Hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú” thực hiện theo quy
định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c) Hồ sơ đề
nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong Ngành: trước ngày 30
tháng 6 hằng năm.
4. Người đứng
đầu, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc đánh giá thành tích, kê khai thành tích, xác nhận thành tích, thủ
tục và nội dung hồ sơ, thành tích trình Bộ Tài chính gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên
quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
5. Cá nhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập
thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị
khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng
do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét,
hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
6. Khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tài
chính”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng phải tiến
hành bỏ phiếu. Đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính” phải có tỷ lệ
phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng từ 90% trở
lên tính trên tổng
số thành viên của Hội đồng. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”
phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen
thưởng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng
mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét
thi đua, khen thưởng. Trong Biên bản họp bình xét “Cờ thi đua của Bộ Tài chính” thể hiện được kết quả đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn
là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ Tài chính tổ chức.
7. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị tặng
thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ; Giấy khen theo mẫu tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.
8. Tờ trình của các đơn vị trình Bộ trưởng
Bộ Tài chính xem xét,
quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định
khen thưởng cho cá nhân, tập thể đảm bảo các nội dung sau:
a) Căn cứ
pháp lý;
b) Nội
dung, hình thức, thành tích đề nghị khen thưởng;
c) Ý kiến
của đơn vị liên quan về nội dung xin ý kiến đối với các trường hợp đề nghị khen
thưởng (nếu có);
d) Ý kiến
thẩm định của đơn vị về các trường hợp đề nghị khen thưởng đã đúng đối tượng, đủ
điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định;
Các nội
dung chi tiết của Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.1 của Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.
9. Thông báo kết quả
thẩm định, kết quả khen thưởng
Trường hợp đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo quy định, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính thực hiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo quy định, trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính thông báo bằng
văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp
lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
Trường hợp kết quả thẩm định
của Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Bộ Tài chính khác với đề nghị của đơn vị về danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng, mức hạng khen thưởng, loại hình khen thưởng thì Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính phải thống nhất với đơn vị trước khi trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, quyết định.
Chương IV.
THỦ TỤC CẤP ĐỔI,
CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
KHEN THƯỞNG
Điều 14. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
cấp Bộ có 01 bộ
(bản chính), gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị đề nghị cấp đổi, cấp lại cho cá nhân, tập thể khi có hiện vật khen
thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như
thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo hiện vật khen thưởng đề
nghị cấp đổi, cấp lại;
b) Danh sách (kèm theo Công
văn) gửi Bộ Tài chính đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ;
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp
đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thực hiện cấp đổi, cấp lại trong vòng 30 ngày
làm việc kể từ khi nhận được Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị.
Điều 15. Thủ tục hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài
chính
1. Cá nhân, tập thể có hành
vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số
06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của
cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số
06/2022/QH15 thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ Tài chính ban hành quyết định
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện
vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của đơn vị đề nghị thu hồi đối với
từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình Bộ Tài chính hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo: Quyết định đã được
khen thưởng; Quyết định kỷ luật hoặc các văn bản khác liên quan).
4. Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài
chính tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định
hủy bỏ Quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc
thẩm quyền khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài
chính trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Thu hồi hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng cấp Bộ Tài chính
a) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tập thể, cá nhân có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật
khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị (nơi đã trình khen thưởng và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập
thể);
b) Đơn vị trình khen thưởng chịu
trách nhiệm đôn đốc tập thể, cá nhân nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng
thời hạn và gửi về Bộ Tài chính trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật
thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp về bộ phận tài vụ của đơn vị
(nơi chi tiền thưởng).
Điều
16. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính
1. Hồ sơ gửi Bộ Tài chính
(qua Vụ Tổ chức cán bộ) gồm có 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước.
Hồ sơ điện tử được gửi qua
Hệ thống phần mềm quản lý văn bản của các cơ quan, đơn vị đến Bộ Tài chính.
2. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình của cơ quan,
đơn vị kèm theo danh sách hoặc đơn đề nghị của cá nhân;
b) Tờ trình của cơ quan,
đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (nếu có);
c) Bằng gốc đã in theo quyết
định khen thưởng (nếu có);
d) Quyết định khen thưởng
cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (Quyết định có thông tin khen thưởng cần điều
chỉnh);
đ) Một số văn bản khác
theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua
cần điều chỉnh.
Các nội
dung chi tiết của hồ sơ điều chỉnh thông tin quyết
định khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Quy trình đề nghị điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
Bước 1: Cá nhân, tập thể,
hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi về đơn vị đã trình Bộ trưởng
khen thưởng trước đây;
Bước 2: Đơn vị đã trình
khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen
thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính;
Bước 3: Vụ Tổ chức cán bộ,
Bộ Tài chính thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã
trình khen.
