|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 511/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 5 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SƠ KẾT 05 NĂM TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP NĂM 2013 (2014-2019)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 718/NQ-UBTVQH13 ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Văn bản số 381/UBTVQH14-PL ngày 27 tháng
3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiến hành sơ kết 05 năm triển
khai thi hành Hiến pháp 2013;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ
chức sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 2013 (2014-2019).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các cơ quan, đơn vị của Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục trực thuộc, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, PL (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
KẾ HOẠCH
TỔ
CHỨC SƠ KẾT 05 NĂM TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN PHÁP NĂM 2013 (2014-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 511/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ)
Thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ được phân công tại
Nghị quyết số 718/NQ-UBTVQH13 ngày 02 tháng
01 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai
thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Văn bản số 381/UBTVQH14-PL ngày 27/3/2019 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc tiến hành sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch tổ chức sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2013 (2014 - 2019), với các nội dung sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, YÊU CẦU
1. Mục đích
Việc tổ chức sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 nhằm đánh giá tình hình và
kết quả thực hiện các nhiệm vụ của các cơ quan Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính
phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước,
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được giao tại Nghị quyết số 64/2013/QH13
ngày 28/11/2013 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(sau đây gọi là Nghị quyết số 64/2013/QH13) và Nghị quyết số 718/NQ-UBTVQH13 ngày 02/01/2014 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(sau đây gọi là Nghị quyết số 718/NQ-UBTVQH13)
trong 05 năm vừa qua (2014-2019); làm rõ những kết quả đạt được, những ưu điểm,
hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp tiếp tục triển khai thi
hành Hiến pháp có hiệu quả trong thời gian
tới.
2. Nội dung, yêu cầu
Việc tổ chức sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a) Nội dung sơ kết phải bám sát các yêu cầu, nhiệm
vụ đã được xác định tại Nghị quyết số 64/2013/QH13 và Nghị quyết số 718/NQ-UBTVQH13, trong đó tập trung đánh giá kết
quả tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các nội dung của Hiến pháp; việc rà soát, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, trọng tâm là các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà
nước ở trung ương ban hành; đánh giá việc các cơ quan nhà nước thực hiện điều
chỉnh về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với quy định mới
của Hiến pháp và việc triển khai các biện
pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp trong 05
năm vừa qua theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số
64/2013/QH13; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tiếp tục triển khai thi
hành Hiến pháp có hiệu quả trong thời gian
tới.
Nội dung các báo cáo sơ kết của các cơ quan trung
ương, các Bộ, ngành và địa phương được tổng hợp chung vào Báo cáo sơ kết 05 năm
triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013;
b) Việc sơ kết phải được tiến hành một cách thiết
thực, hiệu quả, gắn với quá trình tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến
lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng
đến năm 2020, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến
lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và xây dựng các văn kiện chuẩn bị Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XIII;
c) Đảm bảo sự tham gia tích cực, chủ động, phối hợp
chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là các
cơ quan, bộ, ngành, địa phương) và huy động sự tham gia của các chuyên gia,
nhà khoa học trong việc xây dựng dự thảo Báo cáo.
II. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH
NHIỆM
1. Xây dựng Báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thi
hành Hiến pháp năm 2013 của cơ quan, bộ,
ngành, địa phương
- Nội dung: tổng hợp, nghiên cứu, đánh giá,
xây dựng Báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 của cơ quan, bộ, ngành, địa
phương.
- Phân công thực hiện: Ủy ban Pháp luật của
Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp tổ chức sơ kết; xây dựng báo cáo
trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi gửi Bộ Tư pháp
để tổng hợp. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về
kết quả tổ chức sơ kết tại kỳ họp gần nhất.
- Thời gian thực hiện: gửi Báo cáo về Bộ Tư
pháp trước ngày 15/6/2019.
2. Xây dựng dự thảo Báo cáo của Chính phủ sơ kết
05 năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013
- Nội dung: xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện dự
thảo Báo cáo của Chính phủ sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013 trên cơ sở tổng hợp các báo
cáo sơ kết của các bộ, ngành, địa phương.
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ, Bộ Nội vụ.
+ Cơ quan, đơn vị phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; các chuyên gia, nhà khoa học.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2019 đến
tháng 7/2019.
3. Xây dựng dự thảo Báo cáo chung về sơ kết 05
năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013
- Nội dung:
+ Xây dựng các chuyên đề nghiên cứu phục vụ xây dựng
nội dung dự thảo Báo cáo (hoàn thành trước ngày 15/6/2019), bao gồm:
Chuyên đề 1: Sơ kết công tác tuyên truyền, phổ biến
Hiến pháp năm 2013 (Bộ Tư pháp).
Chuyên đề 2: Sơ kết công tác rà soát, lập danh mục
đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
phù hợp với Hiến pháp năm 2013 (Bộ Tư
pháp).
Chuyên đề 3: Sơ kết công tác xây dựng các luật,
pháp lệnh triển khai thi hành Hiến pháp
năm 2013 (Bộ Tư pháp).
Chuyên đề 4: Sơ kết, đánh giá kết quả việc các cơ
quan nhà nước thực hiện điều chỉnh cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định mới của Hiến pháp năm 2013 (Bộ
Nội vụ).
