TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN
867:2006
VI
SINH VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ĐỐI KHÁNG NẤM GÂY BỆNH VÙNG RỄ CÂY
TRỒNG CẠN
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này áp dụng cho việc xác định, kiểm tra mật độ và hoạt tính đối kháng của
các vi sinh vật đối với nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn (cây hàng năm)
2.
Thuật ngữ, định nghĩa
2.1.
Vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn là các vi sinh
vật:
- Có khả
năng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển hay làm mất hoặc giảm độc tính gây
bệnh vùng rễ cây trồng
- Tạo
được vòng đối kháng (vòng tròn trong suốt) bao quanh khuẩn lạc/cụm khuẩn lạc
của vi sinh vật đó khi tiếp xúc với nấm bệnh trên môi trường nuôi cấy nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Hoạt
tính đối kháng của vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng
là khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển hay làm mất hoặc giảm độc tính
gây bệnh vùng rễ cây trồng
3.
Nội dung, phương pháp
3.1. Xác
định hoạt tính đối kháng trong điều kiện phòng thí nghiệm
3.1.1.
Thiết bị và dụng cụ
3.1.1.1.
Thiết bị khử trùng:
- Nồi hấp khử
trùng: Áp suất tối thiểu 1 at (tương đương nhiệt độ khử trùng 1210C)
- Tủ sấy: Nhiệt độ từ 40 đến 2600C
3.1.1.2. Thiết bị nuôi cấy vi
sinh vật:
- Tủ ấm: Nhiệt độ tối đa 600C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buồng cấy vô
trùng
- Máy lắc ổn nhiệt:
Tốc độ 150 vòng/phút, nhiệt độ tối đa 600C
3.1.1.3.
Thiết bị đo lường:
- Cân phân tích
(d=0,001)
- Cân kỹ thuật
(d=0,1)
- Máy đo pH
- Máy đếm khuẩn lạc
- Micropipet:
50-200µl; 200-1000µl; 500-5000µl
3.1.1.4.
Máy cất nước 2 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình tam giác:
100, 250, 500 ml
- Cốc thuỷ tinh:
100, 250, 500,1000 ml
- Cốc định lượng:
50, 100, 500 ml
- Petri: đường kính
90mm
- Ống nghiệm:
18x180mm
3.1.2.
Môi trường nuôi cấy và hoá chất khác
3.1.2.1.
Môi trường nuôi cấy
- Môi
trường PDA
- Môi trường
Thạch-Thịt-Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Môi
trường Gauze
3.1.2.2.
Hoá chất khác
- HCl
- NaOH
- Kháng sinh
(Streptomycin, Rifamycin, Spectamycin)
3.1.3.
Chuẩn bị
3.1.3.1. Khử trùng dụng cụ
và đất
- Các dụng cụ sử dụng
trong nuôi cấy, nhiễm vi sinh vật và xác định hoạt tính của vi sinh vật phải
được khử trùng bằng 1 trong 2 cách: Sấy ở nhiệt độ 1800C không ít
hơn 1 giờ trong tủ sấy hoặc giữ ở áp suất 1,0 atmotphe (tương đương1210C)
không ít hơn 30 phút trong nồi hấp khử trùng
- Đất được sử dụng trong
phép thử nghiệm trên cây trồng được giữ ở áp suất 1,5 atmotphe không ít hơn 1
giờ trong nồi hấp khử trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Dịch nấm bệnh vùng rễ
- Cấy giống: Lựa chọn những
bào tử của chủng nấm bệnh có độc tính đã được kiểm tra khả năng gây bệnh vùng
rễ cây trồng, cấy chuyển vào môi trường PDA. Nuôi cấy trên môi trường thạch đĩa
trong thời gian 3-5 ngày ở nhiệt độ 28-300C cho đến khi bào tử nấm
mọc đầy trên đĩa thạch
- Pha mẫu: Dùng que cấy vô
trùng lấy bào tử nấm bệnh đưa vào ống nghiệm thuỷ tinh đã chứa 5ml nước cất vô
trùng, trộn đều bằng thiết bị lắc cơ học
b. Dịch vi sinh vật đối
kháng
Vi sinh vật đối kháng được
nuôi cấy trong môi trường (xem phần phụ lục) ở điều kiện nhiệt độ, pH và
thời gian thích hợp với từng loài sao cho mật độ sau nuôi cấy đạt 108-1010CFU/ml
3.1.4.