Bước 4: Trên cơ sở đề xuất
của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định điều chỉnh
thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
3. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài
chính tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định
điều chỉnh thông tin khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền khen thưởng của Bộ trưởng Bộ
Tài chính trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Chương V.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN BỘ TÀI CHÍNH VÀ CÁC
ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
Điều 17. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Tài chính
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính là
cơ quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn
cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.
b) Thành phần của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Tài chính, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài chính, Phó
Chủ tịch thứ nhất Hội đồng là 01 đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng
là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng là Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng
Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
c) Vụ Tổ chức cán bộ là cơ
quan thường trực của Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thi đua, Vụ Tổ
chức cán bộ là Thư ký Hội đồng.
d) Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tham mưu cho Bộ trưởng phát
động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và
công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng;
kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về
thi đua, khen thưởng;
- Tham mưu cho Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực
hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;
- Tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
khen thưởng.
đ) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài
chính làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành.
2. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính
a) Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính thành lập, quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để tham
mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.
b) Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Thủ
trưởng đơn vị.
- Phó Chủ tịch Hội đồng.
- Các ủy viên Hội đồng là
đại diện cấp ủy, tổ chức đoàn thể (nếu có) và các thành viên khác do Thủ trưởng
đơn vị quyết định.
Điều 18. Hội đồng sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập, giúp Bộ trưởng
xem xét, đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến trong Bộ, trong toàn quốc để làm căn
cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
2. Thành phần của Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Tài chính;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Viện trưởng Viện Chiến lược và
Chính sách kinh tế - tài chính;
c) Các ủy viên Hội đồng là những
người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến; do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định;
d) Thư ký Hội đồng là đại diện lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính có nhiệm vụ
thẩm định hồ sơ, tham mưu trình Hội đồng sáng
kiến ngành Tài chính xem xét, công nhận.
4. Hội đồng sáng kiến ngành Tài
chính làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động
do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
5. Hội đồng sáng kiến cấp cơ
sở: do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ thành lập Hội đồng và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng phù hợp với thực tế đơn vị để
tham mưu, tư vấn về sáng kiến cấp cơ sở cho các cá nhân thuộc phạm vi quản lý
và trình Bộ Tài chính công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến trong Bộ, trong toàn quốc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi
đua và hình thức khen thưởng.
6. Thẩm quyền của Hội đồng
sáng kiến
a) Hội đồng sáng kiến
ngành Tài chính: giúp Bộ trưởng xem xét, đánh giá và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm
vi ảnh hưởng trong Bộ và trong toàn quốc (bao gồm các sáng kiến của Lãnh đạo Bộ).
b) Hội đồng sáng kiến cấp
cơ sở: giúp Thủ trưởng đơn vị đánh giá và công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng hoặc phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến tại đơn vị. Thủ trưởng đơn vị ra quyết định công nhận để làm căn cứ xét
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.
Chương VI.
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác thi đua,
khen thưởng
1. Bộ trưởng
Bộ Tài chính tổ chức phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của toàn
ngành Tài chính, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và chịu trách
nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính.
2. Vụ Tổ chức
cán bộ có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập và ban hành
quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính, Hội đồng
sáng kiến ngành Tài chính; là cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Tài chính, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
tham mưu đề xuất với Bộ trưởng về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch,
biện pháp tổ chức phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng
kết các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến,
gương người tốt, việc tốt trong ngành Tài chính; thẩm định hồ sơ đề nghị khen
thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính xem xét, trình Bộ trưởng
xét tặng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Người đứng
đầu các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện và chịu trách nhiệm
về công tác thi đua, khen thưởng, phát hiện tập thể, cá nhân có thành tích tiêu
biểu, xuất sắc để khen thưởng theo thẩm quyền; đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính
khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên
tiến; đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân và chịu trách nhiệm về đề nghị
khen thưởng; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.
4. Cá nhân,
tập thể được đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải
chịu trách nhiệm:
a) Nghiêm chỉnh
chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công
tác thi đua, khen thưởng;
b) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng; về tính chính
xác trong việc khai báo cáo thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; có trách
nhiệm bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng.
5. Cục Công
nghệ thông tin và chuyển đổi số, Văn phòng Bộ Tài chính, các cơ quan báo chí
thuộc Bộ và trang thông tin của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm
thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và của Bộ, ngành Tài chính về thi đua, khen thưởng; thường xuyên đăng tải khẩu
hiệu, nội dung thi đua; phổ biến, nêu gương các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc, các gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong các phong
trào thi đua; tuyên truyền phản ánh kết quả đạt được của phong trào thi đua và
công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp
luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Tổ chức
cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ
Tài chính triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Tài chính; các Sở Tài chính, các Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố;
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này.
3. Các đơn vị
có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Tài chính tổ chức xây dựng Quy chế Thi đua - Khen thưởng của đơn vị
mình phù hợp với quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và hướng dẫn tại
Thông tư này.
4. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ
Thông tư số 118/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành
Tài chính.
3. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị xét
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện thẩm định, xét duyệt theo quy định tại Thông tư số
118/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025; trường hợp hồ sơ được thẩm định mà
việc áp dụng quy định tại Thông tư này có lợi hơn cho tập thể, cá nhân thì áp dụng
quy định của Thông tư này.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các
văn bản mới ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Sở Tài
chính, Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Các Tập đoàn, Tổng công ty do Bộ Tài chính đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;
- Các Hội, Hiệp hội do Bộ Tài chính quản lý ngành, lĩnh vực;
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB ( bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC I.
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ
THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 146/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ trình đề nghị khen
thưởng
|
|
2
|
Mẫu số 1.2
|
Biên bản họp, xét khen
thưởng
|
|
3
|
Mẫu số 1.3
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu thi đua đối với tập thể (Cờ thi đua, Tập thể lao động tiên
tiến, Tập thể lao động xuất sắc)
|
|
4
|
Mẫu số 1.4
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân (Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi
đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính)
|
|
5
|
Mẫu số 1.5
|
Báo cáo thành tích đề
nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với tập thể (khen thưởng
công trạng)
|
|
6
|
Mẫu số 1.6
|
Báo cáo thành tích đề
nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với cá nhân (khen thưởng
công trạng)
|
|
7
|
Mẫu số 1.7
|
Báo cáo thành tích đề
nghị Bằng khen của Bộ Tài chính, Giấy khen đối với tập thể và cá nhân (thành
tích xuất sắc đột xuất/ khen thưởng chuyên đề/khen thưởng thành tích đóng
góp...)
|
|
8
|
Mẫu số 1.8
|
Tờ trình xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
|
|
9
|
Mẫu số 1.9
|
Bản tóm tắt quá trình
công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
|
|
10
|
Mẫu số 1.10
|
Tờ trình đề nghị công nhận
sáng kiến
|
|
11
|
Mẫu số 1.11
|
Báo cáo mô tả sáng kiến
|
|
12
|
Mẫu số 1.12
|
Biên bản họp xét sáng kiến
|
|
13
|
Mẫu số 1.13
|
Quyết định công nhận hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số.....
ngày.../.../..... của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của…………………;
Căn cứ Thông tư số
146/2026/TT-BTC ngày 01/10/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính;
Căn cứ văn bản số..../BTC-TCCB
ngày .../.../202.. của Bộ Tài chính 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp
ngày.... tháng…… năm ...của.... 2 ....
Kính trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, khen thưởng cho...3.. đã có thành tích...4...
năm......
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên đã được ...5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo
đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan
liên quan (nếu có) như sau:
1.
2.
(Hồ sơ và Danh sách đề
nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết
phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột
xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm ..... của...)
|
TT
|
Tên tập thể, cá nhân
|
Chức vụ
|
Ghi chú
|
|
A
|
Khen thưởng cấp Nhà nước
|
|
|
|
I
|
Tập thể
|
|
|
|
1
|
Cờ thi đua của Chính phủ
|
|
|
|
2
|
Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ
|
|
|
|
3
|
Huân chương Lao động hạng
(Nhất, Nhì, Ba)
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
II
|
Cá nhân
|
|
|
|
1
|
Chiến sĩ thi đua toàn quốc
|
|
|
|
-
|
Ông (bà) ………..
|
|
|
|
2
|
Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ
|
|
|
|
-
|
Ông (bà) ………..
|
|
|
|
3
|
Huân chương Lao động hạng
(Nhất, Nhì, Ba)
|
|
|
|
-
|
Ông (bà) ………..
|
|
|
|
B
|
Khen thưởng cấp Bộ
|
|
|
|
I
|
Tập thể
|
|
|
|
1
|
Tập thể lao động tiên tiến
|
|
|
|
2
|
Tập thể lao động xuất sắc
|
|
|
|
3
|
Cờ thi đua của Bộ Tài
chính
|
|
|
|
4
|
Bằng khen của Bộ Tài
chính
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
II
|
Cá nhân
|
|
|
|
1
|
Lao động tiên tiến
|
|
|
|
-
|
Ông (bà) ………..
|
|
|
|
2
|
Chiến sĩ thi đua cơ sở
|
|
|
|
-
|
Ông (bà) ………..
|
|
|
|
3
|
Chiến sĩ thi đua ngành
Tài chính
|
|
|
|
-
|
Ông (bà) ………..
|
|
|
|
4
|
Bằng khen của Bộ Tài
chính
|
|
|
|
-
|
Ông (bà) ………..
|
|
|
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-…..
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
BIÊN BẢN
Họp xét khen thưởng
.........
Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ......1.... đã họp bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá
nhân có thành tích trong..................... năm ......
Thời gian: ...................giờ..................... phút, ngày ....
tháng .... năm ....
Địa điểm: ......................
Chủ trì cuộc họp: Đ/c................................., Chức vụ
........................
Thư ký cuộc họp: Đ/c................................., Chức vụ
........................
