TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7174
: 2002
ISO
12794 : 2000
NĂNG
LƯỢNG HẠT NHÂN - AN TOÀN BỨC XẠ - LIỀU KẾ NHIỆT PHÁT QUANG DÙNG CHO CÁ NHÂN ĐỂ
ĐO LIỀU BỨC XẠ CÁC ĐẦU CHI VÀ MẮT
Nuclear energy -
Radiation protection - Individual thermoluminescencedosemeters for extremities
and eyes
Lời nói đầu
TCVN 7174 : 2002 hoàn toàn tương đương với
ISO 12794 : 2000.
TCVN 7174 : 2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 85 “Năng lượng hạt nhân” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN -
AN TOÀN BỨC XẠ - LIỀU KẾ NHIỆT PHÁT QUANG DÙNG CHO CÁ NHÂN ĐỂ ĐO LIỀU BỨC XẠ
CÁC ĐẦU CHI VÀ MẮT
Nuclear energy -
Radiation protection - Individual thermoluminescencedosemeters for extremities
and eyes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chuẩn cứ về tính
năng và phép thử để xác định tính năng của liều kế nhiệt phát quang dự định
dùng để đo liều bức xạ cho mắt và các đầu chi (các ngón tay, và các chi được
xác
định như bàn tay, bàn chân, cẳng tay bao gồm
khuỷu tay, và cẳng chân bao gồm xương bánh chè) đối với photon từ 15 keV đến 3
MeV và bức xạ bêta từ 0,5 MeV đến 3 MeV. Tiêu chuẩn này quy định điều kiện để
sử dụng một hệ đọc, các quy trình và thiết bị phụ trợ thích hợp. Tiêu chuẩn này
không bao gồm việc tiếp cận thông tin và xử lý số liệu.
Tiêu chuẩn này quy định các chuẩn cứ về tính
năng và phép thử cho các liều kế dự định dùng để đo tương đương liều ở độ sâu 7
mg.cm-2 trong mô ngón tay và các chi; và 300 mg.cm-2
trong mô mắt, bao gồm cả quy định đối với việc sử dụng các liều kế dự định chỉ
dùng một lần. Các phantom và hệ số chuyển đổi liều thích hợp được khuyến cáo sử
dụng, nhưng không loại bỏ các loại khác.
Trong mọi trường hợp, tính năng được đánh giá
trong điều kiện phòng thí nghiệm mà các điều kiện này có thể không mô phỏng đầy
đủ các điều kiện thực tế xảy ra khi đo liều cá nhân. Ví dụ, có thể cần khử
khuẩn các liều kế đối với ứng dụng y tế. Do đó, cần chú ý khi áp dụng những kết
quả của các phép thử tính năng này trong hoàn cảnh thực tế.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
TCVN 6398-0 : 1998, Đại lượng và đơn vị -
Phần 0: Nguyên tắc chung (ISO 31 - 0 : 1992, Quantities and units - Part 0:
general principles).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6980, Reference beta radiations for
calibrating dosimeters and dose-rate meters and for determining their response
as a function of beta-radiation energy (Bức xạ bêta tham chiếu để hiệu chuẩn
các liều kế và máy đo suất liều và để xác định đường đặc trưng theo hàm số của
năng lượng bức xạ bêta).
3. Định nghĩa
Các định nghĩa sau đây được sử dụng trong
tiêu chuẩn này:
3.1. Nhiệt phát quang/ nhiệt phát quang bức
xạ/ TL
(thermoluminescence/ radiothermoluminescence/
TL)
Tính chất của một số chất nhất định, đó là sự
phát sáng do bị nung nóng sau khi bị chiếu bởi bức xạ iôn hoá hoặc tia cực tím
Chú thích - Nói một cách chặt chẽ, tính chất
này cần được gọi là nhiệt phát quang bức xạ, và thường gọi tắt là “nhiệt phát
quang”.
3.2. Vật liệu nhiệt phát quang/ vật liệu TL
(thermoluminescence material/ TL material)
Vật liệu có tính chất nhiệt phát quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(thermoluminescence detector / TL detector /
detector)
Lượng quy định của vật liệu TL, hoặc là vật
liệu này kết hợp với vật liệu không phát quang khác tạo thành một vật liệu tổ
hợp, được xác định bằng khối lượng, hình dạng hoặc kích thước hoặc khối lượng
của chất kết hợp trong vật liệu tổ hợp này.
3.4. Liều kế nhiệt phát quang/ liều kế TL/ liều
kế
(thermoluminescence dosemeter/ TL dosemeter/
dosemeter)
Dụng cụ thụ động gồm một hoặc nhiều đầu dò
TL, có thể được lắp đặt vào một hộp chứa (thích hợp để sử dụng), để đeo trên cơ
thể người hoặc đặt vào môi trường nhằm mục đích đánh giá tương đương liều thích
hợp ở tại hoặc ở gần nơi nó được bố trí.
