|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
TẠI CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI CỦA CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động
cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2008/QĐ-NHNN BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI
NGOẠI TỆ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 11/2016/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 15/2019/TT-NHNN
VÀ THÔNG TƯ SỐ 75/2025/TT-NHNN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại
lý đổi ngoại tệ
1. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận đăng ký
đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn
đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế
này);
b) Hợp
đồng ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ do tổ chức tín dụng ủy quyền ký với tổ chức
kinh tế, bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
(i)
Tên, địa chỉ đặt trụ sở
chính, số điện thoại cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;
(ii)
Tên, địa chỉ các đại lý đổi ngoại tệ;
(iii)
Quy định đại lý đổi ngoại tệ chỉ được mua ngoại tệ bằng tiền mặt (trừ các đại
lý đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu
quốc tế) và bán lại số ngoại tệ tiền mặt đổi được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được
để lại) cho tổ chức tín dụng ủy
quyền;
(iv)
Quy định về nguyên tắc xác định
tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế)
đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy
quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định các loại phí hoa hồng
đại lý (nếu có);
(v)
Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý
đổi ngoại tệ phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ; quy định định
kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm
tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và các
quy định của pháp luật;
(vi)
Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số ngoại tệ tiền mặt
mua được cho tổ chức tín dụng
ủy quyền;
c)
Quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm
bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho
khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế
độ báo cáo; biện pháp, quy trình nhận biết
khách hàng và xử lý giao dịch đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống
rửa tiền;
d)
Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công
khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại
nơi giao dịch.
2. Hồ
sơ đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a)
Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế
này);
b)
Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc thay đổi quy định tại khoản
1 Điều 6a Quy chế này;
c)
Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công
khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại
nơi giao dịch (trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Quyền và nghĩa vụ
của đại lý đổi ngoại tệ
1. Niêm yết, thông báo
công khai tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt đại
lý đổi ngoại tệ và thực hiện mua ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã
niêm yết, thông báo. Riêng đại lý đổi ngoại tệ đặt tại khu cách ly cửa khẩu quốc
tế niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua, bán ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt
Nam và thực hiện mua, bán ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết,
thông báo.
2. Tỷ giá mua, bán ngoại tệ
giữa tổ chức tín dụng và đại lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đại
lý giữa tổ chức tín dụng ủy quyền với tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ, phù hợp
với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
3. Thực hiện chế độ ghi
chép hóa đơn mua, bán ngoại tệ, cập nhật số liệu và sổ sách kế toán theo hướng
dẫn của tổ chức tín dụng ủy quyền, phù hợp với chế độ hạch toán, kế toán hiện
hành. Đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng ủy quyền nào thì sử dụng hóa đơn
của tổ chức tín dụng ủy quyền đó. Khi thực hiện đổi ngoại tệ, đại lý đổi ngoại
tệ phải giao một liên hóa đơn cho khách hàng.
4. Đại lý đổi ngoại tệ phải
duy trì các tiêu chí do tổ chức tín dụng ủy quyền quy định về đối tượng được ủy
quyền, chấp hành đúng các quy định trong hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, các quy
định liên quan của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định tại Quy
chế này.
5. Trong quá trình hoạt động,
khi đại lý đổi ngoại tệ phát hiện trường hợp khách hàng sử dụng các loại ngoại
tệ giả, ngoại tệ không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán, đại lý đổi
ngoại tệ có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số ngoại tệ này và thông báo cho
cơ quan có trách nhiệm để tiến hành điều tra, xử lý.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ủy
quyền
1. Tổ chức tín dụng uỷ quyền
căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ và việc đáp ứng đủ tiêu chí
được uỷ quyền làm đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý
đổi ngoại tệ.
2. Quy định và áp dụng các
tiêu chí để lựa chọn đối tượng ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ, trong đó tối
thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: đặt đại lý đổi ngoại tệ tại những nơi có
nhiều khách du lịch nước ngoài (bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du
lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng
cơ sở lưu trú du lịch; Cửa khẩu quốc tế; Khu vui chơi giải trí có thưởng dành
cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật; Văn phòng bán vé của
các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc
tế của các hãng hàng không Việt Nam; Khu du lịch, khu phố đi bộ, trung tâm
thương mại, siêu thị); tổ chức kinh tế không
đang làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép khác.