Thành viên Hội đồng TĐKT
tham dự gồm các đồng chí (đạt ....%):
1. Đ/c
........................ chức vụ: ................... Chủ tịch Hội đồng TĐKT;
2. Đ/c
.................................... chức vụ: .....................
3. Đ/c
.................................... chức vụ: .....................
Thành viên vắng mặt (nếu
có): ...... Lý do:.........
Nội dung cuộc họp:
Sau khi Hội đồng đã họp
phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội
đồng thống nhất lấy ý kiến thông qua hình thức bỏ phiếu (đối với các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng quy định bỏ phiếu cho ý kiến).
Ý kiến thành viên Hội đồng
và các đơn vị liên quan:
..............................................................................................................................
Kết quả bình xét khen thưởng:
|
TT
|
Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
Tỷ lệ phiếu đồng ý (%)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản đã được Hội đồng
thống nhất thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào hồi
....giờ ....phút, ngày ....tháng ....năm ...... ./.
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- …………;
- Lưu: VT,...
|
__________________________
1 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU
...1...
(Mẫu báo cáo áp dụng
đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:...........................
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và
phát triển;
- Những đặc điểm chính của
đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất),
các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
năm trước3; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ
Tài chính 4.
Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả đánh giá
công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan ban hành
quyết định).
4. Hoạt động các tổ chức Đảng,
đoàn thể 5
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 6
1. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của
Bộ Tài chính, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi
đua của Bộ Tài chính hằng năm, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập
thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ
trưởng Bộ Tài chính phát động hoặc triển khai thực hiện.
3 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc
và Cờ thi đua của Bộ Tài chính
4 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Tài chính.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ kết
quả đánh giá tổ chức đảng trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Tài
chính theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua,
khen thưởng.
6 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ
Tài chính theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi
đua, khen thưởng
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ TẶNG DANH HIỆU.......1
(Mẫu báo cáo này áp dụng
đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt): .........................................
- Sinh ngày, tháng,
năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc, tôn giáo ……………..
- Quê quán:
...........................................................................................................
- Nơi thường
trú:.....................................................................................................
- Cơ quan, địa phương công
tác: ............................................................................
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể): ...............................................................
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ....................................
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng: ..............................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận: ................................................
2. Thành tích đạt được của
cá nhân2: ......................................................................
Báo cáo thành tích căn cứ
nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi
đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nêu thành tích cá nhân
trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức được đề nghị khen thưởng ((1) Kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; (2) Các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; (3) Việc thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) Công tác bồi dưỡng, học
tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; (5)
Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; (6) Công tác tham
gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
- Đối với cá nhân giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý:
(i) Đối với cá nhân là người
đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời
gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác
trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên
chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
(ii) Đối với cá nhân là cấp
phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành các lĩnh vực
được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản
lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công
chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Về sáng kiến, đề tài,
nghiên cứu khoa học; đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn:
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến đề tài, đề
án khoa học, công trình khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận/chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
và khả năng nhân rộng của sáng kiến.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 3
1. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
__________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ
thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính; Bằng khen của Bộ Tài
chính, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu
Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; 02 năm liên tục đối với
cá nhân sử dụng 02 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc 02 năm
liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề nghị Bằng khen
của Bộ Tài chính; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua
ngành Tài chính.
3 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua
ngành Tài chính và Bằng khen của Bộ Tài chính: Kê khai các danh hiệu thi đua đã
được tặng dùng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét khen thưởng Bằng khen của Bộ Tài
chính, Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành quyết định trước thời điểm đề nghị và các sáng kiến đã được
cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ......1.......
(Khen thưởng
thành tích công trạng)
(Mẫu báo cáo này
áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH:
1. Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử;
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng theo quy định tại Luật về thi đua, khen thưởng, Nghị định của
Chính phủ.
a) Kết quả thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về kết
quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc
đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ
và áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ Tài
chính 3.
b) Kết quả thực hiện các
nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể
hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua,
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích đề
nghị khen thưởng.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 4
4. Hoạt động các tổ chức Đảng,
đoàn thể 5
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 6
c) Về kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
1. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Tài
chính, Giấy khen
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị
tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ
Tài chính.
3 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công
tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ
sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên
cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng;
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh, lập bảng thống kê so sánh chỉ tiêu: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận; nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa
học, phúc lợi xã hội...
4 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện ...
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể;
6 Chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ
Tài chính. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề
nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Tài chính (Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành quyết định).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ......1.......
(Khen thưởng
thành tích công trạng)
(Mẫu báo cáo này
áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt):..............
- Sinh ngày, tháng,
năm:……….. Giới tính:……….. Dân tộc, tôn giáo....
- Quê quán: ..............
- Nơi thường trú 2:
..............
- Cơ quan, địa phương công
tác: ..............
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể): ..............
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ..............
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng: ..............