Tiến hành
3.1.4.1. Cấy mẫu nấm bệnh
- Dùng micropipet vô trùng
hút 0,10ml dịch nấm bệnh (phần a mục 3.1.3.2) cấy vào đĩa petri chứa 30ml môi
trường PDA (lớp thạch thứ nhất) đã chuẩn bị sẵn
- Lắc nhẹ đĩa petri cho
dịch nấm bệnh tràn đều trên bề mặt thạch, dùng que gạt vô trùng gạt đều cho đến
khi dịch nấm bệnh thấm hoàn toàn trên bề mặt thạch. Chú ý không để dịch nấm
bệnh dính vào thành đĩa petri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mỗi mẫu lặp lại 3 lần
3.1.4.2. Cấy mẫu vi sinh
vật đối kháng
a. Pha loãng mẫu
- Dùng micropipet vô trùng
lấy ra 10ml dịch vi sinh vật đối kháng đưa vào bình thuỷ tinh chứa 90ml dung
dịch muối sinh lý vô trùng (0,85% NaCl trong nước cất), trộn đều bằng thiết bị
trộn cơ học
- Dùng micropipet vô trùng
tiếp tục lấy 1ml dịch cho vào ống nghiệm chứa 9ml nước muối sinh lý vô trùng,
trộn đều bằng thiết bị lắc cơ học. Quá trình này được lặp lại cho đến khi được
dịch vi sinh vật đối kháng có mật độ thích hợp có thể đếm được khuẩn lạc trên
đĩa thạch
b. Cấy mẫu
Dùng micropipet vô trùng
hút 0,05ml dịch vi sinh vật đối kháng (phần a mục 3.1.4.2) cấy vào lớp thạch
thứ hai. Lắc nhẹ đĩa petri cho dịch vi sinh vật đối kháng tràn đều trên bề mặt
thạch, dùng que gạt vô trùng gạt đều cho đến khi dịch vi sinh vật đối kháng
thấm hoàn toàn trên bề mặt lớp thạch thứ hai. Chú ý không để dịch vi sinh vật
đối kháng dính vào thành đĩa petri. Các đĩa thạch được nuôi cấy giữ ở điều kiện
nhiệt độ và thời gian thích hợp
3.1.5.
Đọc kết quả
Hoạt tính đối kháng của vi
sinh vật đối kháng được thể hiện thông qua vòng đối kháng (vòng tròn trong suốt
bao quanh khuẩn lạc của vi sinh vật đối kháng), được tính bằng trung bình cộng
giá trị kích thước vòng vô khuẩn của 3 lần lặp lại, biểu thị bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- D là đường kính vòng vô
khuẩn (mm)
- d là đường kính
khuẩn lạc (mm)
Số lượng tế bào vi sinh
vật có hoạt tính đối kháng trong 1ml dịch được thể hiện thông qua số lượng
khuẩn lạc tạo được vòng đối kháng bao quanh khuẩn lạc và được tính bằng công
thức:
A = a x c
x 20
Trong đó:
- A là số lượng vi sinh
vật đối kháng/ml
- a là số lượng khuẩn lạc
có vòng đối kháng
- c là tỉ lệ nghịch đảo
của nồng độ pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Xác
định hoạt tính đối kháng trên cây trồng
3.2.1.
Dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Dụng cụ và thiết bị: Như
mục 3.1.1.
- Vật tư: Đất trồng, hạt
hoặc củ giống, phân bón, nước vô trùng, v.v...
3.2.2.
Chuẩn bị vật liệu
3.2.2.1. Đất trồng, hạt
giống, phân bón
- Thử nghiệm được tiến
hành trên đất khử trùng tơi xốp, có hàm lượng hữu cơ không nhỏ hơn 1,5% và pH
từ 6,0 đến 6,5. Đất trồng được đựng trong các chậu vại hoặc khay với lượng đất
phù hợp cho từng đối tượng cây chủ
- Hạt hoặc củ giống sử
dụng là hạt hoặc củ giống sạch, giống mẫn cảm và được khử trùng bề mặt bằng
dung dịch 4% H2O2
- Phân bón được sử dụng
với liều lượng và chủng loại theo qui trình chung đối với từng loại cây trồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Dịch nấm gây bệnh
- Nấm gây bệnh được nuôi
cấy trên môi trường thạch đĩa (môi trường PDA). Chọn những ống giống thuần, cấy
truyền trên môi trường thạch đĩa PDA và nuôi ở nhiệt độ 28-300C.
- Sau 4-5 ngày, chuyển
toàn bộ sinh khối từ đĩa thạch vào 5ml nước cất vô trùng; trộn đều để đạt được
mật độ 108CFU/ml.
b. Dịch vi sinh vật đối
kháng
Vi sinh vật đối kháng được
chuẩn bị theo phần b mục 3.1.3.2
3.2.3.