3. Tổ chức các lớp ngắn
ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả và cách thức ghi
hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng nhận biết các hành vi, giao dịch đáng ngờ
theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác nhận cho nhân
viên của đại lý đổi ngoại tệ.
4. Cung cấp phần mềm cho
các đại lý để quản lý và theo dõi hoạt động đổi ngoại tệ tùy theo điều kiện cụ
thể của tổ chức tín dụng và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ.
5. Kiểm tra, kiểm soát định
kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý do mình ủy quyền. Nếu
phát hiện đại lý đổi ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại lý và các
quy định tại Quy chế này thì tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức độ vi
phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.
6. Trong trường hợp phải
thanh lý hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày thanh lý hợp đồng, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực biết để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận điều chỉnh đại lý đổi ngoại tệ (nếu có) đã cấp
và chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12
“3. Cấp
và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ cho các tổ chức trên cơ
sở các quy định của Quy chế này.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Chế độ báo cáo
1. Hàng quý, trước ngày 05
tháng đầu quý sau, các tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ phải báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (bộ phận Một cửa)
nơi đặt đại lý đổi ngoại tệ về tình hình đổi ngoại tệ trong quý theo Phụ lục 3 đính kèm Quy chế này. Thời
gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến
ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
2. Hàng quý, trước ngày 15 tháng đầu quý sau, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực tổng hợp tình hình đổi ngoại tệ trên địa bàn trong quý và báo
cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo Phụ lục 4 đính kèm Quy chế này. Báo cáo
điện tử gửi qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”.
Điều 6. Bãi bỏ điểm c khoản 4 Điều 7a
Chương II
SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2023/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI
LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Điều 7. Bổ sung
Điều 2a vào sau Điều 2
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Tổ chức tín dụng ủy quyền là tổ chức
tín dụng được phép ủy quyền cho tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới. Tổ chức tín dụng ủy quyền phải có trụ sở chính và/hoặc chi
nhánh tại tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất liền trên địa bàn nơi tổ chức
kinh tế đặt đại lý đổi tiền.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
tỉnh, thành phố biên giới là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tại các tỉnh,
thành phố có khu vực biên giới đất liền chung với Trung Quốc, Lào, Campuchia.
3. Tiền của nước có chung biên giới là
Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY), Kíp Lào (LAK), Riel Campuchia (KHR). Tiền của nước
nào chỉ được đổi tại khu vực biên giới đất liền hoặc khu kinh tế cửa khẩu tiếp
giáp với nước đó.
4. Khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế
cửa khẩu được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.”.
Điều 8. Bổ sung
Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Nguyên
tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
1. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (sau đây gọi
tắt là Giấy chứng nhận) nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh,
thành phố biên giới hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ,
chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến
hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh,
thành phố biên giới tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
3. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định
của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa
được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch
vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện
tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được
thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.
4. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử
là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng
PDF).
5. Các tài liệu trong hồ sơ giấy
thực hiện như sau:
a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản
do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực, bản
sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành
phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn Giấy chứng nhận phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước
ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy
định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận,
văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
7. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị.”.
Điều 9. Bổ sung Điều 3b vào sau Điều 3a
“Điều 3b. Các trường hợp cấp lại,
điều chỉnh Giấy chứng nhận
1. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh,
thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng
do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác;
b) Tổ chức kinh tế sau khi tổ chức
lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) theo
quy định tại Luật Doanh nghiệp. Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, tổ chức kinh tế phải làm thủ
tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
tỉnh, thành phố biên giới.
2. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục
đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thay đổi
sau:
a) Thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức
kinh tế;
b) Thay đổi nơi đặt đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới;
c) Tăng số lượng đại lý đổi tiền của
nước có chung biên giới;
d) Tăng mức tồn quỹ tiền của nước
có chung biên giới.
Đối với trường hợp quy định tại điểm
a, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục thay đổi tên, địa chỉ,
tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận với Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.
3. Tổ chức kinh tế vẫn được thực
hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời gian làm
thủ tục đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận.
4. Trường hợp thay đổi tên của tổ
chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày thay đổi.”.