3.5. Đầu đọc của liều kế nhiệt phát quang/
Đầu đọc của liều kế TL/ Đầu đọc
(thermoluminescence dosemeter reader/ TL
dosemeter reader/ reader)
Máy dùng để đo ánh sáng phát ra từ các đầu dò
trong liều kế nhiệt phát quang; về cơ bản gồm có một dụng cụ nung nóng, một
thiết bị đo ánh sáng và hệ điện tử kèm theo.
3.6. Liều kế chân tay (extremity dosemeter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Liều kế mắt (eye dosemeter)
Liều kế được đeo ở gần mắt.
3.8. Liều kế có thể dùng lại (reusable
dosemeter)
Liều kế dự định sử dụng lại, ngược lại với
loại liều kế bỏ đi sau một lần sử dụng.
Chú thích: Khi sử dụng trong các ứng dụng y tế,
việc khử khuẩn thích hợp có thể cần thiết.
3.9. Mẻ (batch)
Tập hợp các đầu dò hoặc liều kế được chế tạo
theo một thiết kế hoặc đặc điểm kỹ thuật cụ thể và có cùng các đặc trưng tính
năng phù hợp với các yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn này.
3.10. Ủ (annealing)
Việc xử lý nhiệt độ được kiểm soát của một
đầu dò TL hoặc liều kế TL trong hoặc sau quá trình đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xử lý bình thường như ủ, làm sạch, ...
mà các liều kế hoặc đầu dò cần được xử lý để sử dụng thường quy.
3.12. Quá trình đọc (readout)
Quá trình đo ánh sáng phát ra khi một đầu dò
TL hoặc liều kế được nung nóng trong đầu đọc.
3.13. Giá trị đọc (readout value), m
Giá trị hiển thị trên đầu đọc TL sau quá
trình đọc của một đầu dò hoặc liều kế được biểu thị bằng các đơn vị tương thích
với đơn vị đầu ra của đầu đọc.
3.14. Liều hấp thụ (absorbed dose), D
Thương số của d
và
dm trong đó d
là năng lượng trung
bình mà bức xạ iôn hoá truyền cho khối vật chất dm.
Chú thích 1 - Tên riêng của đơn vị liều hấp
thụ là gray (Gy) (1 Gy = 1 J.kg-1). Trong tiêu chuẩn này, liều hấp
thụ được tính bằng gray.
Chú thích 2 - ở những ngữ cảnh rõ ràng, thuật
ngữ “liều hấp thụ” có thể được viết tắt là “liều”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương số của d
tr và dm trong
đó d
tr là tổng động năng ban đầu của tất cả các hạt
mang điện ion hoá được giải phóng bởi các hạt ion hoá không mang điện trong
khối vật chất dm.

3.16. Tương đương liều (dose equivalent), H
Tích số của D và Q tại điểm
quan tâm trong mô, trong đó D là liều hấp thu và Q là hệ số chất
lượng.
H = DQ
Chú thích: Đơn vị SI của H và D
là jun trên kilogam. Tên riêng của đơn vị tương đương liều là sivơ (Sv): (1 Sv
= 1 J.kg-1).
3.17. Tương đương liều cá nhân (personal dose
equivalent), Hp (d)
Tương đương liều trong mô mềm dưới một vị trí
quy định tại một độ sâu thích hợp, d.
Chú thích - Đơn vị SI của Hp(d)
là jun trên kilogam. Tên riêng là sivơ (Sv): (1 Sv = 1 J.kg-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của đại lượng quan tâm, ví dụ như tương
đương liều (H), kerma không khí (Ka), liều hấp thụ
trong không khí (Da) nhận được khi áp dụng một hệ số ước định
thích hợp (Fe) cho giá trị hoặc các giá trị đọc được (m)
3.19. Giá trị thực quy ước (conventional true
value), C
Giá trị ước tính tốt nhất của của đại lượng
quan tâm tại điểm đó, ví dụ như tương đương liều (H), kerma khí (Ka),
liều hấp thụ trong không khí (Da).
Chú thích - Thuật ngữ này là một thuật ngữ
tiêu chuẩn hoá được sử dụng rộng rãi. Thuật ngữ đồng nghĩa chính xác về ngữ
pháp là Conventionally True Value.
3.20. Hệ số ước định (evaluation
coefficient), Fe
Hệ số hoặc tập hợp các hệ số được dùng để
chuyển đổi giá trị hoặc các giá trị đọc (m) thành giá trị ước định quan
tâm (E).
Chú thích - Xem phụ lục D.
3.21. Phần dư (residue)
Tín hiệu đọc có được ở lần đọc thứ hai tiếp
theo các quy trình đọc và ủ bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số dùng để chuyển đổi từ kerma không khí
hoặc liều hấp thụ trong không khí thành tương đương liều tương ứng.
Chú thích: Xem phụ lục E.
3.23. Độ đáp ứng (response, R)
Thương số của giá trị ước định chia cho giá
trị thực quy ước.