Tiến hành thử nghiệm
3.2.3.1. Bố trí thử nghiệm
- Thử nghiệm được tiến
hành với 2 công thức: Đối chứng (nhiễm nấm bệnh), thí nghiệm (nhiễm hỗn hợp vi
sinh vật đối kháng với nấm bệnh). Mỗi công thức được lặp lại không ít
hơn 3 lần với tổng số cây ít nhất là 50 cây
- Thí nghiệm được thực
hiện trong buồng sinh trưởng, bảo đảm hạn chế tối đa ảnh hưởng của các yếu tố
phi thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vi sinh vật đối kháng
được nhiễm vào đất trước khi gieo trồng với mật độ vi sinh vật 10 8CFU/ml
đối với công thức thí nghiệm
- Ngâm hạt hoặc củ giống
trong dịch nấm bệnh mật độ 10 8CFU/ml đã được chuẩn bị trong thời
gian 30 phút
- Gieo trồng hạt hoặc củ
đã nhiễm nấm bệnh vào đất vô trùng đối với công thức đối chứng và đất đã được
nhiễm vi khuẩn đối kháng đối với công thức thí nghiệm
- Thí nghiệm được chăm sóc
theo qui trình phù hợp với từng đối tượng cây chủ; đảm
bảo sự phát triển, phát sinh của nấm bệnh. Sử dụng nước vô trùng để giữ ẩm độ
tương đối (RH) không nhỏ hơn 70% và điều khiển nhiệt độ đạt từ 25 đến 300C
- Trong thời gian 30-45
ngày kể từ khi gieo trồng, phải quan sát và ghi nhận hàng ngày tình trạng sức
khoẻ của cây trồng (không có triệu chứng bệnh hoặc có triệu chứng bệnh)
3.2.4. Tính
toán kết quả
Tỉ lệ cây bệnh được tính
theo công thức:
Tỷ lệ cây
bị bệnh (%) =
Trung bình
cộng số cây bị bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình cộng số cây điều tra
So sánh tỷ lệ cây bị bệnh giữa công thức thí nghiệm với
công thức đối chứng và đánh giá hoạt tính đối kháng của vi sinh vật theo các
cấp độ sau:
STT
Tỷ lệ
cây bệnh (%)
Mức độ
hoạt tính đối kháng
1
<30
Hoạt
tính cao
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt
tính khá
3
51-70
Hoạt
tính trung bình
4
71-90
Hoạt
tính yếu
5
>90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
B.1. Môi
trường nuôi cấy nấm bệnh
Thành
phần môi trường PDA (gam/lít)
- Dextrose:
20,00
- Khoai tây:
20,00
- Thạch:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- pH:
6,7-6,8
Ghi chú:
- Khoai tây thái nhỏ, cho vào 1 lít nước và đun sôi trong
20 phút, sau đó lọc lấy nước trong để sử dụng làm môi trường
- Bổ sung 0,2% kháng sinh trong 100 ml môi trường đã khử trùng trước khi đổ ra đĩa
petri
B.2. Môi
trường nuôi cấy vi sinh vật đối kháng
- Trong
trường hợp đã biết rõ loài vi sinh vật đối kháng cần xác định, môi trường được
sử dụng để nuôi cấy là môi trường đặc hiệu hoặc môi trường có thành phần thích
hợp cho sự sinh trưởng phát triển của loài vi sinh vật đã biết.
- Trường
hợp chưa biết chính xác vi sinh vật cần xác định thì lựa chọn một trong các môi
trường nuôi cấy như sau:
B.
2.1.Môi trường cho vi khuẩn: Môi trường Thạch-Thịt-Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pepton:
10,0
- Cao thịt:
3,0
- Thạch:
15,0
- Nước cất:
1 lít
- pH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(pH môi
trường được điều chỉnh bằng HCl 1N hoặc NaOH 1N)
B.2.2.
Môi trường nuôi cấy nấm: Môi trường Czapek
Thành
phần môi trường (gam/lít):
- NaNO3 :
3,0
- Sacaroza:
30,0
- KH2PO4
:
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
- Thạch:
15,0
- Nước cất:
1 lít
- pH:
6,0-6,5
(pH môi
trường được điều chỉnh bằng HCl 1N hoặc NaOH 1N)
B.2.3.
Môi trường cho xạ khuẩn: Môi trường Gauze
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tinh bột tan:
20,00
- KNO3:
1,00
- KH2PO4
:
0,50
- MgSO4.7H2O:
0,50
- NaCl:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- FeSO4:
0,01
- Thạch:
15,00
- Nước cất:
1 lít
- pH:
7,0
(pH môi
trường được điều chỉnh bằng HCl 1N hoặc NaOH 1N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66