TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10971:2015
ISO
10471:2003,WITH AMENDMENT 1:2010
ỐNG
NHỰA NHIỆT RẮN GIA CƯỜNG SỢI THỦY TINH (GRP) - XÁC ĐỊNH BIẾN DẠNG UỐN TỚI HẠN
DÀI HẠN VÀ LỆCH DẠNG VÒNG TƯƠNG ĐỐI TỚI HẠN DÀI HẠN Ở ĐIỀU KIỆN ƯỚT
Glass-reinforced
thermosetting plastics (GRP) pipes - Determination of the long-term ultimate
bending strain and the long-term ultimate relative ring deflection under
wet conditions
Lời nói đầu
TCVN 10971:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 10471:2003 và Bản sửa đổi 1:2010.
TCVN 10971:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận
chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glass-reinforced
thermosetting plastics (GRP) pipes - Determination of the long-term ultimate
bending strain and the long-term ultimate relative ring deflection under
wet conditions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định biến dạng uốn tới hạn dài hạn bằng cách ngoại suy và tính toán lệch dạng
vòng tương đối tới hạn dài hạn của ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh
(GRP) ở điều kiện ướt.
Trong tiêu chuẩn đưa ra hai phương
pháp đặt tải, một
phương pháp sử dụng các tấm và phương pháp kia sử dụng các thanh dầm.
CHÚ THÍCH Hai phương pháp đặt
tải này có thể được sử dụng
đối với các giá trị lệch dạng tương đối theo chiều thẳng đứng lên đến 28 %. Khi
dự kiến lệch dạng này sẽ cao hơn thì quy trình thử phải sử dụng ít
nhất một thanh dầm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 10769 (ISO 7685), Hệ thống đường
ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) - Xác định độ cứng
vòng riêng ban đầu.
ISO 10928, Plastics piping systems
- Glass-reinforced
thermosetting plastics (GRP) pipes and fittings - Methods for
regression analysis and their use (Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống
và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) - Các phương pháp phân
tích hồi quy và sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1. Lực nén theo
chiều thẳng đứng (vertical
compressive force)
F
Lực, biểu thị bằng niutơn,
được tác động theo chiều thẳng đứng lên một ống nằm ngang để gây ra lệch dạng
theo chiều thẳng đứng.
3.2. Đường kính trung
bình
(mean diameter)
dm
Đường kính của vòng tròn tương ứng với trung điểm
mặt cắt ngang thành ống, biểu thị bằng mét và được xác định theo một trong các
công thức sau:
dm = di + e (3)
dm = de - e (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di là đường kính
trong, tính bằng mét;
de là đường kính ngoài,
tính bằng mét;
e là độ dày
thành ống, tính bằng mét.
3.3. Lệch dạng
theo chiều thẳng đứng (vertical deflection)
y
Sự thay đổi đường kính của ống theo
chiều thẳng đứng khi ống ở vị trí nằm ngang, chịu một tải trọng nén theo chiều
thẳng đứng, biểu thị bằng mét (xem 3.1).
3.4. Lệch dạng
theo chiều thẳng đứng tương đối (relative vertical deflection)
y/dm
Tỷ lệ giữa lệch dạng theo chiều thẳng đứng, y
(xem 3.3) với đường kính trung bình của ống, dm (xem 3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yu, ướt
Lệch dạng theo chiều thẳng đứng của ống,
y (xem 3.3), biểu thị bằng mét, khi xảy ra phá hủy ở điều kiện ướt (xem
Điều 4).
3.6. Lệch dạng tương đối
theo chiều thẳng đứng tới hạn ở điều kiện ướt (ultimate relative
vertical deflection under wet conditions)
yu, ướt/dm
Tỷ lệ giữa lệch dạng theo chiều thẳng
đứng tới hạn ở điều kiện ướt, yu, ướt (xem 3.5) với
đường kính trung bình của ống, dm (xem 3.2).
3.7. Lệch dạng
vòng tới hạn dài hạn ở điều kiện ướt (long-term ultimate ring deflection
under wet conditions)
yu, ướt, x
Giá trị ngoại suy của lệch dạng theo
chiều thẳng đứng tới hạn của ống ở điều kiện ướt, yu, ướt (xem 3.5),
khi phá hủy được dự kiến xảy ra tại thời gian, x, được quy định
trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, biểu thị bằng mét.