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của
cá nhân 3:
Nêu thành tích cá nhân
trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng với
tiêu chuẩn của hình thức được đề nghị khen thưởng ((1) Kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; (2) Các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; (3) Việc thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) Công tác bồi dưỡng, học
tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; (5)
Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; (6) Công tác tham
gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có).
- Đối với cá nhân giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý:
(i) Đối với cá nhân là người
đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời
gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác
trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên
chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
(ii) Đối với cá nhân là cấp
phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành các lĩnh vực
được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng;
các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản
lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công
chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Về sáng kiến, đề tài,
nghiên cứu khoa học; đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn:
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến đề tài, đề
án khoa học, công trình khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận/chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
và khả năng nhân rộng của sáng kiến.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 4
1. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
__________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ
Tài chính, Giấy khen
2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương)
3 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập
thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (02 năm trở lên đối với Bằng khen
của Bộ; 01 năm trở lên đối với Giấy khen).
4 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu
chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi
rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Trường hợp đề nghị xét
tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính và Bằng khen của Bộ Tài chính:
Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng dùng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét
khen thưởng Bằng khen của Bộ Tài chính, Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính, ghi
rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định trước thời điểm
đề nghị và các sáng kiến đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG ...1.......
Về thành tích .....2....
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Ghi sơ
lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: Ghi rõ
họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;
chức vụ, đơn vị công tác; học hàm, học vị; danh hiệu; giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
3
1. Đối với khen thưởng
sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo kết quả thành tích
xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các phong
trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng,
Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện,
nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong
đợt thi đua... 4
2. Đối với khen thưởng
thành tích xuất sắc đột xuất:
Báo cáo thành tích nêu ngắn
gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được trong lao động, công tác, sản xuất,
kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc... ), có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
__________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen, Giấy khen
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Nêu các hình thức khen thưởng đã được công nhận hoặc phong
tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ban hành).
4 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh
phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an
toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mẫu số 1.8
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số.....
ngày.../.../..... của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của…………………;
Căn cứ Thông tư số
146/2026/TT-BTC ngày 01/10/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính;
Căn cứ văn bản số..../BTC-TCCB
ngày .../.../202... của Bộ Tài chính 1 (nếu có)
Kính trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam” cho ....2...
cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Tài
chính Việt Nam.
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên đã được ... 3 ... xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng
quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và Danh sách đề nghị xét tặng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT;...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết
phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng
2 Số lượng cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
3 Đơn vị trình khen thưởng
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ
NGHIỆP TÀI CHÍNH VIỆT NAM”
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay
|
Quá trình công tác (thời gian công tác)
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ thời
gian bị kỷ luật - nếu có) 1
|
Tóm tắt thành tích đóng góp 2
|
Mức đánh giá, xếp loại CBCC của thời gian được tính xét tặng
KNC
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Kê khai đối với các cá nhân thuộc ngành Tài chính
2 Kê khai đối với các cá nhân không thuộc ngành Tài chính
Mẫu số 1.9
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG
TÁC
(Đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam”)
I. Sơ lược bản thân:
- Họ và
tên:....
Nam/ Nữ: .........
- Ngày, tháng, năm sinh:
.......
Dân
tộc: ....
- Quê quán: ....
- Chức vụ hiện nay:......
- Đơn vị công tác hiện
nay: .....
- Nơi ở hiện nay: .....
II. Quá trình công tác:
|
Thời gian (từ tháng.../....đến tháng.../....)
|
Chức vụ, chức danh, đơn vị công tác
|
Quá trình công tác
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ thời
gian bị kỷ luật - nếu có)
|
|
.....
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
Tổng số năm
|
|
...
|
...
|
III. Kết quả đánh giá,
xếp loại 1: (Ghi rõ: Quá
trình công tác từ năm .... đến năm..... được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên. Hoặc có thể kê chi tiết từng năm và phải đủ số năm theo quy định như
trên).
IV. Khen thưởng, kỷ luật:
1. Khen thưởng:
- Cá nhân tôi chưa được tặng
Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam lần nào.
- .............
2. Kỷ luật
- Nếu có: ghi rõ lý do, mức
kỷ luật, năm nào.
- Nếu không: ghi rõ chữ
Không.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Là tổng số thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương 20 năm
đối với nam và 15 năm đối với nữ; phải được đánh giá xếp loại: Hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên mới đủ điều kiện xem xét tặng Kỷ niệm chương
Mẫu số 1.10
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../TTr-
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ...1.... năm
...
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến ngành Tài chính
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
146/2026/TT-BTC ngày 01/10/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính;
Căn cứ Quyết định số.....
ngày.../.../..... của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của…………………;
Căn cứ kết quả phiên họp
ngày .... tháng ... năm ... của Hội đồng sáng kiến...2...
Kính đề nghị Hội đồng sáng
kiến ngành Tài chính xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả
năng nhân rộng trong Bộ Tài chính (hoặc trong toàn quốc) cho ...3...
sáng kiến năm 202... cho ......cá nhân thuộc ...4....