Điều 10. Bổ sung
Điều 3c vào sau Điều 3b
“Điều
3c. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận
1. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
a)
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư này);
b)
Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công
khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới tại nơi giao dịch;
c) Quy
trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới bao gồm các nội dung chính
sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi tiền của nước có
chung biên giới; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ,
hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo; biện pháp xử lý
khi phát hiện tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông;
d) Bản
sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng
ủy quyền, bao gồm các nội dung chính sau:
(i)
Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính/chi nhánh, số điện thoại liên hệ của các bên ký kết
hợp đồng;
(ii)
Tên, địa chỉ các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
(iii)
Quy định đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới chỉ được mua tiền của nước
có chung biên giới bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại
các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) và bán lại số tiền mặt mua được (ngoài số
tiền mặt tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
(iv)
Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (quy định về xác định tỷ giá
bán chỉ áp dụng cho đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế,
cửa khẩu chính) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại tiền của nước có chung
biên giới bằng tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về
quản lý ngoại hối; quy định các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);
(v)
Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi
tiền của nước có chung biên giới; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải
kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và quy định
của pháp luật; quy định về xử lý vi phạm trong trường hợp đại lý đổi tiền của
nước có chung biên giới vi phạm hợp đồng và quy định pháp luật về hoạt động đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
(vi)
Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số tiền mặt của nước
có chung biên giới mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền.
2. Hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:
a)
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị cấp
lại (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư
này);
b) Bản
sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng
ủy quyền (đối với trường hợp tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại).
3. Hồ
sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm:
a)
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị
điều chỉnh (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông
tư này);
b) Bản
sao các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc điều chỉnh quy định tại khoản 2 Điều 3b Thông tư này;
c)
Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công
khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới tại nơi giao dịch (trong trường
hợp thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới).
4. Hồ
sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận bao gồm:
a)
Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 4
ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản
sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng
ủy quyền còn hiệu lực;
c)
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung
biên giới theo Giấy chứng nhận được cấp.”.
Điều 11. Bổ sung Điều 3d vào sau Điều 3c
“Điều 3d. Trình tự, thủ tục hồ sơ
đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận
1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn Giấy chứng nhận lập 01 bộ hồ sơ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông tư này.
Đối với trường hợp tổ chức kinh tế
đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận, tổ chức kinh tế
phải nộp hồ sơ trong thời hạn tối thiểu 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận
hết hạn.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới có văn bản yêu cầu tổ chức
kinh tế bổ sung hồ sơ.
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới xem xét cấp/cấp lại Giấy chứng
nhận (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)
hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Phụ lục 6
ban hành kèm theo Thông tư này) cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới có văn bản thông báo rõ
lý do.
3.
Giấy chứng nhận chỉ cấp cho tổ chức kinh tế, không cấp cho chi nhánh của tổ chức
kinh tế.
4.
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận phù hợp với thời hạn hiệu lực của hợp đồng
đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký kết giữa tổ chức kinh tế và tổ
chức tín dụng ủy quyền nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày cấp.”.
Điều 12. Bổ sung Điều 3đ vào sau Điều 3d
“Điều 3đ. Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận
điều chỉnh/gia hạn trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức kinh tế không hoạt động
đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận;
b) Tổ chức kinh tế ngừng hoạt động
hoặc không phát sinh doanh số đổi tiền của nước có chung biên giới trong 12
tháng liên tục;
c) Tổ chức kinh tế có văn bản gửi
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới đề nghị chấm
dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
d) Các trường hợp thu hồi theo quy
định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân
hàng.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận,
Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Phụ lục 7
ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt
động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận điều chỉnh/gia hạn.”.
Điều 13. Bổ
sung Điều 3e vào sau Điều 3đ
“Điều 3e. Các trường hợp tự động hết
hiệu lực
Giấy chứng nhận tự động hết hiệu lực
trong các trường hợp sau:
1. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ
chức kinh tế bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ
chức kinh tế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng ủy quyền chấm
dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức kinh tế.”.
Điều 14. Sửa đổi,
bổ sung Điều 6
“Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới
1. Niêm yết, thông báo công khai tỷ
giá mua tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa
điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và thực hiện mua tiền của
nước có chung biên giới với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo.
Riêng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh
ở cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua,
bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt với đồng Việt Nam và thực hiện
mua, bán tiền của nước có chung biên giới với khách hàng theo đúng tỷ giá đã
niêm yết, thông báo.