3.8. Lệch dạng
vòng tương đối tới hạn dài hạn ở điều kiện ướt (long-term
ultimate relative ring deflection under
wet conditions)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ giữa lệch dạng vòng tương đối tới
hạn dài hạn ở điều kiện ướt, yu, ướt, x (xem 3.7), với
đường kính trung bình của ống, dm (xem 3.2).
3.9. Phá hủy (failure)
Sự mất đi tính toàn vẹn của kết cấu mẫu
thử, thể hiện bởi sự mất khả năng chịu tải của mẫu thử.
3.10. Thời gian đến
phá hủy
(time to failure)
tu
Thời gian đã qua cho đến khi xảy ra
phá hủy, tính bằng
giờ (xem 3.9).
3.11. Độ cứng vòng riêng (specific
ring stiffness)
S
Đặc tính vật lý của ống, là số đo độ bền
với lệch dạng vòng trên mét dài dưới tác dụng của tải trọng bên ngoài, biểu thị bằng
niutơn trên mét vuông và được xác định theo công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
E là mô đun đàn hồi biểu
kiến, tính bằng niutơn trên mét
vuông, được xác định theo TCVN 10769 (ISO 7685);
I là mô men thứ cấp của diện tích theo
chiều dọc trên mét dài, thể hiện bằng mét lập phương m4/m), nghĩa là
(2)
e là độ dày
thành ống, tính bằng mét;
dm là đường
kính trung bình của ống, tính bằng mét (xem 3.2)
3.12. Độ cứng vòng
riêng ban đầu (initial
specific ring
stiffness)
S0
Giá trị S được biểu thị
bằng niutơn trên mét vuông, được xác định theo TCVN 10769 (ISO 7685).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dg
Hệ số không thứ nguyên được sử dụng để
chuyển đổi giá trị lệch dạng thành giá trị biến dạng.
4. Nguyên tắc
Một đoạn ống được đỡ nằm ngang, chịu tải
trọng trên toàn bộ chiều dài để nén ống theo hướng đường kính đến một mức biến
dạng mong muốn. Các bề mặt đặt lực là các thanh dầm hoặc các tấm chịu lực.
Ống được ngâm trong nước ở nhiệt độ nhất định
trong một khoảng thời gian trong khi lực tác dụng được duy trì không đổi và lệch
dạng theo chiều thẳng đứng tăng dần được xác định tại các khoảng thời gian cho
đến khi xảy ra phá hủy (xem 3.9). Lệch dạng tương đối theo chiều thẳng đứng khi
phá hủy [lệch dạng tương đối theo chiều thẳng đứng tới hạn, yu, ướt/dm
(xem 3.6)] được chuyển đổi thành biến dạng uốn khi phá hủy (biến dạng uốn tới hạn,
eu, ướt, tính bằng
%), được tính toán hoặc
theo công thức
(5) hoặc được xác
định từ đường cong hiệu chuẩn biến dạng - lệch dạng (xem 10.3).
CHÚ THÍCH Biến dạng này cũng
có thể đo được trực tiếp bằng cách sử dụng máy đo biến dạng không thấm.

trong đó
Dg được tính theo
công thức (6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yu, ướt là lệch dạng
theo chiều thẳng đứng tới hạn ở điều kiện ướt, tính bằng mét;
dm là đường kính trung
bình của ống (xem 3.2), tính bằng mét;
e là độ dày
thành ống trung bình, thu được từ nhiều giá trị đo xung quanh chu vi ống, tính
bằng mét.
Các giá trị biến dạng uốn tới hạn này
và thời gian tác động, tu (xem 3.10), được sử dụng trong các quy
trình mô tả trong ISO 10928 để xác định biến dạng uốn tới hạn dài hạn ở điều kiện
ướt, eu, ướt, x. Nếu có yêu
cầu xác định lệch dạng vòng tương đối tới hạn dài hạn ở điều kiện ướt, yu, ướt, x/dm (xem 3.8),
biểu thị bằng phần trăm, thì khi đó biến dạng uốn tới hạn dài hạn được chuyển đổi thành lệch
dạng theo công thức (7):

CHÚ THÍCH Coi thông số thử sau được nêu trong tiêu
chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này:
a) Thời gian, x, mà từ đó các giá trị được ngoại
suy (xem 3.7 và 3.8);
b) Nhiệt độ thử
(điều 5.3 và
10.1);
c) Chiều dài và
số lượng mẫu thử (xem Điều 6 và 7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) pH của nước
thử.