(Danh sách và Bản tóm tắt nội dung sáng kiến kèm theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng Bộ Tài chính, toàn quốc
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị.
3 Ghi số lượng sáng kiến đề nghị công nhận.
4 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị.
|
BỘ TÀI CHÍNH
ĐƠN VỊ:............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………….., ngày…….tháng……. năm …..
|
DANH SÁCH VÀ TÓM TẮT
Sáng kiến đề nghị xét công nhận/chứng nhận hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Tài chính (hoặc trong toàn quốc) năm .....
(Kèm theo Tờ trình số……/TTr-……ngày……..của ……..)
|
TT
|
Tóm tắt sáng kiến của cá nhân
|
Ghi chú
|
|
1
|
I. Tên sáng kiến: ................
Sáng kiến đã được .....
công nhận tại Quyết định số .../QĐ-.... ngày .../.../...của ........).
II. Tác giả:
1. Ông/bà ...... Chức vụ...........,
đơn vị......, tỉ lệ đóng góp....%
2. Ông/bà ......... Chức
vụ..........., đơn vị......, tỉ lệ đóng góp....%
3. Ông/bà ......... Chức
vụ..........., đơn vị......, tỉ lệ đóng góp....%
III. Nội dung sáng kiến:
- Khái quát đặc điểm,
tình hình trước khi có sáng kiến (nêu hiện trạng trước khi áp dụng giải
pháp mới; phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết
của việc đề xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ):...................................
- Nội dung sáng kiến (chỉ
ra tính mới, hoặc sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ, nội
dung cải tiến, sáng tạo để khắc phục, nêu cách thức thực hiện...)
………………………………………………………………………………
- Tính mới của sáng
kiến: ………………………………
- Nội dung tham gia,
đóng góp cụ thể của thành viên:
1. Ông ...... .......
2. Bà ......... .........
3. Bà .........
...........
IV. Hiệu quả áp dụng
và khả năng nhân rộng: nêu cụ thể hiệu
quả áp dụng vào thực tiễn của giải pháp mới, áp dụng cho đối tượng nào, đơn vị
nào, mang lại hiệu quả gì, có khả năng nhân rộng như thế nào, phạm vi nào?
V. Thời gian áp dụng:
.........
|
|
|
2
|
………………………………..
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 1.11
|
BỘ TÀI CHÍNH
ĐƠN VỊ:............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến (thể hiện được bản chất của giải pháp):
..............................................................................................................................
2. Họ và tên tác giả
sáng kiến, chức danh, trình độ chuyên môn:
..............................................................................................................................
Hoặc nhóm tác giả:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
Chức danh
|
Trình độ chuyên môn
|
Tỉ lệ % đóng góp và nội dung đóng góp vào việc tạo ra sáng
kiến của các đồng tác giả sáng kiến
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
3. Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng
kiến giải quyết.
..............................................................................................................................
Ví dụ: Cải tiến chế độ
làm việc; nâng cao chất lượng công tác chuyên môn nghiệp vụ, công tác quản lý,
chỉ đạo điều hành, công tác tham mưu tổng hợp, ứng dụng công nghệ thông tin...
4. Mô tả sáng kiến
a) Khái quát đặc điểm,
tình hình trước khi có sáng kiến (nêu hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp
mới; phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết của việc
đề xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ):………………………………………………
b) Nội dung sáng kiến (chỉ
ra tính mới, hoặc sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ, nội dung
cải tiến, sáng tạo để khắc phục, nêu cách thức thực hiện...): ………………………
c) Hiệu quả và phạm vi áp
dụng của sáng kiến, giải pháp (nêu cụ thể hiệu quả áp dụng vào thực tiễn của
giải pháp mới, áp dụng cho đối tượng nào, đơn vị nào, mang lại hiệu quả gì, có
khả năng nhân rộng như thế nào, phạm vi nào)
..............................................................................................................................
5. Hội đồng sáng kiến
cơ sở đã xét và trình Thủ trưởng đơn vị công nhận/xác nhận tại Quyết định số.... ngày....tháng....năm.....
6. Thời gian áp dụng: .........
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
………………., ngày…….tháng……. năm …..
TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ) SÁNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 1.12
|
TÊN ĐƠN VỊ
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BB-HĐSK
|
......, ngày....tháng.....năm.....
|
BIÊN BẢN
Họp sáng kiến
Hội đồng sáng kiến .....1.....
họp, đánh giá, bỏ phiếu sáng kiến để trình Bộ Tài chính xem xét, xác nhận sáng
kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng trong Bộ Tài chính, trong toàn quốc.
1. Thời gian bắt đầu:
.............................................................................................
2. Địa điểm
............................................................................................................
3. Chủ trì
...............................................................................................................
4. Thư ký
...............................................................................................................
5. Thành phần Hội đồng
sáng kiến gồm: .................................................................
6. Nội dung (Ghi rõ tên
sáng kiến, tên tác giả, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của từng sáng kiến
tại Bộ/Ngành/ Toàn quốc).