2. Tỷ giá mua, bán tiền của nước
có chung biên giới giữa tổ chức tín dụng ủy quyền và đại lý được thực hiện theo
thỏa thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới giữa tổ
chức tín dụng ủy quyền với tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
3. Thực hiện chế độ ghi chép hóa
đơn mua, bán tiền của nước có chung biên giới, cập nhật số liệu và sổ sách kế
toán theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng ủy quyền, phù hợp với chế độ hạch
toán, kế toán hiện hành. Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho tổ chức
tín dụng ủy quyền nào thì sử dụng hóa đơn của tổ chức tín dụng ủy quyền đó. Khi
thực hiện đổi tiền của nước có chung biên giới, đại lý phải giao một liên hóa
đơn cho khách hàng.
4. Đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới phải duy trì các tiêu chí do tổ chức tín dụng ủy quyền quy định
về đối tượng được ủy quyền, thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới đã ký với tổ chức tín dụng ủy quyền và chấp hành
các quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới và phòng,
chống rửa tiền.
5. Trong quá trình hoạt động, trường
hợp phát hiện khách hàng sử dụng các loại tiền của nước có chung biên giới giả
hoặc không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán, đại lý có trách nhiệm
lập biên bản, tạm giữ số tiền này và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để tiến
hành điều tra, xử lý.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.”.
Điều 15. Sửa
đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ
chức tín dụng ủy quyền
1. Tổ chức tín dụng uỷ quyền
căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi tiền của nước có chung biên giới và việc
đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.
2. Quy định và áp dụng các
tiêu chí để lựa chọn đối tượng để ủy quyền làm đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: tổ chức kinh tế có trụ sở
chính tại tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu;
tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực
biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ
sở chính; tổ chức kinh tế chưa làm đại lý đổi tiền
của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền khác.
3. Tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn ngắn hạn về kỹ năng nhận biết tiền của nước có chung biên giới, cách thức
ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng thực hiện các báo cáo phát sinh theo quy
định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của
đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi hoàn thành các khóa đào tạo,
tập huấn.
4. Cung cấp phần mềm cho các đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới để quản lý và theo dõi hoạt động đổi tiền
của nước có chung biên giới tùy theo điều kiện của tổ chức tín dụng ủy quyền và
tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.
5. Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc
đột xuất đối với hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới của đại lý do
mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, vi phạm
các quy định tại hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các
quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới, tổ chức
tín dụng ủy quyền thực hiện xử lý vi phạm theo các thỏa thuận đã ký kết trong hợp
đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.
6. Trường hợp chấm dứt hợp đồng đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày chấm dứt hợp đồng, tổ chức tín dụng ủy quyền phải thông báo bằng văn bản
cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh,
thành phố biên giới trên địa bàn.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều
9. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng quý, trước ngày 01
của tháng đầu quý tiếp theo, các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới phải báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên
giới (bộ phận Một
cửa) nơi đặt đại lý về tình hình đổi tiền của
nước có chung biên giới trong quý theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư
này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ
ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo
cáo.
2. Định kỳ hàng quý, chậm nhất trước
ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới tổng hợp tình hình đổi tiền của nước có chung biên giới trên
địa bàn trong quý và báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư
này.”.
Điều 17. Thay thế, bổ sung một số điểm, khoản, Điều, Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN
1.
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới” bằng cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành
phố biên giới” tại tên Điều 8,
khoản 4 Điều 8.
2.
Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 2 Điều 10.
3.
Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 04/2023/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2 thuộc
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bổ
sung Phụ lục 3, Phụ lục 4,
Phụ lục 5, Phụ lục 6,
Phụ lục 7 thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2001/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ
TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI VÀ KHU VỰC KINH TẾ CỬA
KHẨU VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 29/2015/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ
SỐ 11/2016/TT-NHNN
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3.2 điểm 3 mục III
“3.2. Công dân của nước có chung biên giới với Việt Nam có
đăng ký kinh doanh tại khu vực biên giới đất liền và khu vực kinh tế cửa khẩu,
nếu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép đi vào các tỉnh, thành phố
của Việt Nam, có nhu cầu mang theo người tiền của nước có chung biên giới với mục
đích mang theo người hoặc để bán cho Ngân hàng được phép lập 01 bộ hồ sơ gửi
qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có tỉnh, thành phố biên giới.
