TIÊU
CHUẨN NGÀNH 14TCN 188 : 2006
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - PHUN PHỦ KẼM KẾT CẤU THÉP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Ban
hành kèm theo Quyết định số 4024/QĐ-BNN ngày 26 tháng
12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
TIÊU CHUẨN
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định yêu cầu kỹ thuật cơ bản về phun phủ kẽm kết cấu thép trong các công trình
thủy lợi.
1.2. Ngoài những điều quy
định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn
có liên quan khác.
1.3. Các loại vật liệu
kẽm và thiết bị phun phủ trình bày ở trong tiêu chuẩn này, nếu sử dụng những
chủng loại vật liệu khác phải có chú thích rõ ràng trên bản vẽ thiết kế.
2. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH
NGHĨA
Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn
này được hiểu như sau:
2.1. Phun phủ kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Bề mặt được phun phủ
Là bề mặt trực tiếp được phun phủ kẽm.
2.3. Góc bắn của dòng cát
Là góc hợp bởi đường trục chi tiết và
đường trục của dòng cát.
3. CÁC TÀI LIỆU TRÍCH
DẪN
- "TOCT 9047 - 75" (1975),
Tiêu chuẩn về thành phần dung môi và chế độ làm sạch bề mặt chi tiết;
- "SSPC-PC1", Tiêu chuẩn về
tẩy rửa vết dầu mỡ trên bề mặt chi tiết;
4. YÊU CẦU KỸ THUẬT
PHUN PHỦ KẼM
4.1. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Các bề mặt
chi tiết đã được làm
sạch phải được phun phủ không được để quá 2 giờ. Đối với những bề mặt không
phun phủ phải được che chắn bảo vệ (ren, vít,...).
4.1.3. Đối với các
chi tiết có dạng hình tròn, được phun phủ bằng máy thì tốc độ quay của chi tiết
bảo đảm trong khoảng (6 ÷ 20)m/ph đối với mặt ngoài và từ (20 ÷ 23)m/ph đối với
mặt trong. Tốc độ chạy của súng phun được chọn phụ thuộc vào chiều dày lớp phun
theo bảng A1, phụ lục A.
4.14. Những chi
tiết dạng khác thì dùng súng phun cầm tay để phun vào toàn bộ bề mặt chi tiết.
4.1.5. Khi phun các
bề mặt phẳng, phải luôn luôn để đầu phun thẳng góc với bề mặt phạm vi thay đổi
góc cho phép đến ≥ 45° so với bề mặt.
4.1.6. Tại các vị
trí chuyển tiếp đột ngột của chi tiết, phải được phun trước, đạt chiều dày
khoảng (1/3 ÷ 1/2) chiều dày quy định.
4.1.7. Nên phun phủ
một lần để đạt tới chiều dày quy định.
4.1.8. Trong quá
trình phun nhiệt độ của chi tiết tốt nhất từ (10°C ÷ 80°C).
4.1.9. Áp suất khí
nén tại đầu phun là 6Bar và lượng dao động không được lớn hơn 1 Bar.
4.1.10. Điện áp hồ
quang (30 ÷ 40)V, cường độ dòng điện phun chọn phù hợp với công suất đầu phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.12. Không được
tiến hành phun phủ kẽm dưới trời mưa. Độ ẩm không khí trong quá trình phun tốt
nhất là < 80%.
4.2. Chiều dày lớp phun phủ
Chiều dày lớp phun phủ phải đảm bảo đủ
để đáp ứng được mục đích, yêu cầu đặt ra. Chiều dày lớp phun phủ là tổng của
các thành phần yêu cầu như sau:
- Chiều dày lớp phun tối thiểu để đảm
bảo sức bám dính;
- Chiều dày lớp phun để gia công cơ
khí;
- Chiều dày lớp phun để điền đầy các
chỗ sần sùi (tạo nhám);
- Chiều dày lớp phun để sửa chữa nhiều
lần.