3.24. Tự chiếu xạ (self-irradiation)
Sự chiếu xạ của đầu dò bởi các chất bẩn phóng
xạ ngay trong hộp đựng liều kế hoặc trong đầu dò.
3.25. Phantom (phantom)
Một vật xác định dùng để mô phỏng toàn bộ
hoặc một phần cơ thể con người trên phương diện tán xạ và hấp thụ bức xạ gamma
và bêta.
3.26. Điểm “0” (zero point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27. Phông đầu đọc (reader background)
Giá trị ước định tương ứng với giá trị đọc có
được khi đầu đọc hoạt động mà không có liều kế hoặc đầu dò.
3.28. Ngưỡng phát hiện (detection threshold)
Giá trị ước định tối thiểu mà đối với nó giá
trị đọc của một liều kế hoặc một đầu dò có sự khác biệt đáng kể (ở mức tin cậy
là 95 %) so với giá trị đọc của một liều kế hoặc đầu dò không bị chiếu xạ.
3.29. Hệ số biến đổi (coefficient of
variation)
Tỷ số của độ lệch chuẩn, s, với trung
bình số học x của n lần đo xi; được cho bằng
công thức sau:

Chú thích: Hệ số biến đổi thường được biểu
thị bằng phần trăm.
3.30. Thử nghiệm kiểm soát chất lượng, QT
(quality control test, QT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31. Thử nghiệm điển hình (type test), TT
Thử nghiệm được thực hiện trên một số ít hệ
liều kế TL, đầu dò TL hoặc đầu đọc TL của một kiểu đã cho để xác định đặc tính
của kiểu đó.
4. Đơn vị
Tiêu chuẩn này sử dụng hệ đơn vị SI. Tuy
nhiên, các đơn vị sau có tầm quan trọng thực tiễn để đo thời gian được sử dụng
khi cần thiết như: ngày (d), giờ (h). Các ký hiệu đơn vị thời gian được quy
định trong TCVN 6398 - 0 (ISO 31-0).
5. Điều kiện thử
nghiệm chung
5.1. Điều kiện thử nghiệm
Mọi thử nghiệm phải được thực hiện trong các
điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (xem phụ lục A), trừ khi có các điều kiện khác
được thiết lập. Các liều kế phải tuân thủ các quy trình ủ, làm sạch và thao tác
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
5.2. Bức xạ tham chiếu
Các nguồn bức xạ quy định ở ISO 4037-3 và ISO
6980 phải được sử dụng theo quy cách được quy định trong các tiêu chuẩn này.
Các bức xạ tham chiếu photon sử dụng để kiểm tra độ đáp ứng phổ phải được chọn
từ cột đầu tiên của bảng 1 trong ô thứ 4 của ISO 4037-3:1999. Các nguồn đo độ
đáp ứng phổ bêta phải là 90Sr (cân bằng với 90Y), 106Ru
và 204Tl. Việc hiệu chuẩn nguồn bức xạ phải được so với các chuẩn
đầu và chuẩn thứ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều kế phải được phân loại theo bộ phận cơ
thể và độ sâu dự định đo, và phương pháp dự định sử dụng, gồm các loại sau:
F(7)D Ngón tay, độ sâu 7 mg.cm-2,
dùng một lần;
F(7)R Ngón tay, độ sâu 7 mg.cm-2,
dùng lại được;
L(7)D Chi, độ sâu 7 mg.cm-2, dùng
một lần;
L(7)R Chi, độ sâu 7 mg.cm-2, dùng
lại được;
E(300)D Mắt, độ sâu 300 mg.cm-2,
dùng một lần;
E(300)R Mắt, độ sâu 300 mg.cm-2,
dùng lại được
7. Yêu cầu về tính
năng
Các chuẩn cứ về tính năng được liệt kê tại
Bảng 1. Tất cả các giá trị liều được liệt kê trong các chuẩn cứ này là tương đương
liều trong mô tại độ sâu định đo. Giá trị thực quy ước của tương đương liều, C,
đối với bất kỳ thử nghiệm cụ thể nào, có thể nhận được bằng cách sử dụng các hệ
số chuyển đổi được quy định trong phụ lục E, đối với mỗi kiểu đo dự định (ngón
tay, chi hoặc mắt). Trong tiêu chuẩn này, hệ số chuyển đổi chỉ quy định cho độ
sâu mô từ 7 mg.cm-2 đến 300 mg.cm-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu tính về năng được xác định trong Bảng
1 là thử nghiệm điển hình (T) hoặc thử nghiệm kiểm soát chất lượng (Q). Các thử
nghiệm điển hình nhằm chứng tỏ tính năng cơ bản của kiểu liều kế và các thử
nghiệm kiểm soát chất lượng nhằm xác nhận tính năng của một lần sản xuất hoặc
một mẻ liều kế được cung cấp.