+ Xây dựng dự thảo Báo cáo sơ kết 05 năm triển khai
thi hành Hiến pháp 2013 trên cơ sở nghiên
cứu, tổng hợp các báo cáo sơ kết của các cơ quan: Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
+ Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Báo cáo và hồ sơ kèm
theo để trình Chính phủ cho ý kiến (tháng 7/2019), gửi Ủy ban Pháp luật để thẩm
tra (tháng 8/2019), trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến (tháng 8/2019)
và trình Quốc hội cho ý kiến (tháng 10/2019).
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ, Bộ Nội vụ.
+ Cơ quan, đơn vị phối hợp: các cơ quan, đơn vị của
Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương; các chuyên gia, nhà khoa học.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2019 đến
tháng 10/2019.
4. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý
kiến vào các dự thảo Báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013
- Nội dung: tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tọa đàm lấy ý kiến vào các dự thảo Báo cáo chung về sơ kết 05 năm triển khai
thi hành Hiến pháp năm 2013 và dự thảo Báo
cáo của Chính phủ sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, bảo đảm hiệu quả, chất lượng.
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ, Bộ Nội vụ.
+ Cơ quan phối hợp: các cơ quan của Quốc hội, Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Tháng 5/2019 đến
tháng 10/2019.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, bộ, ngành, địa phương
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng
Chủ tịch nước, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
- Tổ chức sơ kết, xây dựng báo cáo theo tiến độ quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; gửi báo cáo sơ kết về Bộ Tư
pháp trước ngày 15 tháng 6 năm 2019.
Các Bộ nêu tại điểm 3 Phần II của Kế
hoạch này có trách nhiệm tổ chức sơ kết, xây dựng và gửi báo cáo chuyên đề
về Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 6 năm 2019.
- Tham gia phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong
quá trình tổng hợp, xây dựng, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Báo cáo của Chính
phủ về sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến
pháp năm 2013 và Báo cáo chung về sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 để trình Chính phủ cho ý
kiến tại Phiên họp Chính phủ tháng 7/2019, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho
ý kiến tại Phiên họp tháng 8/2019 và trình Quốc hội cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 8
(tháng 10/2019).
- Kịp thời trao đổi, thông tin về Bộ Tư pháp những
khó khăn, vướng mắc (nếu có) để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất cách
giải quyết hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.
2. Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp có trách nhiệm:
- Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
hướng dẫn, phối hợp, theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết
05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm
2013.
- Chủ động phối hợp, nêu yêu cầu với Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban Pháp luật của Quốc
hội trong việc tổng kết, đánh giá việc thực hiện sơ kết 05 năm triển khai thi
hành Hiến pháp năm 2013.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các
cơ quan, bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức tổng hợp báo cáo của các cơ
quan, bộ, ngành, địa phương; xây dựng dự thảo Báo cáo của Chính phủ sơ kết 05
năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013
và dự thảo Báo cáo chung về sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 để trình Chính phủ cho ý
kiến tại Phiên họp tháng 7/2019, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến tại
Phiên họp tháng 8/2019 và trình Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8 (tháng 10/2019).
- Kịp thời giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức sơ kết.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện sơ kết 05 năm triển khai thi
hành Hiến pháp được bảo đảm từ nguồn ngân
sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác của các cơ quan và các Bộ, ngành, địa
phương.
PHỤ LỤC
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN SƠ KẾT 05 NĂM TRIỂN KHAI THI HÀNH HIẾN
PHÁP NĂM 2013 (2014-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 511/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
Số TT
|
NỘI DUNG CÔNG
VIỆC
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thi
hành Hiến pháp năm 2013 của cơ quan, địa
phương mình
|
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
Gửi Báo cáo về Bộ
Tư pháp trước ngày 15/6/2019
|
|
2
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo của Chính phủ sơ kết
05 năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thi
hành Hiến pháp 2013 của các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Tháng 5 - 6/2019
|
|
2.2
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo của Chính phủ sơ kết 05
năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Tháng 6/2019
|
|
2.3
|
Tổ chức hội thảo lấy ý kiến đối với dự thảo Báo
cáo của Chính phủ sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan có
liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học
|
Tháng 6 - 7/2019
|
|
2.4
|
Trình Chính phủ cho ý kiến vào dự thảo Báo cáo của
Chính phủ sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến
pháp 2013
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ; Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Phiên họp Chính phủ
tháng 7/2019
|
|
3
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo chung về sơ kết 05
năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng các chuyên đề nghiên cứu phục vụ xây dựng
nội dung dự thảo Báo cáo
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Hoàn thành trước
ngày 15/6/2019
|
|
3.2
|
Tổng hợp các báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thi
hành Hiến pháp 2013 của các cơ quan
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
của Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Tháng 6 - 7/2019
|
|
3.3
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo chung về sơ kết 05 năm
triển khai thi hành Hiến pháp 2013
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
của Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Tháng 6- 7/2019
|
|
3.4
|
Tổ chức hội thảo lấy ý kiến đối với dự thảo Báo
cáo chung về sơ kết 05 năm triển khai thi hành Hiến pháp 2013
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan có
liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học
|
Tháng 6- 7/2019
|
|
3.5
|
Trình Chính phủ cho ý kiến vào dự thảo Báo cáo
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
của Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh thành phố trực
thuộc trung ương
|
Phiên họp Chính phủ
mở rộng tháng 7/2019
|
|
3.6
|
Chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ Báo cáo, trình Ủy ban
Pháp luật của Quốc hội để thẩm tra và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý
kiến
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
của Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Tháng 7 - 8/2019
|
|
3.7
|
Chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ Báo cáo, trình Quốc hội
cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8 (tháng 10/2019)
|
Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
của Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Tháng 9 - 10/2019
|