h = h1 + h2
+ h3 + h4,
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2 - chiều dày tối thiểu
của lớp phun để điền đầy các chỗ sần sùi;
h3, h4 - lượng
dư để tiện và mài (theo bảng A2 phụ lục A).
h1 - chiều dày tối thiểu
của lớp phun sau khi đã gia công xong tính cho 1 phía (theo bảng A3 của phụ lục
A);
4.3. Các bề mặt chịu tải trọng động
4.3.1. Đối với các
bề mặt chi tiết chịu tải trọng động, phải phun phủ từ hai lớp trở lên. Khi phun
theo từng dải cần phải đảm bảo sao cho các dải đó trùng lên nhau 1/3 chiều rộng
của dải, khi phun với 2 lớp thì yêu cầu lớp thứ 2 phải vuông góc với lớp thứ
nhất theo hướng các dải phun. Trường hợp phun ba lớp thì lớp thứ ba có hướng
của các dải lệch nhau so với hướng của lớp thứ hai một góc (60°-120°).
4.3.2. Khi tính
toán thiết kế lớp phun phủ cho các bề mặt chịu tải trọng động phải lưu ý đến
tính chất cơ học của lớp phủ như sau:
- Sức bền kéo của lớp phủ nhỏ hơn
nhiều so với sức bền kéo của chi tiết;
- Sức bền nén của lớp phủ lớn hơn sức
bền kéo của chi tiết khoảng 40%;
- Độ cứng của lớp phủ nhỏ hơn độ cứng
của vật liệu kẽm trước khi phun (tham khảo bảng A4, phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do tính chất cơ lý của lớp phủ kẽm
không cao, nên đối với những bề mặt chịu tải trọng va đập, ma sát lớn nên được
thiết kế bằng vật liệu thép không gỉ hoặc trong trường hợp đặc biệt có thể bảo
vệ bằng hàn đắp.
5. PHƯƠNG PHÁP LÀM
SẠCH BỀ MẶT
5.1. Quy trình công nghệ
làm sạch và tạo nhám bề mặt

5.2. Làm sạch bằng cơ học
Làm sạch bề mặt bằng cơ học bao gồm
tẩy ba via, đánh rỉ trên bề mặt và làm sạch các chất bẩn khác.
5.3. Làm sạch bằng hóa lý
Làm sạch bề mặt bằng phương pháp hóa,
lý có thể thực hiện theo những cách sau:
5.3.1. Dùng các chất
hòa tan hữu cơ và dung dịch của các thành phần xút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Đây là chất hữu cơ
không gây cháy nhưng có hại cho sức khỏe con người nên chỉ dùng đối với các
thiết bị được đóng kín hoặc được phun tạo ngay lớp bảo vệ.
5.3.1.2. Dùng dầu hoặc benzen ở nhiệt
độ khoảng (70°C ÷ 100°C).
5.3.2. Làm sạch bằng
điện phân
Làm sạch trong dung dịch kiềm được
khuyến khích sử dụng.
5.3.3. Ngâm kim loại
5.3.3.1. Ngâm chi tiết cần phun phủ
trong dung dịch nước có chứa (10 ÷ 20)% axít lưu hình và nung nóng của nhiệt độ
từ (40°C ÷ 70°C) hoặc dùng dung dịch axit có muối với nồng độ nêu trên và nhiệt
độ bình thường.
5.3.3.2. Sau khi làm sạch trong các
dung dịch nêu trên, phải làm sạch tiếp bằng cách nhúng vào nước sạch để bề mặt khử
những chất bẩn còn lại.
5.4. Tạo nhám lớp bề mặt trước khi
phun phủ
Tạo độ nhám cần thiết trên bề mặt thép
bằng các phương pháp theo bảng A5 phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ gia công phun cát đối với các chi
tiết chiều dày lớn hơn 4mm, các chi tiết có độ bền cơ học thấy hay giới hạn mỏi
thấp.