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới cấp hoặc
không cấp Giấy chấp thuận cho mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh,
thành phố của Việt Nam (Mẫu Phụ lục 2). Trường hợp
không cấp Giấy chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới phải
có văn bản thông báo rõ lý do.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền
của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam (Mẫu Phụ lục 1);
b) Giấy phép đến các tỉnh, thành
phố của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trường hợp nộp bản
sao thì phải mang bản gốc để đối chiếu).”.
Điều 19. Thay thế một số điểm, khoản, Điều, Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2001/TT-NHNN
1.
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới” bằng cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành
phố biên giới” tại khoản 2 Mục 5; khoản 2, 3, 4, 5, 6 Mục 6; khoản
1, 2, 3 mục 7; khoản 1 mục 8.
2.
Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 3, 4 mục 7; khoản 4 mục 9; Phụ lục 7.
3. Thay thế cụm từ "Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" bằng
cụm từ "Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực" tại khoản 4 mục 9.
4. Thay thế Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số
07/2001/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2
thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu
lực thi hành:
a) Điều 7 Thông tư số 75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính;
b) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính
theo quy định tại các Thông tư có hiệu lực tại
thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 22.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 22;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, Cục QLNH (03 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2026/TT-NHNN
ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1
|
Báo cáo tình hình đổi tiền của
nước có chung biên giới
|
|
Phụ lục 2
|
Báo
cáo tình hình hoạt động của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
Phụ lục 3
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
|
|
Phụ lục 4
|
Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn
giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
|
|
Phụ lục 5
|
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới
|
|
Phụ lục 6
|
Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn
đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
|
|
Phụ lục 7
|
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia
hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
|
Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Tên TCKT/Tên
TCTD ủy quyền:
Tên
Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới:
Địa
chỉ: (nơi đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới)
Điện
thoại:
... ngày ... tháng ... năm …
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
(Quý ... năm...)
Đơn vị: Quy USD
|
Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới
|
Tồn quỹ đầu quý
|
Doanh số mua tiền của nước có chung biên giới
trong quý
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới
cho khách hàng (nếu có)
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới
cho TCTD ủy quyền
|
Tồn quỹ cuối quý
|
|
Đại lý số 1
|
|
|
|
|
|
|
Đại lý số 2
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
LẬP BIỂU
|
KIỂM SOÁT
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên & đóng dấu)
|
Ghi
chú: Tỷ giá quy đổi theo tỷ giá niêm yết của TCTD ủy quyền tại thời điểm lập
báo cáo
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....., ngày....tháng ....năm....
|
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản
lý ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
(Quý ... năm ...)
Đơn vị: Quy USD
|
|
Số lượng đại lý
|
Doanh số mua tiền của nước có chung biên giới
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới
cho khách hàng (nếu có)
|
Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới
cho TCTD ủy quyền
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
LẬP BIỂU
|
KIỂM SOÁT
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
….., ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP
LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tên
tổ chức kinh tế:
Địa
chỉ trụ sở chính:
Số
điện thoại:
Mã số
doanh nghiệp:
Mã định
danh tổ chức (nếu có):
Số
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy
chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…./…..(nếu
có)
Trên
cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../…/…..
ký giữa ... (tên tổ chức kinh tế) và ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
... (Tên
tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... cấp/cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:
|
STT
|
Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới
|
Địa chỉ, số điện thoại
|
Mức tồn quỹ
|
|
1
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1
|
|
|
|
2
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2
|
|
|
|
3
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3
|
|
|
|
n
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n
|
|
|
Lý
do cấp lại:...
...
(Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới,
... (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về
quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
….., ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tên
tổ chức kinh tế:
Địa
chỉ trụ sở chính:
Số
điện thoại:
Mã số
doanh nghiệp:
Mã định
danh tổ chức (nếu có):
Số
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy
chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …../…./……
...
(Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... điều chỉnh/gia
hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với nội
dung như sau:
1…………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………
3…………………………………………………………………………………
Lý
do điều chỉnh: ...
... (Tên
tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá
trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên
tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý
ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 5
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....., ngày....tháng ....năm....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn
cứ Thông tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc
ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới;
Căn
cứ Thông tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối
liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải
là tổ chức tín dụng;
Căn
cứ Quyết định …1
Xét
đề nghị của ... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/…
CHỨNG NHẬN
Điều
1.