..............................................................................................................................
7. Ý kiến thành viên Hội đồng,
ý kiến đăng tải công khai tại đơn vị: ...........................
..............................................................................................................................
8. Kết quả bỏ phiếu của
thành viên Hội đồng cho từng sáng kiến:............2............
Biên bản đã được Hội đồng
thống nhất thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào hồi
.........ngày.... tháng... năm ./.
|
THƯ KÝ
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- ……….;
- Lưu: VT,......(b).
|
__________________________
1 Tên đơn vị họp xét sáng kiến
2 Nêu cụ thể: Số phiếu phát ra,; Số phiếu thu về; Số phiếu đồng
ý; Số phiếu không hợp lệ
Mẫu số 1.13
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../ QĐ -.....
|
......, ngày....tháng.....năm.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận hiệu quả áp
dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ...1....
Năm ..........
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ.........
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số
13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số
18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành
một số điều của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02/3/2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
146/2026/TT-BTC ngày 01/10/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính;
Căn cứ Quyết định số.....
ngày.../.../..... của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của…………………;
Căn cứ Quyết định số....
ngày... /... /20... của .... về việc thành lập Hội đồng sáng kiến...;
Căn cứ Quyết định số
...., ngày... /... /20... của .... về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng
sáng kiến...2...;
Theo đề nghị của...3....,
ý kiến của thành viên Hội đồng sáng kiến ...4... về việc đề nghị
công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của sáng kiến trong ...5...
để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
hưởng trong ..6.. năm .... của....7... sáng kiến của các
cá nhân thuộc đơn vị........, để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua và đề nghị
các hình thức khen thưởng theo quy định cho các cá nhân có tên tại danh sách
đính kèm.
(Danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng Thi đua -
khen thưởng ...8..., Hội đồng sáng kiến ......9..., Thủ
trưởng các đơn vị liên quan và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …..
- Lưu: VT, …..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng trong cơ sở, Bộ Tài
chính, toàn quốc
2 Ghi rõ Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở/ Bộ
3 Tên đơn vị
4 Ghi rõ Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở/Bộ
5 Bộ/Toàn quốc/Đơn vị
6 Bộ/Toàn quốc/Đơn vị
7 Số lượng sáng kiến
8 Tên đơn vị họp xét sáng kiến
9 Tên đơn vị họp xét sáng kiến
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CÓ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG TRONG .......... NĂM .....
(Kèm theo Quyết định số ....../QĐ-.... ngày .... tháng ....
năm .... của .....)
1. Họ và tên các đồng
tác giả:
(1) Ông/bà
..............., Chức vụ........;
(2) Ông/bà
..............., Chức vụ........;
............
- Tên sáng kiến: ...................................................................................................
- Hiệu quả đạt được
khi áp dụng sáng kiến: ........................................................
- Khả năng nhân rộng
của sáng kiến: ..................................................................
2. Họ và tên các đồng
tác giả:
(1) Ông/bà
..............., Chức vụ........;
(2) Ông/bà
..............., Chức vụ........;
............
- Tên sáng kiến: ...................................................................................................
- Hiệu quả đạt được
khi áp dụng sáng kiến: ........................................................
- Khả năng nhân rộng
của sáng kiến: ..................................................................
..........................................
PHỤ LỤC II.
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số 146/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
TT
|
Mẫu số
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 2.1
|
Công văn đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng của tập thể
|
|
2
|
Mẫu số 2.2
|
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
|
|
3
|
Mẫu số 2.3
|
Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng
|
|
4
|
Mẫu số 2.4
|
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp
lại bằng
|
|
5
|
Mẫu số 2.5
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
thông tin trong quyết định khen thưởng
|
|
6
|
Mẫu số 2.6
|
Tờ trình về việc đề nghị
điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng
|
Mẫu số 2.1
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/
cấp lại 1 : ………………………………………………………….
Trực thuộc 2 :
……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ hiện nay:
……………………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:
………………………………………………………….………………………
Đã được tặng thưởng 3
: ………………………………………………………………………….
Theo Quyết định số 4
: ………………….. ngày ……. tháng ……. năm ……………………..
Của 5 :
……………………………………………………………………………………………….
Đơn vị trình khen 6
: ……………………………………………………………………………….
Lý do cấp đổi/ cấp lại 7
: …………………………………………………………………………..
Hiện vật xin cấp đổi/ cấp
lại 8 : ……………………………………………………………………
1.
……………………………………………………………………………………………………..
2.
……………………………………………………………………………………………….…….
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị
cấp đổi)
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm
quyền khen ghi trên bằng
6 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã
trình khen cho tập thể
7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng
8 Ghi Bằng khen, Kỷ niệm chương về các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì
thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó)
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tên tập thể/cá nhân đề nghị
cấp đổi/ cấp lại 1 : ………………………………………………..
Số CCCD hoặc
CMND………………………………………………………………………………
Cấp đổi cho 2 :
………………………………………………………………………………………
Quê quán/chức vụ, đơn vị
công tác 3 : …………………………………………………………..