Khí nén: phải được lọc sạch dầu mỡ và
hơi ẩm, áp lực khí nén từ (4 ÷ 5) Bar;
Khoảng cách từ vòi phun cát tới bề mặt
chi tiết: (75 ÷ 100)mm;
Chất lượng hạt cát: Cát để phun phải
sạch, khô, không lẫn dầu mỡ,... Kích thước hạt cát được cho trong bảng A6 phụ
lục A.
Góc bắn của dòng cát: sự thay đổi góc
bắn sẽ làm thay đổi độ nhấp nhô bề mặt chi tiết. Tùy thuộc vào chỉ tiêu thiết
kế về độ nhấp nhô bề mặt mà có thể lựa chọn các góc bắn phù hợp theo bảng A7
phụ lục A. Sau khi phun xong phải dùng khí nén thổi trực tiếp vào bề mặt chi
tiết để làm sạch nốt các tạp chất bụi bám vào trong quá trình phun.
5.4.2. Phương pháp
phun bi (hạt kim loại)
Vật liệu để phun bề mặt chi tiết là
các hạt bằng gang trắng hoặc thép.
Khí nén: (4 ÷ 6) Bar;
Đường kính hạt trong khoảng: d = (0,4
÷ 2)mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ vòi phun đến bề mặt chi
tiết: (300 ÷ 350)mm
5.4.3. Các phương
pháp khác
Đối với các chi tiết có dạng hình cầu,
hình trụ và có độ cứng lớn hơn 50 HRC, để tạo nhám bề mặt bằng các phương pháp
khác như cắt ren phẳng, tiện ren và đục ở đỉnh ren, tiện và lăn ép đỉnh ren,
lăn khía và cuốn dây hay phương pháp gại điện, a nốt cơ học.
5.5. Kiểm tra nguồn năng lượng và
thiết bị trước khi phun phủ
Trước khi tiến hành phun phủ kim loại
cần phải được kiểm tra nghiệm thu công tác chuẩn bị thiết bị chuyên dùng bao gồm:
thiết bị để phun kim loại (máy nén khí, bình chứa khí, nguồn điện để phun kim
loại, hệ thống điện và tủ điện điều khiển, đầu phun) và các thiết bị khác (bình
lọc khí nén, thiết bị phun, súng phun, máy nắn dây phun) cho đúng và phù hợp
với yêu cầu thiết kế lớp phun phủ chi tiết. Các nội dung kiểm tra cụ thể như
sau:
5.5.1. Nguồn điện
Kiểm tra nguồn năng lượng cấp cho đầu
phun, nguồn điện dùng cho quá trình phun phủ kẽm là nguồn điện 1 chiều với đặc
tính thoải có tính năng tự động cao.
5.5.2. Thiết bị máy
móc
5.5.2.1. Máy nén khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Lưu lượng khí tối thiểu 100m3/h;
+ Bảo đảm áp suất làm việc ổn định
liên tục khi làm việc từ (6 ÷ 8) Bar;
5.5.2.2. Bình chứa khí
Nhất thiết phải có bình chứa khí để
tạo áp lực ổn định trong quá trình phun phủ kẽm. Thể tích bình chứa tùy theo
lưu lượng của máy nén khí để đạt được sự cân bằng độ thay đổi của áp suất.
5.5.2.3. Đầu phun
Sử dụng các loại đầu phun để phun phủ
kẽm như: đầu phun bằng điện (hồ quang điện), dầu phun bằng khí cháy, đầu phun
bằng điện + khí (plasma).
5.5.2.4. Bầu lọc khí nén
Bầu lọc khí nén phải đảm bảo lọc được
dầu mỡ và hơi nước.
Kiểm tra chất lượng của không khí nén
qua bình lọc bằng cách chạy qua ống có đường kính 6mm và xì không khí đó lên bề
mặt miếng kim loại nhẵn bóng. Nếu trên bề mặt không có dầu, mỡ và nước là đạt
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vật liệu phun ở dạng dây nhất
thiết phải có máy nắn dây nhằm đảm bảo dây phun phải thẳng và sạch trước khi đi
vào đầu phun.