Số lượng liều kế sử dụng cho mỗi thử nghiệm
hoặc các thử nghiệm lặp lại phải để đủ chứng tỏ các yêu cầu về tính năng đo được
với độ tin cậy 95 %. Số lượng n liều kế (hoặc số lần chiếu xạ) được sử
dụng cho mọi thử nghiệm không cần phải như nhau đối với mỗi thử nghiệm, nhưng
có thể được xác định bằng cách sử dụng phụ lục B. Tuy nhiên, để thuận tiện, có
thể dùng tùy ý, 5, 10 hoặc 20 liều kế (hoặc lần chiếu xạ) trong trường hợp đó
giá trị t Student nhận được từ phụ lục B, bảng B.1, tương ứng sẽ là
2,78, 2,26 và 2,09.
Khi độ đáp ứng với nơtron lớn hơn 1 % của độ
đáp ứng với photon, xác định bằng tương đương liều, nhà sản xuất phải lưu ý người
sử dụng yếu tố này và cung cấp thông tin định lượng thích hợp.
Yêu cầu về tính năng được quy định theo tương
đương liều tại các độ sâu mô thích hợp, giá trị thực quy ước trong mọi thử
nghiệm được xác định bằng cách sử dụng các hệ số chuyển đổi cho các phantom
thích hợp. Một số ý kiến đề xuất rằng đại lượng này cần gọi là Hp(d),
tương tự với các số đo trên cơ thể. Tuy nhiên, cả ICRP (Ủy ban Quốc tế về Bảo
vệ chống Phóng xạ) lẫn ICRU (Ủy ban Quốc tế về Đơn vị Bức xạ) đều đã không nêu
ra một cách cụ thể nào về vấn đề tên gọi cho đại lượng đo đối với tay chân. Do
đó đại lượng đo quy định trong tiêu chuẩn này bằng cách đã được mô tả chứ không
phải bằng tên gọi.
8. Phương pháp thử
Phụ lục C nêu các thử nghiệm được đề xuất để
kiểm chứng sự tuân thủ các yêu cầu về tính năng đã nêu ra. Các phép thử khác
chứng minh sự tuân thủ như nhau thì cũng được sử dụng
9. Chứng nhận
Nhà sản xuất công bố sự tuân thủ (hoặc tuân
thủ một phần) các yêu cầu về tính năng trong tiêu chuẩn này cần đưa ra một
chứng chỉ có chữ ký gồm những nội dung sau:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất và các
phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) mô tả đầu đọc, quy trình và thiết bị phụ
trợ sử dụng để thử nghiệm (kiểu loại, số,...);
d) công bố về sự chứng nhận phù hợp kết quả
của mỗi lần thử nghiệm và ngày thực hiện (các báo cáo thử nghiệm cần sẵn có để
người mua kiểm tra);
e) công bố về độ đáp ứng định lượng đối với
nơtrôn, nếu có yêu cầu;
f) các chi tiết về hệ số chuyển đổi và
phantom được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, khi không sử dụng các
hệ số chuyển đổi và phanton quy định ở tiêu chuẩn này.
Chú thích: Trong trường hợp khi mà tất cả các
thử nghiệm không thực hiện trong cùng một cơ sở, chứng chỉ cần xác định rõ từng
phòng thử nghiệm đối với mỗi thử nghiệm.
Bảng 1 - Các yêu cầu
về tính năng đối với liều kế đo các đầu chi và liều kế đo mắt
Số TT
Đặc điểm về
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về tính
năng
Loại thử nghiệm a
1.
Tính đồng đều của
mẻ
R/D
Hệ số biến đổi của giá trị ước định cho n
liều kế không được quá 15 % đối với liều 10 mSv hoặc nhỏ hơn
Q
2.
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Hệ số biến đổi của giá trị ước định cho n
liều kế không được quá 10 % cho từng liều kế riêng biệt đối với liều 10 mSv
hoặc nhỏ hơn
Không yêu cầu
Q
3.
Độ tuyến tính
R/D
Độ đáp ứng không thay đổi quá 10 % trên
khoảng tương đương liều từ 1 mSv đến 1 Sv
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng ổn định
của liều kế dưới các điều kiện khí hậu khác nhau
R/D
Các giá trị ước định của liều kế bị chiếu
xạ tại thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của một thời kỳ lưu giữ phải không được
khác với giá trị thực quy ước quá 5% đối với 30 ngày lưu giữ trong điều kiện
thử nghiệm tiêu chuẩn, hoặc 10 % đối với 48 giờ lưu giữ ở nhiệt độ 40 oC
và độ ẩm tương đối khoảng 90 %
T
5.
Ngưỡng phát hiện
R/D
Ngưỡng phát hiện phải không được vượt quá 1
mSv
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự chiếu xạ
R/D
Sau thời kỳ lưu giữ 60 ngày, điểm “không”
không được vượt quá 2 mSv
T
7.