Quy trình tiêu chuẩn này được sử
dụng để xác định và phân tích các biến dạng uốn gây ra bởi lệch dạng theo chiều
thẳng đứng. Quy trình này thích hợp với sự thay đổi mẫu và các kết quả biểu thị
ở dạng biến dạng theo thời gian có thể áp dụng được cho một khoảng dãy ống.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy nén
Máy nén bao gồm một hệ thống có khả
năng tác dụng một lực không gây sốc, thông qua hai bề mặt chịu lực song song
theo 5.2 sao cho mẫu thử ống được đặt theo chiều ngang phù hợp với Điều 6 và được
ngâm trong nước có thể bị nén theo chiều thẳng đứng và được duy trì với một lực
không đổi trong suốt thời gian thử theo 10.7.
Phải đảm bảo lực tác động không bị ảnh
hưởng bởi hiệu ứng
đẩy nổi hoặc ma sát.
CHÚ THÍCH Đối với các mẫu
thử chịu lực xác định trước cao mà sự
phá hủy được dự kiến xảy ra trong vòng 100 h thì sử dụng thiết bị ghi tự động
sẽ giúp ghi thời gian phá hủy và lệch dạng được chính xác.
5.2. Bề mặt đặt lực
CHÚ THÍCH Phương pháp này cho phép sử dụng các tấm
chịu lực hoặc các thanh dầm để tác dụng
tải trọng lên mẫu thử, phải ghi lại các lựa chọn được sử dụng. Một
trong hai phương pháp có thể được sử dụng để đo lệch dạng theo chiều thẳng đứng
tương đối lên đến 28 %. Khi dự
kiến lệch dạng
này vượt quá 28 % thì quy trình được giới hạn sử dụng ít nhất một thanh dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bề mặt gồm một cặp tấm phẳng theo 5.2.2,
hoặc một cặp thanh dầm theo 5.2.3, hoặc kết hợp của một tấm và một thanh dầm.
Tuy nhiên, nếu lực tác dụng được dự kiến gây ra lệch dạng tương đối vượt quá 28
% thì ít nhất một bề mặt
phải là thanh dầm. Các trục
chính của bề mặt phải vuông góc với hướng tác dụng của tải trọng F
gây ra bởi máy nén, như thể hiện trong Hình 1. Các bề mặt tiếp xúc với mẫu thử phải phẳng,
nhẵn, sạch và song song.
5.2.2. Tấm
(Các) tấm phải có chiều rộng
ít nhất 100 mm và
chiều dài ít nhất bằng chiều dài của mẫu thử (xem Điều 6). Các tấm phải đủ cứng để
trong quá trình thử nghiệm không bị uốn cong hoặc có biến dạng khác nhìn thấy được.
5.2.3. Thanh dầm
Thanh dầm phải đủ cứng để
trong quá trình thử nghiệm nó không bị uốn cong hoặc có biến dạng khác nhìn thấy được.
Mỗi thanh dầm phải có chiều dài ít nhất bằng chiều dài của mẫu thử (xem Điều
6) và một mặt phẳng không có cạnh sắc (xem Hình 1). Chiều rộng của mặt phẳng
này từ 15 mm đến 55 mm.
Thanh dầm phải có kết cấu và được đỡ
sao cho không có bề mặt nào khác của thanh dầm tiếp xúc với mẫu thử trong thời
gian thử nghiệm.
5.3. Thùng chứa nước
Yêu cầu phải có một thùng chứa
nước đủ lớn để chứa ngập mẫu thử theo Điều 6 trong khi mẫu đang chịu lực nén
theo 10.6 và nước phải được duy trì ở nhiệt độ quy định (xem Điều
4).
Mức nước này phải được duy trì không đổi
để tránh ảnh hưởng nhiều đến giá trị của lực tác động theo chiều thẳng đứng lên
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải có các thiết bị có khả năng
xác định:
a) Các kích thước
cần thiết (chiều dài, đường kính, độ dày thành ống) với độ chính xác trong khoảng ± 1,0 mm;
b) Lệch dạng của
mẫu thử theo chiều thẳng đứng trong khi thử nghiệm với độ chính xác trong khoảng
±
1,0
% của giá trị tối đa.