Tên
tổ chức kinh tế:
Địa
chỉ trụ sở chính:
Số
điện thoại:
Mã số
doanh nghiệp:
Mã định
danh tổ chức (nếu có):
Số
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Đã
đăng ký làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho ... (tên tổ chức
tín dụng ủy quyền) trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
số ... ngày .../…/… như sau:
|
STT
|
Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới
|
Địa chỉ, số điện thoại
|
Mức tồn quỹ
|
|
1
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1
|
|
|
|
2
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2
|
|
|
|
3
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3
|
|
|
|
n
|
Đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n
|
|
|
Điều
2. Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày
ký đến hết ngày ...
Điều
3. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) phải chấp hành
nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý
đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
|
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức kinh tế);
- (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
- NHNN chi nhánh Khu vực...;
(Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu: NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
_____________________
1
Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Phụ lục 6
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....., ngày....tháng ....năm....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn
cứ Thông tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc
ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới;
Căn
cứ Thông tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối
liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải
là tổ chức tín dụng;
Căn
cứ Quyết định …2
Xét
đề nghị của... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số... ngày …/…/….
CHỨNG NHẬN
Điều
1.
Tên
tổ chức kinh tế:
Địa
chỉ trụ sở chính:
Số
điện thoại:
Mã số
doanh nghiệp:
Mã định
danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy
chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/…
đã điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với
các nội dung sau:
1…………………………………………………………………………………
2
…………………………………………………………………………………
3
…………………………………………………………………………………
Các
nội dung khác trong Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung
biên giới số... ngày …/…/… vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều
2. Giấy chứng nhận này là một bộ phận không
tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
số ... ngày …/…/….. của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
|
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức kinh tế);
- (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
- NHNN chi nhánh Khu vực...;
(Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu: NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
_____________________
2
Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực …
Phụ lục 7
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....., ngày....tháng ....năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều
chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn
cứ Nghị định số 340/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
Căn
cứ Thông tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc
ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới;
Căn
cứ Thông tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối
liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải
là tổ chức tín dụng;
Căn
cứ Quyết định …3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại
lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) số ... ngày …/…./…. cấp cho
... (tên tổ chức kinh tế).
Lý
do thu hồi: ...
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực,
tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có
chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của
nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi
tiền của nước có chung biên giới (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực ...
Điều
3.... (Tên tổ chức kinh tế) chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức kinh tế);
- (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
- NHNN chi nhánh Khu vực...;
(Nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu: NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
_____________________
3
Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực …
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2026/TT-NHNN
ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1
|
Giấy
đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành
phố của Việt Nam
|
|
Phụ lục 2
|
Văn
bản chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố
của Việt Nam
|
Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 hướng dẫn thực
hiện Quy chế Quản lý tiền của nước có chung biên giới tại Khu vực biên giới và
Khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày tháng năm
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN MANG TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI VÀO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ….
Tên
tôi là: ……………………………………Sinh ngày:……tháng……năm.…..
Giấy
thông hành biên giới số:…………………thời hạn đến ngày .…../……/……
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:…………Cấp ngày:……/……/……
Được
cấp Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam số:…………………
Thời
gian từ ngày....../....../...... đến ngày….../.…../.…..
Mục
đích:…………………………………………………………………………
Tôi
có số tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt là:……………………
Bằng
chữ:………………………………………………………………………
Tôi đề
nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…….. chấp thuận cho tôi được mang số
tiền trên vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam để sử dụng vào mục đích:
………………………………………………………………………………
Tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc mang và sử dụng số tiền
nói trên.
|
|
Người làm giấy đề nghị
(ký và ghi đầy đủ họ tên)
|
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 hướng dẫn thực
hiện Quy chế Quản lý tiền của nước có chung biên giới tại Khu vực biên giới và
Khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng
Chính phủ)
Kính
gửi: Ông (Bà)..............................
Xét Giấy đề nghị chấp thuận mang
tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam của ông
(bà):…… Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Khu vực ... có ý kiến như sau:
Chấp thuận cho ông
(bà)……………………………Sinh ngày:…………………
Giấy thông hành biên giới số........
do......... cấp ngày ................... được mang theo người số tiền tiền mặt
là................. (bằng chữ......................)..... (Tên đồng tiền của nước
có chung biên giới) vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam để sử dụng vào mục
đích mang theo người hoặc bán cho Ngân hàng được phép.
Văn bản này có hiệu lực kể từ
ngày..... đến ngày.....
|
Nơi nhận:
-
Như trên
- Lưu....
|
Giám
đốc
(Ký tên
& đóng dấu)
|