Phần dư
R
Sau khi chiếu xạ với giá trị thực quy ước
100 mSv, giới hạn ngưỡng phát hiện không được vượt quá và độ đáp ứng phải được
duy trì trong khuôn khổ yêu cầu về độ tuyến tính tại mức liều 2 mSv
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của sự
phơi sáng đến liều kế
R/D
Theo kết quả chiếu 1.000 W.m-2 tương
đương với ánh sáng chói của mặt trời (295 nm đến 769 nm) trong 1 ngày, điểm
“0” không được thay đổi quá 1 mSv và, đối với chiếu trong một tuần, giá trị ước
định không được thay đổi quá 10 % giá trị ước định của liều kế giữ trong bóng
tối.
T
9.
Tính đẳng hướng
(photon)
R/D
Khi bị chiếu xạ bằng photon (60 ± 5) keV,
giá trị trung bình của độ đáp ứng tại các góc tới 0o, 20o,
40o và 60o đối với góc thẳng không được sai khác quá 15
% so với độ đáp ứng tương ứng góc tới thẳng góc
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đáp ứng năng lượng
(photon)
R/D
Khi chiếu xạ bằng photon trong dải năng lượng
từ 15 keV đến 3 MeV, độ đáp ứng không được sai khác quá ± 50 %
T
11
Độ đáp ứng năng lượng
(bức xạ beta)
R/D
Khi chiếu xạ bằng bức xạ beta trong dải
năng lượng (Emax) từ 0,5 MeV đến 3 MeV, độ đáp ứng không được
sai khác quá ± 50 %
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q: kiểm soát chất lượng (QC)
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Các
điều kiện tham chiếu và các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
Đại lượng ảnh hưởng
Các điều kiện tham
chiếu (nếu không có quy định của nhà sản xuất)
Các điều kiện thử
nghiệm tiêu chuẩn (nếu không có quy định của nhà sản xuất)
Bức xạ photon tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp với ISO
4037-3
Bức xạ beta tham chiếu
Phù hợp với ISO
6980
Phù hợp với ISO
6980
Nhiệt độ môi trường
20 o C
18 o C
đến 22 o C
Độ ẩm tương đối
65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phông bức xạ gamma
≤ 0,2 mGy.h-1
≤ 0,2 mGy.h-1
Mức độ nhiễm các nguyên tố phóng xạ
Có thể bỏ qua
Có thể bỏ qua
Cường độ ánh sáng
50 W.m-2
<100 W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(quy định)
Giới
hạn tin cậy
B.1. Quy định chung
Nếu độ lớn bất định ngẫu nhiên của giá trị đo
được là một phần đáng kể của dung sai cho phép đối với giá trị đo, độ bất định
ngẫu nhiên phải được xem xét bằng cách tiến hành nhiều phép đo. Số lượng các
phép đo hoặc kích thước mẫu phải được lựa chọn sao cho khoảng tin cậy nhận được
cho từng giá trị trung bình,
, với mức tin cậy
95 % hoặc nằm trong các giới hạn biến đổi cho phép của giá trị đo trong phép
thử nghiệm này (thử nghiệm đạt, các điểm ∆ tại Hình B.1) hoặc nằm ngoài các
giới hạn này (thử nghiệm hỏng, các điểm 0 ở Hình B.1). Nếu một trong các giới
hạn biến đổi cho phép, xu hoặc xl, nằm trong
khoảng tin cậy của trung bình (các điểm □ ở Hình B.1) thì số lượng các phép đo
hoặc kích thước mẫu có thể tăng lên để giảm độ rộng 2 I của khoảng tin
cậy của trung bình,
, nhằm đạt được một trong
hai trường hợp đã đề cập ở trên, cần thiết để quyết định dứt khoát là thử
nghiệm có đạt hay không.

Chú giải
1. Khoảng tin cậy với độ rộng trung bình 2 I
2. Giới hạn biến đổi cho phép trên, xu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Thử nghiệm
khoảng tin cậy
Thử nghiệm là đạt nếu khoảng tin cậy của độ
rộng 2 I xung quanh x nằm giữa giới hạn biến đổi cho phép trên và
giới hạn biến đổi cho phép dưới, xu và xl:
xl + I < x < xu
- I (B.1)
Trong từng thử nghiệm, nên bắt đầu 10 phép đo
cho mỗi liều kế. Nếu thấy cần thiết để giảm độ rộng 2 I của khoảng tin
cậy của độ lệch chuẩn thực nghiệm, thì số lượng các phép đo cần được tăng lên
(xem B.2).
Sẽ tiện lợi hơn, nếu tiến hành một thử nghiệm
(chẳng hạn như, một lần chiếu xạ) với một số lượng liều kế nhất định được lấy
ngẫu nhiên từ một mẻ liều kế thay cho việc lặp lại nhiều phép đo với cùng một
liều kế. Cách làm như vậy không bị phản đối, nhưng tính bất định ngẫu nhiên của
các kết quả thử nghiệm có thể tăng lên.
B.2. Khoảng tin cậy đối với độ lệch chuẩn, s
Khoảng tin cậy đối với độ lệch chuẩn của các
trung bình s là:
(s - Is, s + Is)
(B.2)
trong đó Is là một nửa độ
rộng của khoảng tin cậy s. Nếu s được tính từ ns
phép đo thì giới hạn trên của Is tại mức tin cậy 95% có thể
tính bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó tns được lấy từ bảng B.1 cho ns phép
đo. Coi như ví dụ Is (10) = 0,53 s nhận được đối với 10 liều kế.