5.5.2.6. Thiết bị làm sạch bề mặt chi
tiết
Chú ý đối với các sản phẩm kết cấu
thép trong công trình thủy lợi, chiều dày lớp phủ kẽm ≤ 0,6mm thiết bị làm sạch
bề mặt chi tiết phải sử dụng máy phun cát (hoặc hạt kim loại).
6. VẬT LIỆU PHUN PHỦ
Vật liệu kẽm dùng để phun phủ có thể ở
dạng dây hoặc dạng bột.
6.1 Dây kẽm
Có các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật theo
bảng A8 phụ lục A.
6.2 Bột kẽm
Trước khi phun bột phải được sấy và
phân cấp hạt, các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật đối với bột kẽm theo bảng A9 phụ
lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra lớp phun phủ gồm các nội dung
chủ yếu sau:
7.1. Chiều dày lớp phun phủ
Kiểm tra bằng thước cặp có độ chính
xác 0,02mm hoặc bằng phương pháp siêu âm.
7.2. Kiểm tra độ bám của lớp phun phủ
Được thực hiện bằng phương pháp kiểm
tra theo mẫu:
7.2.1. Mẫu thí nghiệm
kéo
Mẫu thí nghiệm kéo được làm bằng vật
liệu C45 có tiết diện 37x45mm, sơ đồ, phương pháp thí nghiệm mẫu thể hiện trong
mục B.1 phụ lục B.
7.2.2. Mẫu thí nghiệm
độ bám trượt
Mẫu thí nghiệm độ bám trượt có dạng
hình trụ. Đường kính bề mặt mẫu phun phủ là Φ28±0,01, vật liệu C45.
Mẫu được thực hiện phun phủ theo quy trình công nghệ để đạt được kích thước sau
khi phun Φ33±001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Pn/F, (daN/mm2)
Trong đó: Pn - lực nén,
daN;
F - diện tích tiết diện xung quanh (F
= π.D.h), mm2;
D - đường kính mẫu (D = 28mm);
h - chiều dài phần lớp phun (h =
13mm).
7.2.3. Kiểm tra cường
độ chịu kéo của lớp phun
Mẫu kiểm tra cường độ chịu kéo bao gồm
2 ống hình trụ, phương pháp thí nghiệm mẫu thể hiện trong mục B.2 phụ lục B.
7.2.4. Mẫu đo độ bền nén
của lớp phun
Mẫu được chế tạo bằng cách phun lên bề
mặt của một lõi thép, sau đó gia công đến khi chỉ còn lại lớp phun có kích
thước đường kính trong Φt13±0,01 và đường kính ngoài Φn26
±0,01. Sau đó đưa lên máy thí nghiệm kéo nén để thử. Lực chịu nén ở
đây là ứng suất nén lớn nhất xuất hiện khi trên mẫu xuất hiện vết nứt đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định ứng suất dư của lớp phun, sử
dụng phương pháp Rơnghen. Dựa trên kết quả tính toán sự thay đổi khoảng cách
giữa hai mặt phẳng trong tinh thể ta có thể tính được ứng suất dư trong tinh
thể đó:

Trong đó:
d0 - khoảng cách giữa hai
mặt khi góc chụp θ = 62°; ψ = 45°, mm;
d1 - khoảng cách giữa hai
mặt khi góc chụp θ = 62°; ψ = 81°, mm;
Bằng phương pháp Rơngen có thể tính
được d1; d0 và suy ra có thể tính được ứng suất dư trong
lớp phun.
7.4. Xác định độ chịu mài mòn của lớp
phun
Mẫu để tiến hành thử độ chịu mài mòn
của lớp phun có nhiều loại và tùy theo phương pháp đo. Có thể sử dụng máy đo
thông dụng nhất hiện nay ở Việt Nam là AMSLER, các bước đo thử độ mài mòn được
thực hiện như kiểm tra độ mài mòn của chi tiết thép.