Địa chỉ hiện nay:
…………………………………………………………………………………….
Điện thoại liên hệ:
…………………………………………………………………………………..
Đã được tặng thưởng 4
: …………………………………………………………………………..
Theo Quyết định số 5
: ……………..……… ngày ….... tháng ……. năm ……………………
Của 6 :
……………………………………………………………………………………………….
Đơn vị trình khen 7
: ………………………………………………………………………………..
Lý do cấp đổi/ cấp lại 8
: ……………………………………………………………………………
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại
9 : ……………………………………………………………………..
1.
……………………………………………………………………………………………………….
2.
……………………………………………………………………………………………………….
(Có hiện vật xin cấp đổi
kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…………, ngày .... tháng .... năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
|
__________________________
Tất cả các thông tin kê
khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/ cấp lại nếu thân nhân đề
nghị cấp đổi/ cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được
khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho bản
thân.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/ cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng,
không ghi theo địa danh mới.
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm
quyền khen ghi trên bằng
7 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã
trình khen
8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng
9 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính, Kỷ niệm
chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính (có nhu
cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó)
Mẫu số 2.3
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Danh hiệu thi đua/ Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ Kỷ niệm chương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:........ trường hợp
cấp đổi/cấp lại
Có:........ hiện vật khen
thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
…………, ngày ... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
1. Ghi số thứ tự trong
danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen
thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá
nhân được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức
vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới;
5. Ghi số của Quyết định
khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của
Quyết định khen thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký
bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị
đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề nghị
cấp đổi bằng.
10. Tích dấu “X” nếu đề
nghị cấp đổi huy hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính, Kỷ niệm chương.
11. Ghi bị hư hỏng hoặc in
sai bằng.
Mẫu số 2.4
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /GCN-BTC
|
……..., ngày...tháng....năm ...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/ cấp lại bằng
....
Bộ Tài chính chứng nhận cấp
đổi/cấp lại bằng cho:
Tên tập thể (họ và tên cá
nhân):..............................................................................
Quê quán (chức vụ, đơn vị
công tác):......................................................................
Đã được tặng thưởng1:...........................................................................................
Thành tích khen thưởng2:........................................................................................
Theo Quyết định số:……...ngày
…… tháng ….. năm ........của3……………………
Đơn vị trình khen4:..................................................................................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua
2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng
3 Ghi thẩm quyền Quyết định khen thưởng
4 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá
nhân
Mẫu số 2.5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN
THƯỞNG
Kính gửi: ......................................1
Tên cá nhân đề nghị2:.............................................................................................
Số
CCCD...............................................................................................................
Địa chỉ nơi ở hiện nay:
...........................................................................................
Điện thoại liên hệ:...................................................................................................
Đề nghị cho3:..........................................................................................................
Quê quán/chức vụ, đơn vị
công tác4:.......................................................................
Địa chỉ hiện
nay:.....................................................................................................
Điện thoại liên hệ:...................................................................................................
Đã được tặng thưởng:............................................................................................
Theo Quyết định số:................................
ngày...... tháng ...... năm..............
Của:.......................................................................................................................
Số thứ tự trong quyết định:......................................................................................
Đơn vị trình khen thưởng:.......................................................................................
Lý do điều chỉnh:....................................................................................................
Thông tin khen thưởng bị
sai...................................................................................
Đề nghị điều chỉnh thông
tin
thành:..........................................................................
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
__________________________
1 Cơ quan trình khen thưởng
2 Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh thông tin (là thân nhân
hoặc cá nhân là người được khen thưởng)
3 Ghi tên người được khen thưởng cần điều chỉnh thông tin
4 Ghi quê quán người được khen thưởng.
Mẫu số 2.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../……
V/v đề nghị điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng
|
……..., ngày .... tháng.... năm.....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị điều
chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
146/2026/TT-BTC ngày 01/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Tài
chính;
........................ kính
đề nghị Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng
thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với..... trường hợp, cụ thể như sau:
1............................................................................................................................;
2............................................................................................................................;
3............................................................................................................................;
(Có .... hồ sơ, danh
sách chi tiết kèm theo)
Kính trình Bộ Tài chính
xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
………………
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN
THƯỞNG
(Kèm theo Tờ trình số........ ngày...... tháng.... năm......
của.....)
|
TT
|
Đơn vị trình khen thưởng/Số tờ trình của đơn vị, ngày
tháng năm (nếu có)
|
Thông tin theo quyết định khen thưởng
|
Thông tin khen thưởng trong quyết định chưa đúng
|
Nội dung thông tin đề nghị điều chỉnh
|
Hiện vật khen thưởng kèm theo
|
|
Hình thức khen thưởng/danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/chức vụ, chức danh, đơn vị công tác
|
Số Quyết định, ngày, tháng, năm
|
Số sổ vàng (nếu có)
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………., ngày..... tháng.... năm .....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|