B.3. Khoảng tin cậy đối với trung bình, 
Khoảng tin cậy đối với trung bình
là:
(B.4)
trong đó Ii
là một nửa độ rộng của khoảng tin cậy x liên quan tới tập hợp i của các
phép đo. Khi tính
từ ni
phép đo, một nửa độ rộng của khoảng tin cậy này có thể tính bằng công thức:
(B.5)
trong đó si là độ lệch
chuẩn cho nhóm phép đo i, và tn được lấy từ bảng B.1
cho ni phép đo.
Ví dụ, cho ni = 10,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni
tn
ni
tn
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
12,71
4,30
3,18
2,78
2,57
2,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,31
2,26
15
20
25
30
40
60
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,15
2,09
2,06
2,05
2,02
2,00
1,98
1,96
B.4. Khoảng tin cậy đối với một đại lượng tổ
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.6)
và một nửa độ rộng của khoảng tin cậy của
trung bình thứ i là Ii, một nửa độ rộng, I, của khoảng
tin cậy đối với
được tính như sau:
(B.7)
VÍ DỤ 1:
suy
ra 
nói chung
suy
ra 
VÍ DỤ 2:
suy
ra 
VÍ DỤ 3:
suy
ra 
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
thử nghiệm tính năng
C.1. Tính đồng nhất của mẻ (kiểu R và kiểu D)
Chuẩn bị và chiếu xạ n liều kế với
cùng giá trị thực quy ước (C) đến khoảng 10 mSv hoặc nhỏ hơn. Xác định
giá trị ước định (E) cho từng liều kế và cho biết hệ số biến đổi đối với
n liều kế không vượt quá 15%.
C.2. Độ tái lập (kiểu R)
Chuẩn bị, chiếu xạ và đọc n liều kế.
Lặp lại việc này 10 lần. Giá trị thực quy ước phải đúng như nhau cho mỗi lần
thao tác và bằng khoảng 10 mSv hoặc ít hơn.
Với mỗi liều kế trong n liều kế, xác
định trung bình giá trị ước định, Ej, và độ lệch chuẩn, sEj.
Chứng tỏ rằng đối với mỗi liều kế trong n
liều kế:
(C.1)
Trong đó Is được cho ở biểu
thức (B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị, chiếu xạ và đọc bốn nhóm liều kế.
Cho ni là số liều kế của nhóm i. Các giá trị thực quy ước
(Ci) được cho đối với mỗi nhóm phải là 0,001 Sv, 0,01 Sv, 0,1
Sv và 1 Sv.
Tính giá trị ước định trung bình
tại mỗi mức chiếu xạ và độ lệch chuẩn
của chúng
.
Chứng tỏ rằng:
(C.2)
Trong đó Ii có được từ công
thức (B.5) đối với n liều kế. Độ bất định của Ci được
xem là không đáng kể.
C.4. Tính ổn định của liều kế trong những
điều kiện khí hậu khác nhau (kiểu R và kiểu D)
Chuẩn bị hai nhóm, mỗi nhóm gồm n liều
kế. Lưu giữ cả hai nhóm trong 24 giờ trong điều kiện tiêu chuẩn.
Chiếu xạ nhóm 1 đến giá trị thực quy ước đã
biết (C) khoảng 10 mSv.
Lưu giữ cả hai nhóm liều kế trong một buồng
khí hậu trong đó các điều kiện thử nghiệm tiên chuẩn chiếm ưu thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ cả hai nhóm trong 1 ngày trong điều kiện
thử nghiệm tiêu chuẩn. Xác định các giá trị ước định (E) cho từng liều
kế và tính trung bình các giá trị ước định này
cho
từng nhóm và độ lệch chuẩn tương ứng, s.
Chứng tỏ rằng đối với mỗi nhóm:
(C.3)
Trong đó Ii được tính theo
công thức (B.5)
Lặp lại thử nghiệm với một thời gian bảo quản
là 2 ngày, nhưng trong một buồng khí hậu ở đó nhiệt độ là 40 oC ± 2 oC
và độ ẩm tương đối ít nhất là 90 %.
Chứng tỏ rằng đối với mỗi nhóm:
(C.4)
Trong đó Ii được tính theo
công thức (B.5)
C.5. Ngưỡng phát hiện (kiểu R và kiểu D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định giá trị ước định (E) cho từng
liều kế (không chiếu xạ) và tính độ lệch chuẩn (sE) cho tất cả n liều
kế.
Chứng tỏ rằng:
E + 1 ≤ 10 mSv (C.5)
C.6. Tự chiếu xạ (kiểu R và kiểu D)
Chuẩn bị n liều kế. Giữ các liều kế
trong 60 ngày trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn tại một vị trí mà suất liều
phông đã được biết.