CHÚ THÍCH Khi lựa chọn thiết bị để đo sự
thay đổi đường kính
của mẫu thử, cần xem xét đến môi trường có khả năng ăn mòn mà trong đó thiết
bị được sử dụng.

CHÚ DẪN
1 Thùng chứa nước 6 Tấm đặt tải
2 Thiết bị đo độ
lệch dạng 7 Thanh dầm
3 Mức nước 8 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Hướng của lực
nén, F
Hình 1 - Lắp
ráp mẫu thử điển hình
6. Mẫu thử
Mẫu thử là một vòng tròn hoàn chỉnh.
Chiều dài, L, tính bằng mét, của mẫu thử phải theo quy định trong tiêu
chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, với độ lệch cho phép ± 5 %. Nếu không có quy
định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này thì chiều dài của
mẫu thử là (300 ±
15)
mm.
Các đầu mẫu thử phải trơn nhẵn và được
cắt vuông góc với trục của ống
và có thể được dán
kín lại.
Vẽ các đường thẳng ở bên trong hoặc
bên ngoài dọc theo chiều dài của mẫu thử và cách nhau khoảng 180° xung quanh
chu vi ống là các đường tham chiếu.
7. Số lượng mẫu thử
Trừ khi có quy định khác trong tiêu
chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, phải sử dụng ít nhất 18 mẫu thử để đạt được sự
phân bố thời gian phá hủy theo quy định
trong tiêu chuẩn viện dẫn đến
tiêu chuẩn này (xem Chú thích Điều 4).
8. Xác định các kích
thước của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều dài của từng mẫu
thử dọc theo mỗi đường tham
chiếu với độ chính xác trong khoảng ± 1,0 % để xác định xem mẫu thử có phù hợp
với Điều 6 hay không. Nếu mẫu thử không phù hợp có thể cắt gọt hoặc
thay thế.
Tính chiều dài trung bình, L,
tính bằng mét của mỗi mẫu thử từ sáu giá trị đo được.
8.2. Độ dày thành ống
Đo độ dày thành của mỗi mẫu thử tại mỗi
đầu của đường tham chiếu, với độ chính xác ± 0,2 mm.
Tính độ dày thành trung bình, e,
tính bằng mét, từ bốn giá trị đo được.
8.3. Đường kính trung bình
Xác định với độ chính xác trong khoảng
± 0,5 mm một trong hai giá trị sau:
a) Đường kính trong di của mẫu thử
giữa mỗi cặp đường tham chiếu đối xứng nhau tại trung điểm chiều dài của chúng,
ví dụ bằng một
cặp đo kích thước, sau
đó tính đường kính trong trung bình, di, tính bằng
mét;
b) Đường kính ngoài de, tính bằng
mét của mẫu thử bằng băng thép cuốn theo chu vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Điều hòa
Nếu có áp dụng, điều hòa mẫu
thử theo tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
10. Cách tiến hành
10.1. Đối với từng mẫu thử
tiến hành theo quy trình sau tại
nhiệt độ được quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này (xem Điều
4).
10.2. Để đánh giá sự đồng
đều của các mẫu thử, xác định và ghi lại độ cứng vòng riêng ban đầu, S0, của mẫu thử
theo TCVN 10769 (ISO 7685) đối với ít nhất sáu mẫu thử. Giá trị S0 đo được tại
cặp đường tham chiếu (xem Điều
6) cũng có thể được sử dụng để ước lượng lực cần để nén mẫu thử đến lệch dạng cần thiết
nhằm có được khoảng thời gian phá hủy cùng với thời gian phá hủy của các mẫu thử
khác, phù hợp với phân bố thời
gian phá hủy được quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
10.3. Các lệch dạng vượt
quá 28 % đường kính có thể gây bẹp ống cục bộ và dẫn đến kết quả thử nghiệm
không ổn định. Đối với các lệch dạng
xấp xỉ 28 %, độ chính xác cao hơn đạt được bằng cách sử dụng thiết bị đo biến dạng
để thiết lập thang đo chuẩn của lệch dạng theo biến dạng đo được. Nếu thiết lập
được quy trình hiệu
chuẩn này thì có thể sử dụng để
xác định các biến dạng cho tất
cả các mẫu thử trong loạt thử nghiệm.