7.5. Đánh giá kết quả bề mặt sau khi
phun phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy định)
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI VẬT LIỆU VÀ
THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHUN PHỦ KẼM
Bảng A1: Tốc
độ quay của chi tiết và dịch chuyển của đầu phun
Đường kính
chi tiết (mm)
Số vòng
quay chi tiết (vg/h)
Tốc độ dịch
của súng phun (mm/vg)
10 ÷ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
31 ÷ 60
80
1,7
61 ÷ 100
60
1,7
101 ÷ 200
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201 ÷ 300
15
1,2
301 ÷ 400
10
1,2
Bảng A2: Lượng dư cho
tiện và mài
Đường kính
chi tiết (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiện
Mài
Tổng cộng
Chỉ mài
Đến 25
0,5
0,12
0,62
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,13
0,73
0,33
Từ 51 ÷ 75
0,7
0,14
0,84
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,14
0,94
0,38
Từ 101 ÷ 125
0,9
0,19
1,05
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,15
1,15
0,45
Trên 150
1,2
0,16
1,36
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A3:
Chiều dày của lớp phun sau khi gia công
Đường kính
chi tiết phun (mm)
Chiều dày
tối thiểu h1 (mm) cho 1 phía
Đến 25
0,6
Từ 26 ÷ 50
0,6 ÷ 65
Từ 51 ÷ 75
0,65 ÷ 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75 ÷ 80
Từ 101 ÷ 125
0,80 ÷ 85
Từ 126 ÷ 150
0,85 ÷ 95
Trên 150
0,95 ÷ 1,0
Bảng A4: Tính
chất cơ lý của lớp phủ so với vật liệu ban dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Vật liệu
ban đầu
Lớp phủ
Giới hạn bền kéo (N/m2)
1,01.108
0,34.108
Giới hạn bền nén (N/m2)
1,3.108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
17 ÷ 23
Bảng A5: Các
phương pháp làm sạch, tạo độ nhám bề mặt
Phương pháp
Chiều dày
lớp phủ
Loại công
nhân
Thiết bị
Phạm vi sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
Công nhân
Bậc
Phun cát
0,02
3,0
Phun cát
3-4
Thiết bị phun cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt ren và phun cát
0,15
4,0
Nguội
Phun cát
3-4
Thiết bị phun cát
Dùng cho những lớp phủ mỏng và trong
việc phục hồi các chi tiết trục khuỷu.
Cắt ren phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
Tiện
4-5
Máy tiện và dao cắt ren
Để phủ các chi tiết máy mòn (trục và
bạc lót) bề mặt được xêmentit và bề mặt không qua tôi.
Cắt rãnh và cán dầu
0,5
30,0
Tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tiện, dao cắt ren và dụng cụ cán
Để phủ các chi tiết máy mòn (trục và
bạc lót) bề mặt được xêmentit và bề mặt không qua tôi và bề mặt trụ trong của
xi lanh
Cắt ren và cán dầu
0,5
30,0
Tiện
4-5
Máy tiện, dao cắt ren và dụng cụ cán
Dùng cho các bề mặt qua xêmentit
hoặc qua tôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
10,0
Hàn
5
Máy tiện, biến thế và gá lắp gại
điện chuyên dùng
Dùng cho các bề mặt qua xêmentit và
tôi, chuẩn bị các bề mặt trong của xi lanh.