Đọc các liều kế và xác định giá trị ước định
(E). Tính trung bình các giá trị ước định
cho
tất cả n liều kế và độ lệch chuẩn. Xác định giá trị thực quy ước, CB
(phông), do chiếu xạ phông trong quá trình lưu giữ. Chứng tỏ rằng:
(C.6)
trong đó Ii là một nửa độ
rộng của khoảng tin cậy, xác định theo công thức (B.5).
C.7. Phần dư (Kiểu R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị, chiếu xạ và đọc n liều kế
dùng để thử nghiệm ngưỡng phát hiện. Giá trị thực quy ước (C) phải vào
khoảng 100 mSv.
Sử dụng cùng các liều kế, lặp lại thử nghiệm
để xác định ngưỡng phát hiện.
C.7.2. ảnh hưởng lên độ đáp ứng
Chuẩn bị, chiếu xạ và đọc cũng n liều kế
được dùng ở trên. Giá trị thực quy ước (C) phải vào khoảng 2 mSv.
Xác định giá trị ước định (E) cho từng
liều kế và tính trung bình các giá trị ước định (
)
và độ lệch chuẩn, sE.
Chứng tỏ rằng:
(C.7)
Trong đó Ii được tính theo
công thức (B.5)
C.8. Hiệu ứng phơi sáng (kiểu R và kiểu D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị hai nhóm, mỗi nhóm 20 liều kế.
Phơi sáng nhóm 1 ở độ sáng 1.000 W.m-2
trong 1 ngày. Đảm bảo nhiệt độ của các liều kế được duy trì ở dưới 40 oC.
Để tạo ra ánh sáng 1.000 W.m-2, sử
dụng thiết bị tạo ra ánh sáng có phổ tương đương ánh sáng mặt trời sáng chói
(295 nm đến 769 nm), (ví dụ một đèn xenon được trang bị, nếu cần thiết cùng với
các bộ lọc thích hợp), hoặc sử dụng một đèn huỳnh quang ánh sáng ban ngày.
Chú thích: ánh sáng mặt trời 1.000 W.m-2
gồm có 60 W.m-2 của cực tím (UV)
Giữ các liều kế nhóm 2 trong bóng tối trong
một môi trường giống hệt khác. Bảo đảm nhiệt độ của các liều kế nhóm 2 trong
khoảng ± 5 oC nhiệt độ của các liều kế nhóm 1.
Sau 1 ngày, đọc tất cả các liều kế.
Xác định giá trị ước định (
) cho từng nhóm và tính trung bình các
giá trị ước định (
) cho từng nhóm trong
hai nhóm và độ lệch chuẩn tương ứng của chúng.
Chứng tỏ rằng:
(C.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.8.2. Ảnh hưởng lên độ đáp ứng
Chuẩn bị và chiếu xạ hai nhóm, mỗi nhóm 20
liều kế. Giá trị thực quy ước (C) phải vào khoảng 10 mSv.
Chiếu và lưu giữ nhóm 1 và nhóm 2 tương ứng như
trên.
Sau một tuần, đọc tất cả các liều kế.
Xác định giá trị ước định (E) cho từng
nhóm và tính trung bình các giá trị ước định (
)
cho từng nhóm trong hai nhóm và độ lệch chuẩn tương ứng của chúng.
Chứng tỏ rằng:
(C.9)
trong đó I được tính theo công thức
(B.7) đối với thương số của hai giá trị trung bình.
C.9. Tính đẳng hướng (photon) (kiểu R và kiểu
D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhóm 1: góc tới thẳng;
- nhóm 2: lệch 20o so với hướng
thẳng;
- nhóm 2: lệch 40o so với hướng
thẳng;
- nhóm 2: lệch 60o so với hướng
thẳng.
Đối với mỗi nhóm, góc tới cho n lần
chiếu xạ thay đổi theo hướng dương và âm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau
và với mặt phẳng của liều kế.
Xác định giá trị ước
định (E) cho từng liều kế (xem Bảng E.1) và tính trung bình các giá trị ước
định
cho từng nhóm trong bốn nhóm và độ
lệch chuẩn tương ứng.
Chứng tỏ rằng:
(C.10)
trong đó I được xác định theo công
thức (B.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị, chiếu xạ trên một phantom và đọc
bốn nhóm, mỗi nhóm gồm n liều kế. Giá trị thực quy ước (C) phải
vào khoảng 10 mSv với các bức xạ tham chiếu sau đây:
- nhóm 1: 15,8 keV;
- nhóm 2: trong dải từ 30 đến 40 keV;
- nhóm 3: trong dải từ 80 đến100 keV
- nhóm 4: 137Cs hoặc 60Co
Chú thích: Đây là các yêu cầu tối thiểu để
tuân thủ tiêu chuẩn này. Có thể sử dụng các loại bức xạ chuẩn bổ sung.
Xác định giá trị ước định (E) cho từng
liều kế (xem Bảng E.2) và tính trung bình các giá trị ước định (
) cho từng nhóm và độ lệch chuẩn tương
ứng.