10.4. Đặt mẫu thử vào
trong thiết bị, tiếp xúc với tấm chịu lực hoặc thanh dầm bên trên và bên dưới với
cặp đường thẳng tham chiếu đối xứng qua tâm theo chiều thẳng đứng. Tuy nhiên, nếu
lực tác dụng được dự kiến gây ra lệch dạng tương đối mà có thể vượt quá
28 % thì sử dụng ít
nhất một thanh dầm. Đảm bảo sự tiếp xúc giữa mẫu thử với mỗi tấm hoặc thanh dầm
chịu lực là đồng
đều và tấm và/hoặc thanh dầm không nghiêng sang hai bên. Đặt thiết bị vào trong
thùng chứa nước.
10.5. Đổ nước vào thùng chứa
sao cho mẫu thử bị ngập hoàn
toàn.
10.6. Khi mẫu thử
ngập hoàn toàn trong nước và nếu cần, lưu ý đến khối lượng của tấm hoặc thanh dầm bên
trên, tác dụng lực nén theo chiều thẳng đứng, F, được ước lượng
theo 10.2 sao cho đạt được lệch dạng theo chiều thẳng đứng tương ứng trong thời
gian 3 min, ghi lại lực tác dụng thực tế và lệch dạng đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hoặc là thời
gian đã qua và lệch dạng tương ứng được ghi bởi thiết bị tự động;
b) hoặc là giá
trị đọc cuối của lệch dạng và thời gian tương ứng, trước khi xảy ra phá hủy.
CHÚ THÍCH Bảng A.1 trong Phụ lục A đưa
ra các giá trị của Ig (thời gian tính bằng giờ) tăng đều nhau mà sẽ có thể hữu ích cho người
vận hành.
10.8. Tiếp tục các quy
trình được nêu trong 10.2 đến 10.7 cho đến khi ít nhất 18 mẫu thử bị phá hủy với sự
phân bố thời gian phá hủy được quy định trong các yêu cầu kỹ thuật viện dẫn đến
tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, nếu có 16 mẫu thử bị phá hủy và hai mẫu khác đã được
thử nghiệm hơn 10 000 h mà không phá hủy thì hai mẫu thử này có thể được tính
vào trong dữ liệu tại thời gian đã qua của mẫu và lệch dạng hiện tại, nếu nó
cung cấp dữ liệu đầy đủ cho phép ngoại suy và sự phân bố thời gian phá hủy theo
yêu cầu trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này được thỏa mãn.
10.9. Chuyển đổi lệch
dạng tương đối theo chiều thẳng đứng khi phá hủy [lệch dạng tương đối theo chiều
thẳng đứng tới hạn, yu, ướt/dm (xem 3.6)]
được xác định theo 10.7 và 10.8 sang biến dạng uốn khi phá hủy (biến dạng uốn tới
hạn), eu, ướt, theo phần
trăm, sử dụng công thức (5) hoặc xác định theo đường hiệu chuẩn lệch dạng - biến
dạng.
11. Tính toán
11.1. Phép ngoại suy của dữ liệu biến
dạng để thu được giá trị x năm, eu, ướt
Xác định lg(thời gian phá hủy tính
theo giờ), tu (xem 3.10), và lg(biến dạng uốn khi phá hủy
theo phần trăm) từ dãy các biến dạng uốn tính toán khi phá hủy và thời gian tương ứng
thu được theo 10.9.
Từ dữ liệu này, xác định theo ISO 10928, phương
trình đường quy
hồi biến dạng. Sử dụng công thức này tính ngoại suy logarit biến dạng uốn tới hạn dài hạn
ở điều kiện ướt tại x năm, lg(eu, ướt, x) và sau đó tính biến
dạng uốn tới hạn dài hạn, eu, ướt, x, theo phần
trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Tính toán lệch dạng vòng
tương đối tới hạn dài
hạn ở điều kiện ướt, yu, ướt, x/dm
Khi có yêu cầu xác định lệch dạng vòng
tương đối tới hạn dài hạn ở điều kiện ướt, theo phần trăm, yu, ướt, x/dm (xem 3.8),
chuyển đổi biến dạng uốn tới hạn dài hạn, eu, ướt, x xác định
trong 11.1 sang lệch dạng, tính bằng phần trăm theo công thức (7).