Bảng A6: Kích
thước hạt cát và hạt thép dùng cho máy phun cát
Vật liệu
chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt cát
Hạt thép
Thép ít các bon
0,8 ÷ 1,0
0,8 ÷ 1,0
Thép các bon trung bình
1,9 ÷ 1,8
1,0 ÷ 1,5
Gang xám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 ÷ 1,5
Gang trắng
1,5 ÷ 2,5
1,5 ÷ 2,5
Bảng 7: Góc
bắn của súng phun cát vào bề mặt chi tiết
Góc bắn
Độ nhấp nhô
(µm)
Thép C45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22°
9,12
13,75
45°
19,25
19,25
67°
10,12
24,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,75
25,00
Bảng 8: Các
thông số kỹ thuật về vật liệu dây phun bằng kẽm
Thành phần
Đường kính
dây
Nhiệt độ
nóng chảy
Sai số cho
phép về đường kính dây
Zn 99,65%
1 ÷ 2,5mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05mm
Bảng 9: Các thông
số kỹ thuật về vật liệu bột phun bằng kẽm
Thành phần
Độ hạt
Nhiệt độ và
thời gian sấy trước khi phun
Kích thước
đường kính bộ dây sàng
Nhiệt độ
sấy
Thời gian
sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn 99,65%
1600+4900
lỗ/cm2
120°C+150°C
(1 ÷ 3) giờ
Nhỏ hơn
100µm
Phụ
lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1. Mẫu thí nghiệm kéo
Mẫu thí nghiệm kéo được làm bằng vật
liệu C45 có tiết diện 37x45mm. Trong mẫu có lắp chốt Φ5±0,01.

Ghi chú:
Trên toàn bộ bề mặt mẫu và chốt được
tạo độ nhám như chi tiết được phun phủ sau đó được tẩy ba via và làm sạch bằng
dung dịch rửa: NaOH (20g/l), Na2CO3 (50g/l), Na2SiO3
(5g/l), NaPO4 (50g/l). Sau đó đem rửa toàn bộ bằng nước lã. Mẫu được
phun theo chế độ phun đối với bề mặt phẳng sao cho độ bám dính đạt cao nhất,
chiều dày lớp phủ thường từ (1 ÷ 1,5)mm.
Sau khi phun xong, mẫu được lắp trên
máy thí nghiệm kéo với lực kéo 500kG. Ứng suất bám kéo được tính theo công
thức:
σ = P/F
Trong đó: P - lực kéo chốt (kG);
F - tiết diện chốt (cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử gồm 2 ống hình trụ có đường
kính trong Φ26 và đường kính ngoài là Φ30±0,01 (hình vẽ B2). Hai ống
được nối trên một trục gá được giữ chặt hai đầu bằng mũ ốc để thực hiện phun
theo quy trình công nghệ yêu cầu đạt kính thước sau khi phun Φ35 ±0,01.

Sau đó tháo trục gá, lắp các chốt kéo
và đưa lên máy thí nghiệm kéo và nón. Độ bền kéo của lớp phun được xác định
theo công thức: σk = P/F
Trong đó:
P- lực kéo đứt;
F- diện tích tiết diện lớp phun (mm2);
F = π (d12 - d02)/4
d1 - đường kính ngoài lớp
phun (mm);
d0 - đường kính ngoài của
mẫu phun (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA MÁY NÉN VÀ ỐNG DẪN
KHÍ DÙNG CHO PHUN KIM LOẠI
Bảng C.1. Đặc
tính kỹ thuật máy nén khí dùng cho phun kim loại
Loại máy
Lưu lượng
(m3/p)
Áp lực Bar
Số vòng
quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước mm
Sử dụng
Dài
Rộng
Cao
BK-3-6
3,0
6
730
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
705
860
1030
Đặt cho 1 trạm
có cả phun cát
BK-2
3,0
5-6
369
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
715
1040
BK-200
4,5
6
650
40
1110
665
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BK-240
6,5
6
650
56
1330
810
1500
Đặt cho 1
trạm có cả phun cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2
Đường kính ống dẫn khí nén cho phun kim loại
Chiều dài đường
ống (mm)
Lưu lượng khí
nén được chuyển
3
4
5
6
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
trong ống khí nén với áp lực 6 Bar và tổn thất áp lực 0,1 Bar
10
25
28
30
32
36
40
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
32
35
37
41
44
48
40
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
43
47
50
54
60
35
39
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
55
58
80
37
42
45
49
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
100
39
43
47
51
57
61
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66