Đối với từng nhóm trong 4 nhóm, chứng tỏ
rằng:
(đối
với i = 1,2,3,4) (C.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.11. Độ đáp ứng năng lượng (bức xạ beta)
(kiểu R và kiểu D)
Chuẩn bị, chiếu xạ trên một phantom và đọc
hai nhóm, mỗi nhóm n liều kế. Giá trị thực quy ước (C) phải vào
khoảng 10 mSv với các bức xạ sau đây:
- nhóm 1: 90Sr/90Y;
- nhóm 2: 204Tl.
Xác định giá trị ước định (E) cho từng
liều kế (xem Bảng E.3) và tính trung bình của các giá trị ước định
(
) cho từng nhóm
trong 2 nhóm.
Đối với từng nhóm, chứng tỏ rằng:
(C.12)
Trong đó Ii được xác định
theo công thức (B.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
Xác
định giá trị ước định (E) từ các giá trị đọc được
Để xác định giá trị ước định về liều của một
liều kế dự định dùng để đo, phải đọc ít nhất một đầu dò TL và đôi khi vài đầu
dò TL trong đầu đọc TL để có được một giá trị đọc hoặc vài giá trị đọc. Nhằm
thu được kết quả các giá trị đọc được này (m) thành kết quả cuối cùng,
phải tiến hành một số bước tuỳ thuộc vào hệ TLD được sử dụng và cách sử dụng hệ
TLD. Sơ đồ sau được coi là một ví dụ cho những bước cần phải tiến hành.

Trong mọi tình huống cụ thể , một vài trong
các hệ số này có thể không cần thiết và các hệ số khác có thể phải được đưa ra.
Vì lý do đó, trong tiêu chuẩn này một hệ số duy nhất được cho là để thay thế
cho toàn bộ quy trình, đó là hệ số ước định (Fe) - hệ số
chuyển đổi giá trị đọc được (m) thành giá trị ước định (E).
PHỤ
LỤC E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 - Hệ số
chuyển đổi - Kerma không khí thành tương đương liều trong mô với photon đơn
năng hoặc bức xạ tia X phổ hẹp ISO năng lượng trung bình 60±5 keV(Sv/Gy)
Độ sâu trong mô
7 mg.cm-2
7 mg.cm-2
300 mg.cm-2
Góc tới a
Ngón tay b
Chi b
Mắt c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
1,39
1,81
20 o
1,14
1,39
1,78
40 o
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,74
60o
1,14
1,33
1,54
a Hướng tới lệch theo trục của ống trụ
b Grosswendt, Radiat.Prot.Dosim. 59,
(3), trang 195-203 (1995), Bảng 1 và 2
c Grosswendt, Radiat.Prot.Dosim. 35,
(4), trang 221-235 (1991), Bảng 1
Bảng E.2 - Hệ số
chuyển đổi - Kerma không khí thành tương đương liều trong mô đối với photon tới
trực giao (Sv/Gy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 mg.cm-2
7 mg.cm-2
300 mg.cm-2
Năng lượng photon
Ngón tay a
Chi a
Mắt b
15 keV
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,683
30 keV
1,06
1,18
1.223
40 keV
1,09
1,29
1,496
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
1,38
1,809
100 keV
1,17
1,35
1,743
137 Cs
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,226
60 Co
1,11
1,12
1,182
a Grosswendt, Radiat.Prot.Dosim. 59,
(3), trang 165-179 (1995), Bảng 1 (mô ICRU)
b Grosswendt, Radiat.Prot.Dosim. 35,
(4), trang 221-235 (1991), Bảng 1 (tấm mô ICRU)
Bảng E.3 - Hệ số
chuyển đổi - Liều hấp thụ trong không khí thành tương đương liều trong mô đối
với tia beta hướng tới thẳng góc
Độ sâu trong mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 mg.cm-2
300 mg.cm-2
Năng lượng beta
Ngón tay a
Chi a
Mắt b
90Sr/90Y
1,25
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204Tl
1,22
1,22
Không
a Ủy ban Đơn vị Bức xạ Anh quốc (BCRU), Radiat.Prot.Dosim.
14, (4), trang 337-343 (1986), Bảng 3, cho quả cầu ICRU nhưng giả
thiết giá trị với các phantom nhỏ hơn.
b Độ truyền qua của hạt beta 240Tl
qua 300 mg.cm-2 là zero.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 1066:1991, Thermoluminescence
dosimetry systems for personal and environmental monitoring.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ICRU2) Report 33 :1980 Radiation
quantities and units.
[4] ICRU Report 39 :1985 Determination of
dose equivalent resulting from external radiation sources.
[5] ICRU Report 43 :1988 Determination of
Dose Equivalents from External Radiation Sources - Part 2.
[6] ICRU Report 47:1992 Measurement of
Dose Equivalents from External Photon and Electron Radiations.
[7] ICRU Report 51 : 1993 Quantities and
Units in Radiation Protection Dosimetry.