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu
chuẩn viện dẫn đến
tiêu chuẩn này;
b) Nhận biết đầy đủ về ống được
thử nghiệm;
c) Số lượng mẫu thử;
d) Các kích thước của từng mẫu thử;
e) Vị trí trên ống từ đó lấy mẫu
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Chi tiết của quá trình điều hòa bất kỳ (xem
Điều 9), nếu có áp dụng;
h) Đối với từng mẫu thử, các đầu cắt
có được dán kín hay không (xem Điều 6);
i) Chi tiết về thiết bị, có sử dụng
các thanh dầm và/hoặc tấm hay không và chiều rộng của mặt phẳng
thanh dầm nếu sử dụng thanh dầm;
j) Nhiệt độ và pH của nước thử nghiệm (xem 5.3
và 10.1);
k) Nếu có yêu cầu bởi tiêu
chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, đồ thị của biến dạng uốn tới hạn theo thời
gian (xem 11.1);
l) Biến dạng uốn tới hạn dài hạn được tính
toán ở điều kiện ướt, eu, ướt, x;
m) Nếu có yêu cầu, lệch dạng vòng
tương đối tới hạn dài hạn tính toán ở điều kiện ướt, yu, ướt, x/dm (xem 11.2);
n) Mô tả mẫu thử sau khi thử nghiệm;
o) Bất kỳ yếu tố nào có ảnh hưởng đến
các kết quả, ví dụ như là các sự cố
hoặc vận hành không theo quy định trong tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Đối với từng mẫu thử, tải tác dụng và
biến dạng ban đầu;
r) Đối với từng mẫu thử, lệch dạng và
biến dạng tại điểm phá hủy;
s) Nếu có áp dụng, đường hiệu chuẩn biến dạng -
lệch dạng bất kỳ.
Phụ lục A
(tham khảo)
Lg (thời gian tính bằng giờ) tăng đều nhau
Bảng A.1 thể hiện khoảng thời gian bằng
phút, giờ hoặc ngày tương ứng với lg(thời gian tính bằng giờ) tăng đều liên tục
với số gia 0,1. Thông tin này được cung cấp để hỗ trợ cho việc xác định thời
gian đo lệch dạng của các mẫu thử.
Bảng A.1 - Thời
gian tương ứng với lg(thời gian tính bằng giờ) tăng đều nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Ig (thời
gian theo h)
Thời gian
min
h
Ngày
min
h
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1
0,042
3,0
60 000
1 000
41,7
0,1
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,052
3,1
75 536
1 259
52,5
0,2
95
1,6
0,066
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 094
1 585
66,0
0,3
120
2,0
0,083
3,3
119 716
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,1
0,4
151
2,5
0,105
3,4
150 713
2 512
104,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
3,2
0,132
3,5
189 737
3 162
131,8
0,6
239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,166
3,6
238 864
3 981
165,9
0,7
301
5,0
0,209
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 712
5 012
208,8
0,8
379
6,3
0,263
3,8
378 574
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262,9
0,9
477
7,9
0,331
3,9
476 597
7 943
331,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
10
0,42
4,0
600 000
10 000
416,7
1,1
755
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
4,1
755 355
12 589
524,6
1,2
951
16
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950 936
15 849
660,4
1,3
1 197
20
0,83
4,3
1 197 157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
831,4
1,4
1 507
25
1,05
4,4
1 507 132
25 119
1 046,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 897
32
1,32
4,5
1 897 367
31 623
1 317,6
1,6
2 389
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,66
4,6
2 388 643
39 811
1 658,8
1,7
3 007
50
2,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 007 123
50 119
2 088,3
1,8
3 786
63
2,63
4,8
3 785 744
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 629,0
1,9
4 766
79
3,31
4,9
4 765 969
79 433
3 309,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 000
100
4,17
2,1
7 554
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,25
2,2
9 509
158
6,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
11 972
200
8,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
15 071
251
10,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 974
316
13,18
2,6
23 886
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,59
2,7
30 071
501
20,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
37 857
631
26,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
47 660
794
33,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66